Category: Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu

  • Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu bài 6

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu bài 6

    Khóa học luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu Thầy Vũ

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu bài 6 bên dưới là toàn bộ bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK phần thi đọc hiểu, các bạn hãy chú ý theo dõi nội dung chi tiết và hoàn thành bài tập Thầy Vũ đã cho nhé. Chúng ta có thể luyện dịch tiếng Trung HSK trên các website luyenthihskonline.com có rất nhiều mẫu đề mới cho các bạn luyện tập HSK hoàn toàn miễn phí. Các bạn chú ý theo dõi kênh để cập nhật những kiến thức bổ ích nhất Thầy Vũ dành cho các bạn nhé.

    Các bạn học viên theo dõi chuyên mục luyện dịch tiếng Trung HSK Đọc hiểu ở link bên dưới.

    Bộ tài liệu luyện dịch tiếng Trung HSK Đọc hiểu

    Saviez-vous qu’un homme sur quatre consulté pour des problèmes d’érection a moins de 40 ans ? Cela peut souvent être causé par un stress émotionnel ou physique, mais il existe aussi des solutions médicamenteuses, comme le kamagra sans ordonnance, qui peuvent aider. Beaucoup de ces produits sont disponibles en ligne, facilitant l’accès à une thérapie efficace. Pour en savoir plus, vous pouvez visiter le site.

    Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi chúng ta vào bài học hôm nay các bạn xem chi tiết ở link bên dưới nhé.

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu bài 5

    Mỗi ngày để tăng thêm kĩ năng dịch thuật trong kì thi HSK các bạn phải chăm chỉ luyện tập online, bên dưới là toàn bộ tài liệu liên quan đến bài thi HSK từ cấp 1 đến cấp 6 các bạn hãy chú ý theo dõi ở link bên dưới nhé.

    Đề thi thử HSK online mới nhất Thầy Vũ

    Diễn đàn học tiếng Trung của trung tâm ChineMaster TiengTrungHSK các bạn theo dõi ở link bên dưới nhé.

    Diễn đàn học tiếng Trung miễn phí tại nhà

    Sau đây là bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu.

    Giáo trình Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu bài 6 Thầy Vũ

    Các bạn hãy hoàn thành bài tập bên dưới theo mẫu có sẵn và ghi chép đầy đủ kiến thức bài giảng vào vở nhé.

    STT Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu Thầy Vũ Giáo trình luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu ChineMaster Bạn hãy tìm ra lỗi sai trong các mẫu câu dịch tiếng Trung sang tiếng Việt ở bên dưới, sau đó đăng bài làm của các bạn lên diễn đàn học tiếng Trung nhé
    1 小时候弟弟比我矮,现在却超过我了,看着他一米八二的个子,我真是羡慕极了。 xiǎo shí hòu dì dì bǐ wǒ ǎi ,xiàn zài què chāo guò wǒ le ,kàn zhe tā yī mǐ bā èr de gè zǐ ,wǒ zhēn shì xiàn mù jí le 。 Khi còn nhỏ, em trai tôi thấp hơn tôi, nhưng bây giờ anh ấy đã hơn tôi. Nhìn chiều cao 1,82 mét của anh ấy, tôi thực sự ghen tị với anh ấy.
    2 我是前天到北京的,想借这次机会去长城看看,可是公司的事情很多,时间安排得很紧张。 wǒ shì qián tiān dào běi jīng de ,xiǎng jiè zhè cì jī huì qù zhǎng chéng kàn kàn ,kě shì gōng sī de shì qíng hěn duō ,shí jiān ān pái dé hěn jǐn zhāng 。 Tôi đã đến Bắc Kinh vào ngày hôm kia. Tôi muốn nhân dịp này đi thăm Vạn Lý Trường Thành, nhưng có rất nhiều việc trong công ty và thời gian rất eo hẹp.
    3 地球是我们共同的家,保护环境就是保护我们自己,为减少污染,我们应该养成节约的习惯,节约用水、节约用纸等等。 dì qiú shì wǒ men gòng tóng de jiā ,bǎo hù huán jìng jiù shì bǎo hù wǒ men zì jǐ ,wéi jiǎn shǎo wū rǎn ,wǒ men yīng gāi yǎng chéng jiē yuē de xí guàn ,jiē yuē yòng shuǐ 、jiē yuē yòng zhǐ děng děng 。 Trái đất là ngôi nhà chung của chúng ta, bảo vệ môi trường là bảo vệ chính chúng ta. Để giảm thiểu ô nhiễm, chúng ta nên hình thành thói quen tiết kiệm nước, tiết kiệm giấy, v.v.
    4 一些电影院拒绝观众带任何食品、饮料,人们不得不买电影院卖的东西。很多观众批评这个做法,因为电影院的东西特别贵,大约比超市贵三倍。 yī xiē diàn yǐng yuàn jù jué guān zhòng dài rèn hé shí pǐn 、yǐn liào ,rén men bù dé bù mǎi diàn yǐng yuàn mài de dōng xī 。hěn duō guān zhòng pī píng zhè gè zuò fǎ ,yīn wéi diàn yǐng yuàn de dōng xī tè bié guì ,dà yuē bǐ chāo shì guì sān bèi 。 Một số rạp chiếu phim từ chối mang theo đồ ăn thức uống. Mọi người phải mua những gì họ bán. Nhiều khán giả chỉ trích cách làm này vì đồ trong rạp rất đắt, đắt gấp 3 lần siêu thị.
    5 进入 21 世纪,随着科学技术的发展,人与人的联系越来越方便,上网发电子邮件的人越来越多,写信的人越来越少。 jìn rù  21 shì jì ,suí zhe kē xué jì shù de fā zhǎn ,rén yǔ rén de lián xì yuè lái yuè fāng biàn ,shàng wǎng fā diàn zǐ yóu jiàn de rén yuè lái yuè duō ,xiě xìn de rén yuè lái yuè shǎo 。 Thế kỷ 21 với sự phát triển của khoa học công nghệ, mối quan hệ giữa con người với nhau ngày càng trở nên thuận tiện hơn, ngày càng có nhiều người gửi e-mail trực tuyến, và ngày càng ít người viết thư.
    6 长江是中国也是亚洲最长的河,全长 6397 公里,它由西向东,流经十几个省市,最后由上海市流入东海。 zhǎng jiāng shì zhōng guó yě shì yà zhōu zuì zhǎng de hé ,quán zhǎng  6397 gōng lǐ ,tā yóu xī xiàng dōng ,liú jīng shí jǐ gè shěng shì ,zuì hòu yóu shàng hǎi shì liú rù dōng hǎi 。 Sông Dương Tử chảy qua hơn mười tỉnh, thành phố ở Biển Hoa Đông và đổ ra Biển Hoa Đông trong thời gian dài nhất.
    7 兴趣是最好的老师,如果孩子对一件事情感兴趣,那他一定会主动、努力地去学习,效果也会更好。 xìng qù shì zuì hǎo de lǎo shī ,rú guǒ hái zǐ duì yī jiàn shì qíng gǎn xìng qù ,nà tā yī dìng huì zhǔ dòng 、nǔ lì dì qù xué xí ,xiào guǒ yě huì gèng hǎo 。 Sự quan tâm là người thầy tốt nhất. Nếu trẻ hứng thú với điều gì đó, trẻ sẽ chủ động và chăm chỉ học hỏi, hiệu quả sẽ tốt hơn.
    8 有的时候,我们要学会拒绝别人。拒绝别人,要找到合适、礼貌的方法,否则,如果表达不合适,就会引起误会。 yǒu de shí hòu ,wǒ men yào xué huì jù jué bié rén 。jù jué bié rén ,yào zhǎo dào hé shì 、lǐ mào de fāng fǎ ,fǒu zé ,rú guǒ biǎo dá bù hé shì ,jiù huì yǐn qǐ wù huì 。 Đôi khi, chúng ta phải học cách từ chối người khác. Từ chối người khác, để tìm cách phù hợp, lịch sự, ngược lại, nếu cách diễn đạt không phù hợp sẽ gây ra hiểu lầm.
    9 以前,日记是写给自己看的,然而现在更多的年轻人喜欢把自己的日记放到网站上,希望和更多的人交流。 yǐ qián ,rì jì shì xiě gěi zì jǐ kàn de ,rán ér xiàn zài gèng duō de nián qīng rén xǐ huān bǎ zì jǐ de rì jì fàng dào wǎng zhàn shàng ,xī wàng hé gèng duō de rén jiāo liú 。 Trước đây, nhật ký được viết cho chính mình, nhưng hiện nay ngày càng nhiều bạn trẻ thích đưa nhật ký của mình lên trang web, với hy vọng được giao lưu với nhiều người hơn.
    10 一个不喜欢开玩笑的人,不一定让人讨厌。但是一个会开玩笑的人,往往让人觉得很可爱。 yī gè bù xǐ huān kāi wán xiào de rén ,bù yī dìng ràng rén tǎo yàn 。dàn shì yī gè huì kāi wán xiào de rén ,wǎng wǎng ràng rén jiào dé hěn kě ài 。 Một người không thích nói đùa không hẳn là khó chịu. Nhưng một người có thể pha trò thường khiến mọi người cảm thấy rất dễ thương.
    11 怎样才能说一口流利的外语呢?如果你有一定的语言基础和经济条件,那么出国是最好的选择。因为语言环境对学习语言有重要的作用。 zěn yàng cái néng shuō yī kǒu liú lì de wài yǔ ne ?rú guǒ nǐ yǒu yī dìng de yǔ yán jī chǔ hé jīng jì tiáo jiàn ,nà me chū guó shì zuì hǎo de xuǎn zé 。yīn wéi yǔ yán huán jìng duì xué xí yǔ yán yǒu zhòng yào de zuò yòng 。 Làm thế nào để nói một ngoại ngữ trôi chảy? Nếu bạn đã có một nền tảng ngôn ngữ và điều kiện kinh tế nhất định thì việc đi du học là lựa chọn tốt nhất. Vì môi trường ngôn ngữ đóng vai trò quan trọng trong việc học ngôn ngữ.
    12 “生日快乐!”“祝爸爸生日快乐!”晚上我刚回到家,妻子和儿子就一起祝我生日快乐,并送给我生日礼物。这时我才明白过来,今天是我的生日。 “shēng rì kuài lè !”“zhù bà bà shēng rì kuài lè !”wǎn shàng wǒ gāng huí dào jiā ,qī zǐ hé ér zǐ jiù yī qǐ zhù wǒ shēng rì kuài lè ,bìng sòng gěi wǒ shēng rì lǐ wù 。zhè shí wǒ cái míng bái guò lái ,jīn tiān shì wǒ de shēng rì 。 Chúc mừng sinh nhật “Happy Birthday to Dad!” Ngay khi tôi về đến nhà vào buổi tối, vợ và con trai đã chúc mừng sinh nhật và tặng quà sinh nhật cho tôi. Sau đó tôi nhận ra rằng hôm nay là sinh nhật của tôi.
    13 我对现在的这份工作还比较满意。首先,我学的就是这个专业;其次,同事们都很喜欢我;另外,工资也还算可以,还有奖金,收入不错。 wǒ duì xiàn zài de zhè fèn gōng zuò hái bǐ jiào mǎn yì 。shǒu xiān ,wǒ xué de jiù shì zhè gè zhuān yè ;qí cì ,tóng shì men dōu hěn xǐ huān wǒ ;lìng wài ,gōng zī yě hái suàn kě yǐ ,hái yǒu jiǎng jīn ,shōu rù bù cuò 。 Tôi khá hài lòng với công việc hiện tại. Trước hết, tôi học chuyên ngành này; thứ hai, các đồng nghiệp của tôi rất thích tôi; Ngoài ra lương cũng OK, có thưởng, thu nhập tốt.
    14 交通工具是现代生活中不可缺少的一部分。常见的交通工具包括汽车、飞机、船等,这一切拉近了人与人之间的距离,并且扩大了人们的活动范围。 jiāo tōng gōng jù shì xiàn dài shēng huó zhōng bù kě quē shǎo de yī bù fèn 。cháng jiàn de jiāo tōng gōng jù bāo kuò qì chē 、fēi jī 、chuán děng ,zhè yī qiē lā jìn le rén yǔ rén zhī jiān de jù lí ,bìng qiě kuò dà le rén men de huó dòng fàn wéi 。 Phương tiện giao thông là một phần không thể thiếu trong cuộc sống hiện đại. Các phương tiện giao thông phổ biến bao gồm ô tô, máy bay, tàu thuyền,… tất cả đều rút ngắn khoảng cách giữa con người và mở rộng phạm vi hoạt động của con người.
    15 森林里,动物们决定举办一个晚会,这次演出吸引了几乎所有的动物。他们都很积极,准备的节目各有特点,小鸟要给大家唱歌,老虎要跳舞,小猫要画画 sēn lín lǐ ,dòng wù men jué dìng jǔ bàn yī gè wǎn huì ,zhè cì yǎn chū xī yǐn le jǐ hū suǒ yǒu de dòng wù 。tā men dōu hěn jī jí ,zhǔn bèi de jiē mù gè yǒu tè diǎn ,xiǎo niǎo yào gěi dà jiā chàng gē ,lǎo hǔ yào tiào wǔ ,xiǎo māo yào huà huà Trong khu rừng, các loài động vật quyết định tổ chức một bữa tiệc, nó thu hút hầu hết tất cả các loài động vật. Họ đều rất tích cực. Các chương trình họ chuẩn bị có những đặc điểm riêng. Các loài chim nên hát cho mọi người nghe, hổ nên nhảy và mèo con nên vẽ tranh
    16 儿,猴子要讲故事,狮子说他给大家照相,熊猫说:“我不会表演,但是我可以当观众,为大家鼓掌。”最后只剩下小牛了,她想了好久,忽然得意地说:“我负责为大家送免费的牛奶!” ér ,hóu zǐ yào jiǎng gù shì ,shī zǐ shuō tā gěi dà jiā zhào xiàng ,xióng māo shuō :“wǒ bù huì biǎo yǎn ,dàn shì wǒ kě yǐ dāng guān zhòng ,wéi dà jiā gǔ zhǎng 。”zuì hòu zhī shèng xià xiǎo niú le ,tā xiǎng le hǎo jiǔ ,hū rán dé yì dì shuō :“wǒ fù zé wéi dà jiā sòng miǎn fèi de niú nǎi !” Con khỉ muốn kể một câu chuyện. Sư tử nói rằng nó chụp ảnh cho bạn. Chú gấu trúc nói, “Tôi không thể biểu diễn, nhưng tôi có thể trở thành khán giả và vỗ tay cho bạn.” Cuối cùng, chỉ còn lại một con bê. Sau một hồi suy nghĩ, cô ấy đột nhiên nói với vẻ tự hào: “Tôi có trách nhiệm giao sữa miễn phí cho mọi người”.
    17 什么是真正的朋友?不同的人会有不同的理解,而我的理解是:在你遇到困难的时候,朋友会勇敢地站出来,及时给你帮助;在你孤单或者伤心流泪的时候,朋友会陪在你身边,想办法让你感到幸福;无论你是穷人还是富人,真正的朋友永远值得你信任。 shénme shì zhēn zhèng de péng yǒu ?bù tóng de rén huì yǒu bù tóng de lǐ jiě ,ér wǒ de lǐ jiě shì :zài nǐ yù dào kùn nán de shí hòu ,péng yǒu huì yǒng gǎn dì zhàn chū lái ,jí shí gěi nǐ bāng zhù ;zài nǐ gū dān huò zhě shāng xīn liú lèi de shí hòu ,péng yǒu huì péi zài nǐ shēn biān ,xiǎng bàn fǎ ràng nǐ gǎn dào xìng fú ;wú lùn nǐ shì qióng rén hái shì fù rén ,zhēn zhèng de péng yǒu yǒng yuǎn zhí dé nǐ xìn rèn 。 Một người bạn thực sự là như thế nào? Những người khác nhau sẽ có cách hiểu khác nhau, và cách hiểu của tôi là: khi bạn gặp khó khăn, bạn bè sẽ dũng cảm đứng lên và giúp đỡ bạn kịp thời; khi bạn cô đơn hoặc buồn và rơi nước mắt, bạn bè sẽ đồng hành và cố gắng làm cho bạn cảm thấy vui vẻ; Dù bạn nghèo hay giàu, người bạn chân chính luôn đáng để bạn tin tưởng.
    18 南半球和北半球的季节正好相反。当北半球到处春暖花开的时候,南半球已经进入凉快的秋天,树叶也开始慢慢地变黄了;当北半球的气温逐渐降低的时候,南半球的天气却开始热起来,人们已经脱掉了厚厚的大衣。 nán bàn qiú hé běi bàn qiú de jì jiē zhèng hǎo xiàng fǎn 。dāng běi bàn qiú dào chù chūn nuǎn huā kāi de shí hòu ,nán bàn qiú yǐ jīng jìn rù liáng kuài de qiū tiān ,shù yè yě kāi shǐ màn màn dì biàn huáng le ;dāng běi bàn qiú de qì wēn zhú jiàn jiàng dī de shí hòu ,nán bàn qiú de tiān qì què kāi shǐ rè qǐ lái ,rén men yǐ jīng tuō diào le hòu hòu de dà yī 。 Các mùa ở nam và bắc bán cầu trái ngược nhau. Khi bắc bán cầu tràn ngập sắc hoa xuân ấm áp thì nam bán cầu đã bước vào thu dịu mát, lá dần ngả vàng; Khi nhiệt độ ở Bắc bán cầu đang giảm dần, thời tiết ở Nam bán cầu đang nóng dần lên, con người đã cởi bỏ lớp áo khoác dày cộp.
    19 小时候弟弟比我矮,现在却超过我了,看着他一米八二的个子,我真是羡慕极了。 xiǎo shí hòu dì dì bǐ wǒ ǎi ,xiàn zài què chāo guò wǒ le ,kàn zhe tā yī mǐ bā èr de gè zǐ ,wǒ zhēn shì xiàn mù jí le 。 Khi còn nhỏ, em trai tôi thấp hơn tôi, nhưng bây giờ anh ấy đã hơn tôi. Nhìn chiều cao 1,82 mét của anh ấy, tôi thực sự ghen tị với anh ấy.
    20 我是前天到北京的,想借这次机会去长城看看,可是公司的事情很多,时间安排得很紧张。 wǒ shì qián tiān dào běi jīng de ,xiǎng jiè zhè cì jī huì qù zhǎng chéng kàn kàn ,kě shì gōng sī de shì qíng hěn duō ,shí jiān ān pái dé hěn jǐn zhāng 。 Tôi đã đến Bắc Kinh vào ngày hôm kia. Tôi muốn nhân dịp này đi thăm Vạn Lý Trường Thành, nhưng có rất nhiều việc trong công ty và thời gian rất eo hẹp.
    21 地球是我们共同的家,保护环境就是保护我们自己,为减少污染,我们应该养成节约的习惯,节约用水、节约用纸等等。 dì qiú shì wǒ men gòng tóng de jiā ,bǎo hù huán jìng jiù shì bǎo hù wǒ men zì jǐ ,wéi jiǎn shǎo wū rǎn ,wǒ men yīng gāi yǎng chéng jiē yuē de xí guàn ,jiē yuē yòng shuǐ 、jiē yuē yòng zhǐ děng děng 。 Trái đất là ngôi nhà chung của chúng ta, bảo vệ môi trường là bảo vệ chính chúng ta. Để giảm thiểu ô nhiễm, chúng ta nên hình thành thói quen tiết kiệm nước, tiết kiệm giấy, v.v.
    22 一些电影院拒绝观众带任何食品、饮料,人们不得不买电影院卖的东西。很多观众批评这个做法,因为电影院的东西特别贵,大约比超市贵三倍。 yī xiē diàn yǐng yuàn jù jué guān zhòng dài rèn hé shí pǐn 、yǐn liào ,rén men bù dé bù mǎi diàn yǐng yuàn mài de dōng xī 。hěn duō guān zhòng pī píng zhè gè zuò fǎ ,yīn wéi diàn yǐng yuàn de dōng xī tè bié guì ,dà yuē bǐ chāo shì guì sān bèi 。 Một số rạp chiếu phim từ chối mang theo đồ ăn thức uống. Mọi người phải mua những gì họ bán. Nhiều khán giả chỉ trích cách làm này vì đồ trong rạp rất đắt, đắt gấp 3 lần siêu thị.
    23 进入 21 世纪,随着科学技术的发展,人与人的联系越来越方便,上网发电子邮件的人越来越多,写信的人越来越少。 jìn rù  21 shì jì ,suí zhe kē xué jì shù de fā zhǎn ,rén yǔ rén de lián xì yuè lái yuè fāng biàn ,shàng wǎng fā diàn zǐ yóu jiàn de rén yuè lái yuè duō ,xiě xìn de rén yuè lái yuè shǎo 。 Thế kỷ 21 với sự phát triển của khoa học công nghệ, mối quan hệ giữa con người với nhau ngày càng trở nên thuận tiện hơn, ngày càng có nhiều người gửi e-mail trực tuyến, và ngày càng ít người viết thư.
    24 长江是中国也是亚洲最长的河,全长 6397 公里,它由西向东,流经十几个省市,最后由上海市流入东海。 zhǎng jiāng shì zhōng guó yě shì yà zhōu zuì zhǎng de hé ,quán zhǎng  6397 gōng lǐ ,tā yóu xī xiàng dōng ,liú jīng shí jǐ gè shěng shì ,zuì hòu yóu shàng hǎi shì liú rù dōng hǎi 。 Sông Dương Tử chảy qua hơn mười tỉnh, thành phố ở Biển Hoa Đông và đổ ra Biển Hoa Đông trong thời gian dài nhất.
    25 兴趣是最好的老师,如果孩子对一件事情感兴趣,那他一定会主动、努力地去学习,效果也会更好。 xìng qù shì zuì hǎo de lǎo shī ,rú guǒ hái zǐ duì yī jiàn shì qíng gǎn xìng qù ,nà tā yī dìng huì zhǔ dòng 、nǔ lì dì qù xué xí ,xiào guǒ yě huì gèng hǎo 。 Sự quan tâm là người thầy tốt nhất. Nếu trẻ hứng thú với điều gì đó, trẻ sẽ chủ động và chăm chỉ học hỏi, hiệu quả sẽ tốt hơn.
    26 有的时候,我们要学会拒绝别人。拒绝别人,要找到合适、礼貌的方法,否则,如果表达不合适,就会引起误会。 yǒu de shí hòu ,wǒ men yào xué huì jù jué bié rén 。jù jué bié rén ,yào zhǎo dào hé shì 、lǐ mào de fāng fǎ ,fǒu zé ,rú guǒ biǎo dá bù hé shì ,jiù huì yǐn qǐ wù huì 。 Đôi khi, chúng ta phải học cách từ chối người khác. Từ chối người khác, để tìm cách phù hợp, lịch sự, ngược lại, nếu cách diễn đạt không phù hợp sẽ gây ra hiểu lầm.
    27 以前,日记是写给自己看的,然而现在更多的年轻人喜欢把自己的日记放到网站上,希望和更多的人交流。 yǐ qián ,rì jì shì xiě gěi zì jǐ kàn de ,rán ér xiàn zài gèng duō de nián qīng rén xǐ huān bǎ zì jǐ de rì jì fàng dào wǎng zhàn shàng ,xī wàng hé gèng duō de rén jiāo liú 。 Trước đây, nhật ký được viết cho chính mình, nhưng hiện nay ngày càng nhiều bạn trẻ thích đưa nhật ký của mình lên trang web, với hy vọng được giao lưu với nhiều người hơn.
    28 一个不喜欢开玩笑的人,不一定让人讨厌。但是一个会开玩笑的人,往往让人觉得很可爱。 yī gè bù xǐ huān kāi wán xiào de rén ,bù yī dìng ràng rén tǎo yàn 。dàn shì yī gè huì kāi wán xiào de rén ,wǎng wǎng ràng rén jiào dé hěn kě ài 。 Một người không thích nói đùa không hẳn là khó chịu. Nhưng một người có thể pha trò thường khiến mọi người cảm thấy rất dễ thương.
    29 怎样才能说一口流利的外语呢?如果你有一定的语言基础和经济条件,那么出国是最好的选择。因为语言环境对学习语言有重要的作用。 zěn yàng cái néng shuō yī kǒu liú lì de wài yǔ ne ?rú guǒ nǐ yǒu yī dìng de yǔ yán jī chǔ hé jīng jì tiáo jiàn ,nà me chū guó shì zuì hǎo de xuǎn zé 。yīn wéi yǔ yán huán jìng duì xué xí yǔ yán yǒu zhòng yào de zuò yòng 。 Làm thế nào để nói một ngoại ngữ trôi chảy? Nếu bạn đã có một nền tảng ngôn ngữ và điều kiện kinh tế nhất định thì việc đi du học là lựa chọn tốt nhất. Vì môi trường ngôn ngữ đóng vai trò quan trọng trong việc học ngôn ngữ.
    30 “生日快乐!”“祝爸爸生日快乐!”晚上我刚回到家,妻子和儿子就一起祝我生日快乐,并送给我生日礼物。这时我才明白过来,今天是我的生日。 “shēng rì kuài lè !”“zhù bà bà shēng rì kuài lè !”wǎn shàng wǒ gāng huí dào jiā ,qī zǐ hé ér zǐ jiù yī qǐ zhù wǒ shēng rì kuài lè ,bìng sòng gěi wǒ shēng rì lǐ wù 。zhè shí wǒ cái míng bái guò lái ,jīn tiān shì wǒ de shēng rì 。 Chúc mừng sinh nhật! “Chúc mừng sinh nhật bố!” Ngay khi tôi về đến nhà vào buổi tối, vợ và con trai đã chúc mừng sinh nhật và tặng quà sinh nhật cho tôi. Sau đó tôi nhận ra rằng hôm nay là sinh nhật của tôi.
    31 我对现在的这份工作还比较满意。首先,我学的就是这个专业;其次,同事们都很喜欢我;另外,工资也还算可以,还有奖金,收入不错。 wǒ duì xiàn zài de zhè fèn gōng zuò hái bǐ jiào mǎn yì 。shǒu xiān ,wǒ xué de jiù shì zhè gè zhuān yè ;qí cì ,tóng shì men dōu hěn xǐ huān wǒ ;lìng wài ,gōng zī yě hái suàn kě yǐ ,hái yǒu jiǎng jīn ,shōu rù bù cuò 。 Tôi khá hài lòng với công việc hiện tại. Trước hết, tôi học chuyên ngành này; thứ hai, các đồng nghiệp của tôi rất thích tôi; Ngoài ra lương cũng OK, có thưởng, thu nhập tốt.
    32 交通工具是现代生活中不可缺少的一部分。常见的交通工具包括汽车、飞机、船等,这一切拉近了人与人之间的距离,并且扩大了人们的活动范围。 jiāo tōng gōng jù shì xiàn dài shēng huó zhōng bù kě quē shǎo de yī bù fèn 。cháng jiàn de jiāo tōng gōng jù bāo kuò qì chē 、fēi jī 、chuán děng ,zhè yī qiē lā jìn le rén yǔ rén zhī jiān de jù lí ,bìng qiě kuò dà le rén men de huó dòng fàn wéi 。 Phương tiện giao thông là một phần không thể thiếu trong cuộc sống hiện đại. Các phương tiện giao thông phổ biến bao gồm ô tô, máy bay, tàu thuyền,… tất cả đều rút ngắn khoảng cách giữa con người và mở rộng phạm vi hoạt động của con người.
    33 森林里,动物们决定举办一个晚会,这次演出吸引了几乎所有的动物。他们都很积极,准备的节目各有特点,小鸟要给大家唱歌,老虎要跳舞,小猫要画画儿,猴子要讲故事,狮子说他给大家照相,熊猫说:“我不会表演,但是我可以当观众,为大家鼓掌。”最后只剩下小牛了,她想了好久,忽然得意地说:“我负责为大家送免费的牛奶!” sēn lín lǐ ,dòng wù men jué dìng jǔ bàn yī gè wǎn huì ,zhè cì yǎn chū xī yǐn le jǐ hū suǒ yǒu de dòng wù 。tā men dōu hěn jī jí ,zhǔn bèi de jiē mù gè yǒu tè diǎn ,xiǎo niǎo yào gěi dà jiā chàng gē ,lǎo hǔ yào tiào wǔ ,xiǎo māo yào huà huà ér ,hóu zǐ yào jiǎng gù shì ,shī zǐ shuō tā gěi dà jiā zhào xiàng ,xióng māo shuō :“wǒ bù huì biǎo yǎn ,dàn shì wǒ kě yǐ dāng guān zhòng ,wéi dà jiā gǔ zhǎng 。”zuì hòu zhī shèng xià xiǎo niú le ,tā xiǎng le hǎo jiǔ ,hū rán dé yì dì shuō :“wǒ fù zé wéi dà jiā sòng miǎn fèi de niú nǎi !” Trong khu rừng, các loài động vật quyết định tổ chức một bữa tiệc, nó thu hút hầu hết tất cả các loài động vật. Họ đều rất tích cực. Các chương trình đã chuẩn bị sẵn có những đặc điểm riêng. Chim nên hát cho mọi người nghe, hổ nên nhảy, mèo con nên vẽ tranh, khỉ nên kể chuyện, sư tử nói rằng anh ấy sẽ chụp ảnh cho mọi người, và gấu trúc nói, “Tôi không thể biểu diễn, nhưng tôi có thể làm khán giả và vỗ tay cho bạn. . ” Cuối cùng, chỉ còn lại một con bê. Sau một hồi suy nghĩ, cô ấy đột nhiên nói với vẻ tự hào: “Tôi có trách nhiệm giao sữa miễn phí cho mọi người”.
    34 什么是真正的朋友?不同的人会有不同的理解,而我的理解是:在你遇到困难的时候,朋友会勇敢地站出来,及时给你帮助;在你孤单或者伤心流泪的时候,朋友会陪在你身边,想办法让你感到幸福;无论你是穷人还是富人,真正的朋友永远值得你信任。 shénme shì zhēn zhèng de péng yǒu ?bù tóng de rén huì yǒu bù tóng de lǐ jiě ,ér wǒ de lǐ jiě shì :zài nǐ yù dào kùn nán de shí hòu ,péng yǒu huì yǒng gǎn dì zhàn chū lái ,jí shí gěi nǐ bāng zhù ;zài nǐ gū dān huò zhě shāng xīn liú lèi de shí hòu ,péng yǒu huì péi zài nǐ shēn biān ,xiǎng bàn fǎ ràng nǐ gǎn dào xìng fú ;wú lùn nǐ shì qióng rén hái shì fù rén ,zhēn zhèng de péng yǒu yǒng yuǎn zhí dé nǐ xìn rèn 。 Một người bạn thực sự là như thế nào? Những người khác nhau sẽ có cách hiểu khác nhau, và cách hiểu của tôi là: khi bạn gặp khó khăn, bạn bè sẽ dũng cảm đứng lên và giúp đỡ bạn kịp thời; khi bạn cô đơn hoặc buồn và rơi nước mắt, bạn bè sẽ đồng hành và cố gắng làm cho bạn cảm thấy vui vẻ; Dù bạn nghèo hay giàu, người bạn chân chính luôn đáng để bạn tin tưởng.
    35 南半球和北半球的季节正好相反。当北半球到处春暖花开的时候,南半球已经进入凉快的秋天,树叶也开始慢慢地变黄了;当北半球的气温逐渐降低的时候,南半球的天气却开始热起来,人们已经脱掉了厚厚的大衣。 nán bàn qiú hé běi bàn qiú de jì jiē zhèng hǎo xiàng fǎn 。dāng běi bàn qiú dào chù chūn nuǎn huā kāi de shí hòu ,nán bàn qiú yǐ jīng jìn rù liáng kuài de qiū tiān ,shù yè yě kāi shǐ màn màn dì biàn huáng le ;dāng běi bàn qiú de qì wēn zhú jiàn jiàng dī de shí hòu ,nán bàn qiú de tiān qì què kāi shǐ rè qǐ lái ,rén men yǐ jīng tuō diào le hòu hòu de dà yī 。 Các mùa ở nam và bắc bán cầu trái ngược nhau. Khi bắc bán cầu tràn ngập sắc hoa xuân ấm áp thì nam bán cầu đã bước vào thu dịu mát, lá dần ngả vàng; Khi nhiệt độ ở Bắc bán cầu đang giảm dần, thời tiết ở Nam bán cầu đang nóng dần lên, con người đã cởi bỏ lớp áo khoác dày cộp.
    36 小时候弟弟比我矮,现在却超过我了,看着他一米八二的个子,我真是羡慕极了。 xiǎo shí hòu dì dì bǐ wǒ ǎi ,xiàn zài què chāo guò wǒ le ,kàn zhe tā yī mǐ bā èr de gè zǐ ,wǒ zhēn shì xiàn mù jí le 。 Khi còn nhỏ, em trai tôi thấp hơn tôi, nhưng bây giờ anh ấy đã hơn tôi. Nhìn chiều cao 1,82 mét của anh ấy, tôi thực sự ghen tị với anh ấy.
    37 我是前天到北京的,想借这次机会去长城看看,可是公司的事情很多,时间安排得很紧张。 wǒ shì qián tiān dào běi jīng de ,xiǎng jiè zhè cì jī huì qù zhǎng chéng kàn kàn ,kě shì gōng sī de shì qíng hěn duō ,shí jiān ān pái dé hěn jǐn zhāng 。 Tôi đã đến Bắc Kinh vào ngày hôm kia. Tôi muốn nhân dịp này đi thăm Vạn Lý Trường Thành, nhưng có rất nhiều việc trong công ty và thời gian rất eo hẹp.
    38 一些电影院拒绝观众带任何食品、饮料,人们不得不买电影院卖的东西。很多观众批评这个做法,因为电影院的东西特别贵,大约比超市贵三倍。 yī xiē diàn yǐng yuàn jù jué guān zhòng dài rèn hé shí pǐn 、yǐn liào ,rén men bù dé bù mǎi diàn yǐng yuàn mài de dōng xī 。hěn duō guān zhòng pī píng zhè gè zuò fǎ ,yīn wéi diàn yǐng yuàn de dōng xī tè bié guì ,dà yuē bǐ chāo shì guì sān bèi 。 Một số rạp chiếu phim từ chối mang theo đồ ăn thức uống. Mọi người phải mua những gì họ bán. Nhiều khán giả chỉ trích cách làm này vì đồ trong rạp rất đắt, đắt gấp 3 lần siêu thị.
    39 进入 21 世纪,随着科学技术的发展,人与人的联系越来越方便,上网发电子邮件的人越来越多,写信的人越来越少。 jìn rù  21 shì jì ,suí zhe kē xué jì shù de fā zhǎn ,rén yǔ rén de lián xì yuè lái yuè fāng biàn ,shàng wǎng fā diàn zǐ yóu jiàn de rén yuè lái yuè duō ,xiě xìn de rén yuè lái yuè shǎo 。 Thế kỷ 21 với sự phát triển của khoa học công nghệ, mối quan hệ giữa con người với nhau ngày càng trở nên thuận tiện hơn, ngày càng có nhiều người gửi e-mail trực tuyến, và ngày càng ít người viết thư.
    40 长江是中国也是亚洲最长的河,全长 6397 公里,它由西向东,流经十几个省市,最后由上海市流入东海。 zhǎng jiāng shì zhōng guó yě shì yà zhōu zuì zhǎng de hé ,quán zhǎng  6397 gōng lǐ ,tā yóu xī xiàng dōng ,liú jīng shí jǐ gè shěng shì ,zuì hòu yóu shàng hǎi shì liú rù dōng hǎi 。 Sông Dương Tử chảy qua hơn mười tỉnh, thành phố ở Biển Hoa Đông và đổ ra Biển Hoa Đông trong thời gian dài nhất.
    41 兴趣是最好的老师,如果孩子对一件事情感兴趣,那他一定会主动、努力地去学习,效果也会更好。 xìng qù shì zuì hǎo de lǎo shī ,rú guǒ hái zǐ duì yī jiàn shì qíng gǎn xìng qù ,nà tā yī dìng huì zhǔ dòng 、nǔ lì dì qù xué xí ,xiào guǒ yě huì gèng hǎo 。 Sự quan tâm là người thầy tốt nhất. Nếu trẻ hứng thú với điều gì đó, trẻ sẽ chủ động và chăm chỉ học hỏi, hiệu quả sẽ tốt hơn.
    42 有的时候,我们要学会拒绝别人。拒绝别人,要找到合适、礼貌的方法,否则,如果表达不合适,就会引起误会。 yǒu de shí hòu ,wǒ men yào xué huì jù jué bié rén 。jù jué bié rén ,yào zhǎo dào hé shì 、lǐ mào de fāng fǎ ,fǒu zé ,rú guǒ biǎo dá bù hé shì ,jiù huì yǐn qǐ wù huì 。 Đôi khi, chúng ta phải học cách từ chối người khác. Từ chối người khác, để tìm cách phù hợp, lịch sự, ngược lại, nếu cách diễn đạt không phù hợp sẽ gây ra hiểu lầm.
    43 以前,日记是写给自己看的,然而现在更多的年轻人喜欢把自己的日记放到网站上,希望和更多的人交流。 yǐ qián ,rì jì shì xiě gěi zì jǐ kàn de ,rán ér xiàn zài gèng duō de nián qīng rén xǐ huān bǎ zì jǐ de rì jì fàng dào wǎng zhàn shàng ,xī wàng hé gèng duō de rén jiāo liú 。 Trước đây, nhật ký là viết cho chính họ, nhưng bây giờ nhiều người trẻ thích đưa nhật ký của mình lên trang web, hy vọng giao tiếp với nhiều người hơn.
    44 一个不喜欢开玩笑的人,不一定让人讨厌。但是一个会开玩笑的人,往往让人觉得很可爱。 yī gè bù xǐ huān kāi wán xiào de rén ,bù yī dìng ràng rén tǎo yàn 。dàn shì yī gè huì kāi wán xiào de rén ,wǎng wǎng ràng rén jiào dé hěn kě ài 。 Một người không thích nói đùa thì không cần phải khó chịu. Nhưng một người hay pha trò thường khiến mọi người cảm thấy rất dễ thương.
    45 怎样才能说一口流利的外语呢?如果你有一定的语言基础和经济条件,那么出国是最好的选择。因为语言环境对学习语言有重要的作用。 zěn yàng cái néng shuō yī kǒu liú lì de wài yǔ ne ?rú guǒ nǐ yǒu yī dìng de yǔ yán jī chǔ hé jīng jì tiáo jiàn ,nà me chū guó shì zuì hǎo de xuǎn zé 。yīn wéi yǔ yán huán jìng duì xué xí yǔ yán yǒu zhòng yào de zuò yòng 。 Làm thế nào tôi có thể nói một ngoại ngữ thành thạo? Nếu bạn có vốn ngôn ngữ và kinh tế nhất định, ra nước ngoài là lựa chọn tốt nhất. Vì môi trường ngôn ngữ đóng vai trò quan trọng trong việc học ngôn ngữ.
    46 “生日快乐!”“祝爸爸生日快乐!”晚上我刚回到家,妻子和儿子就一起祝我生日快乐,并送给我生日礼物。这时我才明白过来,今天是我的生日。 “shēng rì kuài lè !”“zhù bà bà shēng rì kuài lè !”wǎn shàng wǒ gāng huí dào jiā ,qī zǐ hé ér zǐ jiù yī qǐ zhù wǒ shēng rì kuài lè ,bìng sòng gěi wǒ shēng rì lǐ wù 。zhè shí wǒ cái míng bái guò lái ,jīn tiān shì wǒ de shēng rì 。 Chúc mừng sinh nhật! “Chúc mừng sinh nhật bố!” Tối tôi mới về nhà, vợ và con trai cùng nhau chúc mừng sinh nhật và tặng quà sinh nhật cho tôi. Tôi chỉ hiểu rằng hôm nay là sinh nhật của tôi.
    47 我对现在的这份工作还比较满意。首先,我学的就是这个专业;其次,同事们都很喜欢我;另外,工资也还算可以,还有奖金,收入不错。 wǒ duì xiàn zài de zhè fèn gōng zuò hái bǐ jiào mǎn yì 。shǒu xiān ,wǒ xué de jiù shì zhè gè zhuān yè ;qí cì ,tóng shì men dōu hěn xǐ huān wǒ ;lìng wài ,gōng zī yě hái suàn kě yǐ ,hái yǒu jiǎng jīn ,shōu rù bù cuò 。 Tôi khá hài lòng với công việc hiện tại. Đầu tiên, tôi học chuyên ngành này; thứ hai, các đồng nghiệp của tôi rất thích tôi; Ngoài ra, lương cũng ổn, thưởng và thu nhập tốt.
    48 交通工具是现代生活中不可缺少的一部分。常见的交通工具包括汽车、飞机、船等,这一切拉近了人与人之间的距离,并且扩大了人们的活动范围。 jiāo tōng gōng jù shì xiàn dài shēng huó zhōng bù kě quē shǎo de yī bù fèn 。cháng jiàn de jiāo tōng gōng jù bāo kuò qì chē 、fēi jī 、chuán děng ,zhè yī qiē lā jìn le rén yǔ rén zhī jiān de jù lí ,bìng qiě kuò dà le rén men de huó dòng fàn wéi 。 Phương tiện giao thông là một phần không thể thiếu trong cuộc sống hiện đại. Các phương tiện giao thông phổ biến bao gồm ô tô, máy bay, tàu thuyền,… giúp thu hẹp khoảng cách giữa con người và mở rộng phạm vi hoạt động của con người.
    49 森林里,动物们决定举办一个晚会,这次演出吸引了几乎所有的动物。他们都很积极,准备的节目各有特点,小鸟要给大家唱歌,老虎要跳舞,小猫要画画儿,猴子要讲故事,狮子说他给大家照相,熊猫说:“我不会表演,但是我可以当观众,为大家鼓掌。”最后只剩下小牛了,她想了好久,忽然得意地说:“我负责为大家送免费的牛奶!” sēn lín lǐ ,dòng wù men jué dìng jǔ bàn yī gè wǎn huì ,zhè cì yǎn chū xī yǐn le jǐ hū suǒ yǒu de dòng wù 。tā men dōu hěn jī jí ,zhǔn bèi de jiē mù gè yǒu tè diǎn ,xiǎo niǎo yào gěi dà jiā chàng gē ,lǎo hǔ yào tiào wǔ ,xiǎo māo yào huà huà ér ,hóu zǐ yào jiǎng gù shì ,shī zǐ shuō tā gěi dà jiā zhào xiàng ,xióng māo shuō :“wǒ bù huì biǎo yǎn ,dàn shì wǒ kě yǐ dāng guān zhòng ,wéi dà jiā gǔ zhǎng 。”zuì hòu zhī shèng xià xiǎo niú le ,tā xiǎng le hǎo jiǔ ,hū rán dé yì dì shuō :“wǒ fù zé wéi dà jiā sòng miǎn fèi de niú nǎi !” Trong rừng, các loài động vật quyết định tổ chức một bữa tiệc, nó đã thu hút hầu hết tất cả các loài động vật. Họ rất năng động, các chương trình đặc trưng bởi tiếng chim hót cho mọi người nghe, hổ nhảy múa, mèo con vẽ trẻ em, khỉ kể chuyện, sư tử nói rằng anh ấy chụp ảnh cho mọi người, gấu trúc nói, “Tôi không thể biểu diễn, nhưng tôi có thể là một khán giả và vỗ tay cho bạn. ” Cuối cùng, chỉ còn lại những con bê. Cô suy nghĩ hồi lâu, chợt tự hào nói: “Tôi có trách nhiệm gửi sữa miễn phí cho cô!
    50 什么是真正的朋友?不同的人会有不同的理解,而我的理解是:在你遇到困难的时候,朋友会勇敢地站出来,及时给你帮助;在你孤单或者伤心流泪的时候,朋友会陪在你身边,想办法让你感到幸福;无论你是穷人还是富人,真正的朋友永远值得你信任。 shénme shì zhēn zhèng de péng yǒu ?bù tóng de rén huì yǒu bù tóng de lǐ jiě ,ér wǒ de lǐ jiě shì :zài nǐ yù dào kùn nán de shí hòu ,péng yǒu huì yǒng gǎn dì zhàn chū lái ,jí shí gěi nǐ bāng zhù ;zài nǐ gū dān huò zhě shāng xīn liú lèi de shí hòu ,péng yǒu huì péi zài nǐ shēn biān ,xiǎng bàn fǎ ràng nǐ gǎn dào xìng fú ;wú lùn nǐ shì qióng rén hái shì fù rén ,zhēn zhèng de péng yǒu yǒng yuǎn zhí dé nǐ xìn rèn 。 Một người bạn thực sự là như thế nào? Những người khác nhau sẽ có cách hiểu khác nhau, và cách hiểu của tôi là: khi bạn gặp khó khăn, bạn bè sẽ dũng cảm đứng lên và giúp đỡ bạn kịp thời; khi bạn ở một mình hoặc buồn và khóc, bạn bè sẽ đồng hành cùng bạn để tìm cách làm bạn vui; Dù bạn nghèo hay giàu, những người bạn thực sự sẽ luôn được bạn tin tưởng.
    51 南半球和北半球的季节正好相反。当北半球到处春暖花开的时候,南半球已经进入凉快的秋天,树叶也开始慢慢地变黄了;当北半球的气温逐渐降低的时候,南半球的天气却开始热起来,人们已经脱掉了厚厚的大衣。 nán bàn qiú hé běi bàn qiú de jì jiē zhèng hǎo xiàng fǎn 。dāng běi bàn qiú dào chù chūn nuǎn huā kāi de shí hòu ,nán bàn qiú yǐ jīng jìn rù liáng kuài de qiū tiān ,shù yè yě kāi shǐ màn màn dì biàn huáng le ;dāng běi bàn qiú de qì wēn zhú jiàn jiàng dī de shí hòu ,nán bàn qiú de tiān qì què kāi shǐ rè qǐ lái ,rén men yǐ jīng tuō diào le hòu hòu de dà yī 。 Nam và bắc bán cầu trái mùa. Khi bắc bán cầu tràn ngập sắc xuân và hoa lá thì nam bán cầu đã bước vào mùa thu mát mẻ, lá bắt đầu ngả vàng từ từ; Khi nhiệt độ ở Bắc bán cầu đang giảm dần, thời tiết ở Nam bán cầu bắt đầu nóng lên, con người đã cởi bỏ lớp áo khoác dày cộp.
    52 他喜欢听流行音乐。 tā xǐ huān tīng liú háng yīn lè 。 Anh ấy thích nghe nhạc pop.
    53 这种药对头疼很有效。 zhè zhǒng yào duì tóu téng hěn yǒu xiào 。 Thuốc này chữa đau đầu rất hiệu quả.
    54 南方的气候更湿润。 nán fāng de qì hòu gèng shī rùn 。 Khí hậu ở miền nam ẩm ướt hơn.
    55 每个人都有自己的优点和缺点。 měi gè rén dōu yǒu zì jǐ de yōu diǎn hé quē diǎn 。 Mỗi người đều có ưu nhược điểm riêng.
    56 公司提供了一些学习的机会。 gōng sī tí gòng le yī xiē xué xí de jī huì 。 Công ty cung cấp một số cơ hội để học hỏi.
    57 他能看懂中文说明书。 tā néng kàn dǒng zhōng wén shuō míng shū 。 Anh ấy có thể đọc sách hướng dẫn tiếng Trung.
    58 这个菜的味道怎么样? zhè gè cài de wèi dào zěn me yàng ? Hương vị của món ăn này như thế nào?
    59 那本杂志的内容十分丰富。 nà běn zá zhì de nèi róng shí fèn fēng fù 。 Tạp chí rất phong phú về nội dung.
    60 你发现这两张照片的区别了吗? nǐ fā xiàn zhè liǎng zhāng zhào piàn de qū bié le ma ? Bạn có tìm thấy sự khác biệt giữa hai bức ảnh?
    61 他的看法不太符合实际。 tā de kàn fǎ bù tài fú hé shí jì 。 Quan điểm của anh ấy không thực tế lắm.
    62 你要不要试试这条裙子? nǐ yào bù yào shì shì zhè tiáo qún zǐ ? Bạn có muốn thử chân váy này không?
    63 他不知道答案是什么。 tā bù zhī dào dá àn shì shénme 。 Anh ấy không biết câu trả lời là gì.
    64 这儿的风景真漂亮。 zhèr de fēng jǐng zhēn piāo liàng 。 Phong cảnh ở đây thật đẹp.
    65 她还没睡醒吗? tā hái méi shuì xǐng ma ? Cô ấy tỉnh chưa?
    66 她把脸弄脏了。 tā bǎ liǎn nòng zāng le 。 Cô ấy bị bẩn mặt.

    Chúng ta vừa tìm hiểu xong chuyên đề Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu, các bạn thí sinh có chỗ nào chưa hiểu bài thì hãy đăng câu hỏi vào trong diễn đàn luyện thi HSK online ChineMaster để được hỗ trợ giải đáp thắc mắc nhé.

    Thầy Vũ chào tạm biệt các bạn và hẹn gặp lại các bạn trong chương trình đào tạo lớp Luyện dịch tiếng Trung HSK online tiếp theo vào ngày mai.

  • Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu bài 5

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu bài 5

    Hướng dẫn luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu bài 5 các bạn hãy chú ý theo dõi chuyên đề luyện dịch tiếng Trung HSK phần thi Đọc hiểu để nâng cao kĩ năng dịch thuật của bản thân, bên dưới là bài giảng hôm nay các bạn hãy chú ý theo dõi nhé. Chúng ta có thể luyện dịch tiếng Trung HSK trên các website luyenthihskonline.com có rất nhiều mẫu đề mới cho các bạn luyện tập HSK hoàn toàn miễn phí. Các bạn chú ý theo dõi kênh để cập nhật những kiến thức bổ ích nhất Thầy Vũ dành cho các bạn nhé.

    Các bạn học viên theo dõi chuyên mục luyện dịch tiếng Trung HSK Đọc hiểu ở link bên dưới.

    Bộ tài liệu luyện dịch tiếng Trung HSK Đọc hiểu miễn phí

    Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi chúng ta vào bài học hôm nay các bạn xem chi tiết ở link bên dưới nhé.

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu bài 4

    Mỗi ngày để tăng thêm kĩ năng dịch thuật trong kì thi HSK các bạn phải chăm chỉ luyện tập online, bên dưới là toàn bộ tài liệu liên quan đến bài thi HSK từ cấp 1 đến cấp 6 các bạn hãy chú ý theo dõi ở link bên dưới nhé.

    Đề mẫu luyện thi HSK online tại nhà

    Diễn đàn học tiếng Trung của trung tâm ChineMaster TiengTrungHSK các bạn theo dõi ở link bên dưới nhé.

    Diễn đàn học tiếng Trung cơ bản 

    Sau đây là bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu.

    Giáo trình Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu bài 5 Thầy Vũ

    Các bạn hãy hoàn thành bài tập bên dưới theo mẫu có sẵn và ghi chép đầy đủ kiến thức bài giảng vào vở nhé.

    STT Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu Thầy Vũ Giáo trình luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu ChineMaster Bạn hãy tìm ra lỗi sai trong các mẫu câu dịch tiếng Trung sang tiếng Việt ở bên dưới, sau đó đăng bài làm của các bạn lên diễn đàn học tiếng Trung nhé
    1 首都体育馆今天晚上有活动,等活动结束的时候人肯定很多,你和女儿还是提前一点儿出发吧,我怕会堵车。 shǒu dōu tǐ yù guǎn jīn tiān wǎn shàng yǒu huó dòng ,děng huó dòng jié shù de shí hòu rén kěn dìng hěn duō ,nǐ hé nǚ ér hái shì tí qián yī diǎnr chū fā ba ,wǒ pà huì dǔ chē 。 Tối nay sẽ có các hoạt động ở nhà thi đấu thủ đô. Sẽ có rất nhiều người khi hoạt động kết thúc. Bạn và con gái bạn nên bắt đầu sớm hơn một chút. Tôi sợ sẽ có tắc đường.
    2 在教育孩子时,我们应该少批评、多鼓励。孩子在受到表扬时,往往会对自己更有信心,对学习的兴趣也会更大,成绩当然会提高。 zài jiāo yù hái zǐ shí ,wǒ men yīng gāi shǎo pī píng 、duō gǔ lì 。hái zǐ zài shòu dào biǎo yáng shí ,wǎng wǎng huì duì zì jǐ gèng yǒu xìn xīn ,duì xué xí de xìng qù yě huì gèng dà ,chéng jì dāng rán huì tí gāo 。 Trong việc giáo dục con cái, chúng ta nên phê bình ít hơn và khuyến khích nhiều hơn. Khi trẻ được khen ngợi, trẻ có xu hướng tự tin hơn vào bản thân, có hứng thú học tập hơn và tất nhiên điểm số của trẻ sẽ được cải thiện.
    3 大家都说:便宜没好货,好货不便宜。其实不一定都是这样的。有的时候,质量很好的东西也会很便宜。例如,春天来了,冬天的衣服就会打折,质量很好,也很便宜,花很少的钱就可以买到。 dà jiā dōu shuō :biàn yí méi hǎo huò ,hǎo huò bù biàn yí 。qí shí bù yī dìng dōu shì zhè yàng de 。yǒu de shí hòu ,zhì liàng hěn hǎo de dōng xī yě huì hěn biàn yí 。lì rú ,chūn tiān lái le ,dōng tiān de yī fú jiù huì dǎ shé ,zhì liàng hěn hǎo ,yě hěn biàn yí ,huā hěn shǎo de qián jiù kě yǐ mǎi dào 。 Ai cũng nói: rẻ không tốt, tốt không rẻ. Nó không nhất thiết phải như vậy. Đôi khi, những thứ có chất lượng tốt lại rẻ. Ví dụ, khi mùa xuân đến, quần áo mùa đông sẽ được bán. Chúng có chất lượng tốt và giá rẻ. Chúng có thể được mua với một số tiền nhỏ.
    4 一群性格各不相同的年轻人,几个酸甜苦辣的爱情故事,一段经历了半个世纪的美好回忆。由孙俪等著名演员主演,电视剧《血色浪漫》,星期日晚上8点,欢迎您继续收看。 yī qún xìng gé gè bù xiàng tóng de nián qīng rén ,jǐ gè suān tián kǔ là de ài qíng gù shì ,yī duàn jīng lì le bàn gè shì jì de měi hǎo huí yì 。yóu sūn lì děng zhe míng yǎn yuán zhǔ yǎn ,diàn shì jù 《xuè sè làng màn 》,xīng qī rì wǎn shàng 8diǎn ,huān yíng nín jì xù shōu kàn 。 Một nhóm người trẻ cá tính khác nhau, một vài câu chuyện tình yêu chua chát và cay đắng, một nửa thế kỷ kỉ niệm đẹp. Do Tôn Lệ và các diễn viên nổi tiếng khác đóng vai chính, bộ phim truyền hình “lãng mạn đẫm máu” sẽ phát sóng lúc 8:00 tối. vào ngày Chủ nhật.
    5 昨天的放弃决定了今天的选择,今天的选择决定了明天的生活。只有懂得放弃和学会选择的人,才能赢得精彩的生活。 zuó tiān de fàng qì jué dìng le jīn tiān de xuǎn zé ,jīn tiān de xuǎn zé jué dìng le míng tiān de shēng huó 。zhī yǒu dǒng dé fàng qì hé xué huì xuǎn zé de rén ,cái néng yíng dé jīng cǎi de shēng huó 。 Sự từ bỏ của ngày hôm qua quyết định lựa chọn của ngày hôm nay, sự lựa chọn của ngày hôm nay quyết định cuộc sống của ngày mai. Chỉ những người biết từ bỏ và học cách lựa chọn mới có thể giành được cuộc sống tuyệt vời.
    6 小刘,这方面的问题我也不太懂,不过我有一个亲戚是律师,我给你他的电话号码,有什么问题,你可以直接问他。 xiǎo liú ,zhè fāng miàn de wèn tí wǒ yě bù tài dǒng ,bù guò wǒ yǒu yī gè qīn qī shì lǜ shī ,wǒ gěi nǐ tā de diàn huà hào mǎ ,yǒu shénme wèn tí ,nǐ kě yǐ zhí jiē wèn tā 。 Xiao Liu, tôi không biết nhiều về chuyện này, nhưng tôi có một người họ hàng là luật sư. Tôi sẽ cho bạn số điện thoại của anh ấy. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, bạn có thể hỏi trực tiếp anh ấy.
    7 森林里有一种植物,它开的花比普通的花大很多,并且特别香。这种植物会用它的香味吸引来一些小动物,然后把它们吃掉。 sēn lín lǐ yǒu yī zhǒng zhí wù ,tā kāi de huā bǐ pǔ tōng de huā dà hěn duō ,bìng qiě tè bié xiāng 。zhè zhǒng zhí wù huì yòng tā de xiāng wèi xī yǐn lái yī xiē xiǎo dòng wù ,rán hòu bǎ tā men chī diào 。 Có một loại thực vật trong rừng. Hoa của nó to hơn hoa thường rất nhiều và rất thơm. Loài thực vật này sẽ sử dụng hương thơm của nó để thu hút một số động vật nhỏ, và sau đó ăn chúng.
    8 你有一个苹果,我有一个香蕉,把我的给你,把你的给我,每个人仍仅有一个水果;你有一个想法,我有一个想法,把我的告诉你,把你的告诉我,每个人就有了两个想法。 nǐ yǒu yī gè píng guǒ ,wǒ yǒu yī gè xiāng jiāo ,bǎ wǒ de gěi nǐ ,bǎ nǐ de gěi wǒ ,měi gè rén réng jǐn yǒu yī gè shuǐ guǒ ;nǐ yǒu yī gè xiǎng fǎ ,wǒ yǒu yī gè xiǎng fǎ ,bǎ wǒ de gào sù nǐ ,bǎ nǐ de gào sù wǒ ,měi gè rén jiù yǒu le liǎng gè xiǎng fǎ 。 Bạn có một quả táo, tôi có một quả chuối, hãy cho bạn của tôi, hãy cho tôi của bạn, mỗi người vẫn chỉ có một quả; bạn có một ý tưởng, tôi có một ý tưởng, nói với bạn của tôi, nói với tôi của bạn, mọi người đều có hai ý tưởng.
    9 他这些年做生意赚了不少钱,还拿出很大一部分去帮助那些经济有困难的人,所以获得了大家的尊重。 tā zhè xiē nián zuò shēng yì zuàn le bù shǎo qián ,hái ná chū hěn dà yī bù fèn qù bāng zhù nà xiē jīng jì yǒu kùn nán de rén ,suǒ yǐ huò dé le dà jiā de zūn zhòng 。 Anh ấy đã kiếm được rất nhiều tiền trong công việc kinh doanh của mình trong những năm qua, và anh ấy cũng đã dành một phần lớn để giúp đỡ những người gặp khó khăn về tài chính, vì vậy anh ấy đã giành được sự tôn trọng của mọi người.
    10 当我们与别人见面握手时,注意要按顺序一个一个来。如果你与一个人握手的时候,用另外一只手去和其他人握手,那是极其不礼貌的。 dāng wǒ men yǔ bié rén jiàn miàn wò shǒu shí ,zhù yì yào àn shùn xù yī gè yī gè lái 。rú guǒ nǐ yǔ yī gè rén wò shǒu de shí hòu ,yòng lìng wài yī zhī shǒu qù hé qí tā rén wò shǒu ,nà shì jí qí bù lǐ mào de 。 Khi gặp gỡ và bắt tay người khác, chúng ta nên chú ý đến từng người một theo thứ tự. Nếu bạn bắt tay một người thì việc dùng tay kia để bắt tay người khác là điều vô cùng bất lịch sự.
    11 社会的发展不能光看经济的增长,还要重视环境的保护。环境如果被污染了,经济的增长也无法为我们带来美好的生活。 shè huì de fā zhǎn bù néng guāng kàn jīng jì de zēng zhǎng ,hái yào zhòng shì huán jìng de bǎo hù 。huán jìng rú guǒ bèi wū rǎn le ,jīng jì de zēng zhǎng yě wú fǎ wéi wǒ men dài lái měi hǎo de shēng huó 。 Sự phát triển của xã hội không nên chỉ tập trung vào tăng trưởng kinh tế mà còn phải chú trọng đến vấn đề bảo vệ môi trường. Nếu môi trường bị ô nhiễm, tăng trưởng kinh tế không thể mang lại cho chúng ta cuộc sống tốt hơn.
    12 这个省的大部分地方都是山,高度一般在4000米以上。因为太高,空气比别的地方少,刚到这里的人会感觉身体不舒服,但过一段时间之后,就会逐渐适应。 zhè gè shěng de dà bù fèn dì fāng dōu shì shān ,gāo dù yī bān zài 4000mǐ yǐ shàng 。yīn wéi tài gāo ,kōng qì bǐ bié de dì fāng shǎo ,gāng dào zhè lǐ de rén huì gǎn jiào shēn tǐ bù shū fú ,dàn guò yī duàn shí jiān zhī hòu ,jiù huì zhú jiàn shì yīng 。 Hầu hết các phần của tỉnh là núi, với độ cao hơn 4000 mét. Vì quá cao và không khí ít hơn những nơi khác nên những người mới đặt chân đến đây sẽ cảm thấy khó chịu, nhưng sau một thời gian sẽ dần thích nghi với điều đó.
    13 新闻报道中使用数字的目的是,通过它们来说明问题。所以这些数字必须是准确的,只有这样,才能证明报道的“真”,才是对读者负责。 xīn wén bào dào zhōng shǐ yòng shù zì de mù de shì ,tōng guò tā men lái shuō míng wèn tí 。suǒ yǐ zhè xiē shù zì bì xū shì zhǔn què de ,zhī yǒu zhè yàng ,cái néng zhèng míng bào dào de “zhēn ”,cái shì duì dú zhě fù zé 。 Mục đích của việc sử dụng các con số trong các bản tin là để minh họa các vấn đề thông qua chúng. Do đó, các số liệu này phải chính xác. Chỉ bằng cách này, chúng tôi mới có thể chứng minh được “sự thật” của phóng sự và chịu trách nhiệm trước độc giả.
    14 “熟悉的地方没有风景”是说对自己越熟悉的东西,往往越没有新鲜感,也就很难发现它的美丽之处。所以生活中不缺少美,缺少发现美的眼睛。 “shú xī de dì fāng méi yǒu fēng jǐng ”shì shuō duì zì jǐ yuè shú xī de dōng xī ,wǎng wǎng yuè méi yǒu xīn xiān gǎn ,yě jiù hěn nán fā xiàn tā de měi lì zhī chù 。suǒ yǐ shēng huó zhōng bù quē shǎo měi ,quē shǎo fā xiàn měi de yǎn jīng 。 “Chỗ quen không có cảnh sắc” nghĩa là càng quen thuộc thì thường càng kém tươi, khó tìm ra vẻ đẹp của nó. Vì vậy, trong cuộc sống không thiếu cái đẹp, thiếu gì con mắt tìm kiếm cái đẹp.
    15 说话虽然是生活中最普通的事,却不简单,有许多地方值得注意:着急的事,要慢慢地说;别人的事,要小心地说;伤心的事,不要见人就说;讨厌的事,要对事不对人地说;现在的事,做了再说;以后的事,以后再说;而不能肯定的事、没发生过的事,千万不要乱说。 shuō huà suī rán shì shēng huó zhōng zuì pǔ tōng de shì ,què bù jiǎn dān ,yǒu xǔ duō dì fāng zhí dé zhù yì :zhe jí de shì ,yào màn màn dì shuō ;bié rén de shì ,yào xiǎo xīn dì shuō ;shāng xīn de shì ,bù yào jiàn rén jiù shuō ;tǎo yàn de shì ,yào duì shì bù duì rén dì shuō ;xiàn zài de shì ,zuò le zài shuō ;yǐ hòu de shì ,yǐ hòu zài shuō ;ér bù néng kěn dìng de shì 、méi fā shēng guò de shì ,qiān wàn bù yào luàn shuō 。 Tuy nói là chuyện thường tình nhất trong cuộc sống nhưng không hề đơn giản. Có nhiều điều đáng lưu ý: bạn nên nói chậm khi bạn đang vội; bạn nên cẩn thận về chuyện của người khác; bạn không nên nói về những điều buồn khi bạn nhìn thấy mọi người; bạn không nên nói về những điều mà bạn ghét; bạn nên nói về những điều sau khi bạn đã hoàn thành chúng; bạn không thể chắc chắn về những điều hoặc những điều chưa xảy ra.
    16 如果你想减肥,那么必须做到两点:一是少吃东西,二是多运动。少吃不代表不吃,而是要科学地吃。关键是要多运动,但是也不需要每天都运动,一周运动两到三次,每次运动一个小时也就差不多了。骑自行车、打篮球、跑步等都是很好的减肥运动。要想减肥成功,一定要坚持,不能怕累,否则很难有效果。 rú guǒ nǐ xiǎng jiǎn féi ,nà me bì xū zuò dào liǎng diǎn :yī shì shǎo chī dōng xī ,èr shì duō yùn dòng 。shǎo chī bù dài biǎo bù chī ,ér shì yào kē xué dì chī 。guān jiàn shì yào duō yùn dòng ,dàn shì yě bù xū yào měi tiān dōu yùn dòng ,yī zhōu yùn dòng liǎng dào sān cì ,měi cì yùn dòng yī gè xiǎo shí yě jiù chà bù duō le 。qí zì háng chē 、dǎ lán qiú 、pǎo bù děng dōu shì hěn hǎo de jiǎn féi yùn dòng 。yào xiǎng jiǎn féi chéng gōng ,yī dìng yào jiān chí ,bù néng pà lèi ,fǒu zé hěn nán yǒu xiào guǒ 。 Nếu bạn muốn giảm cân, bạn phải làm hai điều: ăn ít hơn và tập thể dục nhiều hơn. Ăn ít không có nghĩa là không ăn mà là ăn một cách khoa học. Điều quan trọng là tập thể dục nhiều hơn, nhưng bạn không cần phải tập thể dục mỗi ngày. Tập thể dục hai hoặc ba lần một tuần, mỗi lần một giờ. Đạp xe, chơi bóng rổ, chạy bộ, v.v. là những môn thể thao giúp giảm cân tốt. Nếu bạn muốn giảm cân thành công, bạn phải tuân thủ nó. Không thể sợ mệt, ngược lại rất khó có tác dụng.
    17 很多人问哪个季节去丽江旅游比较好,总的来说,丽江一年四季人都不少,情况稍微好一点儿的时候是每年12月到第二年3月。这段时间来丽江的话,无论交通还是吃、住都是最便宜的。天气方面,这个时候比较冷,气温在-5℃到18℃,早晚温差比较大。风景的话,主要是雪景,白天都是蓝天白云,照出的照片质量会非常高。 hěn duō rén wèn nǎ gè jì jiē qù lì jiāng lǚ yóu bǐ jiào hǎo ,zǒng de lái shuō ,lì jiāng yī nián sì jì rén dōu bù shǎo ,qíng kuàng shāo wēi hǎo yī diǎnr de shí hòu shì měi nián 12yuè dào dì èr nián 3yuè 。zhè duàn shí jiān lái lì jiāng de huà ,wú lùn jiāo tōng hái shì chī 、zhù dōu shì zuì biàn yí de 。tiān qì fāng miàn ,zhè gè shí hòu bǐ jiào lěng ,qì wēn zài -5℃dào 18℃,zǎo wǎn wēn chà bǐ jiào dà 。fēng jǐng de huà ,zhǔ yào shì xuě jǐng ,bái tiān dōu shì lán tiān bái yún ,zhào chū de zhào piàn zhì liàng huì fēi cháng gāo 。 Nhiều người hỏi đi du lịch Lệ Giang mùa nào đẹp hơn. Nói chung, có rất nhiều người ở Lệ Giang quanh năm. Tình hình khá hơn một chút từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau. Nếu bạn đến Lệ Giang trong khoảng thời gian này thì phương tiện đi lại, ăn uống và nhà ở là rẻ nhất. Về thời tiết, lúc này trời tương đối lạnh, nhiệt độ từ – 5 đến 18 ℃. Nhiệt độ chênh lệch giữa sáng và tối tương đối lớn. Về khung cảnh, chủ yếu là cảnh tuyết. Ban ngày, trời xanh và mây trắng. Chất lượng ảnh chụp ra sẽ rất cao.
    18 你把窗户关了吗? nǐ bǎ chuāng hù guān le ma ? Bạn đã đóng cửa sổ chưa?
    19 手机拉近了人与人之间的距离。 shǒu jī lā jìn le rén yǔ rén zhī jiān de jù lí 。 Điện thoại di động mang mọi người đến gần hơn.
    20 我孙子是去年秋天出生的。 wǒ sūn zǐ shì qù nián qiū tiān chū shēng de 。 Cháu trai tôi chào đời vào mùa thu năm ngoái.
    21 打针比吃药效果好。 dǎ zhēn bǐ chī yào xiào guǒ hǎo 。 Thuốc tiêm tốt hơn thuốc.
    22 这个城市决定增加出租车的数量。 zhè gè chéng shì jué dìng zēng jiā chū zū chē de shù liàng 。 Thành phố quyết định tăng số lượng taxi.
    23 这场降水的影响范围非常大。 zhè chǎng jiàng shuǐ de yǐng xiǎng fàn wéi fēi cháng dà 。 Tác động của lượng mưa này là rất lớn.
    24 现代汉语词典是一本工具书。 xiàn dài hàn yǔ cí diǎn shì yī běn gōng jù shū 。 Từ điển tiếng Trung hiện đại là một cuốn sách tham khảo.
    25 哥哥兴奋得睡不着觉。 gē gē xìng fèn dé shuì bù zhe jiào 。 Anh trai tôi phấn khích quá không ngủ được.
    26 抽烟对你没有一点儿好处。/ 抽烟对你一点儿好处没有。 chōu yān duì nǐ méi yǒu yī diǎnr hǎo chù 。/ chōu yān duì nǐ yī diǎnr hǎo chù méi yǒu 。 Hút thuốc không có lợi cho bạn. / Hút thuốc không có lợi cho bạn.
    27 这么做完全符合国家的法律规定。 zhè me zuò wán quán fú hé guó jiā de fǎ lǜ guī dìng 。 Điều này hoàn toàn tuân thủ luật pháp của đất nước.
    28 这个消息让他非常高兴。 zhè gè xiāo xī ràng tā fēi cháng gāo xìng 。 Tin tức khiến anh rất vui.
    29 你猜我给你带什么了。 nǐ cāi wǒ gěi nǐ dài shénme le 。 Đoán xem tôi đã mang gì cho bạn.
    30 那家商场能用信用卡吧? nà jiā shāng chǎng néng yòng xìn yòng kǎ ba ? Có thể sử dụng thẻ tín dụng trong trung tâm thương mại đó không?
    31 这个沙发很舒服。 zhè gè shā fā hěn shū fú 。 Ghế sofa này rất thoải mái.
    32 昨晚没睡好,现在有点儿困了。 zuó wǎn méi shuì hǎo ,xiàn zài yǒu diǎnr kùn le 。 Tôi không ngủ ngon đêm qua. Bây giờ tôi hơi buồn ngủ.

    Chúng ta vừa tìm hiểu xong chuyên đề Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu, các bạn thí sinh có chỗ nào chưa hiểu bài thì hãy đăng câu hỏi vào trong diễn đàn luyện thi HSK online ChineMaster để được hỗ trợ giải đáp thắc mắc nhé.

    Thầy Vũ chào tạm biệt các bạn và hẹn gặp lại các bạn trong chương trình đào tạo lớp Luyện dịch tiếng Trung HSK online tiếp theo vào ngày mai.

  • Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu bài 4

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu bài 4

    Bộ đề luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu bài 4 là bài giảng giới thiệu đến các bạn những câu quan trọng trong bộ đề thi HSK, nhằm đáp ứng nhu cầu luyện dịch tiếng Trung HSK của các bạn. Chúng ta có thể luyện dịch tiếng Trung HSK trên các website luyenthihskonline.com có rất nhiều mẫu đề mới cho các bạn luyện tập HSK hoàn toàn miễn phí. Các bạn chú ý theo dõi kênh để cập nhật những kiến thức bổ ích nhất Thầy Vũ dành cho các bạn nhé.

    Các bạn học viên theo dõi chuyên mục luyện dịch tiếng Trung HSK Đọc hiểu ở link bên dưới.

    Giáo trình luyện dịch tiếng Trung HSK Đọc hiểu

    Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi chúng ta vào bài học hôm nay các bạn xem chi tiết ở link bên dưới nhé.

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu bài 3

    Mỗi ngày để tăng thêm kĩ năng dịch thuật trong kì thi HSK các bạn phải chăm chỉ luyện tập online, bên dưới là toàn bộ tài liệu liên quan đến bài thi HSK từ cấp 1 đến cấp 6 các bạn hãy chú ý theo dõi ở link bên dưới nhé.

    Bộ đề luyện thi HSK online mỗi ngày hoàn toàn miễn phí

    Diễn đàn học tiếng Trung của trung tâm ChineMaster TiengTrungHSK các bạn theo dõi ở link bên dưới nhé.

    Diễn đàn học tiếng Trung chất lượng nhất

    Sau đây là bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu.

    Giáo trình Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu bài 4 Thầy Vũ

    Các bạn hãy hoàn thành bài tập bên dưới theo mẫu có sẵn và ghi chép đầy đủ kiến thức bài giảng vào vở nhé.

    STT Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu Thầy Vũ Giáo trình luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu ChineMaster Bạn hãy tìm ra lỗi sai trong các mẫu câu dịch tiếng Trung sang tiếng Việt ở bên dưới, sau đó đăng bài làm của các bạn lên diễn đàn học tiếng Trung nhé
    1 减肥不只是为了瘦,更是为了健康。所以正确的减肥方法是按时吃饭,多吃水果,增加运动量,而不是饿肚子。 jiǎn féi bù zhī shì wéi le shòu ,gèng shì wéi le jiàn kāng 。suǒ yǐ zhèng què de jiǎn féi fāng fǎ shì àn shí chī fàn ,duō chī shuǐ guǒ ,zēng jiā yùn dòng liàng ,ér bù shì è dù zǐ 。 Giảm cân không chỉ để gầy mà còn vì sức khỏe. Vì vậy, cách giảm cân đúng là ăn đúng giờ, ăn nhiều hoa quả, tăng cường vận động, không để đói.
    2 一个脾气不好的人虽然不一定让人讨厌,但是却很难跟人交朋友。因为没有人会喜欢跟一个总是容易生气的人在一起。 yī gè pí qì bù hǎo de rén suī rán bù yī dìng ràng rén tǎo yàn ,dàn shì què hěn nán gēn rén jiāo péng yǒu 。yīn wéi méi yǒu rén huì xǐ huān gēn yī gè zǒng shì róng yì shēng qì de rén zài yī qǐ 。 Một người nóng tính không hẳn là khó chịu, nhưng rất khó kết bạn với người khác. Vì không ai thích ở bên một người luôn giận dỗi.
    3 中国有56个民族,同汉族相比,其他民族的人数比较少,习惯上被叫做“少数民族”,每个民族都有不同的习惯和文化,许多民族都有自己的语言和文字。 zhōng guó yǒu 56gè mín zú ,tóng hàn zú xiàng bǐ ,qí tā mín zú de rén shù bǐ jiào shǎo ,xí guàn shàng bèi jiào zuò “shǎo shù mín zú ”,měi gè mín zú dōu yǒu bù tóng de xí guàn hé wén huà ,xǔ duō mín zú dōu yǒu zì jǐ de yǔ yán hé wén zì 。 Có 56 dân tộc ở Trung Quốc. So với dân tộc Hán, số lượng các dân tộc khác tương đối ít. Theo truyền thống, họ được gọi là “dân tộc thiểu số”. Mỗi dân tộc có thói quen và văn hóa khác nhau, nhiều dân tộc có ngôn ngữ và ký tự riêng.
    4 很多人害怕与周围的人比较,比较不但让失败的人更难受,而且让那些成功的人感到有压力,因为肯定还有比他们更成功的人。但是从另一方面来看,通过比较又可以发现自己的优点、缺点,使自己取得更大的成绩。 hěn duō rén hài pà yǔ zhōu wéi de rén bǐ jiào ,bǐ jiào bù dàn ràng shī bài de rén gèng nán shòu ,ér qiě ràng nà xiē chéng gōng de rén gǎn dào yǒu yā lì ,yīn wéi kěn dìng hái yǒu bǐ tā men gèng chéng gōng de rén 。dàn shì cóng lìng yī fāng miàn lái kàn ,tōng guò bǐ jiào yòu kě yǐ fā xiàn zì jǐ de yōu diǎn 、quē diǎn ,shǐ zì jǐ qǔ dé gèng dà de chéng jì 。 Nhiều người sợ rằng so sánh với những người xung quanh, so sánh sẽ không chỉ khiến những người thất bại cảm thấy tồi tệ hơn, mà còn khiến những người thành công cảm thấy áp lực, vì phải có nhiều người thành công hơn họ. Nhưng mặt khác, qua sự so sánh, chúng ta có thể tìm ra những ưu nhược điểm của bản thân, từ đó có những thành tựu to lớn hơn.
    5 小组讨论教学,不仅让学生学到了知识,更重要的是提供了一种愉快的学习环境。学生只有在这样的环境下,才敢想、敢说、敢做、敢怀疑。 xiǎo zǔ tǎo lùn jiāo xué ,bù jǐn ràng xué shēng xué dào le zhī shí ,gèng zhòng yào de shì tí gòng le yī zhǒng yú kuài de xué xí huán jìng 。xué shēng zhī yǒu zài zhè yàng de huán jìng xià ,cái gǎn xiǎng 、gǎn shuō 、gǎn zuò 、gǎn huái yí 。 Việc giảng dạy thảo luận nhóm không chỉ làm cho học sinh tiếp thu kiến ​​thức mà còn cung cấp một môi trường học tập dễ chịu. Chỉ trong môi trường như vậy học sinh mới dám nghĩ, dám nói, dám làm và dám nghi ngờ.
    6 成功是不会受到年龄限制的。只要你不放弃希望,不怕辛苦,能够一直坚持努力学习,提高自己的水平和能力,就一定来得及。 chéng gōng shì bù huì shòu dào nián líng xiàn zhì de 。zhī yào nǐ bù fàng qì xī wàng ,bù pà xīn kǔ ,néng gòu yī zhí jiān chí nǔ lì xué xí ,tí gāo zì jǐ de shuǐ píng hé néng lì ,jiù yī dìng lái dé jí 。 Không có giới hạn độ tuổi để thành công. Chỉ cần bạn không từ bỏ hy vọng, không ngại khó, luôn có thể tuân thủ chăm chỉ, nâng cao trình độ và năng lực của bản thân, ắt sẽ có thời gian.
    7 小时候,我们往往会有许多浪漫的理想。但是随着年龄的增长,我们天天忙于工作和生活,那些梦逐渐地离我们远去了。 xiǎo shí hòu ,wǒ men wǎng wǎng huì yǒu xǔ duō làng màn de lǐ xiǎng 。dàn shì suí zhe nián líng de zēng zhǎng ,wǒ men tiān tiān máng yú gōng zuò hé shēng huó ,nà xiē mèng zhú jiàn dì lí wǒ men yuǎn qù le 。 Khi còn trẻ, chúng ta thường có nhiều lý tưởng lãng mạn. Nhưng cùng với sự lớn lên của tuổi tác, chúng ta hàng ngày bận rộn với công việc và cuộc sống, những ước mơ đó cũng dần rời xa chúng ta.
    8 下班时,同事小王叫住我,说到现在还没有联系上那位顾客,我告诉他的电话号码不对。我查了一下手机,才发现那个电话号码少了一个数字,我真是太粗心了。 xià bān shí ,tóng shì xiǎo wáng jiào zhù wǒ ,shuō dào xiàn zài hái méi yǒu lián xì shàng nà wèi gù kè ,wǒ gào sù tā de diàn huà hào mǎ bù duì 。wǒ chá le yī xià shǒu jī ,cái fā xiàn nà gè diàn huà hào mǎ shǎo le yī gè shù zì ,wǒ zhēn shì tài cū xīn le 。 Sau khi làm việc, đồng nghiệp Xiao Wang của tôi đã ngăn tôi lại và nói rằng chưa liên lạc được với khách hàng. Tôi nói với anh ta rằng số điện thoại của anh ta bị sai. Tôi kiểm tra điện thoại di động của mình và thấy rằng có một số bị thiếu trong số điện thoại đó. Tôi đã rất bất cẩn.
    9 下班回到家,看到桌子上满满的都是我喜欢吃的菜。儿子走过来对我说:“妈妈,祝您母亲节快乐!”我的心里特别感动,我为有这样的儿子感到骄傲。 xià bān huí dào jiā ,kàn dào zhuō zǐ shàng mǎn mǎn de dōu shì wǒ xǐ huān chī de cài 。ér zǐ zǒu guò lái duì wǒ shuō :“mā mā ,zhù nín mǔ qīn jiē kuài lè !”wǒ de xīn lǐ tè bié gǎn dòng ,wǒ wéi yǒu zhè yàng de ér zǐ gǎn dào jiāo ào 。 Khi tôi đi làm về, tôi thấy trên bàn đầy những món tôi thích. Con trai tôi đến bên tôi và nói: “Mẹ ơi, con chúc mẹ một ngày hạnh phúc.” Tôi rất xúc động và tự hào vì có một người con trai như vậy.
    10 做任何事情都有一个过程,如果把过程做好了,结果一般都会很好。可是,现在很多人做事情的时候只是想着结果,从来都不关心过程。 zuò rèn hé shì qíng dōu yǒu yī gè guò chéng ,rú guǒ bǎ guò chéng zuò hǎo le ,jié guǒ yī bān dōu huì hěn hǎo 。kě shì ,xiàn zài hěn duō rén zuò shì qíng de shí hòu zhī shì xiǎng zhe jié guǒ ,cóng lái dōu bù guān xīn guò chéng 。 Có một quá trình để làm mọi thứ. Nếu quá trình được thực hiện tốt, kết quả nói chung là tốt. Tuy nhiên, nhiều người chỉ nghĩ đến kết quả khi họ làm việc gì mà không bao giờ quan tâm đến quá trình.
    11 有些人对自己的性格总是不很满意,想要改变它。其实性格没有完全好或者坏的区别,关键是要根据自己的性格特点来选择适合自己做的事。 yǒu xiē rén duì zì jǐ de xìng gé zǒng shì bù hěn mǎn yì ,xiǎng yào gǎi biàn tā 。qí shí xìng gé méi yǒu wán quán hǎo huò zhě huài de qū bié ,guān jiàn shì yào gēn jù zì jǐ de xìng gé tè diǎn lái xuǎn zé shì hé zì jǐ zuò de shì 。 Một số người không hài lòng với tính cách của họ và muốn thay đổi nó. Trên thực tế, không có sự khác biệt hoàn toàn giữa tính cách tốt và xấu, điều cốt yếu là bạn phải lựa chọn những gì phù hợp với mình theo đặc điểm tính cách của chính mình.
    12 压力是一个非常有趣的东西,人们在没有压力的情况下,往往不想工作。在压力很大的情况下,工作的效果又很不好。 yā lì shì yī gè fēi cháng yǒu qù de dōng xī ,rén men zài méi yǒu yā lì de qíng kuàng xià ,wǎng wǎng bù xiǎng gōng zuò 。zài yā lì hěn dà de qíng kuàng xià ,gōng zuò de xiào guǒ yòu hěn bù hǎo 。 Căng thẳng là một điều rất thú vị. Mọi người thường không muốn làm việc mà không có áp lực. Chịu áp lực lớn, hiệu quả công việc không tốt.
    13 经济、社会、科学、教育等各方面的变化,都会对一个国家的发展产生极大的影响,但是其中起关键作用的应该还是教育。 jīng jì 、shè huì 、kē xué 、jiāo yù děng gè fāng miàn de biàn huà ,dōu huì duì yī gè guó jiā de fā zhǎn chǎn shēng jí dà de yǐng xiǎng ,dàn shì qí zhōng qǐ guān jiàn zuò yòng de yīng gāi hái shì jiāo yù 。 Những thay đổi về kinh tế, xã hội, khoa học, giáo dục và các khía cạnh khác sẽ tác động rất lớn đến sự phát triển của một quốc gia, mà giáo dục đóng vai trò then chốt.
    14 道歉并不仅仅是一句简单的“对不起”,道歉时应该让人感觉到你真心的歉意,那样才有可能获得别人的原谅。 dào qiàn bìng bù jǐn jǐn shì yī jù jiǎn dān de “duì bù qǐ ”,dào qiàn shí yīng gāi ràng rén gǎn jiào dào nǐ zhēn xīn de qiàn yì ,nà yàng cái yǒu kě néng huò dé bié rén de yuán liàng 。 Lời xin lỗi không chỉ là một lời “xin lỗi” đơn giản. Khi nói lời xin lỗi, bạn nên cảm nhận được lời xin lỗi chân thành của mình. Chỉ bằng cách này, bạn mới có thể được người khác tha thứ.
    15 随着科学技术的发展,我们的世界正在越变越小。相距几千公里的国家,以前坐船需要几个月,现在乘坐飞机不过十几个小时。原来寄信需要好几天,现在发电子邮件用不了一分钟就到了。以前外地的新闻要几天后才能知道,现在有了网站,任何消息都可以在第一时间和全世界的人们直接交流。所以人们都说,地球变成了一个小村子。 suí zhe kē xué jì shù de fā zhǎn ,wǒ men de shì jiè zhèng zài yuè biàn yuè xiǎo 。xiàng jù jǐ qiān gōng lǐ de guó jiā ,yǐ qián zuò chuán xū yào jǐ gè yuè ,xiàn zài chéng zuò fēi jī bù guò shí jǐ gè xiǎo shí 。yuán lái jì xìn xū yào hǎo jǐ tiān ,xiàn zài fā diàn zǐ yóu jiàn yòng bù le yī fèn zhōng jiù dào le 。yǐ qián wài dì de xīn wén yào jǐ tiān hòu cái néng zhī dào ,xiàn zài yǒu le wǎng zhàn ,rèn hé xiāo xī dōu kě yǐ zài dì yī shí jiān hé quán shì jiè de rén men zhí jiē jiāo liú 。suǒ yǐ rén men dōu shuō ,dì qiú biàn chéng le yī gè xiǎo cūn zǐ 。 Với sự phát triển của khoa học công nghệ, thế giới của chúng ta ngày càng trở nên nhỏ bé hơn. Trước đây xa đất nước hàng nghìn km đi máy bay, nhưng giờ đi máy bay phải mất vài giờ. Trước đây để gửi một bức thư phải mất nhiều ngày, nhưng bây giờ chỉ mất chưa đầy một phút để gửi một email. Trước đây, tin tức từ các nơi khác phải mất vài ngày mới được biết đến. Bây giờ có một trang web, bất kỳ tin tức nào có thể được giao tiếp trực tiếp với mọi người trên khắp thế giới ngay lần đầu tiên. Vì vậy, người ta nói rằng trái đất đã trở thành một ngôi làng nhỏ.
    16 每个人的生命中都会遇见一件重要的事情,那就是结婚,选择与自己爱的人在一起生活。在结婚之前,我们都要弄清楚自己想要的是什么,而不要被别人对幸福的看法影响,因为没有人能够代替你获得幸福,真正的幸福是你和你爱的人在一起,共同生活,并且从心底里感到幸福与快乐。 měi gè rén de shēng mìng zhōng dōu huì yù jiàn yī jiàn zhòng yào de shì qíng ,nà jiù shì jié hūn ,xuǎn zé yǔ zì jǐ ài de rén zài yī qǐ shēng huó 。zài jié hūn zhī qián ,wǒ men dōu yào nòng qīng chǔ zì jǐ xiǎng yào de shì shénme ,ér bù yào bèi bié rén duì xìng fú de kàn fǎ yǐng xiǎng ,yīn wéi méi yǒu rén néng gòu dài tì nǐ huò dé xìng fú ,zhēn zhèng de xìng fú shì nǐ hé nǐ ài de rén zài yī qǐ ,gòng tóng shēng huó ,bìng qiě cóng xīn dǐ lǐ gǎn dào xìng fú yǔ kuài lè 。 Một trong những điều quan trọng nhất của cuộc đời mỗi người là kết hôn và chọn chung sống với người mình yêu. Trước khi kết hôn, chúng ta nên chắc chắn những gì mình muốn, và đừng để bị ảnh hưởng bởi quan điểm của người khác về hạnh phúc, vì không ai có thể thay bạn có được hạnh phúc. Hạnh phúc thực sự là bạn được sống bên những người mình yêu thương và cảm thấy vui vẻ, hạnh phúc từ tận đáy lòng.
    17 一个年轻人问富人怎么才能赚更多的钱。富人拿出3块大小不同的西瓜说:“如果西瓜的大小代表钱的多少,你选哪块?”年轻人想都没想就拿了最大的一块。而富人自己吃了最小的一块。很快富人就吃完了,又拿起最后一块西瓜吃起来,一边吃一边说:“还是我吃得多吧。”年轻人突然明白了,只看眼前一定会输掉更多。 yī gè nián qīng rén wèn fù rén zěn me cái néng zuàn gèng duō de qián 。fù rén ná chū 3kuài dà xiǎo bù tóng de xī guā shuō :“rú guǒ xī guā de dà xiǎo dài biǎo qián de duō shǎo ,nǐ xuǎn nǎ kuài ?”nián qīng rén xiǎng dōu méi xiǎng jiù ná le zuì dà de yī kuài 。ér fù rén zì jǐ chī le zuì xiǎo de yī kuài 。hěn kuài fù rén jiù chī wán le ,yòu ná qǐ zuì hòu yī kuài xī guā chī qǐ lái ,yī biān chī yī biān shuō :“hái shì wǒ chī dé duō ba 。”nián qīng rén tū rán míng bái le ,zhī kàn yǎn qián yī dìng huì shū diào gèng duō 。 Một thanh niên hỏi người giàu làm thế nào để kiếm nhiều tiền hơn. Người đàn ông giàu có lấy ra ba quả dưa hấu với nhiều kích cỡ khác nhau và nói: “Nếu kích cỡ của quả dưa hấu tượng trưng cho số tiền, bạn chọn quả nào?” Chàng thanh niên lấy miếng to nhất mà không nghĩ ngợi gì. Và người giàu ăn miếng nhỏ nhất. Chẳng mấy chốc, phú ông ăn xong, cầm miếng dưa hấu cuối cùng lên ăn, vừa ăn vừa nói: “Hay là tôi ăn thêm.” Tuổi trẻ chợt hiểu rằng mình sẽ mất nhiều hơn được nếu chỉ chăm chăm nhìn.
    18 钥匙在塑料袋里。 yào shí zài sù liào dài lǐ 。 Chìa khóa nằm trong túi nhựa.
    19 教授竟然把这次机会放弃了。 jiāo shòu jìng rán bǎ zhè cì jī huì fàng qì le 。 Giáo sư đã từ bỏ cơ hội.
    20 那座山看起来像一头牛。 nà zuò shān kàn qǐ lái xiàng yī tóu niú 。 Ngọn núi trông giống như một con bò.
    21 下雨后空气很湿润。/ 空气下雨后很湿润。 xià yǔ hòu kōng qì hěn shī rùn 。/ kōng qì xià yǔ hòu hěn shī rùn 。 Không khí ẩm ướt sau cơn mưa. / Không khí ẩm ướt sau mưa.
    22 银行决定招聘一名高级主管。 yín háng jué dìng zhāo pìn yī míng gāo jí zhǔ guǎn 。 Ngân hàng quyết định tuyển dụng một giám đốc điều hành cấp cao.
    23 那位著名的演员深受观众的喜爱。 nà wèi zhe míng de yǎn yuán shēn shòu guān zhòng de xǐ ài 。 Nam diễn viên nổi tiếng rất được lòng khán giả.
    24 普通话以北京语音为标准音。 pǔ tōng huà yǐ běi jīng yǔ yīn wéi biāo zhǔn yīn 。 Cách phát âm chuẩn của Putonghua là phát âm tiếng Bắc Kinh.
    25 没人知道校长反对的原因。 méi rén zhī dào xiào zhǎng fǎn duì de yuán yīn 。 Không ai biết tại sao hiệu trưởng lại phản đối.
    26 加油站附近禁止打电话。 jiā yóu zhàn fù jìn jìn zhǐ dǎ diàn huà 。 Không có cuộc gọi điện thoại gần trạm xăng.
    27 同学们在超市进行了调查。 tóng xué men zài chāo shì jìn háng le diào chá 。 Các sinh viên điều tra trong siêu thị.
    28 表演前要好好打扮一下。 biǎo yǎn qián yào hǎo hǎo dǎ bàn yī xià 。 Mặc đẹp trước khi biểu diễn.
    29 京剧一直很受欢迎。 jīng jù yī zhí hěn shòu huān yíng 。 Kinh kịch Bắc Kinh luôn rất nổi tiếng.
    30 这朵花又大又漂亮。 zhè duǒ huā yòu dà yòu piāo liàng 。 Hoa này to và đẹp.
    31 他讲的笑话真有意思。 tā jiǎng de xiào huà zhēn yǒu yì sī 。 Những trò đùa của anh ấy rất thú vị.
    32 比赛输了,他们很失望。 bǐ sài shū le ,tā men hěn shī wàng 。 Họ thất vọng khi thua trận.

    Chúng ta vừa tìm hiểu xong chuyên đề Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu, các bạn thí sinh có chỗ nào chưa hiểu bài thì hãy đăng câu hỏi vào trong diễn đàn luyện thi HSK online ChineMaster để được hỗ trợ giải đáp thắc mắc nhé.

    Thầy Vũ chào tạm biệt các bạn và hẹn gặp lại các bạn trong chương trình đào tạo lớp Luyện dịch tiếng Trung HSK online tiếp theo vào ngày mai.

  • Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu bài 3

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu bài 3

    Giáo trình luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu Thầy Vũ

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu bài 3 là bài giảng nhằm đáp ứng nhu cầu luyện thi HSK cho các bạn học viên cho kì thi HSK sắp tới, các bạn hãy chú ý theo dõi bài giảng chi tiết và hoàn thành bài tập đã cho ở bên dưới nhé. Chúng ta có thể luyện dịch tiếng Trung HSK trên các website luyenthihskonline.com có rất nhiều mẫu đề mới cho các bạn luyện tập HSK hoàn toàn miễn phí. Các bạn chú ý theo dõi kênh để cập nhật những kiến thức bổ ích nhất Thầy Vũ dành cho các bạn nhé.

    Các bạn học viên theo dõi chuyên mục luyện dịch tiếng Trung HSK Đọc hiểu ở link bên dưới.

    Tất cả những bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK 

    Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi chúng ta vào bài học hôm nay các bạn xem chi tiết ở link bên dưới nhé.

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu bài 2

    Mỗi ngày để tăng thêm kĩ năng dịch thuật trong kì thi HSK các bạn phải chăm chỉ luyện tập online, bên dưới là toàn bộ tài liệu liên quan đến bài thi HSK từ cấp 1 đến cấp 6 các bạn hãy chú ý theo dõi ở link bên dưới nhé.

    Trọn bộ đề thi thử HSK online miễn phí

    Diễn đàn học tiếng Trung của trung tâm ChineMaster TiengTrungHSK các bạn theo dõi ở link bên dưới nhé.

    Diễn đàn học tiếng Trung ChineMaster

    Sau đây là bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu.

    Giáo trình Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu bài 3 Thầy Vũ

    Các bạn hãy hoàn thành bài tập bên dưới theo mẫu có sẵn và ghi chép đầy đủ kiến thức bài giảng vào vở nhé.

    STT Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu Thầy Vũ Giáo trình luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu ChineMaster Bạn hãy tìm ra lỗi sai trong các mẫu câu dịch tiếng Trung sang tiếng Việt ở bên dưới, sau đó đăng bài làm của các bạn lên diễn đàn học tiếng Trung nhé
    1 老人总是喜欢往回看,回忆总结自己过去的经历;而年轻人却相反,他们喜欢向前看,也容易接受新鲜事情。 lǎo rén zǒng shì xǐ huān wǎng huí kàn ,huí yì zǒng jié zì jǐ guò qù de jīng lì ;ér nián qīng rén què xiàng fǎn ,tā men xǐ huān xiàng qián kàn ,yě róng yì jiē shòu xīn xiān shì qíng 。 Người già luôn thích nhìn lại, nhớ lại và đúc kết những kinh nghiệm đã qua; ngược lại, tuổi trẻ thích nhìn xa, dễ chấp nhận những điều mới mẻ.
    2 一个人成熟不成熟,不是看年龄的大小,而是要看他遇到问题时,能不能及时发现,并且准确地找到解决问题的方法。 yī gè rén chéng shú bù chéng shú ,bù shì kàn nián líng de dà xiǎo ,ér shì yào kàn tā yù dào wèn tí shí ,néng bù néng jí shí fā xiàn ,bìng qiě zhǔn què dì zhǎo dào jiě jué wèn tí de fāng fǎ 。 Một người trưởng thành hay không không phụ thuộc vào tuổi tác mà phụ thuộc vào việc người đó có kịp thời phát hiện khi gặp khó khăn và tìm ra cách giải quyết chính xác hay không.
    3 这个公司专门制造各种各样的筷子。他们的筷子用不同的材料做成,颜色也都不一样,质量很好。买来不仅可以自己用,还可以当礼物送给别人, 顾客们都很喜欢。 zhè gè gōng sī zhuān mén zhì zào gè zhǒng gè yàng de kuài zǐ 。tā men de kuài zǐ yòng bù tóng de cái liào zuò chéng ,yán sè yě dōu bù yī yàng ,zhì liàng hěn hǎo 。mǎi lái bù jǐn kě yǐ zì jǐ yòng ,hái kě yǐ dāng lǐ wù sòng gěi bié rén , gù kè men dōu hěn xǐ huān 。 Công ty này chuyên sản xuất các loại đũa. Đũa của họ được làm bằng các vật liệu khác nhau, với màu sắc khác nhau và chất lượng tốt. Chúng không chỉ có thể được sử dụng cho riêng mình mà còn có thể tặng cho người khác làm quà tặng. Khách hàng rất thích.
    4 既然你不喜欢新闻专业,那就再考虑考虑其他专业吧,中文、国际关系什么的,妈和你爸都不反对。但是为了将来不后悔,不要这么快做决定,至少应该去了解一下这个专业,也许最后你会改变主意的。 jì rán nǐ bù xǐ huān xīn wén zhuān yè ,nà jiù zài kǎo lǜ kǎo lǜ qí tā zhuān yè ba ,zhōng wén 、guó jì guān xì shénme de ,mā hé nǐ bà dōu bù fǎn duì 。dàn shì wéi le jiāng lái bù hòu huǐ ,bù yào zhè me kuài zuò jué dìng ,zhì shǎo yīng gāi qù liǎojiě yī xià zhè gè zhuān yè ,yě xǔ zuì hòu nǐ huì gǎi biàn zhǔ yì de 。 Vì bạn không thích báo chí, hãy xem xét các chuyên ngành khác. Mẹ và bố bạn không phản đối Trung Quốc hay các mối quan hệ quốc tế. Nhưng để không phải hối tiếc trong tương lai, đừng vội đưa ra quyết định. Ít nhất bạn nên tìm hiểu về chuyên ngành này. Có thể cuối cùng bạn sẽ đổi ý.
    5 要获得别人的尊重,必须先尊重别人。任何人心里都希望获得尊重,受到尊重的人往往会变得更友好、更容易交流。 yào huò dé bié rén de zūn zhòng ,bì xū xiān zūn zhòng bié rén 。rèn hé rén xīn lǐ dōu xī wàng huò dé zūn zhòng ,shòu dào zūn zhòng de rén wǎng wǎng huì biàn dé gèng yǒu hǎo 、gèng róng yì jiāo liú 。 Để có được sự tôn trọng từ người khác, trước hết chúng ta phải tôn trọng người khác. Mọi người đều muốn có sự tôn trọng trong lòng, và những người được tôn trọng có xu hướng thân thiện hơn và dễ giao tiếp hơn.
    6 有不少人都喜欢按照流行的标准来穿衣服、打扮自己。其实,是不是流行不重要,真正适合自己的才是最好的。 yǒu bù shǎo rén dōu xǐ huān àn zhào liú háng de biāo zhǔn lái chuān yī fú 、dǎ bàn zì jǐ 。qí shí ,shì bù shì liú háng bù zhòng yào ,zhēn zhèng shì hé zì jǐ de cái shì zuì hǎo de 。 Có rất nhiều người thích ăn mặc và ăn mặc theo tiêu chuẩn bình dân. Trên thực tế, nó có phổ biến hay không không quan trọng. Những gì thực sự phù hợp với bạn là tốt nhất.
    7 森林对环境有很好的保护作用。因为森林里的植物可以留住更多的水,使空气变得湿润,还可以影响地球的温度。 sēn lín duì huán jìng yǒu hěn hǎo de bǎo hù zuò yòng 。yīn wéi sēn lín lǐ de zhí wù kě yǐ liú zhù gèng duō de shuǐ ,shǐ kōng qì biàn dé shī rùn ,hái kě yǐ yǐng xiǎng dì qiú de wēn dù 。 Rừng được bảo vệ tốt với môi trường. Vì thực vật trong rừng có thể giữ nước nhiều hơn, làm cho không khí ẩm và ảnh hưởng đến nhiệt độ của trái đất.
    8 网球爱好者都知道,选择厚一点儿的网球袜确实更好。第一,它能很好地吸汗,尤其适合那些容易出汗的人。第二,在紧张的运动过程中,厚的网球袜能更好地保护你的脚。 wǎng qiú ài hǎo zhě dōu zhī dào ,xuǎn zé hòu yī diǎnr de wǎng qiú wà què shí gèng hǎo 。dì yī ,tā néng hěn hǎo dì xī hàn ,yóu qí shì hé nà xiē róng yì chū hàn de rén 。dì èr ,zài jǐn zhāng de yùn dòng guò chéng zhōng ,hòu de wǎng qiú wà néng gèng hǎo dì bǎo hù nǐ de jiǎo 。 Những người đam mê quần vợt biết rằng tốt hơn là nên chọn những đôi tất tennis dày hơn. Đầu tiên, nó có thể thấm hút mồ hôi rất tốt, đặc biệt là đối với những người dễ đổ mồ hôi. Thứ hai, những đôi tất dày có thể bảo vệ đôi chân của bạn tốt hơn khi vận động.
    9 3月7日上午,我在体育馆打羽毛球时,丢了一个咖啡色书包,里面有笔记本电脑、钥匙和几本杂志,请拿到包的人与我联系。非常感谢。 3yuè 7rì shàng wǔ ,wǒ zài tǐ yù guǎn dǎ yǔ máo qiú shí ,diū le yī gè kā fēi sè shū bāo ,lǐ miàn yǒu bǐ jì běn diàn nǎo 、yào shí hé jǐ běn zá zhì ,qǐng ná dào bāo de rén yǔ wǒ lián xì 。fēi cháng gǎn xiè 。 Vào sáng ngày 7 tháng 3, khi tôi đang chơi cầu lông trong sân thể dục, tôi bị mất một chiếc cặp màu nâu, có một máy tính xách tay, chìa khóa và một số tạp chí trong đó. Vui lòng liên hệ với tôi nếu bạn có túi. Cảm ơn bạn.
    10 当地少数民族朋友不仅主动邀请我们去他们家做客,还教我们骑马、唱民歌,那儿的人可爱极了。 dāng dì shǎo shù mín zú péng yǒu bù jǐn zhǔ dòng yāo qǐng wǒ men qù tā men jiā zuò kè ,hái jiāo wǒ men qí mǎ 、chàng mín gē ,nàr de rén kě ài jí le 。 Những người bạn dân tộc thiểu số địa phương không chỉ mời chúng tôi đến nhà của họ, mà còn dạy chúng tôi cưỡi ngựa và hát các bài hát dân gian. Những người ở đó rất đáng yêu.
    11 有一个人去公司面试时,顺手把地上的香蕉皮扔进了垃圾桶,正好被路过的经理看见了,因此他得到了工作。 yǒu yī gè rén qù gōng sī miàn shì shí ,shùn shǒu bǎ dì shàng de xiāng jiāo pí rēng jìn le lā jī tǒng ,zhèng hǎo bèi lù guò de jīng lǐ kàn jiàn le ,yīn cǐ tā dé dào le gōng zuò 。 Khi một người đàn ông đến công ty để phỏng vấn, anh ta ném vỏ chuối dưới đất vào thùng rác, và được người quản lý đi ngang qua nhìn thấy nên đã xin việc.
    12 现在火车的速度非常快,有时乘坐火车甚至比乘坐飞机更节约时间,因为一般来说,去火车站比去机场的距离要近得多。 xiàn zài huǒ chē de sù dù fēi cháng kuài ,yǒu shí chéng zuò huǒ chē shèn zhì bǐ chéng zuò fēi jī gèng jiē yuē shí jiān ,yīn wéi yī bān lái shuō ,qù huǒ chē zhàn bǐ qù jī chǎng de jù lí yào jìn dé duō 。 Bây giờ tốc độ của tàu rất nhanh. Đôi khi đi tàu hỏa còn tiết kiệm thời gian hơn đi máy bay, vì nói chung, khoảng cách đến nhà ga gần hơn nhiều so với sân bay.
    13 人脑不是电脑,所以密码不能太复杂,不过也不能太简单,否则不安全。想要密码安全,最好不要用手机号码、生日等。 rén nǎo bù shì diàn nǎo ,suǒ yǐ mì mǎ bù néng tài fù zá ,bù guò yě bù néng tài jiǎn dān ,fǒu zé bù ān quán 。xiǎng yào mì mǎ ān quán ,zuì hǎo bù yào yòng shǒu jī hào mǎ 、shēng rì děng 。 Bộ não con người không phải là máy tính, vì vậy mật khẩu không được quá phức tạp nhưng cũng không được quá đơn giản, nếu không sẽ không an toàn. Muốn bảo mật bằng mật khẩu, tốt hơn là không sử dụng số điện thoại di động, ngày sinh, v.v.
    14 黄河是中国第二大河,从中国西部流向东部,全长5464公里,被人们叫做“母亲河”。从地图上看,它就像一个大大的“几”字。 huáng hé shì zhōng guó dì èr dà hé ,cóng zhōng guó xī bù liú xiàng dōng bù ,quán zhǎng 5464gōng lǐ ,bèi rén men jiào zuò “mǔ qīn hé ”。cóng dì tú shàng kàn ,tā jiù xiàng yī gè dà dà de “jǐ ”zì 。 Hoàng Hà là con sông lớn thứ hai ở Trung Quốc. Nó chảy từ Tây sang Đông, với tổng chiều dài 5464 km. Nó được gọi là “Mother River”. Từ bản đồ, nó trông giống như một “vài” lớn.
    15 教育孩子要使用正确的方法。首先,不要用“懒”“笨”“粗心”这种词批评孩子,这样很容易让他们相信自己就是那样的,于是限制了他们正常的发展。其次,即使是出于教育的目的,也千万不能骗孩子,因为儿童缺少判断能力,看到父母骗人,他们也会学着说假话。 jiāo yù hái zǐ yào shǐ yòng zhèng què de fāng fǎ 。shǒu xiān ,bù yào yòng “lǎn ”“bèn ”“cū xīn ”zhè zhǒng cí pī píng hái zǐ ,zhè yàng hěn róng yì ràng tā men xiàng xìn zì jǐ jiù shì nà yàng de ,yú shì xiàn zhì le tā men zhèng cháng de fā zhǎn 。qí cì ,jí shǐ shì chū yú jiāo yù de mù de ,yě qiān wàn bù néng piàn hái zǐ ,yīn wéi ér tóng quē shǎo pàn duàn néng lì ,kàn dào fù mǔ piàn rén ,tā men yě huì xué zhe shuō jiǎ huà 。 Dạy trẻ sử dụng đúng phương pháp. Trước hết, đừng dùng những từ như “lười biếng”, “ngu ngốc” và “bất cẩn” để chỉ trích trẻ. Có như vậy trẻ mới dễ tin rằng mình như vậy làm hạn chế sự phát triển bình thường của trẻ. Thứ hai, dù vì mục đích giáo dục, chúng ta cũng không được lừa dối trẻ, vì trẻ thiếu khả năng phán đoán. Nếu chúng thấy cha mẹ lừa dối, chúng sẽ học cách nói dối.
    16 医生对一个很胖的人说如果他每天跑8公里,跑300天,差不多就能减34公斤。300天后,医生接到那个人的电话,说他已经减了34公斤,但他因此也有了个难题,“什么难题?”医生问。那人说:“我现在已经离家2400公里了。” yī shēng duì yī gè hěn pàng de rén shuō rú guǒ tā měi tiān pǎo 8gōng lǐ ,pǎo 300tiān ,chà bù duō jiù néng jiǎn 34gōng jīn 。300tiān hòu ,yī shēng jiē dào nà gè rén de diàn huà ,shuō tā yǐ jīng jiǎn le 34gōng jīn ,dàn tā yīn cǐ yě yǒu le gè nán tí ,“shénme nán tí ?”yī shēng wèn 。nà rén shuō :“wǒ xiàn zài yǐ jīng lí jiā 2400gōng lǐ le 。” Bác sĩ nói với một người đàn ông rất béo rằng nếu anh ta chạy 8 km mỗi ngày trong 300 ngày, anh ta sẽ giảm được khoảng 34 kg. 300 ngày sau, bác sĩ nhận được cuộc gọi từ người đàn ông nói rằng anh ta đã giảm được 34 kg, nhưng anh ta cũng có một vấn đề, “vấn đề gì?” Đã hỏi bác sĩ. “Bây giờ tôi đang ở cách nhà 2400 km”, người đàn ông nói
    17 科学研究证明,颜色会影响人的心情,不同的颜色会给人带来不同的感情变化。红色会让人变得热情,使人兴奋;黄色和白色让人觉得心情愉快,给人带来快乐;黑色却容易让人感到伤心难过;人们在看到蓝色时会觉得很舒服,会变得安静下来;绿色会让我们的眼睛得到休息,对我们的身体也有好处。 kē xué yán jiū zhèng míng ,yán sè huì yǐng xiǎng rén de xīn qíng ,bù tóng de yán sè huì gěi rén dài lái bù tóng de gǎn qíng biàn huà 。hóng sè huì ràng rén biàn dé rè qíng ,shǐ rén xìng fèn ;huáng sè hé bái sè ràng rén juéde xīn qíng yú kuài ,gěi rén dài lái kuài lè ;hēi sè què róng yì ràng rén gǎn dào shāng xīn nán guò ;rén men zài kàn dào lán sè shí huì juéde hěn shū fú ,huì biàn dé ān jìng xià lái ;lǜ sè huì ràng wǒ men de yǎn jīng dé dào xiū xī ,duì wǒ men de shēn tǐ yě yǒu hǎo chù 。 Nghiên cứu khoa học đã chứng minh rằng màu sắc có thể ảnh hưởng đến tâm trạng của con người, và những màu sắc khác nhau sẽ mang lại những thay đổi cảm xúc khác nhau. Màu đỏ làm cho mọi người ấm áp và thú vị; màu vàng và trắng làm cho mọi người cảm thấy vui vẻ và mang lại hạnh phúc; màu đen khiến người ta cảm thấy buồn và buồn; mọi người cảm thấy thoải mái và yên tĩnh khi nhìn thấy màu xanh lam; màu xanh lá cây giúp mắt chúng ta nghỉ ngơi và tốt cho cơ thể.
    18 爷爷对京剧非常感兴趣。 yé yé duì jīng jù fēi cháng gǎn xìng qù 。 Ông nội rất quan tâm đến kinh kịch Bắc Kinh.
    19 请把那张表格打印两份。 qǐng bǎ nà zhāng biǎo gé dǎ yìn liǎng fèn 。 Vui lòng in ra hai bản sao của biểu mẫu đó.
    20 这个传真机的说明书写得很详细。 zhè gè chuán zhēn jī de shuō míng shū xiě dé hěn xiáng xì 。 Hướng dẫn sử dụng của máy fax này rất chi tiết.
    21 我孙子是2009年7月8号出生的。 wǒ sūn zǐ shì 2009nián 7yuè 8hào chū shēng de 。 Cháu tôi sinh ngày 8/7/2009.
    22 许多家饭店的年收入都超过了亿元。 xǔ duō jiā fàn diàn de nián shōu rù dōu chāo guò le yì yuán 。 Thu nhập hàng năm của nhiều khách sạn vượt quá 100 triệu nhân dân tệ.
    23 我保证按时完成任务。 wǒ bǎo zhèng àn shí wán chéng rèn wù 。 Tôi hứa sẽ hoàn thành nhiệm vụ đúng thời hạn.
    24 这个句子没有语法错误。 zhè gè jù zǐ méi yǒu yǔ fǎ cuò wù 。 Không có lỗi ngữ pháp nào trong câu này.
    25 这场足球赛马上就要结束了。/ 马上这场足球赛就要结束了。 zhè chǎng zú qiú sài mǎ shàng jiù yào jié shù le 。/ mǎ shàng zhè chǎng zú qiú sài jiù yào jié shù le 。 Cuộc đua bóng đá sắp kết thúc. / Trận đấu bóng đá sẽ sớm kết thúc.
    26 难道你连这个规定都不知道? nán dào nǐ lián zhè gè guī dìng dōu bù zhī dào ? Bạn thậm chí không biết quy tắc?
    27 祝你们这次访问一切顺利。 zhù nǐ men zhè cì fǎng wèn yī qiē shùn lì 。 Tôi chúc bạn tất cả những điều tốt nhất trong chuyến thăm của bạn.
    28 她每天都要收拾房间。 tā měi tiān dōu yào shōu shí fáng jiān 。 Cô ấy dọn dẹp phòng của mình mỗi ngày.
    29 他喜欢去那儿理发。 tā xǐ huān qù nàr lǐ fā 。 Anh ấy thích đến đó để cắt tóc.
    30 困了就休息一下吧。 kùn le jiù xiū xī yī xià ba 。 Hãy nghỉ ngơi nếu bạn buồn ngủ.
    31 这个消息让他非常激动。 zhè gè xiāo xī ràng tā fēi cháng jī dòng 。 Tin tức khiến anh rất vui mừng.
    32 他们正在讨论那个计划。 tā men zhèng zài tǎo lùn nà gè jì huá 。 Họ đang thảo luận về kế hoạch.

    Chúng ta vừa tìm hiểu xong chuyên đề Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu, các bạn thí sinh có chỗ nào chưa hiểu bài thì hãy đăng câu hỏi vào trong diễn đàn luyện thi HSK online ChineMaster để được hỗ trợ giải đáp thắc mắc nhé.

    Thầy Vũ chào tạm biệt các bạn và hẹn gặp lại các bạn trong chương trình đào tạo lớp Luyện dịch tiếng Trung HSK online tiếp theo vào ngày mai.

  • Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu bài 2

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu bài 2

    Tự luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu miễn phí tại nhà

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu bài 2 bài giảng hôm nay cung cấp cho các bạn những kiến thức trong đề thi HSK để các bạn luyện tập tại nhà, các bạn hãy chú ý theo dõi nội dung chi tiết ở bên dưới nhé. Chúng ta có thể luyện dịch tiếng Trung HSK trên các website luyenthihskonline.com có rất nhiều mẫu đề mới cho các bạn luyện tập HSK hoàn toàn miễn phí. Các bạn chú ý theo dõi kênh để cập nhật những kiến thức bổ ích nhất Thầy Vũ dành cho các bạn nhé.

    Các bạn học viên theo dõi chuyên mục luyện dịch tiếng Trung HSK Đọc hiểu ở link bên dưới.

    Những bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK Đọc hiểu

    Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi chúng ta vào bài học hôm nay các bạn xem chi tiết ở link bên dưới nhé.

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu bài 1

    Mỗi ngày để tăng thêm kĩ năng dịch thuật trong kì thi HSK các bạn phải chăm chỉ luyện tập online, bên dưới là toàn bộ tài liệu liên quan đến bài thi HSK từ cấp 1 đến cấp 6 các bạn hãy chú ý theo dõi ở link bên dưới nhé.

    Đề thi HSK online từ cấp 1 đến cấp 6

    Diễn đàn học tiếng Trung của trung tâm ChineMaster TiengTrungHSK các bạn theo dõi ở link bên dưới nhé.

    Diễn đàn học tiếng Trung hoàn toàn miễn phí

    Sau đây là bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu.

    Giáo trình Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu bài 2 Thầy Vũ

    Các bạn hãy hoàn thành bài tập bên dưới theo mẫu có sẵn và ghi chép đầy đủ kiến thức bài giảng vào vở nhé.

    STT Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu Thầy Vũ Giáo trình luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu ChineMaster Bạn hãy tìm ra lỗi sai trong các mẫu câu dịch tiếng Trung sang tiếng Việt ở bên dưới, sau đó đăng bài làm của các bạn lên diễn đàn học tiếng Trung nhé
    1 司机喝酒后不允许开车。因为无论对自己还是对其他人,这样做都是极其危险的。 sī jī hē jiǔ hòu bù yǔn xǔ kāi chē 。yīn wéi wú lùn duì zì jǐ hái shì duì qí tā rén ,zhè yàng zuò dōu shì jí qí wēi xiǎn de 。 Drivers are not allowed to drive after drinking. Because it’s extremely dangerous for yourself and for others.
    2 最有用的人,不一定是最能说的人。上天给我们两只耳朵、一个嘴,就是让我们多听少说的。学会多听,说明一个人真正成熟了。 zuì yǒu yòng de rén ,bù yī dìng shì zuì néng shuō de rén 。shàng tiān gěi wǒ men liǎng zhī ěr duǒ 、yī gè zuǐ ,jiù shì ràng wǒ men duō tīng shǎo shuō de 。xué huì duō tīng ,shuō míng yī gè rén zhēn zhèng chéng shú le 。 The most useful person is not necessarily the most able to say. God gives us two ears and one mouth, which is to let us listen more and speak less. Learning to listen more shows that a person is really mature.
    3 孩子从小就要养成管理自己的好习惯。管理自己不但指自己的事情自己做,更重要的是时间管理,让孩子会计划自己的时间,今天应该完成的事情就不能留到明天,不要总说“来不及了”。 hái zǐ cóng xiǎo jiù yào yǎng chéng guǎn lǐ zì jǐ de hǎo xí guàn 。guǎn lǐ zì jǐ bù dàn zhǐ zì jǐ de shì qíng zì jǐ zuò ,gèng zhòng yào de shì shí jiān guǎn lǐ ,ràng hái zǐ huì jì huá zì jǐ de shí jiān ,jīn tiān yīng gāi wán chéng de shì qíng jiù bù néng liú dào míng tiān ,bù yào zǒng shuō “lái bù jí le ”。 Children should form a good habit of managing themselves from an early age. Self management not only refers to doing their own things, but also time management, so that children can plan their own time. What should be done today can’t be left to tomorrow. Don’t always say “it’s too late”.
    4 您看这个沙发怎么样?我们年底有活动,正在打折,比平时便宜了一千块。不过您放心,质量肯定不“打折”,这种沙发是今年最流行的,有很多种颜色可以选择,您可以考虑一下。 nín kàn zhè gè shā fā zěn me yàng ?wǒ men nián dǐ yǒu huó dòng ,zhèng zài dǎ shé ,bǐ píng shí biàn yí le yī qiān kuài 。bù guò nín fàng xīn ,zhì liàng kěn dìng bù “dǎ shé ”,zhè zhǒng shā fā shì jīn nián zuì liú háng de ,yǒu hěn duō zhǒng yán sè kě yǐ xuǎn zé ,nín kě yǐ kǎo lǜ yī xià 。 How do you like this sofa? We have activities at the end of the year and are on sale. It’s a thousand yuan cheaper than usual. However, you can rest assured that the quality will not be “discounted”. This kind of sofa is the most popular this year. There are many colors to choose from. You can consider it.
    5 当我觉得累的时候,我就找一个安静的地方,一边喝茶一边听音乐。弟弟正好和我相反,这种时候,他喜欢去热闹的地方,和别人一起唱歌、跳舞。 dāng wǒ juéde lèi de shí hòu ,wǒ jiù zhǎo yī gè ān jìng de dì fāng ,yī biān hē chá yī biān tīng yīnyuè 。dì dì zhèng hǎo hé wǒ xiàng fǎn ,zhè zhǒng shí hòu ,tā xǐ huān qù rè nào de dì fāng ,hé bié rén yī qǐ chàng gē 、tiào wǔ 。 When I feel tired, I find a quiet place to drink tea and listen to music. My brother is just the opposite of me. At this time, he likes to go to the busy places and sing and dance with others.
    6 只有动作没有感情的表演是没有生命力的,一个好的演员,想要拉近和观众的距离,就要学会用感情和观众进行对话与交流。 zhī yǒu dòng zuò méi yǒu gǎn qíng de biǎo yǎn shì méi yǒu shēng mìng lì de ,yī gè hǎo de yǎn yuán ,xiǎng yào lā jìn hé guān zhòng de jù lí ,jiù yào xué huì yòng gǎn qíng hé guān zhòng jìn háng duì huà yǔ jiāo liú 。 A good actor, who wants to shorten the distance between the audience and the audience, must learn to use emotion to communicate with the audience.
    7 这是一家在当地非常有名的面馆儿,历史已经超过50年了。它一直只卖一种东西:牛肉面。由于面的味道很特别,在众多食客中名气很大。 zhè shì yī jiā zài dāng dì fēi cháng yǒu míng de miàn guǎn ér ,lì shǐ yǐ jīng chāo guò 50nián le 。tā yī zhí zhī mài yī zhǒng dōng xī :niú ròu miàn 。yóu yú miàn de wèi dào hěn tè bié ,zài zhòng duō shí kè zhōng míng qì hěn dà 。 This is a famous noodle restaurant in the local area, which has a history of more than 50 years. It has always sold only one thing: beef noodles. Because of its special taste, noodles are famous among many diners.
    8 晚上,我刚刚躺下,就响起了敲门声。一猜就知道是和我一起租房的那个人又没带钥匙。他好像特别马虎,虽然每次都红着脸向我说抱歉、打扰了, 可过不了几天,就又能听到他的敲门声了。 wǎn shàng ,wǒ gāng gāng tǎng xià ,jiù xiǎng qǐ le qiāo mén shēng 。yī cāi jiù zhī dào shì hé wǒ yī qǐ zū fáng de nà gè rén yòu méi dài yào shí 。tā hǎo xiàng tè bié mǎ hǔ ,suī rán měi cì dōu hóng zhe liǎn xiàng wǒ shuō bào qiàn 、dǎ rǎo le , kě guò bù le jǐ tiān ,jiù yòu néng tīng dào tā de qiāo mén shēng le 。 In the evening, as soon as I lay down, there was a knock on the door. I guess it’s the one who rented with me and didn’t have the key. Although he couldn’t disturb me, he seemed to say sorry to me after a few days.
    9 同情是最美好的情感之一,然而同情并不是高高在上的关心,它应该是对别人经历的情感的理解、尊重和支持。 tóng qíng shì zuì měi hǎo de qíng gǎn zhī yī ,rán ér tóng qíng bìng bù shì gāo gāo zài shàng de guān xīn ,tā yīng gāi shì duì bié rén jīng lì de qíng gǎn de lǐ jiě 、zūn zhòng hé zhī chí 。 Compassion is one of the most beautiful emotions. However, compassion is not a matter of high concern. It should be the understanding, respect and support of the feelings experienced by others.
    10 猜猜我奶奶给了我什么生日礼物?一个照相机!正好明天去海洋馆,我来给你们照相吧。 cāi cāi wǒ nǎi nǎi gěi le wǒ shénme shēng rì lǐ wù ?yī gè zhào xiàng jī !zhèng hǎo míng tiān qù hǎi yáng guǎn ,wǒ lái gěi nǐ men zhào xiàng ba 。 Guess what my grandmother gave me for my birthday? A camera! It’s time to go to the aquarium tomorrow. I’ll take a picture of you.
    11 这座楼一共有28层,为了节约您的时间,3号、4号电梯17层以下不停,直接到17-28层,如果您要到1-16层,请乘坐西边的1号和2号电梯。 zhè zuò lóu yī gòng yǒu 28céng ,wéi le jiē yuē nín de shí jiān ,3hào 、4hào diàn tī 17céng yǐ xià bù tíng ,zhí jiē dào 17-28céng ,rú guǒ nín yào dào 1-16céng ,qǐng chéng zuò xī biān de 1hào hé 2hào diàn tī 。 There are 28 floors in this building. In order to save your time, elevators No.3 and No.4 will not stop below the 17th floor and go directly to the 17th-28th floor. If you want to reach the 1st-16th floor, please take the 1st and 2nd elevators in the West.
    12 我姓李,是各位的导游。这是大家的护照和房卡,放下行李后请到这里集合,我们一会儿去吃饭。晚上有京剧,座位要提前联系,想看的现在报名。 wǒ xìng lǐ ,shì gè wèi de dǎo yóu 。zhè shì dà jiā de hù zhào hé fáng kǎ ,fàng xià háng lǐ hòu qǐng dào zhè lǐ jí hé ,wǒ men yī huì ér qù chī fàn 。wǎn shàng yǒu jīng jù ,zuò wèi yào tí qián lián xì ,xiǎng kàn de xiàn zài bào míng 。 My name is Li. I’m your guide. Here are your passport and room card. Please gather here after you put down your luggage. We’ll have dinner later. There will be Beijing Opera in the evening. Please contact the seats in advance. Sign up now if you want to watch it.
    13 经过他的努力,公司的生意越做越大,最近又在三个城市开了新的分公司。一切都在往好的方向发展,他也更有信心了。 jīng guò tā de nǔ lì ,gōng sī de shēng yì yuè zuò yuè dà ,zuì jìn yòu zài sān gè chéng shì kāi le xīn de fèn gōng sī 。yī qiē dōu zài wǎng hǎo de fāng xiàng fā zhǎn ,tā yě gèng yǒu xìn xīn le 。 Thanks to his efforts, the company’s business has become bigger and bigger. Recently, it has opened new branches in three cities. Everything is going well and he is more confident.
    14 我们对失败应该有正确的认识。偶尔的失败其实可以让我们清楚自己还有什么地方需要提高,这可以帮助我们走向最后的成功。 wǒ men duì shī bài yīng gāi yǒu zhèng què de rèn shí 。ǒu ěr de shī bài qí shí kě yǐ ràng wǒ men qīng chǔ zì jǐ hái yǒu shénme dì fāng xū yào tí gāo ,zhè kě yǐ bāng zhù wǒ men zǒu xiàng zuì hòu de chéng gōng 。 We should have a correct understanding of failure. The occasional failure can actually let us know what we need to improve, which can help us to achieve final success.
    15 年轻人刚刚进入社会的时候,不要太急着赚钱,不要眼睛里只有工资和奖金。实际上,正确的做法应该是,在工作的前几年,重点要丰富自己的工作经验,学习与同事们交流的方法,积累专业的知识和技术,还有,要懂得什么是职业的态度等。这些比收入重要多了。 nián qīng rén gāng gāng jìn rù shè huì de shí hòu ,bù yào tài jí zhe zuàn qián ,bù yào yǎn jīng lǐ zhī yǒu gōng zī hé jiǎng jīn 。shí jì shàng ,zhèng què de zuò fǎ yīng gāi shì ,zài gōng zuò de qián jǐ nián ,zhòng diǎn yào fēng fù zì jǐ de gōng zuò jīng yàn ,xué xí yǔ tóng shì men jiāo liú de fāng fǎ ,jī lèi zhuān yè de zhī shí hé jì shù ,hái yǒu ,yào dǒng dé shénme shì zhí yè de tài dù děng 。zhè xiē bǐ shōu rù zhòng yào duō le 。 When young people just enter the society, don’t be too eager to make money, and don’t only have salary and bonus in their eyes. In fact, the correct way should be: in the first few years of work, we should focus on enriching our work experience, learning the methods of communication with colleagues, accumulating professional knowledge and technology, and understanding what is professional attitude. These are more important than income.
    16 《富爸爸,穷爸爸》讲了这样一个故事,作者的父亲和朋友的父亲对金钱的看法完全不同,这使他对金钱有了兴趣,最终,他接受了朋友的父亲的看法,也就是书中所说的“富爸爸”的看法:人们不应该为钱工作,而要让钱为我们工作。 《fù bà bà ,qióng bà bà 》jiǎng le zhè yàng yī gè gù shì ,zuò zhě de fù qīn hé péng yǒu de fù qīn duì jīn qián de kàn fǎ wán quán bù tóng ,zhè shǐ tā duì jīn qián yǒu le xìng qù ,zuì zhōng ,tā jiē shòu le péng yǒu de fù qīn de kàn fǎ ,yě jiù shì shū zhōng suǒ shuō de “fù bà bà ”de kàn fǎ :rén men bù yīng gāi wéi qián gōng zuò ,ér yào ràng qián wéi wǒ men gōng zuò 。 Rich dad, poor dad tells such a story. The author’s father and his friend’s father have totally different views on money, which makes him interested in money. Finally, he accepted his friend’s father’s view, that is, “rich father” in the book: people should not work for money, but let money work for us.
    17 中国南北距离约5500公里,因此南北气候有很大区别。南方很多地方的冬天一点儿也不冷,温度跟北方春天差不多,2月份的时候已经很暖和,可以只穿一件毛衣了,树开始长出新叶子,路边的花也开了,非常漂亮。所以很多北方人都喜欢这个时候出发去南方旅游。不过可惜的是,南方很多地方冬天都看不到雪,孩子们少了玩雪的快乐。 zhōng guó nán běi jù lí yuē 5500gōng lǐ ,yīn cǐ nán běi qì hòu yǒu hěn dà qū bié 。nán fāng hěn duō dì fāng de dōng tiān yī diǎnr yě bù lěng ,wēn dù gēn běi fāng chūn tiān chà bù duō ,2yuè fèn de shí hòu yǐ jīng hěn nuǎn hé ,kě yǐ zhī chuān yī jiàn máo yī le ,shù kāi shǐ zhǎng chū xīn yè zǐ ,lù biān de huā yě kāi le ,fēi cháng piāo liàng 。suǒ yǐ hěn duō běi fāng rén dōu xǐ huān zhè gè shí hòu chū fā qù nán fāng lǚ yóu 。bù guò kě xī de shì ,nán fāng hěn duō dì fāng dōng tiān dōu kàn bù dào xuě ,hái zǐ men shǎo le wán xuě de kuài lè 。 China’s north-south distance is about 5500 kilometers, so the North-South climate is very different. The winter in many places in the south is not cold at all. The temperature is almost the same as that in the northern spring. It is warm in February. You can only wear a sweater. The trees begin to grow new leaves, and the flowers on the roadside are blooming. It is very beautiful. Many people in the south like to travel in this time. But unfortunately, many places in the South can’t see snow in winter, so children have less fun playing with snow.
    18 抽烟对身体没有好处。 chōu yān duì shēn tǐ méi yǒu hǎo chù 。 Smoking is not good for your health.
    19 我打算陪叔叔去长城看看。 wǒ dǎ suàn péi shū shū qù zhǎng chéng kàn kàn 。 I’m going to accompany my uncle to the Great Wall.
    20 那个白色的盒子又脏又破。 nà gè bái sè de hé zǐ yòu zāng yòu pò 。 The white box is dirty and broken.
    21 妹妹弹钢琴的声音把爷爷吵醒了。 mèi mèi dàn gāng qín de shēng yīn bǎ yé yé chǎo xǐng le 。 The sound of my sister playing the piano woke up grandfather.
    22 经常阅读报纸能提高语言表达能力。 jīng cháng yuè dú bào zhǐ néng tí gāo yǔ yán biǎo dá néng lì 。 Reading newspapers often can improve language expression.
    23 这次电影艺术节也许会在北京举行。 zhè cì diàn yǐng yì shù jiē yě xǔ huì zài běi jīng jǔ háng 。 The film festival may be held in Beijing.
    24 也许这次电影艺术节会在北京举行。 yě xǔ zhè cì diàn yǐng yì shù jiē huì zài běi jīng jǔ háng 。 Maybe the festival will be held in Beijing.
    25 儿子的复习笔记整理得很详细。 ér zǐ de fù xí bǐ jì zhěng lǐ dé hěn xiáng xì 。 My son’s review notes are very detailed.
    26 重感冒让他不得不请假休息。 zhòng gǎn mào ràng tā bù dé bù qǐng jiǎ xiū xī 。 A bad cold forced him to ask for leave.
    27 他说的问题超出了今天讨论的范围。 tā shuō de wèn tí chāo chū le jīn tiān tǎo lùn de fàn wéi 。 What he said is beyond the scope of today’s discussion.
    28 你最好别告诉他答案。 nǐ zuì hǎo bié gào sù tā dá àn 。 You’d better not tell him the answer.
    29 她听了以后很吃惊。 tā tīng le yǐ hòu hěn chī jīng 。 She was surprised to hear that.
    30 她出了许多汗。 tā chū le xǔ duō hàn 。 She was sweating a lot.
    31 他想把画挂在墙上。 tā xiǎng bǎ huà guà zài qiáng shàng 。 He wants to hang the picture on the wall.
    32 这些花闻起来很香。 zhè xiē huā wén qǐ lái hěn xiāng 。 These flowers smell delicious.
    33 他坐在沙发上看杂志。 tā zuò zài shā fā shàng kàn zá zhì 。 He sat on the sofa reading a magazine.

    Chúng ta vừa tìm hiểu xong chuyên đề Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu, các bạn thí sinh có chỗ nào chưa hiểu bài thì hãy đăng câu hỏi vào trong diễn đàn luyện thi HSK online ChineMaster để được hỗ trợ giải đáp thắc mắc nhé.

    Thầy Vũ chào tạm biệt các bạn và hẹn gặp lại các bạn trong chương trình đào tạo lớp Luyện dịch tiếng Trung HSK online tiếp theo vào ngày mai.

  • Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu bài 1

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu bài 1

    Bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu bài 1 là bài giảng đầu tiên Thầy Vũ cung cấp kiến thức cho các bạn luyện dịch tiếng Trung HSK phần thi đọc hiểu, các bạn hãy chú ý theo dõi toàn bộ nội dung chi tiết ở bên dưới nhé. Chúng ta có thể luyện dịch tiếng Trung HSK trên các website luyenthihskonline.com có rất nhiều mẫu đề mới cho các bạn luyện tập HSK hoàn toàn miễn phí. Các bạn chú ý theo dõi kênh để cập nhật những kiến thức bổ ích nhất Thầy Vũ dành cho các bạn nhé.

    Các bạn học viên theo dõi chuyên mục luyện dịch tiếng Trung HSK Đọc hiểu ở link bên dưới.

    Chuyên mục luyện dịch tiếng Trung HSK Đọc hiểu

    Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi chúng ta vào bài học hôm nay các bạn xem chi tiết ở link bên dưới nhé.

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 48

    Mỗi ngày để tăng thêm kĩ năng dịch thuật trong kì thi HSK các bạn phải chăm chỉ luyện tập online, bên dưới là toàn bộ tài liệu liên quan đến bài thi HSK từ cấp 1 đến cấp 6 các bạn hãy chú ý theo dõi ở link bên dưới nhé.

    Bộ đề luyện thi HSK online Thầy Vũ

    Diễn đàn học tiếng Trung của trung tâm ChineMaster TiengTrungHSK các bạn theo dõi ở link bên dưới nhé.

    Diễn đàn học tiếng Trung uy tín ở Hà Nội và TP HCM

    Sau đây là bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu.

    Giáo trình Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu bài 1 Thầy Vũ

    Các bạn hãy hoàn thành bài tập bên dưới theo mẫu có sẵn và ghi chép đầy đủ kiến thức bài giảng vào vở nhé.

    STT Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu Thầy Vũ Giáo trình luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu ChineMaster Bạn hãy tìm ra lỗi sai trong các mẫu câu dịch tiếng Trung sang tiếng Việt ở bên dưới, sau đó đăng bài làm của các bạn lên diễn đàn học tiếng Trung nhé
    1 刷牙的时候,水太冷或者太热,都会给牙的健康带来不好的影响。研究发现,用35度的温水刷牙才是最合适的。 shuā yá de shí hòu ,shuǐ tài lěng huò zhě tài rè ,dōu huì gěi yá de jiàn kāng dài lái bù hǎo de yǐng xiǎng 。yán jiū fā xiàn ,yòng 35dù de wēn shuǐ shuā yá cái shì zuì hé shì de 。 Khi đánh răng, nước quá lạnh hoặc quá nóng sẽ ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe răng miệng. Nghiên cứu cho thấy nước ấm 35 độ là cách tốt nhất để đánh răng.
    2 这种葡萄酒,不仅味道好,而且每个酒瓶也都像一件高级艺术品。很多人愿意出高价购买它,很多时候是被那些特别的酒瓶吸引了。 zhè zhǒng pú táo jiǔ ,bù jǐn wèi dào hǎo ,ér qiě měi gè jiǔ píng yě dōu xiàng yī jiàn gāo jí yì shù pǐn 。hěn duō rén yuàn yì chū gāo jià gòu mǎi tā ,hěn duō shí hòu shì bèi nà xiē tè bié de jiǔ píng xī yǐn le 。 Loại rượu này, không chỉ có hương vị thơm ngon, mà mỗi chai rượu còn giống như một tác phẩm nghệ thuật cao cấp. Nhiều người sẵn sàng trả giá cao cho nó. Họ bị thu hút bởi những chai đặc biệt.
    3 阅读能力好的人不但容易找到工作,而且工资也比较高。另外,阅读考试的分数往往还能反映一个国家的教育水平。 yuè dú néng lì hǎo de rén bù dàn róng yì zhǎo dào gōng zuò ,ér qiě gōng zī yě bǐ jiào gāo 。lìng wài ,yuè dú kǎo shì de fèn shù wǎng wǎng hái néng fǎn yìng yī gè guó jiā de jiāo yù shuǐ píng 。 Những người có khả năng đọc hiểu tốt không chỉ dễ dàng tìm được việc làm mà còn được trả lương cao hơn. Ngoài ra, điểm kiểm tra đọc thường phản ánh trình độ giáo dục của một quốc gia.
    4 有些人喜欢不停地换工作,他们总以为新工作一定比现在的好。实际上,一般情况下,完全适应一个新的工作需要一年时间,因此,经常换工作不一定好,根据自己的条件,把一份工作坚持做到最好才是正确的选择。 yǒu xiē rén xǐ huān bù tíng dì huàn gōng zuò ,tā men zǒng yǐ wéi xīn gōng zuò yī dìng bǐ xiàn zài de hǎo 。shí jì shàng ,yī bān qíng kuàng xià ,wán quán shì yīng yī gè xīn de gōng zuò xū yào yī nián shí jiān ,yīn cǐ ,jīng cháng huàn gōng zuò bù yī dìng hǎo ,gēn jù zì jǐ de tiáo jiàn ,bǎ yī fèn gōng zuò jiān chí zuò dào zuì hǎo cái shì zhèng què de xuǎn zé 。 Một số người thích thay đổi công việc liên tục. Họ luôn nghĩ rằng công việc mới tốt hơn công việc hiện tại. Trên thực tế, trong những trường hợp bình thường, phải mất một năm để thích nghi hoàn toàn với một công việc mới. Vì vậy, việc thay đổi công việc thường xuyên chưa hẳn đã tốt. Theo điều kiện của bản thân, việc gắn bó với công việc tốt nhất là lựa chọn đúng đắn.
    5 我喜欢读这份报纸,因为它的内容丰富,而且广告少,最重要的是,经济方面的新闻对我的工作很有帮助。 wǒ xǐ huān dú zhè fèn bào zhǐ ,yīn wéi tā de nèi róng fēng fù ,ér qiě guǎng gào shǎo ,zuì zhòng yào de shì ,jīng jì fāng miàn de xīn wén duì wǒ de gōng zuò hěn yǒu bāng zhù 。 Tôi thích đọc tờ báo này vì nó có nhiều nội dung và ít quảng cáo. Quan trọng nhất là những tin tức kinh tế giúp ích rất nhiều cho công việc của tôi.
    6 医生提醒人们,在使用感冒药之前,一定要仔细阅读说明书。并且最好只选择一种感冒药,否则药物之间可能互相作用,会影响我们的健康。 yī shēng tí xǐng rén men ,zài shǐ yòng gǎn mào yào zhī qián ,yī dìng yào zǎi xì yuè dú shuō míng shū 。bìng qiě zuì hǎo zhī xuǎn zé yī zhǒng gǎn mào yào ,fǒu zé yào wù zhī jiān kě néng hù xiàng zuò yòng ,huì yǐng xiǎng wǒ men de jiàn kāng 。 Các bác sĩ nhắc nhở mọi người nên đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng thuốc cảm. Và tốt hơn hết chỉ nên chọn một loại thuốc cảm, nếu không các loại thuốc có thể tương tác và ảnh hưởng đến sức khỏe của chúng ta.
    7 在中国生活的三年使他在音乐方面有了很多新的想法,他把京剧的一些特点增加到自己的音乐中,取得了很好的效果。 zài zhōng guó shēng huó de sān nián shǐ tā zài yīn lè fāng miàn yǒu le hěn duō xīn de xiǎng fǎ ,tā bǎ jīng jù de yī xiē tè diǎn zēng jiā dào zì jǐ de yīn lè zhōng ,qǔ dé le hěn hǎo de xiào guǒ 。 Sau ba năm ở Trung Quốc, anh ấy đã có rất nhiều ý tưởng mới trong âm nhạc. Anh ấy đã thêm một số đặc điểm của kinh kịch Bắc Kinh vào âm nhạc của mình và đạt được kết quả tốt.
    8 儿子小时候一说话就脸红,回答老师问题的时候声音也很小,我当时很替他担心。但随着年龄的增长,他逐渐成熟了,大学毕业后成了一名优秀的律师,真让人吃惊。 ér zǐ xiǎo shí hòu yī shuō huà jiù liǎn hóng ,huí dá lǎo shī wèn tí de shí hòu shēng yīn yě hěn xiǎo ,wǒ dāng shí hěn tì tā dān xīn 。dàn suí zhe nián líng de zēng zhǎng ,tā zhú jiàn chéng shú le ,dà xué bì yè hòu chéng le yī míng yōu xiù de lǜ shī ,zhēn ràng rén chī jīng 。 Con trai tôi đỏ mặt khi còn nhỏ, và giọng rất trầm khi trả lời câu hỏi của giáo viên. Lúc đó tôi rất lo lắng cho anh ấy. Nhưng khi lớn hơn, anh dần trưởng thành và trở thành một luật sư xuất sắc sau khi tốt nghiệp. Thật là tuyệt.
    9 做生意时会遇到竞争带来的压力,但是大家的机会也是相同的。清楚地了解市场和顾客的需要,做一个符合市场发展需要的计划非常重要。 zuò shēng yì shí huì yù dào jìng zhēng dài lái de yā lì ,dàn shì dà jiā de jī huì yě shì xiàng tóng de 。qīng chǔ dì liǎojiě  shì chǎng hé gù kè de xū yào ,zuò yī gè fú hé shì chǎng fā zhǎn xū yào de jì huá fēi cháng zhòng yào 。 Khi kinh doanh, bạn sẽ gặp áp lực cạnh tranh, nhưng cơ hội là như nhau. Điều rất quan trọng là phải hiểu rõ nhu cầu của thị trường và khách hàng và lập kế hoạch đáp ứng nhu cầu phát triển thị trường.
    10 原谅是一种美,我们常说要学会原谅别人,但也要试着原谅自己。我们都有缺点,不可能把每件事都做得很好。 yuán liàng shì yī zhǒng měi ,wǒ men cháng shuō yào xué huì yuán liàng bié rén ,dàn yě yào shì zhe yuán liàng zì jǐ 。wǒ men dōu yǒu quē diǎn ,bù kě néng bǎ měi jiàn shì dōu zuò dé hěn hǎo 。 Tha thứ là một loại vẻ đẹp. Chúng ta thường nói rằng chúng ta nên học cách tha thứ cho người khác, nhưng chúng ta cũng nên cố gắng tha thứ cho chính mình. Tất cả chúng ta đều có những thiếu sót. Chúng tôi không thể làm tốt mọi thứ.
    11 您好,我们翻译,每1000字150元人民币。这些信息在公司网站上都有详细的介绍,您有什么特别要求或任何不清楚的地方欢迎和我们联系。 nín hǎo ,wǒ men fān yì ,měi 1000zì 150yuán rén mín bì 。zhè xiē xìn xī zài gōng sī wǎng zhàn shàng dōu yǒu xiáng xì de jiè shào ,nín yǒu shénme  tè bié yào qiú huò rèn hé bù qīng chǔ de dì fāng huān yíng hé wǒ men lián xì 。 Xin chào, chúng tôi dịch, 150 nhân dân tệ cho mỗi 1000 từ. Những thông tin này được trình bày chi tiết trên trang web của công ty. Nếu bạn có bất kỳ yêu cầu đặc biệt hoặc bất kỳ chỗ nào không rõ ràng, xin vui lòng liên hệ với chúng tôi.
    12 大部分人每天晚上至少应该睡7个小时,但是这个标准并不适合每一个人,有些人即使只睡5个小时也很有精神。 dà bù fèn rén měi tiān wǎn shàng zhì shǎo yīng gāi shuì 7gè xiǎo shí ,dàn shì zhè gè biāo zhǔn bìng bù shì hé měi yī gè rén ,yǒu xiē rén jí shǐ zhī shuì 5gè xiǎo shí yě hěn yǒu jīng shén 。 Hầu hết mọi người nên ngủ ít nhất bảy giờ mỗi đêm, nhưng tiêu chuẩn này không phù hợp với tất cả mọi người. Một số người rất tràn đầy năng lượng ngay cả khi họ chỉ ngủ năm tiếng.
    13 很多时候孩子发脾气是为了得到一些好处,父母不能因为孩子发脾气就给他好处。如果我们不重视这个问题,他就容易养成发脾气的坏习惯。 hěn duō shí hòu hái zǐ fā pí qì shì wéi le dé dào yī xiē hǎo chù ,fù mǔ bù néng yīn wéi hái zǐ fā pí qì jiù gěi tā hǎo chù 。rú guǒ wǒ men bù zhòng shì zhè gè wèn tí ,tā jiù róng yì yǎng chéng fā pí qì de huài xí guàn 。 Hầu hết thời gian, một đứa trẻ mất bình tĩnh để đạt được một số lợi ích. Cha mẹ không thể cho anh ta quyền lợi chỉ vì anh ta mất bình tĩnh. Nếu chúng ta không để ý đến vấn đề này, anh ấy sẽ rất dễ hình thành thói quen xấu là mất bình tĩnh.
    14 什么是真正的朋友?有些人觉得就是能和自己一起快乐的人,其实朋友应该像镜子,能帮你看清自己的缺点;无论你成功或者失败,永远都支持你。 shénme  shì zhēn zhèng de péng yǒu ?yǒu xiē rén juéde jiù shì néng hé zì jǐ yī qǐ kuài lè de rén ,qí shí péng yǒu yīng gāi xiàng jìng zǐ ,néng bāng nǐ kàn qīng zì jǐ de quē diǎn ;wú lùn nǐ chéng gōng huò zhě shī bài ,yǒng yuǎn dōu zhī chí nǐ 。 Một người bạn thực sự là gì? Một số người nghĩ rằng họ có thể hài lòng với chính mình. Thực tế, bạn bè nên giống như tấm gương soi, có thể giúp bạn nhìn ra khuyết điểm của bản thân; Cho dù bạn thành công hay thất bại, họ sẽ luôn ủng hộ bạn.
    15 世界上第一部无声电影出现的时候,吸引了成千上万的观众。有个女观众看到电影中有一辆马车向自己跑过来,害怕得离开了座位,跑得远远的,直到那辆马车在画面中不见了,她才回到座位上。有的观众看到电影里下雨的画面,把自己的雨伞也打了起来。现在我们都觉得挺好笑的,但是看电影在当时确实是个新鲜事儿。 shì jiè shàng dì yī bù wú shēng diàn yǐng chū xiàn de shí hòu ,xī yǐn le chéng qiān shàng wàn de guān zhòng 。yǒu gè nǚ guān zhòng kàn dào diàn yǐng zhōng yǒu yī liàng mǎ chē xiàng zì jǐ pǎo guò lái ,hài pà dé lí kāi le zuò wèi ,pǎo dé yuǎn yuǎn de ,zhí dào nà liàng mǎ chē zài huà miàn zhōng bù jiàn le ,tā cái huí dào zuò wèi shàng 。yǒu de guān zhòng kàn dào diàn yǐng lǐ xià yǔ de huà miàn ,bǎ zì jǐ de yǔ sǎn yě dǎ le qǐ lái 。xiàn zài wǒ men dōu juéde tǐng hǎo xiào de ,dàn shì kàn diàn yǐng zài dāng shí què shí shì gè xīn xiān shì ér 。 Khi bộ phim câm đầu tiên trên thế giới xuất hiện, nó đã thu hút hàng nghìn người xem. Một khán giả nữ đã nhìn thấy một chiếc xe ngựa chạy về phía mình trong phim. Cô sợ hãi rời khỏi chỗ ngồi và bỏ chạy thật xa. Cô ấy đã không trở lại chỗ ngồi của mình cho đến khi chiếc xe ngựa biến mất trong bức ảnh. Một số khán giả nhìn thấy hình ảnh mưa trong phim đã lấy ô che mưa. Bây giờ tất cả chúng ta đều nghĩ rằng nó buồn cười, nhưng xem phim là một điều mới mẻ vào thời điểm đó.
    16 研究证明,女孩子们对衣服颜色的选择往往与她们的性格有关。喜欢穿白色衣服的女孩子们性格比较阳光,生活态度积极向上是她们的共同特点;而喜欢红色衣服的女孩子们性格比较浪漫,在爱情上也比较主动。 yán jiū zhèng míng ,nǚ hái zǐ men duì yī fú yán sè de xuǎn zé wǎng wǎng yǔ tā men de xìng gé yǒu guān 。xǐ huān chuān bái sè yī fú de nǚ hái zǐ men xìng gé bǐ jiào yáng guāng ,shēng huó tài dù jī jí xiàng shàng shì tā men de gòng tóng tè diǎn ;ér xǐ huān hóng sè yī fú de nǚ hái zǐ men xìng gé bǐ jiào làng màn ,zài ài qíng shàng yě bǐ jiào zhǔ dòng 。 Nghiên cứu đã chỉ ra rằng lựa chọn màu quần áo của các cô gái thường liên quan đến tính cách của họ. Con gái thích mặc đồ trắng càng nắng và có thái độ sống tích cực. Những cô gái thích trang phục màu đỏ thường lãng mạn và chủ động hơn trong tình yêu.
    17 科学技术的发展确实给生活带来了许多方便,但也给我们增加了不少烦恼。最普遍的是,每个现代人头脑中都要记住很多密码:信用卡需要密码,电脑需要密码,电子信箱需要密码,有时候甚至连开门都需要密码。如果谁不小心忘记了这些密码,那麻烦可就大了。 kē xué jì shù de fā zhǎn què shí gěi shēng huó dài lái le xǔ duō fāng biàn ,dàn yě gěi wǒ men zēng jiā le bù shǎo fán nǎo 。zuì pǔ biàn de shì ,měi gè xiàn dài rén tóu nǎo zhōng dōu yào jì zhù hěn duō mì mǎ :xìn yòng kǎ xū yào mì mǎ ,diàn nǎo xū yào mì mǎ ,diàn zǐ xìn xiāng xū yào mì mǎ ,yǒu shí hòu shèn zhì lián kāi mén dōu xū yào mì mǎ 。rú guǒ shuí bù xiǎo xīn wàng jì le zhè xiē mì mǎ ,nà má fán kě jiù dà le 。 Sự phát triển của khoa học công nghệ quả thực đã mang lại nhiều tiện ích cho cuộc sống của chúng ta nhưng cũng kéo theo không ít phiền phức cho chúng ta. Điều phổ biến nhất là mỗi người hiện đại phải ghi nhớ rất nhiều mật khẩu trong đầu: thẻ tín dụng cần mật khẩu, máy tính cần mật khẩu, e-mail cần mật khẩu và đôi khi thậm chí cần mật khẩu để mở cửa. Nếu ai đó quên những mật khẩu này, đó sẽ là một vấn đề lớn.
    18 她很羡慕会弹钢琴的人。/ 会弹钢琴的人很羡慕她。 tā hěn xiàn mù huì dàn gāng qín de rén 。/ huì dàn gāng qín de rén hěn xiàn mù tā 。 Cô ấy ghen tị với những người có thể chơi piano. / Những người có thể chơi piano ghen tị với cô ấy.
    19 亚洲经济的增长速度正在逐渐提高。 yà zhōu jīng jì de zēng zhǎng sù dù zhèng zài zhú jiàn tí gāo 。 Tốc độ phát triển của nền kinh tế Châu Á đang dần tăng lên.
    20 这椅子是专为老年人提供的。 zhè yǐ zǐ shì zhuān wéi lǎo nián rén tí gòng de 。 Ghế này dành cho người già.
    21 他的中文说得很流利。 tā de zhōng wén shuō dé hěn liú lì 。 Anh ấy nói tiếng Trung thành thạo.
    22 报名人数已经超过了900。 bào míng rén shù yǐ jīng chāo guò le 900。 Số lượng ứng viên đã vượt quá 900 người.
    23 请按从小到大的顺序排列这些数字。/ 这些数字请按从小到大的顺序排列。 qǐng àn cóng xiǎo dào dà de shùn xù pái liè zhè xiē shù zì 。/ zhè xiē shù zì qǐng àn cóng xiǎo dào dà de shùn xù pái liè 。 Hãy sắp xếp các số theo thứ tự giảm dần. / Hãy sắp xếp các số theo thứ tự giảm dần.
    24 那本小说的作者很有名 nà běn xiǎo shuō de zuò zhě hěn yǒu míng Tác giả của cuốn tiểu thuyết đó nổi tiếng
    25 一个合格的警察最需要的是责任感。 yī gè hé gé de jǐng chá zuì xū yào de shì zé rèn gǎn 。 Điều mà một cảnh sát có năng lực cần nhất là tinh thần trách nhiệm.
    26 代表们决定结束会议。 dài biǎo men jué dìng jié shù huì yì 。 Các đại biểu quyết định bế mạc đại hội.
    27 我对这个城市很熟悉。/ 对这个城市我很熟悉。 wǒ duì zhè gè chéng shì hěn shú xī 。/ duì zhè gè chéng shì wǒ hěn shú xī 。 Tôi quen thuộc với thành phố. / Tôi quen thuộc với thành phố.
    28 她每天都坚持写日记。 tā měi tiān dōu jiān chí xiě rì jì 。 Cô ấy ghi nhật ký mỗi ngày.
    29 你尝一尝?味道很好。 nǐ cháng yī cháng ?wèi dào hěn hǎo 。 Bạn có một khẩu vị? Nó ngon.
    30 鸡蛋被打破了。 jī dàn bèi dǎ pò le 。 Quả trứng đã bị vỡ.
    31 走在海边,感觉很凉快。 zǒu zài hǎi biān ,gǎn jiào hěn liáng kuài 。 Thật tuyệt khi đi dạo bên biển.
    32 这个小女孩儿很活泼。 zhè gè xiǎo nǚ hái ér hěn huó pō 。 Cô gái nhỏ rất hoạt bát.

    Chúng ta vừa tìm hiểu xong chuyên đề Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu, các bạn thí sinh có chỗ nào chưa hiểu bài thì hãy đăng câu hỏi vào trong diễn đàn luyện thi HSK online ChineMaster để được hỗ trợ giải đáp thắc mắc nhé.

    Thầy Vũ chào tạm biệt các bạn và hẹn gặp lại các bạn trong chương trình đào tạo lớp Luyện dịch tiếng Trung HSK online tiếp theo vào ngày mai.