Tag: bài giảng luyện dịch tiếng trung hsk

  • Luyện dịch tiếng Trung HSK online từ vựng HSK 9 cấp

    Luyện dịch tiếng Trung HSK online từ vựng HSK 9 cấp

    Luyện dịch tiếng Trung HSK online từ vựng HSK 9 cấp Thầy Vũ

    Luyện dịch tiếng Trung HSK online từ vựng HSK 9 cấp là bài tập hôm nay do Thầy Nguyễn Minh Vũ đưa ra cho các bạn học viên ChineMaster tham khảo và học bài. Các bài giảng đều được đăng mỗi ngày trên kênh học online của gồm Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Quận 10 TP HCM Sài Gòn Cơ sở 2 và tại Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Quận Thanh Xuân Hà Nội. Các bạn học viên và thí sinh có thể tiếp cận với cả một kho tàng kiến thức khổng lồ trên kênh youtube học tiếng Trung online của Thầy Vũ và trên hệ thống website luyện thi HSK online của ChineMaster.

    Hiện nay Trung tâm tiếng Trung ChineMaster đã có chi nhánh tại TP HCM để có thể đáp ứng nhu cầu học tiếng Trung giao tiếp của các bạn đang sinh sống và làm việc tại Thành phố Hồ Chí Minh. Các bạn học viên nhớ xem thông tin lịch học các khóa và học phí tại link sau nhé

    Thông tin trung tâm tiếng Trung ChineMaster cơ sở 2 tại Quận 10 TPHCM

    Bộ gõ tiếng Trung dưới đây rất phù hợp với những bạn nào đang theo học ngôn ngữ Trung Quốc,các bạn hãy nhớ tải bộ gõ tiếng Trung Sougou Pinyin để phục vụ cho việc học tiếng Trung thật hiệu quả nhé.

    Download bộ gõ tiếng Trung sogou pinyin

    Trước khi vào bài mới,các bạn hãy xem lại bài cũ ngày hôm Luyện thi HSK 7 online chuyên đề dịch tiếng Trung HSK 7 qua tại link dưới đây nhé.

    Luyện thi HSK 7 online chuyên đề dịch tiếng Trung HSK 7

    Bộ Giáo trình Tiếng Trung ChineMaster được Thầy Vũ thiết kế với những nội dung kiến thức vô cùng dễ hiểu và rất sinh động để giúp người học có thể nhanh chóng nắm bắt được ngay nội dung quan trọng của vấn đề mà không phải tốn quá nhiều thời gian và công sức.

    Bộ giáo trình tiếng Trung Thầy Vũ ChineMaster

    Bài giảng Luyện dịch tiếng Trung HSK online từ vựng HSK 9 cấp

    Luyện dịch tiếng Trung HSK online từ vựng HSK 9 cấp là bài tập hôm nay Thầy Vũ đưa ra cho các bạn học viên ChineMaster.

    相比之下,他回忆说,在 2007-2008 年规模小得多的金融危机中,“20 国集团的主要国家指示国际金融机构向最脆弱的国家提供大量援助,他们为此提供了资金。”

    洛科克说,在过去的 15 个月里,他一直在向七国集团和二十国集团施压,要求向最贫穷的国家提供更多的经济帮助。

    “在这场危机中并没有发生这种情况,”他说。 “如果没有更多的资源,那么这场大流行病的持续时间将比其他情况要长得多,这最终将伤害富国,并加剧穷国的苦难和苦难。”

    洛科克称他担任联合国主管人道主义事务副秘书长的最后四年“具有挑战性”,尤其是因为“人道主义苦难的根源一直在增长”。

    他说,联合国和更广泛的人道主义界,他开始钦佩他们的“真正的勇气”,能够“避免这些大灾难中最糟糕的结果,主要是因为我们筹集了大量资金。”

    洛科克说,在他的第一年,联合国为其全球人道主义呼吁筹集了 140 亿美元,四年后“我们筹集了 200 亿美元,因此在此期间增加了大约 40%。”

    但他表示,他担心人道主义援助资金是自愿的,而且过于依赖少数国家。他说,举一个典型的例子,去年筹集的 200 亿美元中有 70% 来自美国、德国、欧盟和英国。

    周三美联储会议后,银行、能源公司和其他对经济波动往往敏感的公司的股价暴跌,当时美联储预计在最近的飙升中将在 2023 年加息两个 25 个基点,这让投资者感到意外在通货膨胀。

    罗素 1000 价值股指数较 6 月份的峰值下跌了 4%,但今年仍上涨了 13.2%。其增长对应物今年迄今增长了 9.1%。

    推动这一举措的一个因素是,如果美联储更加专注于防止经济过热,可能会比此前预期更早地开始放松宽松货币政策。周五,圣路易斯联邦储备银行行长詹姆斯布拉德表示,央行的转变是对经济增长和通胀速度快于预期的“自然”反应,支持了这一观点。

    哈里斯金融集团的执行合伙人杰米考克斯表示:“价值股已经超越了自己,尤其是在能源和金融领域,被越位的人开始解除这些交易。”

    美联储会议后的价值下滑伴随着一些大宗商品价格的回落、美元的飙升和美国政府债券的上涨,这拖累了基准美国国债收益率在周五下午降至 1.44% 左右。

    投资者将密切关注下周的经济数据,以了解近期通胀飙升——上个月消费者价格以 12 年来最快的速度加速——是否会持续下去。

    新房销售和抵押贷款申请将于 6 月 23 日到期,而 5 月消费者支出数据预计将在 6 月 25 日公布。

    投资者在 2020 年下半年涌入价值股,因为针对 Covid-19 的疫苗取得突破的迹象为 2021 年经济强劲反弹提供了支持。自 2020 年 11 月初以来,价值股的表现比成长股高出近 7 个百分点,在过去十年中,技术和其他增长领域的价值经常超过这一趋势。

    价值股重仓的平仓可能会加剧近期的下滑。根据高盛 6 月 9 日发布的一份报告,共同基金比过去八年来的任何时候都更加重视价值股。

    一些知名投资者,如凯茜伍德,其 ARK 创新 ETF 是去年表现最佳的美国股票基金,他们表示,随着投资者从能源等价值上涨 38.5% 的板块转向,成长型股票将恢复其市场表现。从年初开始。伍德的旗舰 ETF 年初至今下跌了 4.8%。

    然而,其他人认为,最近价值股的波动是一个暂停,而不是一个转折点。

    瑞士信贷首席美国股票策略师乔纳森·戈卢布 (Jonathan Golub) 表示,周期性公司仍然是美国股市中估值最低的公司。他在一份研究报告中写道,高销售额增长公司的估值几乎是其 10 年平均水平的两倍,而周期性公司的估值比历史水平高出约 40%。

    NFJ Investment Group 的首席投资官 John Mowrey 表示,利率上升的前景也应该有利于更高质量的价值股票,这些股票在去年的低迷时期表现较好,但在复苏期间滞后。

    Phiên âm tiếng Trung HSK cho bài tập Luyện dịch tiếng Trung HSK online từ vựng HSK 9 cấp.

    Xiāng bǐ zhī xià, tā huíyì shuō, zài 2007-2008 nián guīmó xiǎo dé duō de jīnróng wéijī zhōng,“20 guó jítuán de zhǔyào guójiā zhǐshì guójì jīnróng jīgòu xiàng zuì cuìruò de guójiā tígōng dàliàng yuánzhù, tāmen wèi cǐ tígōngle zījīn.”

    Luò kē kè shuō, zài guòqù de 15 gè yuè lǐ, tā yīzhí zài xiàng qī guó jítuán hé èrshí guó jítuán shī yā, yāoqiú xiàng zuì pínqióng de guójiā tígōng gèng duō de jīngjì bāngzhù.

    “Zài zhè chǎng wéijī zhōng bìng méiyǒu fāshēng zhè zhǒng qíngkuàng,” tā shuō. “Rúguǒ méiyǒu gèng duō de zīyuán, nàme zhè chǎng dà liúxíng bìng de chíxù shíjiān jiāng bǐ qítā qíngkuàng yào zhǎng dé duō, zhè zuìzhōng jiāng shānghài fùguó, bìng jiājù qióng guó de kǔnàn hé kǔnàn.”

    Luò kē kè chēng tā dānrèn liánhéguó zhǔguǎn réndào zhǔyì shìwù fù mìshū zhǎng de zuìhòu sì nián “jùyǒu tiǎozhàn xìng”, yóuqí shì yīnwèi “réndào zhǔyì kǔnàn de gēnyuán yīzhí zài zēngzhǎng”.

    Tā shuō, liánhéguó hé gèng guǎngfàn de réndào zhǔyì jiè, tā kāishǐ qīnpèi tāmen de “zhēnzhèng de yǒngqì”, nénggòu “bìmiǎn zhèxiē dà zāinàn zhōng zuì zāogāo de jiéguǒ, zhǔyào shi yīnwèi wǒmen chóujíle dàliàng zījīn.”

    Luò kē kè shuō, zài tā de dì yī nián, liánhéguó wéi qí quánqiú réndào zhǔyì hūyù chóujíle 140 yì měiyuán, sì nián hòu “wǒmen chóujíle 200 yì měiyuán, yīncǐ zài cǐ qíjiān zēngjiāle dàyuē 40%.”

    Dàn tā biǎoshì, tā dānxīn réndào zhǔyì yuánzhù zījīn shì zìyuàn de, érqiě guòyú yīlài shǎoshù guójiā. Tā shuō, jǔ yīgè diǎnxíng de lìzi, qùnián chóují de 200 yì měiyuán zhōng yǒu 70% láizì měiguó, déguó, ōuméng hé yīngguó.

    Zhōusān měiliánchǔ huìyì hòu, yínháng, néngyuán gōngsī hé qítā duì jīngjì bōdòng wǎngwǎng mǐngǎn de gōngsī de gǔjià bàodié, dāngshí měiliánchǔ yùjì zài zuìjìn de biāoshēng zhōng jiàng zài 2023 nián jiā xī liǎng gè 25 gè jīdiǎn, zhè ràng tóuzī zhě gǎndào yìwài zài tōnghuò péngzhàng.

    Luōsù 1000 jiàzhí gǔ zhǐshù jiào 6 yuèfèn de fēngzhí xiàdiéle 4%, dàn jīnnián réng shàngzhǎngle 13.2%. Qí zēngzhǎng duìyìng wù jīnnián qìjīn zēngzhǎngle 9.1%.

    Tuīdòng zhè yī jǔcuò de yīgè yīnsù shì, rúguǒ měiliánchǔ gèngjiā zhuānzhù yú fángzhǐ jīngjì guòrè, kěnéng huì bǐ cǐqián yùqí gèng zǎo dì kāishǐ fàngsōng kuānsōng huòbì zhèngcè. Zhōu wǔ, shènglùyìsī liánbāng chúbèi yínháng xíng zhǎng zhānmǔsī bù lā dé biǎoshì, yāngháng de zhuǎnbiàn shì duì jīngjì zēngzhǎng hé tōngzhàng sùdù kuài yú yùqí de “zìrán” fǎnyìng, zhīchíle zhè yī guāndiǎn.

    Hālǐ sī jīnróng jítuán de zhíxíng héhuǒ rénjié mǐ kǎo kè sī biǎoshì:“Jiàzhí gǔ yǐjīng chāoyuèle zìjǐ, yóuqí shì zài néngyuán hé jīnróng lǐngyù, bèi yuèwèi de rén kāishǐ jiěchú zhèxiē jiāoyì.”

    Měiliánchǔ huìyì hòu de jiàzhí xiàhuá bànsuízhe yīxiē dàzōng shāngpǐn jiàgé de huíluò, měiyuán de biāoshēng hé měiguó zhèngfǔ zhàiquàn de shàngzhǎng, zhè tuōlèile jīzhǔn měiguó guózhài shōuyì lǜ zài zhōu wǔ xiàwǔ jiàng zhì 1.44% Zuǒyòu.

    Tóuzī zhě jiāng mìqiè guānzhù xià zhōu de jīngjìshùjù, yǐ liǎojiě jìnqí tōngzhàng biāoshēng——shàng gè yuè xiāofèi zhě jiàgé yǐ 12 niánlái zuì kuài de sùdù jiāsù——shìfǒu huì chíxù xiàqù.

    Xīnfáng xiāoshòu hé dǐyā dàikuǎn shēnqǐng jiāng yú 6 yuè 23 rì dào qí, ér 5 yuè xiāofèi zhě zhīchū shùjù yùjì jiàng zài 6 yuè 25 rì gōngbù.

    Tóuzī zhě zài 2020 nián xia bànnián yǒng rù jiàzhí gǔ, yīnwèi zhēnduì Covid-19 de yìmiáo qǔdé túpò dì jīxiàng wèi 2021 nián jīngjì qiángjìng fǎntán tígōngle zhīchí. Zì 2020 nián 11 yuèchū yǐlái, jiàzhí gǔ de biǎoxiàn bǐ chéngzhǎng gǔ gāo chū jìn 7 gè bǎifēndiǎn, zài guòqù shí nián zhōng, jì shù hé qítā zēngzhǎng lǐngyù de jiàzhí jīngcháng chāoguò zhè yī qūshì.

    Jiàzhí gǔ chóngcāng de píng cāng kěnéng huì jiājù jìnqí de xiàhuá. Gēnjù gāoshèng 6 yuè 9 rì fābù de yī fèn bàogào, gòngtóng jījīn bǐ guòqù bā niánlái de rènhé shíhòu dōu gèngjiā zhòngshì jiàzhí gǔ.

    Yīxiē zhīmíng tóuzī zhě, rú kǎi qiàn wǔdé, qí ARK chuàngxīn ETF shì qùnián biǎoxiàn zuì jiā dì měiguó gǔpiào jījīn, tāmen biǎoshì, suízhe tóuzī zhě cóng néngyuán děng jiàzhí shàngzhǎng 38.5% De bǎnkuài zhuǎnxiàng, chéngzhǎng xíng gǔpiào jiāng huīfù qí shìchǎng biǎoxiàn. Cóng niánchū kāishǐ. Wǔdé de qíjiàn ETF niánchū zhìjīn xiàdiéle 4.8%.

    Rán’ér, qítā rén rènwéi, zuìjìn jiàzhí gǔ de bōdòng shì yīgè zàntíng, ér bùshì yīgè zhuǎnzhédiǎn.

    Ruìshì xìndài shǒuxí měiguó gǔpiào cèlüè shī qiáonàsēn·gē lúbù (Jonathan Golub) biǎoshì, zhōuqí xìng gōngsī réngrán shì měiguó gǔshì zhōng gū zhí zuìdī de gōngsī. Tā zài yī fèn yán jiù bàogào zhōng xiě dào, gāo xiāoshòu é zēngzhǎng gōngsī de gū zhí jīhū shì qí 10 nián píngjūn shuǐpíng de liǎng bèi, ér zhōuqí xìng gōngsī de gū zhí bǐ lìshǐ shuǐpíng gāo chū yuē 40%.

    NFJ Investment Group de shǒuxí tóuzī guān John Mowrey biǎoshì, lìlǜ shàngshēng de qiánjǐng yě yīnggāi yǒu lìyú gèng gāo zhìliàng de jiàzhí gǔpiào, zhèxiē gǔpiào zài qùnián de dīmí shíqí biǎoxiàn jiào hǎo, dàn zài fùsū qíjiān zhìhòu.

    Phiên dịch tiếng Trung HSK cho giáo án Luyện dịch tiếng Trung HSK online từ vựng HSK 9 cấp.

    Để so sánh, ông nhớ lại rằng trong cuộc khủng hoảng tài chính nhỏ hơn nhiều năm 2007-2008, “các quốc gia hàng đầu trong G-20 đã chỉ thị cho các tổ chức tài chính quốc tế cung cấp rất nhiều hỗ trợ cho các quốc gia dễ bị tổn thương nhất và họ đã ngân quỹ đó”.

    Trong 15 tháng qua, Lowcock cho biết, ông đã thúc ép G-7 và G-20 giúp đỡ nhiều hơn về kinh tế cho các nước nghèo nhất.

    “Điều đó đã không xảy ra trong cuộc khủng hoảng này,” ông nói. “Nếu nhiều nguồn lực hơn không đến, thì đại dịch sẽ kéo dài hơn rất nhiều so với những gì nếu không, và điều đó cuối cùng sẽ gây hại cho các nước giàu cũng như làm tăng thêm sự khốn cùng và đau khổ của các nước nghèo hơn.”

    Lowcock gọi bốn năm qua của ông với tư cách là Tổng thư ký Liên Hợp Quốc về các vấn đề nhân đạo là “thách thức”, đặc biệt là vì “các nguyên nhân gây ra đau khổ nhân đạo đang ngày càng gia tăng.”

    Anh ấy cho biết LHQ và cộng đồng nhân đạo rộng lớn hơn, những người mà “sự gan dạ thực sự” mà anh ấy ngưỡng mộ, đã có thể “ngăn chặn những kết quả tồi tệ nhất trong những thảm họa lớn này, về cơ bản là vì chúng tôi đã quyên góp được khá nhiều tiền.”

    Lowcock nói trong năm đầu tiên của mình, LHQ đã huy động được 14 tỷ đô la cho các hoạt động kêu gọi nhân đạo toàn cầu và 4 năm sau đó, “chúng tôi đã huy động được 20 tỷ đô la, tức là tăng khoảng 40% so với thời kỳ”.

    Tuy nhiên, ông cho biết ông lo lắng rằng việc tài trợ cho viện trợ nhân đạo là tự nguyện và phụ thuộc quá nhiều vào một số ít quốc gia. Ông cho biết, là một ví dụ điển hình, 70% trong số 20 tỷ USD huy động được vào năm ngoái đến từ Mỹ, Đức, Liên minh Châu Âu và Vương quốc Anh.

    Cổ phiếu của các ngân hàng, công ty năng lượng và các công ty khác có xu hướng nhạy cảm với những biến động của nền kinh tế đã giảm sau cuộc họp của Cục Dự trữ Liên bang vào thứ Tư, khi ngân hàng trung ương gây ngạc nhiên cho các nhà đầu tư khi dự đoán tỷ lệ tăng hai phần tư điểm phần trăm vào năm 2023 trong bối cảnh một đợt tăng gần đây trong lạm phát.

    Chỉ số chứng khoán giá trị Russell 1000 giảm 4% so với mức đỉnh tháng 6, mặc dù vẫn tăng 13,2% trong năm nay. Đối tác tăng trưởng của nó tăng 9,1% tính đến thời điểm hiện tại.

    Một yếu tố thúc đẩy động thái này là ý tưởng rằng Fed tập trung mạnh hơn vào việc ngăn chặn nền kinh tế quá nóng có thể bắt đầu ban hành các chính sách tiền tệ dễ dàng sớm hơn dự kiến trước đây. Vào thứ Sáu, Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang St. Louis James Bullard cho biết sự thay đổi của ngân hàng trung ương là một phản ứng “tự nhiên” đối với tăng trưởng kinh tế và lạm phát diễn biến nhanh hơn dự kiến, củng cố quan điểm đó.

    Jamie Cox, đối tác quản lý tại Harris Financial Group cho biết: “Các cổ phiếu giá trị đã vượt lên trước chính họ, đặc biệt là trong lĩnh vực năng lượng và tài chính, và những người bị bắt ngoài lề đang bắt đầu rút lui những giao dịch đó,” Jamie Cox, đối tác quản lý tại Harris Financial Group, cho biết.

    Sự sụt giảm giá trị sau cuộc họp sau Fed đi kèm với việc giá một số hàng hóa giảm, đồng đô la tăng vọt và trái phiếu chính phủ Mỹ tăng đã kéo lợi suất trên Kho bạc Mỹ tiêu chuẩn xuống khoảng 1,44% vào chiều thứ Sáu.

    Các nhà đầu tư sẽ theo dõi chặt chẽ dữ liệu kinh tế của tuần tới để tìm manh mối về việc liệu sự gia tăng lạm phát gần đây – vốn chứng kiến giá tiêu dùng tăng với tốc độ nhanh nhất trong 12 năm vào tháng trước – có còn tiếp tục hay không.

    Các đơn đăng ký mua bán nhà và thế chấp nhà mới sẽ đến hạn vào ngày 23 tháng 6, trong khi con số chi tiêu của người tiêu dùng tháng 5 dự kiến vào ngày 25 tháng 6.

    Các nhà đầu tư đổ xô vào các cổ phiếu giá trị trong nửa cuối năm 2020, khi các dấu hiệu đột phá trong vắc-xin chống lại Covid-19 củng cố trường hợp nền kinh tế phục hồi mạnh mẽ vào năm 2021. Cổ phiếu giá trị đã vượt trội so với cổ phiếu tăng trưởng gần 7 điểm phần trăm kể từ đầu tháng 11 năm 2020 , chống lại một xu hướng chứng kiến công nghệ và các lĩnh vực tăng trưởng khác thường xuyên vượt quá giá trị trong thập kỷ qua.

    Việc bỏ qua định vị nặng nề về giá trị cổ phiếu có thể làm trầm trọng thêm sự trượt giá gần đây. Các quỹ tương hỗ là những cái tên có giá trị lớn hơn bất kỳ thời điểm nào trong 8 năm qua, theo một báo cáo của Goldman Sachs được công bố vào ngày 9 tháng 6.

    Một số nhà đầu tư tên tuổi như Cathie Wood, quỹ đầu tư ARK Innovation ETF là quỹ đầu tư chứng khoán Mỹ hoạt động tốt nhất vào năm ngoái, đã gợi ý rằng các cổ phiếu tăng trưởng sẽ tiếp tục hoạt động hiệu quả trên thị trường khi các nhà đầu tư chuyển hướng khỏi các lĩnh vực giá trị như năng lượng đang tăng 38,5%. kể từ đầu năm. ETF hàng đầu của Wood giảm 4,8% tính đến thời điểm hiện tại.

    Tuy nhiên, những người khác tin rằng sự chao đảo gần đây về giá trị cổ phiếu là một sự tạm dừng, chứ không phải là một bước ngoặt.

    Theo Jonathan Golub, giám đốc chiến lược cổ phiếu Mỹ tại Credit Suisse, các công ty theo chu kỳ vẫn ít được định giá cao nhất trên thị trường chứng khoán Mỹ. Các công ty tăng trưởng doanh số cao đang giao dịch ở mức định giá gần gấp đôi mức trung bình 10 năm của họ, trong khi các công ty theo chu kỳ đang giao dịch ở mức định giá cao hơn khoảng 40% so với mức lịch sử của họ, ông viết trong một ghi chú nghiên cứu.

    Ông John Mowrey, Giám đốc đầu tư của NFJ Investment Group, cho biết triển vọng lãi suất tăng cũng sẽ có lợi cho những cổ phiếu có giá trị chất lượng cao hơn đã giữ vững tốt hơn trong thời kỳ suy thoái năm ngoái nhưng đã bị tụt lại trong quá trình phục hồi, John Mowrey, Giám đốc đầu tư của NFJ Investment Group.

    Trên đây là nội dung chi tiết của bài giảng Luyện dịch tiếng Trung HSK online từ vựng HSK 9 cấp ngày hôm nay,các bạn đừng quên lưu bài giảng về học dần nhé,chúc các bạn có một buổi học vui vẻ nhé.

  • Luyện thi HSKK trung cấp theo lộ trình Thầy Vũ thiết kế

    Luyện thi HSKK trung cấp theo lộ trình Thầy Vũ thiết kế

    Bài học Luyện thi HSKK trung cấp theo lộ trình Thầy Vũ thiết kế

    Luyện thi HSKK trung cấp theo lộ trình Thầy Vũ thiết kế thành một hệ thống chi tiết các bài giảng chuyên luyện thi tiếng Trung HSKK trung cấp dành cho các bạn học viên vừa đăng ký khóa học tiếng Trung HSKK cấp tốc điểm cao tại Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Quận 10 sài gòn.

    Trước khi vào bài mới thì các bạn hãy xem lại bài hôm qua tại link sau nha.

    Giáo án luyện thi HSK 1 đến luyện thi HSK 9 ChineMaster

    Tiếp theo thì chúng ta hãy chú ý vào link dưới đây sẽ là toàn bộ nội dung chi tiết của bộ giáo trình tiếng Trung 9 quyển Thầy Vũ vừa mới cho ra mắt cách đây không lâu.

    Tham giảo giáo trình tiếng Trung trọn bộ 9 quyển

    Các bạn hãy tham gia ứng dụng thi thử dưới đây để có thể đánh giá được trình độ của bản thân,bộ ứng dụng này do Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ soạn thảo và đăng tải cho các bạn.

    Thi thử HSK online miễn phí

    Dưới đây là link bài viết hướng dẫn tải và gõ tiếng Trung Sogou trên máy tính, đây là tài liệu học tiếng Trung giúp nâng cao khả năng ghi nhớ chữ Hán qua bộ gõ tiếng Trung do Thạc sĩ Nguyễn Vũ soạn thảo và gửi đến các bạn. Các bạn nhớ xem nhé.

    Bộ gõ tiếng Trung sogou pinyin 

    Trung tâm tiếng Trung ChineMaster hiện nay đang cập nhật lịch học và lịch khai giảng của khóa học tại Hà Nội cũng như tại TP HCM,đặc biệt hiện tại Trung tâm đã mở thêm một chi nhánh Trung tâm tại quận 10 TP HCM,các bạn xem thông tin chi tiết tại link sau nhé.

    Khóa học tại Trung tâm ChineMaster cơ sở 2 tại Quận 10 TPHCM

    Luyện thi HSKK trung cấp theo lộ trình online Thầy Vũ thiết kế

    Luyện thi HSKK trung cấp theo lộ trình Thầy Vũ thiết kế thành một hệ thống chi tiết các bài giảng chuyên luyện thi tiếng Trung HSKK trung cấp dành cho các bạn học viên vừa đăng ký khóa học tiếng Trung HSKK cấp tốc điểm cao tại Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Quận 10 sài gòn.

    新西兰正试图扩大其贸易基础,以便让失去北京的业务变得不那么重要。
    在 4 月份的一次重要演讲中,马胡塔说:“谨慎的做法是不要把所有的鸡蛋都放在一个篮子里。”
    布雷迪说,与其批评新西兰的中国言论,其他五眼联盟国家可以通过加强贸易关系来帮助新西兰增强韧性。

    已经有迹象表明中国正在对新西兰失去耐心。
    周一,外交部发言人王文斌指责阿德恩和莫里森对中国内政发表“不负责任的言论”。
    在一份联合声明中,领导人对中国一直在那里建立军事基地的南海事态发展以及香港自由受到侵蚀表示担忧。
    王毅说:“领导人……对中国进行无端指责,粗暴干涉中国内政,严重违反国际法和国际关系基本准则。” “中方坚决反对。”
    王的评论可能会减轻新西兰的压力,因为它试图向其五眼联盟的合作伙伴保证其团结,但雅顿在国内也面临压力。
    新西兰维吾尔族小社区敦促议会称这种压迫为“种族灭绝”,并停止进口新疆强迫劳动生产的产品。

    一位新西兰维吾尔人要求匿名以保护他和家人的安全,他说,尽管新西兰很小,但对新疆涉嫌侵犯人权的言论发表意见是有价值的,因为该国是一个“道德超级大国”其他国家仰望。
    他说,新西兰维吾尔人明白,单靠阿德恩政府无法拯救新疆的数百万少数民族穆斯林,因为该国不是军事超级大国。 “但他们至少可以站在历史的正确一边。”
    “当他们把贸易放在人的生命面前时,你认为我很有价值吗?”他加了。 “你总是可以赚钱,但你不能创造生活。”
    法律专家 Gillespie 表示,新西兰的中间立场可能是一种高招。他说,如果它奏效,新西兰可以帮助把对立双方团结在一起,并帮助解决中国与其他国家之间的一些分歧。
    但目前尚不清楚它可以在多长时间内完成其微妙的平衡行为。
    他说:“我们已经进入了一种令人羡慕的境地,一方希望我们多说,而另一方希望我们少说。” “我们越是试图取悦他们,我们就越有可能会惹恼他们。”

    杰辛达·阿德恩 (Jacinda Ardern) 不觉得她在政治生涯中“不够坚强”

    新西兰总理杰辛达·阿德恩 (Jacinda Ardern) 在接受广泛采访时表示,她认为自己“不够坚强”以适应政治生活,她还讨论了为 Covid-19 做准备以及与美国的关系如何演变。

    “对我来说最大的障碍可能是我并不一定认为我所拥有和最看重的特征是那些很容易被政治接受的特征,”阿德恩在“斧头档案”播客中告诉 CNN 的 David Axelrod周四。
    “你知道,我谈过一点感觉,我对政治环境不够坚强。”
    Ardern 说,这种思路假设政客“需要脸皮很厚”,不能成为“敏感的人”或“表面上表现出你的同情心或同理心”。
    阿德恩自 2017 年以来一直领导新西兰的中左翼工党,此前一段时间内,一大批中年男性领导人(不到十年内有四位)未能点燃选民的热情。
    她的提名为选民注入了活力,并在 2017 年 9 月与保守的新西兰第一党和自由派绿党联合举行的大选后成为总理。 2020 年 10 月,阿德恩赢得了第二个任期,这一次以压倒性胜利让工党独自执政。

    现年 40 岁的阿德恩说,她是进入新西兰政坛的第 99 位女政治家,此后数字“迅速”上升——她称之为“了不起”。
    “但就在不久之前,作为一名女性从政是一种非常孤立的经历,”她补充道。
    阿德恩说,虽然她可能不会得到前任女政治家可能经历的“对服装的不断评论或公然的性别歧视”,但她这一代的女性不应该“轻视”自己的经历。

    新西兰可能是一个只有 500 万人口的国家,但阿德恩因其是一位异常年轻的总理、在领导一个国家的同时分娩以及对 Covid-19 采取迅速有效的行动而引起了全球头条新闻。
    Ardern 还讨论了新西兰为大流行做准备的情况以及她的政府制定的极端封锁措施。

    Phiên âm tiếng Trung HSKK cho bài tập luyện đọc tiếng Trung HSKK và giáo án Luyện thi HSKK trung cấp theo lộ trình Thầy Vũ thiết kế.

    Xīnxīlán zhèng shìtú kuòdà qí màoyì jīchǔ, yǐbiàn ràng shīqù běijīng de yèwù biàn dé bù nàme zhòngyào.
    Zài 4 yuèfèn de yīcì zhòngyào yǎnjiǎng zhōng, mǎ hú tǎ shuō:“Jǐnshèn de zuòfǎ shì bùyào bǎ suǒyǒu de jīdàn dōu fàng zài yīgè lánzi lǐ.”
    Bùléi dí shuō, yǔqí pīpíng xīnxīlán de zhōngguó yánlùn, qítā wǔ yǎn liánméng guójiā kěyǐ tōngguò jiāqiáng màoyì guānxì lái bāngzhù xīnxīlán zēngqiáng rènxìng.

    Yǐjīng yǒu jīxiàng biǎomíng zhōngguó zhèngzài duì xīnxīlán shīqù nàixīn.
    Zhōuyī, wàijiāo bù fāyán rén wángwénbīn zhǐzé ā dé ēn hé mò lǐ sēn duì zhōngguónèizhèng fābiǎo “bù fù zérèn de yánlùn”.
    Zài yī fèn liánhé shēngmíng zhōng, lǐngdǎo rén duì zhōngguó yīzhí zài nàlǐ jiànlì jūnshì jīdì de nánhǎi shìtài fāzhǎn yǐjí xiānggǎng zìyóu shòudào qīnshí biǎoshì dānyōu.
    Wáng yì shuō:“Lǐngdǎo rén……duì zhōngguójìnxíng wúduān zhǐzé, cūbào gānshè zhōngguó nèizhèng, yánzhòng wéifǎn guójìfǎ hé guó jì guānxì jīběn zhǔnzé.” “Zhōngfāng jiānjué fǎnduì.”
    Wáng de pínglùn kěnéng huì jiǎnqīng xīnxīlán de yālì, yīnwèi tā shìtú xiàng qí wǔ yǎn liánméng de hézuò huǒbàn bǎozhèng qí tuánjié, dàn yǎdùn zài guó nèi yě miànlín yālì.
    Xīnxīlán wéiwú’ěr zú xiǎo shèqū dūncù yìhuì chēng zhè zhǒng yāpò wèi “zhǒngzú mièjué”, bìng tíngzhǐ jìnkǒu xīnjiāng qiǎngpò láodòng shēngchǎn de chǎnpǐn.

    Yī wèi xīnxīlán wéiwú’ěr rén yāoqiú nìmíng yǐ bǎohù tā hé jiārén de ānquán, tā shuō, jǐnguǎn xīnxīlán hěn xiǎo, dàn duì xīnjiāng shèxián qīnfàn rénquán de yánlùn fābiǎo yìjiàn shì yǒu jiàzhí de, yīnwèi gāi guó shì yīgè “dàodé chāojí dàguó” qítā guójiā yǎngwàng.
    Tā shuō, xīnxīlán wéiwú’ěr rén míngbái, dān kào ā dé ēn zhèngfǔ wúfǎ zhěngjiù xīnjiāng de shù bǎi wàn shǎoshù mínzú mùsīlín, yīnwèi gāi guó bùshì jūnshì chāojí dàguó. “Dàn tāmen zhìshǎo kěyǐ zhàn zài lìshǐ de zhèngquè yībiān.”
    “Dāng tāmen bǎ màoyì fàng zài rén de shēngmìng miànqián shí, nǐ rènwéi wǒ hěn yǒu jiàzhí ma?” Tā jiāle. “Nǐ zǒng shì kěyǐ zhuànqián, dàn nǐ bùnéng chuàngzào shēnghuó.”
    Fǎlǜ zhuānjiā Gillespie biǎoshì, xīnxīlán de zhōngjiān lìchǎng kěnéng shì yī zhǒng gāozhāo. Tā shuō, rúguǒ tā zòuxiào, xīnxīlán kěyǐ bāngzhù bǎ duìlì shuāngfāng tuánjié zài yīqǐ, bìng bāngzhù jiějué zhōngguó yǔ qítā guójiā zhī jiān de yīxiē fēnqí.
    Dàn mùqián shàng bù qīngchǔ tā kěyǐ zài duō cháng shíjiān nèi wánchéng qí wéimiào de pínghéng xíngwéi.
    Tā shuō:“Wǒmen yǐjīng jìnrùle yī zhǒng lìng rén xiànmù de jìngdì, yīfāng xīwàng wǒmen duō shuō, ér lìng yīfāng xīwàng wǒmen shǎo shuō.” “Wǒmen yuè shì shìtú qǔyuè tāmen, wǒmen jiù yuè yǒu kěnéng huì rěnǎo tāmen.”

    Jié xīn dá·ā dé ēn (Jacinda Ardern) bù juédé tā zài zhèngzhì shēngyá zhōng “bùgòu jiānqiáng”

    xīnxīlán zǒnglǐ jié xīn dá·ā dé ēn (Jacinda Ardern) zài jiēshòu guǎngfàn cǎifǎng shí biǎoshì, tā rènwéi zìjǐ “bùgòu jiānqiáng” yǐ shìyìng zhèngzhì shēnghuó, tā hái tǎolùnle wèi Covid-19 zuò zhǔnbèi yǐjí yǔ měiguó de guānxì rúhé yǎnbiàn.

    “Duì wǒ lái shuō zuìdà de zhàng’ài kěnéng shì wǒ bìng bù yīdìng rènwéi wǒ suǒ yǒngyǒu hé zuì kànzhòng de tèzhēng shì nàxiē hěn róngyì bèi zhèngzhì jiēshòu de tèzhēng,” ā dé ēn zài “fǔtóu dǎng’àn” bòkè zhōng gàosù CNN de David Axelrod zhōu sì.
    “Nǐ zhīdào, wǒ tánguò yīdiǎn gǎnjué, wǒ duì zhèngzhì huánjìng bùgòu jiānqiáng.”
    Ardern shuō, zhè zhǒng sīlù jiǎshè zhèngkè “xūyào liǎnpí hěn hòu”, bùnéng chéngwéi “mǐngǎn de rén” huò “biǎomiàn shàng biǎoxiàn chū nǐ de tóngqíng xīn huò tóng lǐ xīn”.
    Ā dé ēn zì 2017 nián yǐlái yīzhí lǐngdǎo xīnxīlán de zhōng zuǒyì gōngdǎng, cǐqián yīduàn shíjiān nèi, yī dàpī zhōng nián nánxìng lǐngdǎo rén (bù dào shí niánnèi yǒu sì wèi) wèi néng diǎnrán xuǎnmín de rèqíng.
    Tā de tímíng wèi xuǎnmín zhùrùle huólì, bìng zài 2017 nián 9 yuè yǔ bǎoshǒu de xīnxīlán dì yī dǎng hé zìyóu pài lǜ dǎng liánhé jǔxíng de dàxuǎn hòu chéngwéi zǒnglǐ. 2020 Nián 10 yuè, ā dé ēn yíngdéle dì èr gè rènqí, zhè yīcì yǐ yādǎo xìng shènglì ràng gōngdǎng dúzì zhízhèng.

    Xiànnián 40 suì de ā dé ēn shuō, tā shì jìnrù xīnxīlán zhèngtán de dì 99 wèi nǚ zhèngzhì jiā, cǐhòu shùzì “xùnsù” shàngshēng——tā chēng zhī wèi “liǎobùqǐ”.
    “Dàn jiù zài bùjiǔ zhīqián, zuòwéi yī míng nǚxìng cóngzhèng shì yī zhǒng fēicháng gūlì de jīnglì,” tā bǔchōng dào.
    Ā dé ēn shuō, suīrán tā kěnéng bù huì dédào qiánrèn nǚ zhèngzhì jiā kěnéng jīnglì de “duì fúzhuāng de bùduàn pínglùn huò gōngrán dì xìngbié qíshì”, dàn tā zhè yīdài de nǚxìng bù yìng gāi “qīngshì” zìjǐ de jīnglì.

    Xīnxīlán kěnéng shì yīgè zhǐyǒu 500 wàn rénkǒu de guójiā, dàn ā dé ēn yīn qí shì yī wèi yìcháng niánqīng de zǒnglǐ, zài lǐngdǎo yīgè guójiā de tóngshí fēnmiǎn yǐjí duì Covid-19 cǎiqǔ xùnsù yǒuxiào de xíngdòng ér yǐnqǐle quánqiú tóutiáo xīnwén.
    Ardern hái tǎolùnle xīnxīlán wéi dà liúxíng zuò zhǔnbèi de qíngkuàng yǐjí tā de zhèngfǔ zhìdìng de jíduān fēngsuǒ cuòshī.

    Phiên dịch tiếng Trung HSKK sang tiếng Việt cho giáo án bài giảng Luyện thi HSKK trung cấp theo lộ trình Thầy Vũ thiết kế.

    New Zealand đang cố gắng mở rộng cơ sở thương mại của mình để việc làm ăn thua lỗ của Bắc Kinh không còn là vấn đề đáng lo ngại.
    Trong một bài phát biểu lớn vào tháng 4, Mahuta nói: “Điều thận trọng là không nên bỏ tất cả trứng vào một giỏ”.
    Brady cho biết, thay vì chỉ trích New Zealand về các tuyên bố của Trung Quốc, các quốc gia Five Eyes khác có thể giúp New Zealand kiên cường hơn bằng cách củng cố quan hệ thương mại.

    Đã có những dấu hiệu cho thấy Trung Quốc đang mất kiên nhẫn với New Zealand.
    Hôm thứ Hai, phát ngôn viên Bộ Ngoại giao Wang Wenbin cáo buộc Ardern và Morrison đã đưa ra “những nhận xét vô trách nhiệm” về các vấn đề nội bộ của Trung Quốc.
    Trong một tuyên bố chung, các nhà lãnh đạo bày tỏ quan ngại về những diễn biến ở Biển Đông, nơi Trung Quốc đang xây dựng các căn cứ quân sự và sự xói mòn các quyền tự do ở Hồng Kông.
    “Các nhà lãnh đạo … đã đưa ra những cáo buộc vô căn cứ chống lại Trung Quốc, can thiệp thô bạo vào công việc nội bộ của Trung Quốc và vi phạm nghiêm trọng luật pháp quốc tế và các quy tắc cơ bản điều chỉnh quan hệ quốc tế”, ông Wang nói. “Trung Quốc kiên quyết phản đối điều này.”
    Những bình luận của Wang có thể khiến New Zealand giảm nhiệt khi họ tìm cách đảm bảo với các đối tác của Five Eyes về sự đoàn kết của mình, nhưng Arden cũng đang chịu áp lực trên sân nhà.
    Cộng đồng người Duy Ngô Nhĩ nhỏ bé của New Zealand đã thúc giục quốc hội gọi cuộc áp bức là “tội ác diệt chủng” và ngừng nhập khẩu các sản phẩm do lao động cưỡng bức làm ra ở Tân Cương.

    Một người Uyghur ở New Zealand, người yêu cầu được giấu tên để bảo vệ sự an toàn của anh ấy và gia đình, cho biết mặc dù New Zealand nhỏ bé, nhưng việc lên tiếng về những cáo buộc vi phạm nhân quyền ở Tân Cương vẫn có giá trị vì đất nước này là một “siêu cường đạo đức” các quốc gia khác tìm đến.
    Ông cho biết những người Duy Ngô Nhĩ ở New Zealand hiểu rằng một mình chính phủ của Ardern không thể cứu hàng triệu người Hồi giáo thiểu số ở Tân Cương vì đất nước này không phải là một siêu cường quân sự. “Nhưng ít nhất họ có thể ở phía bên phải của lịch sử.”
    “Khi họ đặt thương mại lên trước tính mạng con người, bạn có nghĩ rằng tôi được coi trọng không?” anh ấy nói thêm. “Bạn luôn có thể kiếm tiền, nhưng bạn không thể tạo ra cuộc sống.”
    Chuyên gia luật Gillespie cho rằng có thể cách tiếp cận trung bình của New Zealand có thể là một bước đột phá. Ông nói: Nếu nó hoạt động hiệu quả, New Zealand có thể giúp đưa các bên đối lập lại với nhau và giúp giải quyết một số khác biệt giữa Trung Quốc và các nước khác.
    Nhưng không rõ nó có thể thực hiện hành động cân bằng tinh vi của mình trong bao lâu.
    Ông nói: “Chúng tôi đã đi vào một vị trí không thể tránh khỏi khi một bên muốn chúng tôi lên tiếng nhiều hơn và bên kia muốn chúng tôi nói ít hơn. “Chúng tôi càng cố gắng làm hài lòng cả hai, rất có thể chúng tôi cũng sẽ làm phiền cả hai.”

    Jacinda Ardern không cảm thấy mình ‘đủ cứng rắn’ cho sự nghiệp chính trị

    Thủ tướng New Zealand Jacinda Ardern đã nói rằng bà không nghĩ rằng mình “đủ cứng rắn” cho cuộc sống chính trị, trong một cuộc phỏng vấn rộng rãi, nơi bà cũng thảo luận về việc chuẩn bị cho Covid-19 và mối quan hệ với Mỹ đã phát triển như thế nào.

    “Rào cản lớn nhất đối với tôi có lẽ là việc tôi không nhất thiết nghĩ rằng những đặc điểm mà tôi nắm giữ và đánh giá cao nhất là những đặc điểm sẽ dễ dàng được chấp nhận trong chính trị”, Ardern nói với David Axelrod của CNN trong podcast “The Ax Files” Thứ năm.
    “Bạn biết đấy, tôi đã nói một chút về cảm giác mình không thực sự đủ cứng rắn đối với môi trường chính trị.”
    Ardern nói rằng dòng suy nghĩ cho rằng các chính trị gia “cần phải có làn da thật dày” và không thể là một “người nhạy cảm” hoặc “thể hiện ra bên ngoài lòng trắc ẩn hoặc sự đồng cảm của bạn.”
    Ardern đã lãnh đạo đảng Lao động trung tả của New Zealand kể từ năm 2017 sau thời kỳ hàng loạt lãnh đạo nam trung niên – bốn người trong vòng chưa đầy một thập kỷ – đã không khơi dậy được sự nhiệt tình trong cử tri.
    Đề cử của bà đã tiếp thêm sức mạnh cho các cử tri và bà đã trở thành Thủ tướng sau cuộc bầu cử tháng 9 năm 2017 trong liên minh với Đảng Thứ nhất New Zealand bảo thủ và Đảng Xanh tự do. Vào tháng 10 năm 2020, Ardern đã giành được nhiệm kỳ thứ hai tại vị, lần này trong một chiến thắng vang dội cho phép Lao động một mình cầm quyền.

    Ardern, 40 tuổi, cho biết cô là nữ chính trị gia thứ chín mươi chín tham gia chính trường New Zealand, với những con số kể từ đó leo thang “nhanh chóng” – điều mà cô gọi là “tuyệt vời”.
    “Nhưng cách đây không lâu, việc trở thành phụ nữ trong chính trị là một trải nghiệm rất cô lập”, cô nói thêm.
    Mặc dù cô ấy có thể không nhận được “những bình luận liên tục về quần áo hoặc sự phân biệt giới tính trắng trợn” có lẽ đã trải qua bởi các nữ chính trị gia trước đó, nhưng phụ nữ ở thế hệ của cô ấy không nên “tầm thường hóa” kinh nghiệm của chính họ, Ardern nói.

    New Zealand có thể là một quốc gia chỉ có 5 triệu dân, nhưng Ardern đã thu hút các tiêu đề toàn cầu vì là một Thủ tướng trẻ tuổi bất thường, vì sinh con trong khi lãnh đạo một đất nước và vì hành động nhanh chóng, hiệu quả chống lại Covid-19.
    Ardern cũng thảo luận về việc chuẩn bị cho New Zealand đối phó với đại dịch và các biện pháp cấm vận cực đoan mà chính phủ của cô đã ban hành là như thế nào.

    Trên đây chính là toàn bộ nội dung chính của bài Luyện thi HSKK trung cấp theo lộ trình Thầy Vũ thiết kế,các bạn đừng quên lưu bài về học dần nhé.

  • Luyện dịch tiếng Trung HSK 7 bài tập 1

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 7 bài tập 1

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 7 mỗi ngày cùng Thầy Vũ

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 7 bài tập 1 là bài giảng lớp luyện thi HSK online uy tín của Th.S Nguyễn Minh Vũ chuyên chia sẻ rất nhiều tài liệu luyện thi tiếng Trung HSK online miễn phí từ HSK cấp 1 đến luyện thi HSK cấp 9. Đây là website luyện thi HSK online luyenthihskonline.com Thầy Vũ chuyên sử dụng để làm kênh đào tạo tiếng Trung HSK online và HSKK online. Các bài giảng trực tuyến dành cho các khóa học luyện thi HSK online bao gồm: luyện thi HSK 1 online, luyện thi HSK 2 online, luyện thi HSK 3 online, luyện thi HSK 4 online, luyện thi HSK 5 online, luyện thi HSK 6 online, luyện thi HSK 7 online, luyện thi HSK 8 online và luyện thi HSK 9 online. Các khóa học luyện thi HSKK online bao gồm: luyện thi HSKK sơ cấp online, luyện thi HSKK trung cấp online và luyện thi HSKK cao cấp online. Toàn bộ nội dung của giáo án giảng các lớp học tiếng Trung HSK & HSKK online trên trang web này đều được chúng tôi chia sẻ lại từ trong sách giáo trình luyện thi HSK toàn tập do Th.S Nguyễn Minh Vũ Chủ biên và Biên tập. Đây chính là kênh luyện thi HSK online miễn phí của Trung tâm tiếng Trung Quận 10 ChineMaster TP HCM Cơ sở 2 trong thành phố Hồ Chí Minh Sài Gòn.

    Các bạn học ở phía Nam có một tin vui là hiện nay Trung tâm tiếng Trung ChineMaster hiện nay đã có cơ sở 2 tại TP HCM. Các bạn hãy xem chi tiết bài học tại link sau nhé.

    Đăng kí khóa học tại Trung tâm tiếng Trung ChineMaster cơ sở 2 tại Quận 10 TPHCM

    Trước khi vào bài mới,các bạn hãy xem lại bài cũ ngày hôm Review Trung tâm tiếng Trung Quận 10 phần 1 qua tại link dưới đây nhé.

    Review Trung tâm tiếng Trung Quận 10 phần 1

    Trong quá trình học và luyện thi tiếng Trung HSK,các bạn muốn kiểm tra trình độ tiếng Trung của mình thì các bạn hãy tham khảo app thi thử HSK online dưới đây để đánh giá thử năng lực của mình nhé.

    Thi thử HSK online miễn phí

    Tiếp theo là link bài viết về cách sử dụng bộ gõ tiếng Trung Sougou Pinyin do Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ soạn thảo và đăng tải trên kênh Luyện thi HSK online.

    Hướng dẫn sử dụng bộ gõ tiếng Trung sogou pinyin

    Nội dung bài giảng Luyện dịch tiếng Trung HSK 7 bài tập 1

    Các bạn chia sẻ kênh luyện thi HSK online này tới nhiều người khác vào ôn thi chứng chỉ tiếng Trung HSK online cùng chúng ta nhé.

    Nội dung chi tiết bài giảng hôm nay lớp luyện thi HSK online Luyện dịch tiếng Trung HSK 7 bài tập 1 được trình bày rất chi tiết trong phần bên dưới.

    但是我们没有珍惜或珍惜它。实际上,我们已经浪费了它,甚至滥用了它。后果?我们正在失去三角洲,甚至在它有机会像往常一样蓬勃发展之前,它就已经枯萎了。那里的人是第一个受伤的人。如今,这已经成为那里人们放弃房屋和农场在远离家乡的工业区和城市找到工作的规范。

    早在2016年,当三角洲遭受了近100年来最严重的干旱和咸水入侵时,人们就提出了保存建议的建议不屑一顾。但是在这个旱季,2016年的记录已经被打破,所有解决方案都保留在纸上,没有任何事情要做避免四年前的重演。

    我试图寻找一个解释,这就是我发现的结果:湄公河三角洲的干旱和盐水入侵随干旱和雨季的周期而周期性地发生。

    大多数人已经有了一种心态,在干旱季节干旱和高盐度会困扰他们,然后下雨,一切都会恢复正常。

    汉(Hanh)说了同样的话:她要坚持下去,直到下雨。

    但是没有人能否认,干旱和咸水入侵已经使生活变得越来越困难。并非每个人都能像我的朋友那样花费1.2亿越南盾来挖井并挽救他们的农场。当人们挖掘地下水时,它会加剧地面沉降,使其更接近海平面。

    如政府2017年第120号决议所述,为了“可持续发展湄公河三角洲,适应气候变化”,应该改变人们对长期使用和节约用水的认识,这是法律。

    我希望越南将采取激进而具体的步骤,以在全国范围内更好地处理其水资源。其中包括与以色列一样优先重视提高节水意识。

    其他昂贵的宏解决方案可以在后面讨论。

    越南领导人,公民不能在中国的侵略和侵略周围屈服

    得知中国投资者已经签订了几份重要合同,以出租具有战略国防价值的大片森林后,越南民众感到非常激动。

    租用的森林很快被封锁起来,并在公众的视线中看不见。

    它发生在大约十年前。但是,这一消息很快从头版消失了。

    一开始,我加入了激动的人群,为越南的安全担忧。后来,随着人群变得不感兴趣,我仍然焦虑不安,考虑了国家的近期和长期利益。

    从理论上讲,越南法律非常重视确保国家的安全和防御,同时利用对自然资源的所有投资。因此,所有与森林等自然资源有关的投资项目,在法律上都必须经过国防部和公安部的最高意见,然后才能继续进行。

    但是,实际上,当地方行政部门不愿执行针对投资者非法活动的法律时,就会出现问题。中国投资者限制租赁房地产的案例只是私营部门违反规则而国家领导人很少采取执法措施的案例之一。

    而且这种微不足道的执法并不局限于某些农村,不起眼的地区。即使在该国首都,非法行为也不受惩罚。在河内,在Ba Dinh区Le Truc街8B发现了违反建筑规定的行为。该建筑非法扩建了6000平方米,高16米。直到2020年为止,违法行为尚未得到解决。

    几天前,我接到新闻机构打来的十二个电话,要求接受采访,以了解中国对拥有战略利益,尤其是在国防方面具有战略意义的许多越南房地产的所有权最近有所增加。但是,电话呼叫的数量很快减少,兴趣减少了,就像以前的情况一样。

    以前,有一次“零成本”旅行,中国游客尽管在越南旅行,但仍停留在中国人拥有的设施中,花费人民币。为此,越南尽管贡献了目的地,却一无所获:没有税收,没有服务费。同时,中国游客自己并不高兴,他们在所有越南旅游目的地的表现都很差。

    同时,在许多中国承包商赢得的外国直接投资,官方发展援助或越南国内资助项目中,大量中国劳工被非法带到越南工作,公然违反了越南的投资法。

    最显着的是,在过去的十年中,河内未完工的Cat Linh-河东地铁线(有中国贷款和中国承包商)停滞不前,成本激增了50%以上。

    Phiên âm tiếng Trung cho bài giảng này Luyện dịch tiếng Trung HSK 7 bài tập 1

    Dànshì wǒmen méiyǒu zhēnxī huò zhēnxī tā. Shíjì shang, wǒmen yǐjīng làngfèile tā, shènzhì lànyòngle tā. Hòuguǒ? Wǒmen zhèngzài shīqù sānjiǎozhōu, shènzhì zài tā yǒu jīhuì xiàng wǎngcháng yīyàng péngbó fāzhǎn zhīqián, tā jiù yǐjīng kūwěile. Nàlǐ de rén shì dì yīgè shòushāng de rén. Rújīn, zhè yǐjīng chéngwéi nàlǐ rénmen fàngqì fángwū hé nóngchǎng zài yuǎnlí jiāxiāng de gōngyè qū hé chéngshì zhǎodào gōngzuò de guīfàn.

    Zǎo zài 2016 nián, dāng sānjiǎozhōu zāo shòu liǎo jìn 100 niánlái zuì yánzhòng de gānhàn hé xián shuǐ rùqīn shí, rénmen jiù tíchūle bǎocún jiànyì de jiànyì bùxiè yī gù. Dànshì zài zhège hànjì,2016 nián de jìlù yǐjīng bèi dǎpò, suǒyǒu jiějué fāng’àn dōu bǎoliú zài zhǐ shàng, méiyǒu rènhé shìqíng yào zuò bìmiǎn sì nián qián de chóngyǎn.

    Wǒ shìtú xúnzhǎo yī gè jiěshì, zhè jiùshì wǒ fāxiàn de jiéguǒ: Méigōnghé sānjiǎozhōu de gānhàn hé yánshuǐ rùqīn suí gānhàn hé yǔjì de zhōuqí ér zhōuqí xìng dì fāshēng.

    Dà duōshù rén yǐjīng yǒule yī zhǒng xīntài, zài gānhàn jìjié gānhàn hé gāo yán dù huì kùnrǎo tāmen, ránhòu xià yǔ, yīqiè dūhuì huīfù zhèngcháng.

    Hàn (Hanh) shuōle tóngyàng dehuà: Tā yào jiānchí xiàqù, zhídào xià yǔ.

    Dànshì méiyǒu rén néng fǒurèn, gānhàn hé xián shuǐ rùqīn yǐjīng shǐ shēnghuó biàn dé yuè lái yuè kùnnán. Bìngfēi měi gèrén dōu néng xiàng wǒ de péngyǒu nàyàng huāfèi 1.2 Yì yuènán dùn lái wā jǐng bìng wǎnjiù tāmen de nóngchǎng. Dāng rénmen wājué dìxiàshuǐ shí, tā huì jiājù dìmiàn chénjiàng, shǐ qí gèng jiējìn hǎi píngmiàn.

    Rú zhèngfǔ 2017 nián dì 120 hào juéyì suǒ shù, wèile “kě chíxù fāzhǎn méigōnghé sānjiǎozhōu, shìyìng qìhòu biànhuà”, yīnggāi gǎibiàn rénmen duì chángqí shǐyòng hé jiéyuē yòngshuǐ de rènshí, zhè shì fǎlǜ.

    Wǒ xīwàng yuènán jiāng cǎiqǔ jījìn ér jùtǐ de bùzhòu, yǐ zài quánguó fànwéi nèi gèng hǎo de chǔlǐ qí shuǐ zīyuán. Qízhōng bāokuò yǔ yǐsèliè yīyàng yōuxiān zhòngshì tígāo jié shuǐ yìshí.

    Qítā ángguì de hóng jiějué fāng’àn kěyǐ zài hòumiàn tǎolùn.

    Yuènán lǐngdǎo rén, gōngmín bùnéng zài zhōngguó de qīnlüè hé qīnlüè zhōuwéi qūfú

    dé zhī zhōngguó tóuzī zhě yǐjīng qiāndìngle jǐ fèn zhòngyào hétóng, yǐ chūzū jùyǒu zhànlüè guófáng jiàzhí de dàpiàn sēnlín hòu, yuènán mínzhòng gǎndào fēicháng jīdòng.

    Zūyòng de sēnlín hěn kuài bèi fēngsuǒ qǐlái, bìng zài gōngzhòng de shìxiàn zhòng kàn bùjiàn.

    Tā fāshēng zài dàyuē shí nián qián. Dànshì, zhè yī xiāoxī hěn kuài cóngtóu bǎn xiāoshīle.

    Yī kāishǐ, wǒ jiārùle jīdòng de rénqún, wèi yuènán de ānquán dānyōu. Hòulái, suízhe rénqún biàn dé bùgǎn xìngqù, wǒ réngrán jiāolǜ bù’ān, kǎolǜle guójiā de jìnqí hé chángqí lìyì.

    Cóng lǐlùn shàng jiǎng, yuènán fǎlǜ fēicháng zhòngshì quèbǎo guójiā de ānquán hé fángyù, tóngshí lìyòng duì zìrán zīyuán de suǒyǒu tóuzī. Yīncǐ, suǒyǒu yǔ sēnlín děng zìrán zīyuán yǒuguān de tóuzī xiàngmù, zài fǎlǜ shàng dū bìxū jīngguò guófáng bù hé gōng’ān bù de zuìgāo yìjiàn, ránhòu cáinéng jìxù jìnxíng.

    Dànshì, shíjì shang, dāng dìfāng xíngzhèng bùmén bù yuàn zhíxíng zhēnduì tóuzī zhě fēifǎ huódòng de fǎlǜ shí, jiù huì chūxiàn wèntí. Zhōngguó tóuzī zhě xiànzhì zūlìn fángdìchǎn de ànlì zhǐshì sīyíng bùmén wéifǎn guīzé ér guójiā lǐngdǎo rén hěn shǎo cǎiqǔ zhífǎ cuòshī de ànlì zhī yī.

    Érqiě zhè zhǒng wēibùzúdào de zhífǎ bìng bù júxiàn yú mǒu xiē nóngcūn, bù qǐyǎn dì dìqū. Jíshǐ zài gāi guó shǒudū, fēifǎ xíngwéi yě bù shòu chéngfá. Zài hénèi, zài Ba Dinh qū Le Truc jiē 8B fāxiànle wéifǎn jiànzhú guīdìng de xíngwéi. Gāi jiànzhú fēifǎ kuòjiànle 6000 píngfāng mǐ, gāo 16 mǐ. Zhídào 2020 nián wéizhǐ, wéifǎ xíngwéi shàngwèi dédào jiějué.

    Jǐ tiān qián, wǒ jiē dào xīnwén jīgòu dǎ lái de shí’èr gè diànhuà, yāoqiú jiēshòu cǎifǎng, yǐ liǎojiě zhōngguó duì yǒngyǒu zhànlüè lìyì, yóuqí shì zài guófáng fāngmiàn jùyǒu zhànlüè yìyì de xǔduō yuènán fángdìchǎn de suǒyǒuquán zuìjìn yǒu suǒ zēngjiā. Dànshì, diànhuà hūjiào de shùliàng hěn kuài jiǎnshǎo, xìngqù jiǎnshǎole, jiù xiàng yǐqián de qíngkuàng yīyàng.

    Yǐqián, yǒu yīcì “líng chéngběn” lǚxíng, zhōngguó yóukè jǐnguǎn zài yuènán lǚxíng, dàn réng tíngliú zài zhōngguó rén yǒngyǒu de shèshī zhōng, huāfèi rénmínbì. Wèi cǐ, yuènán jǐnguǎn gòngxiànle mùdì de, què yīwúsuǒhuò: Méiyǒu shuìshōu, méiyǒu fúwù fèi. Tóngshí, zhōngguó yóukè zìjǐ bìng bù gāoxìng, tāmen zài suǒyǒu yuènán lǚyóu mùdì dì de biǎoxiàn dōu hěn chà.

    Tóngshí, zài xǔduō zhōngguó chéngbāo shāng yíngdé de wàiguó zhíjiē tóuzī, guānfāng fāzhǎn yuánzhù huò yuènán guónèi zīzhù xiàngmù zhōng, dàliàng zhōngguó láogōng bèi fēifǎ dài dào yuènán gōngzuò, gōngrán wéifǎnle yuènán de tóuzī fǎ.

    Zuì xiǎnzhe de shì, zài guòqù de shí nián zhōng, hénèi wèi wángōng de Cat Linh-hédōng dìtiě xiàn (yǒu zhòng guó dàikuǎn hé zhōngguó chéngbāo shāng) tíngzhì bù qián, chéngběn jīzēngle 50%yǐshàng.

    Phiên dịch tiếng Trung HSK online Luyện dịch tiếng Trung HSK 7 bài tập 1

    Nhưng chúng tôi đã không coi trọng hoặc nâng niu nó. Trên thực tế, chúng ta đã lãng phí nó, thậm chí là lạm dụng nó. Hậu quả? Chúng ta đang đánh mất vùng châu thổ, và ngay cả trước khi nó có cơ hội phát triển như mọi khi vẫn mong đợi, nó đã khô héo. Và những người ở đó là những người đầu tiên bị thương. Ngày nay, việc người dân ở đó từ bỏ nhà cửa và trang trại để tìm việc làm ở các khu công nghiệp và thành phố xa nhà đã trở thành tiêu chuẩn.

    Quay trở lại năm 2016, khi vùng châu thổ này phải hứng chịu hạn hán và xâm nhập mặn tồi tệ nhất trong gần 100 năm, mọi người đã không ngừng đưa ra các đề xuất để cứu nó. Nhưng mùa khô năm nay kỷ lục năm 2016 đã bị phá vỡ, mọi giải pháp chỉ nằm trên giấy và chưa làm được gì để tránh lặp lại bốn năm trước.

    Tôi đã cố gắng tìm kiếm lời giải thích cho điều này, và đây là những gì tôi tìm thấy: hạn hán và xâm nhập mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long xảy ra theo chu kỳ, theo chu kỳ của mùa khô và mùa mưa.

    Hầu hết mọi người đều có suy nghĩ rằng vào mùa khô hạn hán và độ mặn cao sẽ hoành hành và sau đó những cơn mưa sẽ đến và mọi thứ sẽ trở lại bình thường.

    Hạnh cũng nói như vậy: giếng là để cô ấy cầm cự cho đến khi cơn mưa ập đến.

    Nhưng không ai có thể phủ nhận việc sống chung với hạn hán và xâm nhập mặn ngày càng trở nên khó khăn hơn. Không phải ai cũng có thể bỏ ra 120 triệu đồng để đào giếng và cứu trang trại của mình như bạn tôi đã làm. Và khi con người đào lấy nước ngầm, nó càng làm trầm trọng thêm tình trạng sụt lún đất, đưa nó xuống gần mực nước biển hơn.

    Để “phát triển đồng bằng sông Cửu Long bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu” như Nghị quyết 120 của chính phủ năm 2017 đã nói, việc thay đổi nhận thức về cách sử dụng và tiết kiệm nước về lâu dài cần được đưa vào luật.

    Tôi hy vọng Việt Nam sẽ có những bước đi căn cơ và cụ thể để xử lý tốt hơn nguồn nước trên quy mô quốc gia. Chúng bao gồm việc ưu tiên nâng cao nhận thức về bảo tồn nước giống như cách Israel đã làm.

    Các giải pháp vĩ mô đắt tiền khác có thể được thảo luận sau đó.

    Lãnh đạo, công dân Việt Nam không thể nguôi ngoai trước sự xâm lược và ngang ngược của Trung Quốc

    Dư luận Việt Nam vô cùng xôn xao sau khi biết các nhà đầu tư Trung Quốc đã ký được một số hợp đồng quan trọng để thuê những khu rừng rộng lớn có giá trị chiến lược quốc phòng.

    Những khu rừng cho thuê đã sớm được rào chắn và khuất mắt công chúng.

    Chuyện xảy ra cách đây khoảng 10 năm. Tuy nhiên, tin tức nhanh chóng biến mất trên các trang nhất.

    Lúc đầu, tôi tham gia vào đám đông kích động, lo lắng cho an ninh của Việt Nam. Sau đó, khi đám đông trở nên không quan tâm, tôi vẫn lo lắng, suy tính về lợi ích trước mắt và lâu dài của quốc gia.

    Về lý thuyết, luật pháp Việt Nam rất chú trọng đến việc đảm bảo an ninh và quốc phòng của quốc gia, đồng thời tận dụng mọi khoản đầu tư vào tài nguyên thiên nhiên của chúng ta. Vì vậy, tất cả các dự án đầu tư liên quan đến tài nguyên thiên nhiên như rừng đều phải xin ý kiến cấp trên của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an trước khi tiến hành.

    Tuy nhiên, trên thực tế, các vấn đề xảy ra khi các cơ quan hành pháp địa phương ngần ngại thực thi pháp luật đối với các hoạt động bất hợp pháp của nhà đầu tư. Trường hợp các nhà đầu tư Trung Quốc rào bất động sản thuê chỉ là một trong nhiều trường hợp khu vực tư nhân vi phạm các quy tắc với rất ít nỗ lực thực thi pháp luật từ các nhà lãnh đạo quốc gia.

    Và việc thực thi pháp luật yếu ớt như vậy không chỉ giới hạn ở một số khu vực nông thôn, kín đáo. Các hành động bất hợp pháp không bị trừng phạt ngay cả ở thủ đô của quốc gia. Tại Hà Nội, một công trình vi phạm trật tự xây dựng được phát hiện tại số 8B Lê Trực, quận Ba Đình. Tòa nhà đã mở rộng trái phép hơn 6.000 mét vuông diện tích sàn và 16 mét chiều cao. Vi phạm vẫn chưa được giải quyết cho đến nay, vào năm 2020.

    Cách đây vài ngày, tôi nhận được hàng chục cuộc điện thoại từ các hãng thông tấn đề nghị phỏng vấn về việc Trung Quốc gia tăng sở hữu nhiều bất động sản Việt Nam gần đây có lợi ích chiến lược, đặc biệt là quốc phòng. Tuy nhiên, số lượng cuộc gọi điện thoại giảm đi nhanh chóng và lãi suất cũng giảm dần, giống như những trường hợp trước đây.

    Trước đây, có loại hình du lịch “không chi phí” trong đó du khách Trung Quốc, mặc dù đến Việt Nam du lịch nhưng vẫn ở tại các cơ sở do Trung Quốc làm chủ, tiêu bằng nhân dân tệ của Trung Quốc. Đối với điều này, Việt Nam, mặc dù đóng góp các điểm đến, không nhận được gì: không thuế, không phí dịch vụ. Trong khi đó, bản thân các du khách Trung Quốc cũng không mấy vui vẻ, cư xử không tốt ở tất cả các điểm đến du lịch của Việt Nam.

    Trong khi đó, tại nhiều dự án FDI, ODA, vốn trong nước tại Việt Nam mà nhà thầu Trung Quốc trúng thầu, một lượng lớn lao động Trung Quốc được đưa sang Việt Nam làm việc bất hợp pháp, ngang nhiên vi phạm luật đầu tư của Việt Nam.

    Nổi bật nhất là tuyến metro Cát Linh – Hà Đông chưa hoàn thành ở Hà Nội, bằng vốn vay Trung Quốc và nhà thầu Trung Quốc, đã đình trệ trong thập kỷ qua, với chi phí tăng hơn 50%.

     

    Trên đây là nội dung chi tiết của bài giảng ngày hôm nay Luyện dịch tiếng Trung HSK 7 bài tập 1 ,các bạn đừng quên lưu bài giảng về học dần nhé,chúc các bạn có một buổi học online vui vẻ nhé.

  • Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu bài 2

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu bài 2

    Tự luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu miễn phí tại nhà

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu bài 2 bài giảng hôm nay cung cấp cho các bạn những kiến thức trong đề thi HSK để các bạn luyện tập tại nhà, các bạn hãy chú ý theo dõi nội dung chi tiết ở bên dưới nhé. Chúng ta có thể luyện dịch tiếng Trung HSK trên các website luyenthihskonline.com có rất nhiều mẫu đề mới cho các bạn luyện tập HSK hoàn toàn miễn phí. Các bạn chú ý theo dõi kênh để cập nhật những kiến thức bổ ích nhất Thầy Vũ dành cho các bạn nhé.

    Các bạn học viên theo dõi chuyên mục luyện dịch tiếng Trung HSK Đọc hiểu ở link bên dưới.

    Những bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK Đọc hiểu

    Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi chúng ta vào bài học hôm nay các bạn xem chi tiết ở link bên dưới nhé.

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu bài 1

    Mỗi ngày để tăng thêm kĩ năng dịch thuật trong kì thi HSK các bạn phải chăm chỉ luyện tập online, bên dưới là toàn bộ tài liệu liên quan đến bài thi HSK từ cấp 1 đến cấp 6 các bạn hãy chú ý theo dõi ở link bên dưới nhé.

    Đề thi HSK online từ cấp 1 đến cấp 6

    Diễn đàn học tiếng Trung của trung tâm ChineMaster TiengTrungHSK các bạn theo dõi ở link bên dưới nhé.

    Diễn đàn học tiếng Trung hoàn toàn miễn phí

    Sau đây là bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu.

    Giáo trình Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu bài 2 Thầy Vũ

    Các bạn hãy hoàn thành bài tập bên dưới theo mẫu có sẵn và ghi chép đầy đủ kiến thức bài giảng vào vở nhé.

    STT Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu Thầy Vũ Giáo trình luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu ChineMaster Bạn hãy tìm ra lỗi sai trong các mẫu câu dịch tiếng Trung sang tiếng Việt ở bên dưới, sau đó đăng bài làm của các bạn lên diễn đàn học tiếng Trung nhé
    1 司机喝酒后不允许开车。因为无论对自己还是对其他人,这样做都是极其危险的。 sī jī hē jiǔ hòu bù yǔn xǔ kāi chē 。yīn wéi wú lùn duì zì jǐ hái shì duì qí tā rén ,zhè yàng zuò dōu shì jí qí wēi xiǎn de 。 Drivers are not allowed to drive after drinking. Because it’s extremely dangerous for yourself and for others.
    2 最有用的人,不一定是最能说的人。上天给我们两只耳朵、一个嘴,就是让我们多听少说的。学会多听,说明一个人真正成熟了。 zuì yǒu yòng de rén ,bù yī dìng shì zuì néng shuō de rén 。shàng tiān gěi wǒ men liǎng zhī ěr duǒ 、yī gè zuǐ ,jiù shì ràng wǒ men duō tīng shǎo shuō de 。xué huì duō tīng ,shuō míng yī gè rén zhēn zhèng chéng shú le 。 The most useful person is not necessarily the most able to say. God gives us two ears and one mouth, which is to let us listen more and speak less. Learning to listen more shows that a person is really mature.
    3 孩子从小就要养成管理自己的好习惯。管理自己不但指自己的事情自己做,更重要的是时间管理,让孩子会计划自己的时间,今天应该完成的事情就不能留到明天,不要总说“来不及了”。 hái zǐ cóng xiǎo jiù yào yǎng chéng guǎn lǐ zì jǐ de hǎo xí guàn 。guǎn lǐ zì jǐ bù dàn zhǐ zì jǐ de shì qíng zì jǐ zuò ,gèng zhòng yào de shì shí jiān guǎn lǐ ,ràng hái zǐ huì jì huá zì jǐ de shí jiān ,jīn tiān yīng gāi wán chéng de shì qíng jiù bù néng liú dào míng tiān ,bù yào zǒng shuō “lái bù jí le ”。 Children should form a good habit of managing themselves from an early age. Self management not only refers to doing their own things, but also time management, so that children can plan their own time. What should be done today can’t be left to tomorrow. Don’t always say “it’s too late”.
    4 您看这个沙发怎么样?我们年底有活动,正在打折,比平时便宜了一千块。不过您放心,质量肯定不“打折”,这种沙发是今年最流行的,有很多种颜色可以选择,您可以考虑一下。 nín kàn zhè gè shā fā zěn me yàng ?wǒ men nián dǐ yǒu huó dòng ,zhèng zài dǎ shé ,bǐ píng shí biàn yí le yī qiān kuài 。bù guò nín fàng xīn ,zhì liàng kěn dìng bù “dǎ shé ”,zhè zhǒng shā fā shì jīn nián zuì liú háng de ,yǒu hěn duō zhǒng yán sè kě yǐ xuǎn zé ,nín kě yǐ kǎo lǜ yī xià 。 How do you like this sofa? We have activities at the end of the year and are on sale. It’s a thousand yuan cheaper than usual. However, you can rest assured that the quality will not be “discounted”. This kind of sofa is the most popular this year. There are many colors to choose from. You can consider it.
    5 当我觉得累的时候,我就找一个安静的地方,一边喝茶一边听音乐。弟弟正好和我相反,这种时候,他喜欢去热闹的地方,和别人一起唱歌、跳舞。 dāng wǒ juéde lèi de shí hòu ,wǒ jiù zhǎo yī gè ān jìng de dì fāng ,yī biān hē chá yī biān tīng yīnyuè 。dì dì zhèng hǎo hé wǒ xiàng fǎn ,zhè zhǒng shí hòu ,tā xǐ huān qù rè nào de dì fāng ,hé bié rén yī qǐ chàng gē 、tiào wǔ 。 When I feel tired, I find a quiet place to drink tea and listen to music. My brother is just the opposite of me. At this time, he likes to go to the busy places and sing and dance with others.
    6 只有动作没有感情的表演是没有生命力的,一个好的演员,想要拉近和观众的距离,就要学会用感情和观众进行对话与交流。 zhī yǒu dòng zuò méi yǒu gǎn qíng de biǎo yǎn shì méi yǒu shēng mìng lì de ,yī gè hǎo de yǎn yuán ,xiǎng yào lā jìn hé guān zhòng de jù lí ,jiù yào xué huì yòng gǎn qíng hé guān zhòng jìn háng duì huà yǔ jiāo liú 。 A good actor, who wants to shorten the distance between the audience and the audience, must learn to use emotion to communicate with the audience.
    7 这是一家在当地非常有名的面馆儿,历史已经超过50年了。它一直只卖一种东西:牛肉面。由于面的味道很特别,在众多食客中名气很大。 zhè shì yī jiā zài dāng dì fēi cháng yǒu míng de miàn guǎn ér ,lì shǐ yǐ jīng chāo guò 50nián le 。tā yī zhí zhī mài yī zhǒng dōng xī :niú ròu miàn 。yóu yú miàn de wèi dào hěn tè bié ,zài zhòng duō shí kè zhōng míng qì hěn dà 。 This is a famous noodle restaurant in the local area, which has a history of more than 50 years. It has always sold only one thing: beef noodles. Because of its special taste, noodles are famous among many diners.
    8 晚上,我刚刚躺下,就响起了敲门声。一猜就知道是和我一起租房的那个人又没带钥匙。他好像特别马虎,虽然每次都红着脸向我说抱歉、打扰了, 可过不了几天,就又能听到他的敲门声了。 wǎn shàng ,wǒ gāng gāng tǎng xià ,jiù xiǎng qǐ le qiāo mén shēng 。yī cāi jiù zhī dào shì hé wǒ yī qǐ zū fáng de nà gè rén yòu méi dài yào shí 。tā hǎo xiàng tè bié mǎ hǔ ,suī rán měi cì dōu hóng zhe liǎn xiàng wǒ shuō bào qiàn 、dǎ rǎo le , kě guò bù le jǐ tiān ,jiù yòu néng tīng dào tā de qiāo mén shēng le 。 In the evening, as soon as I lay down, there was a knock on the door. I guess it’s the one who rented with me and didn’t have the key. Although he couldn’t disturb me, he seemed to say sorry to me after a few days.
    9 同情是最美好的情感之一,然而同情并不是高高在上的关心,它应该是对别人经历的情感的理解、尊重和支持。 tóng qíng shì zuì měi hǎo de qíng gǎn zhī yī ,rán ér tóng qíng bìng bù shì gāo gāo zài shàng de guān xīn ,tā yīng gāi shì duì bié rén jīng lì de qíng gǎn de lǐ jiě 、zūn zhòng hé zhī chí 。 Compassion is one of the most beautiful emotions. However, compassion is not a matter of high concern. It should be the understanding, respect and support of the feelings experienced by others.
    10 猜猜我奶奶给了我什么生日礼物?一个照相机!正好明天去海洋馆,我来给你们照相吧。 cāi cāi wǒ nǎi nǎi gěi le wǒ shénme shēng rì lǐ wù ?yī gè zhào xiàng jī !zhèng hǎo míng tiān qù hǎi yáng guǎn ,wǒ lái gěi nǐ men zhào xiàng ba 。 Guess what my grandmother gave me for my birthday? A camera! It’s time to go to the aquarium tomorrow. I’ll take a picture of you.
    11 这座楼一共有28层,为了节约您的时间,3号、4号电梯17层以下不停,直接到17-28层,如果您要到1-16层,请乘坐西边的1号和2号电梯。 zhè zuò lóu yī gòng yǒu 28céng ,wéi le jiē yuē nín de shí jiān ,3hào 、4hào diàn tī 17céng yǐ xià bù tíng ,zhí jiē dào 17-28céng ,rú guǒ nín yào dào 1-16céng ,qǐng chéng zuò xī biān de 1hào hé 2hào diàn tī 。 There are 28 floors in this building. In order to save your time, elevators No.3 and No.4 will not stop below the 17th floor and go directly to the 17th-28th floor. If you want to reach the 1st-16th floor, please take the 1st and 2nd elevators in the West.
    12 我姓李,是各位的导游。这是大家的护照和房卡,放下行李后请到这里集合,我们一会儿去吃饭。晚上有京剧,座位要提前联系,想看的现在报名。 wǒ xìng lǐ ,shì gè wèi de dǎo yóu 。zhè shì dà jiā de hù zhào hé fáng kǎ ,fàng xià háng lǐ hòu qǐng dào zhè lǐ jí hé ,wǒ men yī huì ér qù chī fàn 。wǎn shàng yǒu jīng jù ,zuò wèi yào tí qián lián xì ,xiǎng kàn de xiàn zài bào míng 。 My name is Li. I’m your guide. Here are your passport and room card. Please gather here after you put down your luggage. We’ll have dinner later. There will be Beijing Opera in the evening. Please contact the seats in advance. Sign up now if you want to watch it.
    13 经过他的努力,公司的生意越做越大,最近又在三个城市开了新的分公司。一切都在往好的方向发展,他也更有信心了。 jīng guò tā de nǔ lì ,gōng sī de shēng yì yuè zuò yuè dà ,zuì jìn yòu zài sān gè chéng shì kāi le xīn de fèn gōng sī 。yī qiē dōu zài wǎng hǎo de fāng xiàng fā zhǎn ,tā yě gèng yǒu xìn xīn le 。 Thanks to his efforts, the company’s business has become bigger and bigger. Recently, it has opened new branches in three cities. Everything is going well and he is more confident.
    14 我们对失败应该有正确的认识。偶尔的失败其实可以让我们清楚自己还有什么地方需要提高,这可以帮助我们走向最后的成功。 wǒ men duì shī bài yīng gāi yǒu zhèng què de rèn shí 。ǒu ěr de shī bài qí shí kě yǐ ràng wǒ men qīng chǔ zì jǐ hái yǒu shénme dì fāng xū yào tí gāo ,zhè kě yǐ bāng zhù wǒ men zǒu xiàng zuì hòu de chéng gōng 。 We should have a correct understanding of failure. The occasional failure can actually let us know what we need to improve, which can help us to achieve final success.
    15 年轻人刚刚进入社会的时候,不要太急着赚钱,不要眼睛里只有工资和奖金。实际上,正确的做法应该是,在工作的前几年,重点要丰富自己的工作经验,学习与同事们交流的方法,积累专业的知识和技术,还有,要懂得什么是职业的态度等。这些比收入重要多了。 nián qīng rén gāng gāng jìn rù shè huì de shí hòu ,bù yào tài jí zhe zuàn qián ,bù yào yǎn jīng lǐ zhī yǒu gōng zī hé jiǎng jīn 。shí jì shàng ,zhèng què de zuò fǎ yīng gāi shì ,zài gōng zuò de qián jǐ nián ,zhòng diǎn yào fēng fù zì jǐ de gōng zuò jīng yàn ,xué xí yǔ tóng shì men jiāo liú de fāng fǎ ,jī lèi zhuān yè de zhī shí hé jì shù ,hái yǒu ,yào dǒng dé shénme shì zhí yè de tài dù děng 。zhè xiē bǐ shōu rù zhòng yào duō le 。 When young people just enter the society, don’t be too eager to make money, and don’t only have salary and bonus in their eyes. In fact, the correct way should be: in the first few years of work, we should focus on enriching our work experience, learning the methods of communication with colleagues, accumulating professional knowledge and technology, and understanding what is professional attitude. These are more important than income.
    16 《富爸爸,穷爸爸》讲了这样一个故事,作者的父亲和朋友的父亲对金钱的看法完全不同,这使他对金钱有了兴趣,最终,他接受了朋友的父亲的看法,也就是书中所说的“富爸爸”的看法:人们不应该为钱工作,而要让钱为我们工作。 《fù bà bà ,qióng bà bà 》jiǎng le zhè yàng yī gè gù shì ,zuò zhě de fù qīn hé péng yǒu de fù qīn duì jīn qián de kàn fǎ wán quán bù tóng ,zhè shǐ tā duì jīn qián yǒu le xìng qù ,zuì zhōng ,tā jiē shòu le péng yǒu de fù qīn de kàn fǎ ,yě jiù shì shū zhōng suǒ shuō de “fù bà bà ”de kàn fǎ :rén men bù yīng gāi wéi qián gōng zuò ,ér yào ràng qián wéi wǒ men gōng zuò 。 Rich dad, poor dad tells such a story. The author’s father and his friend’s father have totally different views on money, which makes him interested in money. Finally, he accepted his friend’s father’s view, that is, “rich father” in the book: people should not work for money, but let money work for us.
    17 中国南北距离约5500公里,因此南北气候有很大区别。南方很多地方的冬天一点儿也不冷,温度跟北方春天差不多,2月份的时候已经很暖和,可以只穿一件毛衣了,树开始长出新叶子,路边的花也开了,非常漂亮。所以很多北方人都喜欢这个时候出发去南方旅游。不过可惜的是,南方很多地方冬天都看不到雪,孩子们少了玩雪的快乐。 zhōng guó nán běi jù lí yuē 5500gōng lǐ ,yīn cǐ nán běi qì hòu yǒu hěn dà qū bié 。nán fāng hěn duō dì fāng de dōng tiān yī diǎnr yě bù lěng ,wēn dù gēn běi fāng chūn tiān chà bù duō ,2yuè fèn de shí hòu yǐ jīng hěn nuǎn hé ,kě yǐ zhī chuān yī jiàn máo yī le ,shù kāi shǐ zhǎng chū xīn yè zǐ ,lù biān de huā yě kāi le ,fēi cháng piāo liàng 。suǒ yǐ hěn duō běi fāng rén dōu xǐ huān zhè gè shí hòu chū fā qù nán fāng lǚ yóu 。bù guò kě xī de shì ,nán fāng hěn duō dì fāng dōng tiān dōu kàn bù dào xuě ,hái zǐ men shǎo le wán xuě de kuài lè 。 China’s north-south distance is about 5500 kilometers, so the North-South climate is very different. The winter in many places in the south is not cold at all. The temperature is almost the same as that in the northern spring. It is warm in February. You can only wear a sweater. The trees begin to grow new leaves, and the flowers on the roadside are blooming. It is very beautiful. Many people in the south like to travel in this time. But unfortunately, many places in the South can’t see snow in winter, so children have less fun playing with snow.
    18 抽烟对身体没有好处。 chōu yān duì shēn tǐ méi yǒu hǎo chù 。 Smoking is not good for your health.
    19 我打算陪叔叔去长城看看。 wǒ dǎ suàn péi shū shū qù zhǎng chéng kàn kàn 。 I’m going to accompany my uncle to the Great Wall.
    20 那个白色的盒子又脏又破。 nà gè bái sè de hé zǐ yòu zāng yòu pò 。 The white box is dirty and broken.
    21 妹妹弹钢琴的声音把爷爷吵醒了。 mèi mèi dàn gāng qín de shēng yīn bǎ yé yé chǎo xǐng le 。 The sound of my sister playing the piano woke up grandfather.
    22 经常阅读报纸能提高语言表达能力。 jīng cháng yuè dú bào zhǐ néng tí gāo yǔ yán biǎo dá néng lì 。 Reading newspapers often can improve language expression.
    23 这次电影艺术节也许会在北京举行。 zhè cì diàn yǐng yì shù jiē yě xǔ huì zài běi jīng jǔ háng 。 The film festival may be held in Beijing.
    24 也许这次电影艺术节会在北京举行。 yě xǔ zhè cì diàn yǐng yì shù jiē huì zài běi jīng jǔ háng 。 Maybe the festival will be held in Beijing.
    25 儿子的复习笔记整理得很详细。 ér zǐ de fù xí bǐ jì zhěng lǐ dé hěn xiáng xì 。 My son’s review notes are very detailed.
    26 重感冒让他不得不请假休息。 zhòng gǎn mào ràng tā bù dé bù qǐng jiǎ xiū xī 。 A bad cold forced him to ask for leave.
    27 他说的问题超出了今天讨论的范围。 tā shuō de wèn tí chāo chū le jīn tiān tǎo lùn de fàn wéi 。 What he said is beyond the scope of today’s discussion.
    28 你最好别告诉他答案。 nǐ zuì hǎo bié gào sù tā dá àn 。 You’d better not tell him the answer.
    29 她听了以后很吃惊。 tā tīng le yǐ hòu hěn chī jīng 。 She was surprised to hear that.
    30 她出了许多汗。 tā chū le xǔ duō hàn 。 She was sweating a lot.
    31 他想把画挂在墙上。 tā xiǎng bǎ huà guà zài qiáng shàng 。 He wants to hang the picture on the wall.
    32 这些花闻起来很香。 zhè xiē huā wén qǐ lái hěn xiāng 。 These flowers smell delicious.
    33 他坐在沙发上看杂志。 tā zuò zài shā fā shàng kàn zá zhì 。 He sat on the sofa reading a magazine.

    Chúng ta vừa tìm hiểu xong chuyên đề Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu, các bạn thí sinh có chỗ nào chưa hiểu bài thì hãy đăng câu hỏi vào trong diễn đàn luyện thi HSK online ChineMaster để được hỗ trợ giải đáp thắc mắc nhé.

    Thầy Vũ chào tạm biệt các bạn và hẹn gặp lại các bạn trong chương trình đào tạo lớp Luyện dịch tiếng Trung HSK online tiếp theo vào ngày mai.

  • Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 47

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 47

    Bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu trực tuyến

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 47 là bài giảng cung cấp một số mẫu câu quan trọng trong đề thi HSK để các bạn luyện dịch xác với thực tế, các bạn hãy chú ý theo dõi nội dung chi tiết ở bên dưới nhé. Chúng ta có thể luyện dịch tiếng Trung HSK trên các website luyenthihskonline.com có rất nhiều mẫu đề mới cho các bạn luyện tập HSK hoàn toàn miễn phí. Các bạn chú ý theo dõi kênh để cập nhật những kiến thức bổ ích nhất Thầy Vũ dành cho các bạn nhé.

    Các bạn học viên theo dõi chuyên mục luyện dịch tiếng Trung HSK ở link bên dưới.

    Bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK mỗi ngày

    Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 46

    Mỗi ngày để tăng thêm kĩ năng dịch thuật trong kì thi HSK các bạn phải chăm chỉ luyện tập online, bên dưới là toàn bộ tài liệu liên quan đến bài thi HSK từ cấp 1 đến cấp 6 các bạn hãy chú ý theo dõi ở link bên dưới nhé.

    Nội dung về đề thi thử HSK online Thầy Vũ

    Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 để nâng cao kỹ năng nghe hiểu, các bạn xem chi tiết tại link bên dưới.

    Tham khảo trọn bộ bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 

    Sau đây là bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu.

    Giáo trình Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 47 Thầy Vũ

    Các bạn hãy hoàn thành bài tập bên dưới theo mẫu có sẵn và ghi chép đầy đủ kiến thức bài giảng vào vở nhé.

    STT Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu – Giáo trình luyện dịch tiếng Trung ứng dụng HSK cấp 4 Thầy Vũ Phiên âm tiếng Trung – Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 Nghe hiểu được trích dẫn từ nguồn giáo trình luyện thi HSK cấp tốc của Thầy Vũ Hãy tìm ra lỗi dịch sai trong các mẫu câu được dịch ra tiếng Việt bên dưới. Các bạn phát hiện chỗ nào dịch sai thì đăng đáp án của bạn vào ngay bên dưới này hoặc đăng bài tập của bạn lên diễn đàn luyện thi HSK online nhé
    1 我上午发的那份传真你收到了吧? wǒ shàng wǔ fā de nà fèn chuán zhēn nǐ shōu dào le ba ? Bạn đã nhận được bản fax tôi gửi sáng nay chưa?
    2 没收到。等等,我看一下,抱歉,没纸了,麻烦您再发一遍吧。 méi shōu dào 。děng děng ,wǒ kàn yī xià ,bào qiàn ,méi zhǐ le ,má fán nín zài fā yī biàn ba 。 Không nhận. Chờ đã, để tôi xem. Xin lỗi, không còn giấy. Vui lòng gửi lại.
    3 女的为什么没收到传真? nǚ de wéi shénme  méi shōu dào chuán zhēn ? Tại sao người phụ nữ không nhận được fax?
    4 这本小说讲了一个爱情故事,很浪漫,让人特别感动。 zhè běn xiǎo shuō jiǎng le yī gè ài qíng gù shì ,hěn làng màn ,ràng rén tè bié gǎn dòng 。 Cuốn tiểu thuyết này kể về một câu chuyện tình yêu rất lãng mạn và cảm động.
    5 你们女孩子就是喜欢看这种小说。 nǐ men nǚ hái zǐ jiù shì xǐ huān kàn zhè zhǒng xiǎo shuō 。 Đó là những gì bạn gái thích đọc.
    6 他们在谈论什么? tā men zài tán lùn shénme  ? Bọn họ đang nói gì thế?
    7 明天我们一起去打网球,好吗? míng tiān wǒ men yī qǐ qù dǎ wǎng qiú ,hǎo ma ? Ngày mai chúng ta có chơi tennis cùng nhau không?
    8 我上午要去使馆办签证,我回来以后直接去找你。 wǒ shàng wǔ yào qù shǐ guǎn bàn qiān zhèng ,wǒ huí lái yǐ hòu zhí jiē qù zhǎo nǐ 。 Tôi sẽ đến đại sứ quán để nhận visa vào sáng mai. Tôi sẽ đến gặp bạn khi tôi trở lại.
    9 他们明天一起做什么? tā men míng tiān yī qǐ zuò shénme  ? Họ sẽ làm gì cùng nhau vào ngày mai?
    10 你这次出国要两个多星期,得多带几件衣服。 nǐ zhè cì chū guó yào liǎng gè duō xīng qī ,dé duō dài jǐ jiàn yī fú 。 Lần này bạn sẽ mất hơn hai tuần để ra nước ngoài. Bạn phải mang theo nhiều quần áo hơn.
    11 带这么多东西,恐怕我得换个大一点儿的行李箱。 dài zhè me duō dōng xī ,kǒng pà wǒ dé huàn gè dà yī diǎnr de háng lǐ xiāng 。 Tôi sợ mình sẽ phải đổi sang một chiếc vali lớn hơn với quá nhiều thứ.
    12 男的是什么意思? nán de shì shénme  yì sī ? Đàn ông nghĩa là gì?
    13 你最近瘦了很多,工作很辛苦吗? nǐ zuì jìn shòu le hěn duō ,gōng zuò hěn xīn kǔ ma ? Gần đây bạn đã giảm cân rất nhiều. Bạn đã làm việc chăm chỉ?
    14 不是,以前太胖了,我正在减肥。我真的瘦了? bù shì ,yǐ qián tài pàng le ,wǒ zhèng zài jiǎn féi 。wǒ zhēn de shòu le ? Không, nó từng quá béo. Tôi đang giảm cân. Tôi có thực sự gầy?
    15 关于女的,可以知道什么? guān yú nǚ de ,kě yǐ zhī dào shénme  ? Tôi có thể biết gì về phụ nữ?
    16 你明年就毕业了,现在开始找工作了吗? nǐ míng nián jiù bì yè le ,xiàn zài kāi shǐ zhǎo gōng zuò le ma ? Bạn sẽ tốt nghiệp vào năm sau. Bạn đang tìm kiếm một công việc?
    17 没有,我正在准备研究生考试。 méi yǒu ,wǒ zhèng zài zhǔn bèi yán jiū shēng kǎo shì 。 Không, tôi đang chuẩn bị cho kỳ thi sau đại học.
    18 关于男的,可以知道什么? guān yú nán de ,kě yǐ zhī dào shénme  ? Tôi có thể biết gì về đàn ông?
    19 等等我,我实在爬不动了。 děng děng wǒ ,wǒ shí zài pá bù dòng le 。 Chờ tôi. Tôi không thể leo lên.
    20 真没力气了?那好吧,我们先休息休息,一会儿继续。 zhēn méi lì qì le ?nà hǎo ba ,wǒ men xiān xiū xī xiū xī ,yī huì ér jì xù 。 Không có năng lượng? Thôi thì nghỉ ngơi trước rồi tính tiếp sau.
    21 他们最可能在做什么? tā men zuì kě néng zài zuò shénme  ? Họ có nhiều khả năng đang làm gì nhất?
    22 我希望我的男朋友又高又帅,还要非常幽默。 wǒ xī wàng wǒ de nán péng yǒu yòu gāo yòu shuài ,hái yào fēi cháng yōu mò 。 Tôi muốn bạn trai của mình cao ráo, đẹp trai và hài hước.
    23 你说的是我吗? nǐ shuō de shì wǒ ma ? Bạn đang nói về tôi?
    24 根据对话,可以知道男的怎么样? gēn jù duì huà ,kě yǐ zhī dào nán de zěn me yàng ? Theo lời thoại, chúng ta có thể biết được những người đàn ông như thế nào?
    25 今天的汤怎么这么咸啊? jīn tiān de tāng zěn me zhè me xián ā ? Sao hôm nay canh mặn thế?
    26 啊?对不起,对不起,肯定是我放错了,把盐当成糖了。 ā ?duì bù qǐ ,duì bù qǐ ,kěn dìng shì wǒ fàng cuò le ,bǎ yán dāng chéng táng le 。 Ah? Tôi xin lỗi. Chắc là tôi đã bỏ nhầm muối vào đường.
    27 今天的汤怎么样? jīn tiān de tāng zěn me yàng ? Còn món súp hôm nay thì sao?
    28 这场篮球赛太可惜了!我们差一点儿就赢了。 zhè chǎng lán qiú sài tài kě xī le !wǒ men chà yī diǎnr jiù yíng le 。 Trận bóng rổ thật đáng tiếc! Chúng tôi gần như đã thắng.
    29 只差一分,确实可惜。 zhī chà yī fèn ,què shí kě xī 。 Nó chỉ ngắn một điểm. Thật đáng tiếc.
    30 根据对话,可以知道什么? gēn jù duì huà ,kě yǐ zhī dào shénme  ? Chúng ta có thể biết gì từ cuộc đối thoại?
    31 马上要放暑假了,去哪儿玩儿你有什么计划吗? mǎ shàng yào fàng shǔ jiǎ le ,qù nǎr wánr nǐ yǒu shénme  jì huá ma ? Kỳ nghỉ hè sắp đến. Bạn có bất kỳ kế hoạch cho nơi để chơi?
    32 我们班可能要组织大家一起去旅游,还没商量好到底去哪里呢。 wǒ men bān kě néng yào zǔ zhī dà jiā yī qǐ qù lǚ yóu ,hái méi shāng liàng hǎo dào dǐ qù nǎ lǐ ne 。 Lớp chúng ta có thể muốn tổ chức mọi người đi du lịch cùng nhau. Chúng tôi vẫn chưa quyết định sẽ đi đâu.
    33 女的暑假有什么打算? nǚ de shǔ jiǎ yǒu shénme  dǎ suàn ? Kế hoạch của bạn cho kỳ nghỉ hè là gì?
    34 今天天气不是很冷,你怎么穿这么厚? jīn tiān tiān qì bù shì hěn lěng ,nǐ zěn me chuān zhè me hòu ? Hôm nay trời không lạnh lắm. Sao mày dày thế?
    35 就是因为昨天穿得太少,今天感冒了,不停地咳嗽。 jiù shì yīn wéi zuó tiān chuān dé tài shǎo ,jīn tiān gǎn mào le ,bù tíng dì ké sòu 。 Đó là vì tôi không mặc đủ quần áo ngày hôm qua. Hôm nay tôi bị cảm lạnh và tôi liên tục ho.
    36 男的怎么了? nán de zěn me le ? Điều gì đã xảy ra với những người đàn ông?
    37 调查结果还没出来吗?估计还要多长时间? diào chá jié guǒ hái méi chū lái ma ?gū jì hái yào duō zhǎng shí jiān ? Chúng ta vẫn chưa có kết quả sao? Nó sẽ mất bao lâu?
    38 按原来的计划大概是两周,但是我们可以提前完成,周末保证可以出来。 àn yuán lái de jì huá dà gài shì liǎng zhōu ,dàn shì wǒ men kě yǐ tí qián wán chéng ,zhōu mò bǎo zhèng kě yǐ chū lái 。 Theo kế hoạch ban đầu là khoảng hai tuần, nhưng chúng tôi có thể hoàn thành trước thời hạn và chắc chắn có thể ra rạp vào cuối tuần.
    39 结果什么时候出来? jié guǒ shénme  shí hòu chū lái ? Khi nào có kết quả?
    40 你好,我在这里买家具,你们负责送吗? nǐ hǎo ,wǒ zài zhè lǐ mǎi jiā jù ,nǐ men fù zé sòng ma ? Bạn làm thế nào? Mua cho tôi đồ đạc ở đây?
    41 当然,我们免费在二十四小时内送到您要求的地方。 dāng rán ,wǒ men miǎn fèi zài èr shí sì xiǎo shí nèi sòng dào nín yào qiú de dì fāng 。 Tất nhiên, chúng tôi có thể giao hàng tận nơi miễn phí trong vòng 24h.
    42 男的是做什么的? nán de shì zuò shénme  de ? Đàn ông làm nghề gì?
    43 小黄,打扰你一下,我这台电脑打不开了。你来帮我看看? xiǎo huáng ,dǎ rǎo nǐ yī xià ,wǒ zhè tái diàn nǎo dǎ bù kāi le 。nǐ lái bāng wǒ kàn kàn ? Xiao Huang, xin lỗi, tôi không thể mở máy tính này. Bạn có muốn xem nó cho tôi không?
    44 好。你等我五分钟。 hǎo 。nǐ děng wǒ wǔ fèn zhōng 。 ĐỒNG Ý. Bạn đợi tôi trong năm phút.
    45 女的是什么意思? nǚ de shì shénme  yì sī ? Phụ nữ nghĩa là gì?

    Chúng ta vừa tìm hiểu xong chuyên đề Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu, các bạn thí sinh có chỗ nào chưa hiểu bài thì hãy đăng câu hỏi vào trong diễn đàn luyện thi HSK online ChineMaster để được hỗ trợ giải đáp thắc mắc nhé.

    Thầy Vũ chào tạm biệt các bạn và hẹn gặp lại các bạn trong chương trình đào tạo lớp Luyện dịch tiếng Trung HSK online tiếp theo vào ngày mai.

  • Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 38

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 38

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu theo mẫu

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 38 là bài giảng cung cấp kiến thức luyện dịch tiếng Trung HSK để các bạn thực tập trực tiếp tại nhà, các bạn hãy chú ý theo dõi nội dung chi tiết ở bên dưới nhé. Chúng ta có thể luyện dịch tiếng Trung HSK trên các website luyenthihskonline.com có rất nhiều mẫu đề mới cho các bạn luyện tập HSK hoàn toàn miễn phí. Các bạn chú ý theo dõi kênh để cập nhật những kiến thức bổ ích nhất Thầy Vũ dành cho các bạn nhé.

    Các bạn học viên theo dõi chuyên mục luyện dịch tiếng Trung HSK ở link bên dưới.

    Tài liệu luyện dịch tiếng Trung HSK mỗi ngày

    Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 37

    Mỗi ngày để tăng thêm kĩ năng dịch thuật trong kì thi HSK các bạn phải chăm chỉ luyện tập online, bên dưới là toàn bộ tài liệu liên quan đến bài thi HSK từ cấp 1 đến cấp 6 các bạn hãy chú ý theo dõi ở link bên dưới nhé.

    Những bài giảng luyện thi HSK online 

    Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 để nâng cao kỹ năng nghe hiểu, các bạn xem chi tiết tại link bên dưới.

    Chuyên mục luyện dịch tiếng Trung HSK Nghe hiểu

    Sau đây là bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu.

    Giáo trình Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 38 Thầy Vũ

    Các bạn hãy hoàn thành bài tập bên dưới theo mẫu có sẵn và ghi chép đầy đủ kiến thức bài giảng vào vở nhé.

    STT Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu – Giáo trình luyện dịch tiếng Trung ứng dụng HSK cấp 4 Thầy Vũ Phiên âm tiếng Trung – Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 Nghe hiểu được trích dẫn từ nguồn giáo trình luyện thi HSK cấp tốc của Thầy Vũ Hãy tìm ra lỗi dịch sai trong các mẫu câu được dịch ra tiếng Việt bên dưới. Các bạn phát hiện chỗ nào dịch sai thì đăng đáp án của bạn vào ngay bên dưới này hoặc đăng bài tập của bạn lên diễn đàn luyện thi HSK online nhé
    1 米老师的邮件你收到了吗?考试时间推迟了。 mǐ lǎo shī de yóu jiàn nǐ shōu dào le ma ?kǎo shì shí jiān tuī chí le 。 Bạn đã nhận được email của anh Mi chưa? Kỳ thi đã bị hoãn lại.
    2 是吗?那我可以有更多的时间复习了。 shì ma ?nà wǒ kě yǐ yǒu gèng duō de shí jiān fù xí le 。 Là nó? Sau đó, tôi có thể có nhiều thời gian hơn để xem xét.
    3 关于考试,下列哪个正确? guān yú kǎo shì ,xià liè nǎ gè zhèng què ? Điều nào sau đây là đúng về kỳ thi?
    4 您先坐这儿等一下,我去叫护士来给您打针。 nín xiān zuò zhèr děng yī xià ,wǒ qù jiào hù shì lái gěi nín dǎ zhēn 。 Vui lòng ngồi đây và đợi trong giây lát. Tôi sẽ gọi y tá đến tiêm cho anh.
    5 好的,谢谢你。 hǎo de ,xiè xiè nǐ 。 Vậy là được rồi. Cảm ơn rât nhiều!
    6 他们最可能在哪儿? tā men zuì kě néng zài nǎr ? Họ có khả năng ở đâu nhất?
    7 我刚才重新算了一下,这个数字是错的,你再检查一下。 wǒ gāng cái zhòng xīn suàn le yī xià ,zhè gè shù zì shì cuò de ,nǐ zài jiǎn chá yī xià 。 Tôi chỉ tính toán lại. Con số này là sai. Vui lòng kiểm tra lại.
    8 啊,对不起,那我再算一遍。 ā ,duì bù qǐ ,nà wǒ zài suàn yī biàn 。 Oh tôi xin lỗi. Tôi sẽ làm lại.
    9 关于女的,可以知道什么? guān yú nǚ de ,kě yǐ zhī dào shénme ? Tôi có thể biết gì về phụ nữ?
    10 你怎么不脱袜子就睡? nǐ zěn me bù tuō wà zǐ jiù shuì ? Tại sao bạn không ngủ mà không cởi tất?
    11 我实在是太困了,你让我先躺一会儿吧。 wǒ shí zài shì tài kùn le ,nǐ ràng wǒ xiān tǎng yī huì ér ba 。 Tôi rất buồn ngủ. Để tôi nằm một lúc.
    12 男的是什么意思? nán de shì shénme yì sī ? Đàn ông nghĩa là gì?
    13 这次的乒乓球比赛是谁在负责? zhè cì de pīng pāng qiú bǐ sài shì shuí zài fù zé ? Ai là người phụ trách trận đấu bóng bàn lần này?
    14 小包,他以前组织过这种比赛,经验丰富。 xiǎo bāo ,tā yǐ qián zǔ zhī guò zhè zhǒng bǐ sài ,jīng yàn fēng fù 。 Xiao Bao, anh ấy đã tổ chức cuộc thi kiểu này trước đây và có kinh nghiệm phong phú.
    15 女的认为小包怎么样? nǚ de rèn wéi xiǎo bāo zěn me yàng ? Phụ nữ nghĩ gì về túi nhỏ?
    16 小叶,来公司一个月了,都还顺利吧? xiǎo yè ,lái gōng sī yī gè yuè le ,dōu hái shùn lì ba ? Xiao Ye, tôi đã vào công ty được một tháng. Mọi thứ vẫn tốt chứ?
    17 谢谢您的关心,一切顺利,同事们都很照顾我。 xiè xiè nín de guān xīn ,yī qiē shùn lì ,tóng shì men dōu hěn zhào gù wǒ 。 Cảm ơn vì sự quan tâm của bạn. Mọi thứ đều ổn. Các đồng nghiệp của tôi chăm sóc tôi rất tốt.
    18 男的感觉怎么样? nán de gǎn jiào zěn me yàng ? Đàn ông cảm thấy thế nào?
    19 你还得帮我个忙,我的信用卡又该还钱了。 nǐ hái dé bāng wǒ gè máng ,wǒ de xìn yòng kǎ yòu gāi hái qián le 。 Bạn phải giúp tôi một việc. Đã đến lúc trả lại thẻ tín dụng của tôi.
    20 知道了,放心吧,我明天早上就去办。 zhī dào le ,fàng xīn ba ,wǒ míng tiān zǎo shàng jiù qù bàn 。 Tôi hiểu rồi. Đừng lo lắng. Tôi sẽ làm điều đó vào sáng mai.
    21 关于男的,可以知道什么? guān yú nán de ,kě yǐ zhī dào shénme ? Tôi có thể biết gì về đàn ông?
    22 今天来不及了,明天吧,明天我们开会专门讨论一下这个问题。 jīn tiān lái bù jí le ,míng tiān ba ,míng tiān wǒ men kāi huì zhuān mén tǎo lùn yī xià zhè gè wèn tí 。 Hôm nay đã quá muộn. Ngày mai, chúng ta sẽ có một cuộc họp để thảo luận về vấn đề này.
    23 行,那我通知大家准备一下。 háng ,nà wǒ tōng zhī dà jiā zhǔn bèi yī xià 。 OK, tôi sẽ bảo bạn chuẩn bị sẵn sàng.
    24 女的是什么意思? nǚ de shì shénme yì sī ? Phụ nữ nghĩa là gì?
    25 我发现你的东西没多少啊。 wǒ fā xiàn nǐ de dōng xī méi duō shǎo ā 。 Tôi thấy bạn không có nhiều.
    26 这些只有三分之一吧,还有很多还没来得及整理呢,下周再搬。 zhè xiē zhī yǒu sān fèn zhī yī ba ,hái yǒu hěn duō hái méi lái dé jí zhěng lǐ ne ,xià zhōu zài bān 。 Chỉ có một phần ba trong số họ. Vẫn còn rất nhiều trong số chúng vẫn chưa được sắp xếp. Chúng tôi sẽ chuyển chúng vào tuần tới.
    27 关于女的,下列哪个正确? guān yú nǚ de ,xià liè nǎ gè zhèng què ? Điều nào sau đây là đúng về phụ nữ?
    28 给您表格,年龄、性别都要填,还有联系地址、联系电话。 gěi nín biǎo gé ,nián líng 、xìng bié dōu yào tián ,hái yǒu lián xì dì zhǐ 、lián xì diàn huà 。 Đây là biểu mẫu. Bạn nên điền tuổi, giới tính, địa chỉ liên lạc và số điện thoại.
    29 好的,没问题。 hǎo de ,méi wèn tí 。 Ok, không vấn đề gì.
    30 男的在做什么? nán de zài zuò shénme ? Những người đàn ông đang làm gì?
    31 喂,你们那儿发生什么事了?到底怎么回事? wèi ,nǐ men nàr fā shēng shénme shì le ?dào dǐ zěn me huí shì ? Xin chào, điều gì đã xảy ra với bạn? Chuyện gì vậy?
    32 我也是刚刚回来,也不太清楚是什么情况。 wǒ yě shì gāng gāng huí lái ,yě bù tài qīng chǔ shì shénme qíng kuàng 。 Tôi vừa mới trở lại, và tôi không rõ tình hình thế nào.
    33 女的是什么意思? nǚ de shì shénme yì sī ? Phụ nữ nghĩa là gì?
    34 这几个动作你做得还是不太标准,恐怕还要多练习一下。 zhè jǐ gè dòng zuò nǐ zuò dé hái shì bù tài biāo zhǔn ,kǒng pà hái yào duō liàn xí yī xià 。 Tôi e rằng bạn cần phải luyện tập nhiều hơn.
    35 好,我一定在正式演出前练好。 hǎo ,wǒ yī dìng zài zhèng shì yǎn chū qián liàn hǎo 。 OK, tôi sẽ làm điều đó trước khi biểu diễn chính thức.
    36 男的做的动作怎么样? nán de zuò de dòng zuò zěn me yàng ? Người đàn ông đang làm gì?
    37 你不是出差了吗?怎么还在这里? nǐ bù shì chū chà le ma ?zěn me hái zài zhè lǐ ? Bạn không đi công tác à? Tại sao bạn vẫn còn ở đây?
    38 我是准时出发的,可是路上堵车。我到机场时,我乘坐的飞机已经起飞了。 wǒ shì zhǔn shí chū fā de ,kě shì lù shàng dǔ chē 。wǒ dào jī chǎng shí ,wǒ chéng zuò de fēi jī yǐ jīng qǐ fēi le 。 Tôi xuất phát đúng giờ, nhưng bị tắc đường. Khi tôi đến sân bay, máy bay của tôi đã cất cánh.
    39 女的怎么了? nǚ de zěn me le ? Có gì sai với phụ nữ?
    40 你又咳嗽了?难道你的感冒还没好? nǐ yòu ké sòu le ?nán dào nǐ de gǎn mào hái méi hǎo ? Bạn có bị ho nữa không? Cảm lạnh của bạn vẫn chưa hết à?
    41 感冒早好了,我咳嗽是因为刚才吃的鱼太辣了。 gǎn mào zǎo hǎo le ,wǒ ké sòu shì yīn wéi gāng cái chī de yú tài là le 。 Cảm lạnh đã sớm được chữa khỏi. Tôi ho vì món cá tôi ăn vừa rồi quá cay.
    42 男的为什么咳嗽? nán de wéi shénme ké sòu ? Tại sao đàn ông ho?
    43 我想在学校周围租个房子,你有没有合适的房子给我介绍一下。 wǒ xiǎng zài xué xiào zhōu wéi zū gè fáng zǐ ,nǐ yǒu méi yǒu hé shì de fáng zǐ gěi wǒ jiè shào yī xià 。 Tôi muốn thuê nhà xung quanh trường. Bạn nào có căn nhà phù hợp cho mình xin với.
    44 还真有,就在咱们学校东门,是我一个同学的,现在想出租,我一会儿就帮你联系一下。 hái zhēn yǒu ,jiù zài zán men xué xiào dōng mén ,shì wǒ yī gè tóng xué de ,xiàn zài xiǎng chū zū ,wǒ yī huì ér jiù bāng nǐ lián xì yī xià 。 Nó ở cổng phía đông của trường chúng tôi. Nó thuộc về một người bạn cùng lớp của tôi. Giờ tôi muốn cho thuê. Tôi sẽ liên hệ với bạn sớm.
    45 他们谈的房子在哪儿? tā men tán de fáng zǐ zài nǎr ? Họ nói về ngôi nhà ở đâu?

    Chúng ta vừa tìm hiểu xong chuyên đề Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu, các bạn thí sinh có chỗ nào chưa hiểu bài thì hãy đăng câu hỏi vào trong diễn đàn luyện thi HSK online ChineMaster để được hỗ trợ giải đáp thắc mắc nhé.

    Thầy Vũ chào tạm biệt các bạn và hẹn gặp lại các bạn trong chương trình đào tạo lớp Luyện dịch tiếng Trung HSK online tiếp theo vào ngày mai.

  • Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 20

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 20

    Tự luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu hiệu quả tại nhà

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 20 bên dưới là toàn bộ bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK mới mẻ và bổ ích, các bạn hãy chú ý tham khảo và chắt lọc kiến thức cho riêng mình nhé. Chúng ta có thể luyện dịch tiếng Trung HSK trên các website luyenthihskonline.com có rất nhiều mẫu đề mới cho các bạn luyện tập HSK hoàn toàn miễn phí. Các bạn chú ý theo dõi kênh để cập nhật những kiến thức bổ ích nhất Thầy Vũ dành cho các bạn nhé.

    Các bạn học viên theo dõi chuyên mục luyện dịch tiếng Trung HSK ở link bên dưới.

    Toàn bộ nội dung luyện dịch tiếng Trung HSK Thầy Vũ

    Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 19

    Mỗi ngày để tăng thêm kĩ năng dịch thuật trong kì thi HSK các bạn phải chăm chỉ luyện tập online, bên dưới là toàn bộ tài liệu liên quan đến bài thi HSK từ cấp 1 đến cấp 6 các bạn hãy chú ý theo dõi ở link bên dưới nhé.

    Tìm hiểu bộ đề luyện thi HSK online miễn phí

    Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 để nâng cao kỹ năng nghe hiểu, các bạn xem chi tiết tại link bên dưới.

    Những kiến thức luyện dịch tiếng Trung HSK Nghe hiểu

    Sau đây là bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu.

    Giáo trình Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 20 Thầy Vũ

    Các bạn hãy hoàn thành bài tập bên dưới theo mẫu có sẵn và ghi chép đầy đủ kiến thức bài giảng vào vở nhé.

    STT Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu – Giáo trình luyện dịch tiếng Trung ứng dụng HSK cấp 4 Thầy Vũ Phiên âm tiếng Trung – Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 Nghe hiểu được trích dẫn từ nguồn giáo trình luyện thi HSK cấp tốc của Thầy Vũ Hãy tìm ra lỗi dịch sai trong các mẫu câu được dịch ra tiếng Việt bên dưới. Các bạn phát hiện chỗ nào dịch sai thì đăng đáp án của bạn vào ngay bên dưới này hoặc đăng bài tập của bạn lên diễn đàn luyện thi HSK online nhé
    1 这个帽子挺漂亮的,你戴上试试? zhè gè mào zǐ tǐng piāo liàng de ,nǐ dài shàng shì shì ? Mũ này rất đẹp. Bạn có muốn mặc thử nó không?
    2 这个不适合我,再去前面看看别的吧。 zhè gè bú shì hé wǒ ,zài qù qián miàn kàn kàn bié de ba 。 Điều này không phù hợp với tôi. Tiếp tục và xem một cái gì đó khác.
    3 女的觉得帽子怎么样? nǚ de jiào dé mào zǐ zěn me yàng ? Phụ nữ nghĩ gì về mũ?
    4 能再给我一张表格吗?我把民族和性别填反了。 néng zài gěi wǒ yī zhāng biǎo gé ma ?wǒ bǎ mín zú hé xìng bié tián fǎn le 。 Tôi có thể có một hình thức khác? Tôi đã điền ngược lại quốc tịch và giới tính.
    5 请稍等,我再打印一张。 qǐng shāo děng ,wǒ zài dǎ yìn yī zhāng 。 Một chốc lát thôi, làm ơn. Tôi sẽ in một cái khác.
    6 女的刚才把什么填错了? nǚ de gāng cái bǎ shénme  tián cuò le ? Người phụ nữ đã điền sai điều gì?
    7 怎么又买这么多饼干和巧克力,难道你不减肥了? zěn me yòu mǎi zhè me duō bǐng gàn hé qiǎo kè lì ,nán dào nǐ bú jiǎn féi le ? Tại sao bạn mua nhiều bánh quy và sôcôla? Bạn không giảm cân?
    8 减了一个月都没有瘦下来,我实在没有信心了。 jiǎn le yī gè yuè dōu méi yǒu shòu xià lái ,wǒ shí zài méi yǒu xìn xīn le 。 Sau một tháng giảm, tôi không còn tự tin nữa.
    9 女的是什么意思? nǚ de shì shénme  yì sī ? Phụ nữ nghĩa là gì?
    10 你的腿怎么流血了?我带你去医院吧。 nǐ de tuǐ zěn me liú xuè le ?wǒ dài nǐ qù yī yuàn ba 。 Tại sao chân bạn bị chảy máu? Tôi sẽ đưa bạn đến bệnh viện.
    11 没关系,刚才踢足球不小心擦破了皮,不疼。 méi guān xì ,gāng cái tī zú qiú bú xiǎo xīn cā pò le pí ,bú téng 。 Nó không quan trọng. Tôi chỉ bị trầy xước da khi chơi bóng đá. Nó không đau.
    12 男的刚才怎么了? nán de gāng cái zěn me le ? Điều gì đã xảy ra với người đàn ông?
    13 早上起床,要先把窗户打开,让新鲜空气进来。 zǎo shàng qǐ chuáng ,yào xiān bǎ chuāng hù dǎ kāi ,ràng xīn xiān kōng qì jìn lái 。 Khi thức dậy vào buổi sáng, bạn nên mở cửa sổ trước để không khí trong lành vào.
    14 我刚去洗脸了,还没来得及开呢,这就开。 wǒ gāng qù xǐ liǎn le ,hái méi lái dé jí kāi ne ,zhè jiù kāi 。 Tôi vừa đi rửa mặt. Tôi không có thời gian để mở nó. Tôi sẽ làm viẹc đó ngay bây giờ.
    15 女的没来得及做什么? nǚ de méi lái dé jí zuò shénme  ? Những người phụ nữ đã không làm gì?
    16 喂,我在超市入口这儿呢,你怎么还没到? wèi ,wǒ zài chāo shì rù kǒu zhèr ne ,nǐ zěn me hái méi dào ? Xin chào, tôi đang ở lối vào của siêu thị. Tại sao bạn vẫn chưa đến?
    17 我对这儿不太熟悉,好了,我看见你了,马上到,先挂了。 wǒ duì zhèr bú tài shú xī ,hǎo le ,wǒ kàn jiàn nǐ le ,mǎ shàng dào ,xiān guà le 。 Tôi không quen ở đây. Tôi thấy bạn rồi. Sẽ có sớm. Tôi sẽ cúp máy trước.
    18 他们打算在哪儿见面? tā men dǎ suàn zài nǎr jiàn miàn ? Họ sẽ gặp nhau ở đâu?
    19 明天你打车直接去机场,不用来接我了,我坐地铁去,很方便。 míng tiān nǐ dǎ chē zhí jiē qù jī chǎng ,bú yòng lái jiē wǒ le ,wǒ zuò dì tiě qù ,hěn fāng biàn 。 Bạn có thể bắt taxi đến sân bay vào ngày mai. Bạn không cần phải đón tôi. Tôi sẽ đi tàu điện ngầm. Nó rất tiện lợi.
    20 也行,那咱们明天机场见。 yě háng ,nà zán men míng tiān jī chǎng jiàn 。 ĐỒNG Ý. Tôi sẽ gặp bạn ở sân bay vào ngày mai.
    21 男的明天怎么去机场? nán de míng tiān zěn me qù jī chǎng ? Làm thế nào một người đàn ông có thể đến sân bay vào ngày mai?
    22 每天要按时吃药,注意休息,月底再来检查一次。 měi tiān yào àn shí chī yào ,zhù yì xiū xī ,yuè dǐ zài lái jiǎn chá yī cì 。 Uống thuốc đúng giờ hàng ngày, chú ý nghỉ ngơi, cuối tháng đi khám lại.
    23 明白了,谢谢大夫,再见。 míng bái le ,xiè xiè dà fū ,zài jiàn 。 Tôi hiểu rồi. Cảm ơn bác sĩ. Tạm biệt.
    24 关于男的,可以知道什么? guān yú nán de ,kě yǐ zhī dào shénme  ? Tôi có thể biết gì về đàn ông?
    25 小赵,由你负责写这次会议的总结怎么样? xiǎo zhào ,yóu nǐ fù zé xiě zhè cì huì yì de zǒng jié zěn me yàng ? Xiao Zhao, bạn viết tóm tắt cuộc họp này thì sao?
    26 没问题,您放心,周四我就可以给您。 méi wèn tí ,nín fàng xīn ,zhōu sì wǒ jiù kě yǐ gěi nín 。 Không vấn đề gì. Đừng lo lắng. Tôi có thể đưa nó cho bạn vào thứ Năm.
    27 女的觉得这个任务怎么样? nǚ de jiào dé zhè gè rèn wù zěn me yàng ? Những người phụ nữ nghĩ gì về nhiệm vụ?
    28 孙师傅,您昨天下午出去了? sūn shī fù ,nín zuó tiān xià wǔ chū qù le ? Sư phụ, chiều qua có đi chơi không?
    29 对,我陪几个客人去了趟长城,然后就回公司了,有什么事吗? duì ,wǒ péi jǐ gè kè rén qù le tàng zhǎng chéng ,rán hòu jiù huí gōng sī le ,yǒu shénme  shì ma ? Vâng, tôi đã đi đến Vạn Lý Trường Thành với một số khách của tôi, và sau đó tôi trở lại công ty. Tôi có thể làm gì cho bạn?
    30 男的陪谁去长城了? nán de péi shuí qù zhǎng chéng le ? Người đàn ông đã đi cùng ai đến Vạn Lý Trường Thành?
    31 终于到家了,快把空调打开,真是热死了。 zhōng yú dào jiā le ,kuài bǎ kōng diào dǎ kāi ,zhēn shì rè sǐ le 。 Cuối cùng về đến nhà, nhanh chóng bật điều hòa lên, trời nóng lắm.
    32 打开了,真希望下一场大雨,让天气凉快下来。 dǎ kāi le ,zhēn xī wàng xià yī chǎng dà yǔ ,ràng tiān qì liáng kuài xià lái 。 Nó đang mở. Tôi hy vọng trời sẽ mưa to và hạ nhiệt.
    33 女的为什么希望下场大雨? nǚ de wéi shénme  xī wàng xià chǎng dà yǔ ? Tại sao phụ nữ muốn có một cơn mưa lớn?
    34 李先生,这是给您留的座位,您请。 lǐ xiān shēng ,zhè shì gěi nín liú de zuò wèi ,nín qǐng 。 Anh Lý, đây là chỗ dành riêng cho anh. Xin vui lòng.
    35 谢谢,先给我们来两杯绿茶,把菜单给我,我来点菜。 xiè xiè ,xiān gěi wǒ men lái liǎng bēi lǜ chá ,bǎ cài dān gěi wǒ ,wǒ lái diǎn cài 。 Cảm ơn bạn. Đầu tiên chúng ta sẽ uống hai tách trà xanh. Đưa cho tôi thực đơn. Tôi sẽ đặt hàng.
    36 男的想要喝什么? nán de xiǎng yào hē shénme  ? Một người đàn ông muốn uống gì?
    37 这本小说这么厚,什么时候才能看完啊。 zhè běn xiǎo shuō zhè me hòu ,shénme  shí hòu cái néng kàn wán ā 。 Cuốn tiểu thuyết này dày quá, khi nào tôi có thể đọc xong.
    38 每天晚上看十几页,差不多一个月就可以看完。 měi tiān wǎn shàng kàn shí jǐ yè ,chà bú duō yī gè yuè jiù kě yǐ kàn wán 。 Tôi đọc hơn mười trang mỗi đêm, có thể hoàn thành trong gần một tháng.
    39 男的认为这本书怎么样? nán de rèn wéi zhè běn shū zěn me yàng ? Người đàn ông nghĩ gì về cuốn sách?
    40 今天中午我们出去吃吧。 jīn tiān zhōng wǔ wǒ men chū qù chī ba 。 Hôm nay đi ăn trưa nhé.
    41 好,附近刚开了一家饭馆儿,菜做得很好吃,而且不贵。 hǎo ,fù jìn gāng kāi le yī jiā fàn guǎn ér ,cài zuò dé hěn hǎo chī ,ér qiě bú guì 。 À, một nhà hàng vừa mới mở gần đây. Thức ăn rất ngon và rẻ.
    42 关于那个饭馆儿,可以知道什么? guān yú nà gè fàn guǎn ér ,kě yǐ zhī dào shénme  ? Tôi có thể biết gì về nhà hàng đó?
    43 这份材料我看过了,我的意见都写在上面了。 zhè fèn cái liào wǒ kàn guò le ,wǒ de yì jiàn dōu xiě zài shàng miàn le 。 Tôi đã đọc tài liệu này, và tôi đã viết ý kiến ​​của mình về nó.
    44 谢谢您,我们回去后会按照您的意见再重新整理一下。 xiè xiè nín ,wǒ men huí qù hòu huì àn zhào nín de yì jiàn zài zhòng xīn zhěng lǐ yī xià 。 Cảm ơn bạn. Chúng tôi sẽ sắp xếp lại nó theo ý kiến ​​của bạn khi chúng tôi quay trở lại.
    45 男的在材料上写什么了? nán de zài cái liào shàng xiě shénme  le ? Người đàn ông đã viết gì trên tài liệu?

    Chúng ta vừa tìm hiểu xong chuyên đề Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu, các bạn thí sinh có chỗ nào chưa hiểu bài thì hãy đăng câu hỏi vào trong diễn đàn luyện thi HSK online ChineMaster để được hỗ trợ giải đáp thắc mắc nhé.

    Thầy Vũ chào tạm biệt các bạn và hẹn gặp lại các bạn trong chương trình đào tạo lớp Luyện dịch tiếng Trung HSK online tiếp theo vào ngày mai.

  • Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 13

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 13

    Cùng Thầy Vũ luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 13 là bài giảng giới thiệu một số kiến thức quan trọng trong bộ đề thi HSK để các bạn luyện dịch nâng cao kĩ năng, bên dưới là nội dung chi tiết các bạn hãy chú ý theo dõi nhé. Chúng ta có thể luyện dịch tiếng Trung HSK trên các website luyenthihskonline.com có rất nhiều mẫu đề mới cho các bạn luyện tập HSK hoàn toàn miễn phí. Các bạn chú ý theo dõi kênh để cập nhật những kiến thức bổ ích nhất Thầy Vũ dành cho các bạn nhé.

    Các bạn học viên theo dõi chuyên mục luyện dịch tiếng Trung HSK ở link bên dưới.

    Giáo trình về chuyên đề luyện dịch tiếng Trung HSK

    A menudo, los problemas de salud física y mental pueden influir en la vida sexual de una persona. Sorprendentemente, se estima que hasta un 30% de los hombres pueden enfrentar dificultades en este aspecto. Los factores como la diabetes, la hipertensión o incluso el estrés pueden contribuir a esta situación. Además, algunas personas buscan alivio en medicamentos, lo que ha llevado a un aumento en las búsquedas de términos como ” en internet. Es crucial entender que, aunque algunos tratamientos están disponibles, siempre es recomendable consultar a un profesional de la salud para encontrar la solución más adecuada. La comunicación abierta y el apoyo emocional también juegan un papel fundamental en el manejo de esta condición.

    La impotencia sexual es un problema que afecta a millones de hombres en todo el mundo, y puede ser causada por múltiples factores, como el estrés, la ansiedad o problemas de salud subyacentes. Curiosamente, el tratamiento de esta condición a veces se entrelaza con medicamentos que no son específicamente para este fin, como el uso de ciertos fármacos para la demencia. Por ejemplo, algunos hombres han recurrido a estrategias inusuales para encontrar soluciones, incluso intentando “, aunque este medicamento no está diseñado para tratar la impotencia. Es importante que las personas afectadas busquen el consejo de un profesional de salud para abordar adecuadamente esta problemática y evitar automedicarse.

    Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 12

    Mỗi ngày để tăng thêm kĩ năng dịch thuật trong kì thi HSK các bạn phải chăm chỉ luyện tập online, bên dưới là toàn bộ tài liệu liên quan đến bài thi HSK từ cấp 1 đến cấp 6 các bạn hãy chú ý theo dõi ở link bên dưới nhé.

    Bộ đề luyện thi HSK online mỗi ngày

    Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 để nâng cao kỹ năng nghe hiểu, các bạn xem chi tiết tại link bên dưới.

    Toàn bộ bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK Nghe hiểu

    Sau đây là bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu.

    Giáo trình Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 13 Thầy Vũ

    Các bạn hãy hoàn thành bài tập bên dưới theo mẫu có sẵn và ghi chép đầy đủ kiến thức bài giảng vào vở nhé.

    STT Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu – Giáo trình luyện dịch tiếng Trung ứng dụng HSK cấp 4 Thầy Vũ Phiên âm tiếng Trung – Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 Nghe hiểu được trích dẫn từ nguồn giáo trình luyện thi HSK cấp tốc của Thầy Vũ Hãy tìm ra lỗi dịch sai trong các mẫu câu được dịch ra tiếng Việt bên dưới. Các bạn phát hiện chỗ nào dịch sai thì đăng đáp án của bạn vào ngay bên dưới này hoặc đăng bài tập của bạn lên diễn đàn luyện thi HSK online nhé
    1 在接受调查的学生中,有超过百分之八十的人希望自己能有机会出国留学,但只有大约百分之二十的人已经开始申请国外学校。 zài jiē shòu diào chá de xué shēng zhōng ,yǒu chāo guò bǎi fèn zhī bā shí de rén xī wàng zì jǐ néng yǒu jī huì chū guó liú xué ,dàn zhī yǒu dà yuē bǎi fèn zhī èr shí de rén yǐ jīng kāi shǐ shēn qǐng guó wài xué xiào 。 Hơn 80% học sinh được khảo sát hy vọng có cơ hội du học, nhưng chỉ có khoảng 20% ​​bắt đầu nộp hồ sơ vào các trường nước ngoài.
    2 很多学生希望出国留学。 hěn duō xué shēng xī wàng chū guó liú xué 。 Nhiều sinh viên mong muốn được đi du học.
    3 你别跟我开玩笑了,我从来没学过游泳,怎么去比赛啊?你去问问小王吧,他每个周末都去游泳。 nǐ bié gēn wǒ kāi wán xiào le ,wǒ cóng lái méi xué guò yóu yǒng ,zěn me qù bǐ sài ā ?nǐ qù wèn wèn xiǎo wáng ba ,tā měi gè zhōu mò dōu qù yóu yǒng 。 Đừng giễu cợt tôi. Tôi chưa bao giờ học bơi. Làm thế nào tôi có thể cạnh tranh? Hỏi Xiao Wang. Anh ấy đi bơi vào mỗi cuối tuần.
    4 他想参加网球比赛。 tā xiǎng cān jiā wǎng qiú bǐ sài 。 Anh ấy muốn chơi quần vợt.
    5 年轻就是健康,年轻就是美丽。不要太担心胖瘦,也不要太关心自己长得是不是漂亮,是不是帅,年轻人最重要的是要对自己有信心。 nián qīng jiù shì jiàn kāng ,nián qīng jiù shì měi lì 。bú yào tài dān xīn pàng shòu ,yě bú yào tài guān xīn zì jǐ zhǎng dé shì bú shì piāo liàng ,shì bú shì shuài ,nián qīng rén zuì zhòng yào de shì yào duì zì jǐ yǒu xìn xīn 。 Tuổi trẻ là sức khỏe, tuổi trẻ là sắc đẹp. Đừng quá lo lắng về việc béo gầy và cũng đừng quá quan tâm đến việc mình đẹp trai hay đẹp trai. Điều quan trọng nhất của các bạn trẻ là phải tự tin vào bản thân.
    6 年轻人应该相信自己。 nián qīng rén yīng gāi xiàng xìn zì jǐ 。 Các bạn trẻ nên tin vào chính mình.
    7 姐,咱们弄错方向了,去西边的公共汽车应该在对面坐。正好前边有个天桥,我们从那儿过马路吧。 jiě ,zán men nòng cuò fāng xiàng le ,qù xī biān de gōng gòng qì chē yīng gāi zài duì miàn zuò 。zhèng hǎo qián biān yǒu gè tiān qiáo ,wǒ men cóng nà ér guò mǎ lù ba 。 Chị cả, chúng tôi đã sai hướng. Xe đi Miền Tây nên ngược lại. Có một cây cầu vượt ngay trước mặt chúng tôi. Hãy băng qua đường từ đó.
    8 他们要坐地铁。 tā men yào zuò dì tiě 。 Họ sẽ đi tàu điện ngầm.
    9 我喜欢阳光,因为阳光给了万物生命。因为有了阳光,花园里的小草更绿了;因为有了阳光,天空下的海洋更蓝了。 wǒ xǐ huān yáng guāng ,yīn wéi yáng guāng gěi le wàn wù shēng mìng 。yīn wéi yǒu le yáng guāng ,huā yuán lǐ de xiǎo cǎo gèng lǜ le ;yīn wéi yǒu le yáng guāng ,tiān kōng xià de hǎi yáng gèng lán le 。 Tôi thích nắng vì nó mang lại sức sống cho vạn vật. Vì có nắng nên cỏ trong vườn xanh tươi hơn; vì có ánh nắng, đại dương dưới bầu trời xanh hơn.
    10 阳光的作用很大。 yáng guāng de zuò yòng hěn dà 。 Ánh sáng mặt trời đóng một vai trò lớn.
    11 第一印象是指在第一次见面时给别人留下的印象,第一印象往往是最深的,而且很难改变。 dì yī yìn xiàng shì zhǐ zài dì yī cì jiàn miàn shí gěi bié rén liú xià de yìn xiàng ,dì yī yìn xiàng wǎng wǎng shì zuì shēn de ,ér qiě hěn nán gǎi biàn 。 Ấn tượng đầu tiên là ấn tượng để lại cho người khác khi gặp lần đầu tiên. Ấn tượng ban đầu thường sâu sắc nhất và khó thay đổi.
    12 第一印象不容易忘记。 dì yī yìn xiàng bú róng yì wàng jì 。 Ấn tượng đầu tiên không dễ quên.
    13 有能力的人可以把复杂的事情变简单,而没能力的人却经常把简单的事情变复杂。这就是这两种人的区别。 yǒu néng lì de rén kě yǐ bǎ fù zá de shì qíng biàn jiǎn dān ,ér méi néng lì de rén què jīng cháng bǎ jiǎn dān de shì qíng biàn fù zá 。zhè jiù shì zhè liǎng zhǒng rén de qū bié 。 Những người có năng lực có thể đơn giản hóa những điều phức tạp, trong khi những người kém năng lực thường phức tạp hóa những điều đơn giản. Đây là sự khác biệt giữa hai.
    14 没能力的人没有责任心。 méi néng lì de rén méi yǒu zé rèn xīn 。 Người bất tài không có tinh thần trách nhiệm.
    15 我从小就非常喜欢读书。长大后,发现身边的图书越来越多,而时间是有限的,所以,不仅要会读书,还要会选择其中的好书来阅读。 wǒ cóng xiǎo jiù fēi cháng xǐ huān dú shū 。zhǎng dà hòu ,fā xiàn shēn biān de tú shū yuè lái yuè duō ,ér shí jiān shì yǒu xiàn de ,suǒ yǐ ,bú jǐn yào huì dú shū ,hái yào huì xuǎn zé qí zhōng de hǎo shū lái yuè dú 。 Tôi rất thích đọc sách kể từ khi tôi còn nhỏ. Khi tôi lớn lên, tôi thấy rằng ngày càng có nhiều sách xung quanh tôi, nhưng thời gian có hạn. Vì vậy, chúng ta không nên chỉ ham đọc sách mà hãy chọn những cuốn sách hay để đọc.
    16 好书越来越少。 hǎo shū yuè lái yuè shǎo 。 Ngày càng có ít những cuốn sách hay.
    17 越来越多的人选择上网看新闻,因为这样很方便,网站的报道更及时,内容也更详细、丰富。 yuè lái yuè duō de rén xuǎn zé shàng wǎng kàn xīn wén ,yīn wéi zhè yàng hěn fāng biàn ,wǎng zhàn de bào dào gèng jí shí ,nèi róng yě gèng xiáng xì 、fēng fù 。 Ngày càng có nhiều người chọn xem tin tức trực tuyến, vì nó rất tiện lợi, trang web đưa tin kịp thời hơn, nội dung chi tiết và phong phú hơn.
    18 很多人仍然爱看报纸。 hěn duō rén réng rán ài kàn bào zhǐ 。 Nhiều người vẫn thích đọc báo.
    19 虽然还有一部分宾馆会向客人提供免费的毛巾、牙膏和牙刷,但是每次出差,她都会自己带这些东西,很少用宾馆里的。 suī rán hái yǒu yī bù fèn bīn guǎn huì xiàng kè rén tí gòng miǎn fèi de máo jīn 、yá gāo hé yá shuā ,dàn shì měi cì chū chà ,tā dōu huì zì jǐ dài zhè xiē dōng xī ,hěn shǎo yòng bīn guǎn lǐ de 。 Mặc dù có một số khách sạn cung cấp khăn tắm, kem đánh răng và bàn chải đánh răng miễn phí cho khách, nhưng cô luôn mang theo những thứ này mỗi khi đi công tác và ít khi sử dụng đồ của khách sạn.
    20 她不愿意用宾馆的毛巾。 tā bú yuàn yì yòng bīn guǎn de máo jīn 。 Cô ấy không muốn dùng khăn tắm của khách sạn.

    Chúng ta vừa tìm hiểu xong chuyên đề Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu, các bạn thí sinh có chỗ nào chưa hiểu bài thì hãy đăng câu hỏi vào trong diễn đàn luyện thi HSK online ChineMaster để được hỗ trợ giải đáp thắc mắc nhé.

    Thầy Vũ chào tạm biệt các bạn và hẹn gặp lại các bạn trong chương trình đào tạo lớp Luyện dịch tiếng Trung HSK online tiếp theo vào ngày mai.

  • Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 4

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 4

    Bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 4 hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục luyện dịch tiếng Trung HSK để cung cấp nền tảng vững chắc cho kì thi HSK sắp tới, các bạn hãy chú ý theo dõi nội dung chi tiết ở bên dưới nhé. Chúng ta có thể luyện dịch tiếng Trung HSK trên các website luyenthihskonline.com có rất nhiều mẫu đề mới cho các bạn luyện tập HSK hoàn toàn miễn phí. Các bạn chú ý theo dõi kênh để cập nhật những kiến thức bổ ích nhất Thầy Vũ dành cho các bạn nhé.

    Các bạn học viên theo dõi chuyên mục luyện dịch tiếng Trung HSK ở link bên dưới.

    Toàn bộ đề mẫu luyện dịch tiếng Trung HSK 

    Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 3

    Mỗi ngày để tăng thêm kĩ năng dịch thuật trong kì thi HSK các bạn phải chăm chỉ luyện tập online, bên dưới là toàn bộ tài liệu liên quan đến bài thi HSK từ cấp 1 đến cấp 6 các bạn hãy chú ý theo dõi ở link bên dưới nhé.

    Tổng hợp bộ đề luyện thi HSK online tại nhà

    Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 để nâng cao kỹ năng nghe hiểu, các bạn xem chi tiết tại link bên dưới.

    Chuyên đề luyện dịch tiếng Trung HSK Nghe hiểu

    Sau đây là bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu.

    Giáo trình Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 4 Thầy Vũ

    Các bạn hãy hoàn thành bài tập bên dưới theo mẫu có sẵn và ghi chép đầy đủ kiến thức bài giảng vào vở nhé.

    STT Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu – Giáo trình luyện dịch tiếng Trung ứng dụng HSK cấp 4 Thầy Vũ Phiên âm tiếng Trung – Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 Nghe hiểu được trích dẫn từ nguồn giáo trình luyện thi HSK cấp tốc của Thầy Vũ Hãy tìm ra lỗi dịch sai trong các mẫu câu được dịch ra tiếng Việt bên dưới. Các bạn phát hiện chỗ nào dịch sai thì đăng đáp án của bạn vào ngay bên dưới này hoặc đăng bài tập của bạn lên diễn đàn luyện thi HSK online nhé
    1 明天就要去使馆办签证了,邀请信竟然还没寄到,这可怎么办? Míngtiān jiù yào qù shǐguǎn bàn qiānzhèngle, yāoqǐng xìn jìngrán hái méi jì dào, zhè kě zěnme bàn? Ngày mai tôi sẽ đến đại sứ quán làm visa, nhưng thư mời vẫn chưa đến. Tôi có thể làm gì?
    2 签证已经办好了。 Qiānzhèng yǐjīng bàn hǎole. Thị thực đã sẵn sàng.
    3 女儿出生以后,我才知道做妈妈有多么不容易。因此,我更加理解我的父母了,也感谢他们这么多年来给我的爱。 Nǚ’ér chūshēng yǐhòu, wǒ cái zhīdào zuò māmā yǒu duōme bù róngyì. Yīncǐ, wǒ gèngjiā lǐjiě wǒ de fùmǔle, yě gǎnxiè tāmen zhème duōnián lái gěi wǒ de ài. Sau khi con gái chào đời, tôi nhận ra rằng làm mẹ khó khăn như thế nào. Vì vậy, tôi hiểu bố mẹ hơn và cảm ơn tình cảm của họ trong những năm qua.
    4 现在她也做妈妈了。 Xiànzài tā yě zuò māmāle. Bây giờ cô ấy cũng là một người mẹ.
    5 小王,这份材料明天早上就要用,得请你翻译一下,晚上十点之前一定要完成,翻译好后打印一份给经理,辛苦你了。 Xiǎo wáng, zhè fèn cáiliào míngtiān zǎoshang jiù yào yòng, dé qǐng nǐ fānyì yīxià, wǎnshàng shí diǎn zhīqián yīdìng yào wánchéng, fānyì hǎo hòu dǎyìn yī fèn gěi jīnglǐ, xīnkǔ nǐle. Xiao Wang, tài liệu này sẽ được sử dụng vào sáng mai. Hãy dịch nó. Nó phải được hoàn thành trước 10:00 tối. và in một bản cho người quản lý sau khi dịch xong. Thật khó cho bạn.
    6 小王今天要加班。 Xiǎo wáng jīntiān yào jiābān. Hôm nay Xiao Wang phải làm thêm giờ.
    7 节日是文化的一部分,所以,如果想了解一个国家的文化,我们可以从了解这个国家的节日开始。 Jiérì shì wénhuà de yībùfèn, suǒyǐ, rúguǒ xiǎng liǎo jiè yīgè guójiā de wénhuà, wǒmen kěyǐ cóng liǎojiě zhège guójiā de jiérì kāishǐ. Lễ hội là một phần của văn hóa, vì vậy nếu muốn hiểu văn hóa của một quốc gia, chúng ta có thể bắt đầu bằng việc tìm hiểu các lễ hội của quốc gia đó.
    8 节日是文化的一部分。 Jiérì shì wénhuà de yībùfèn. Lễ hội là một phần của văn hóa.
    9 三十七岁的王教授,在我们学校很有名,不但会三种语言,而且会写小说,各方面都很优秀。 Sānshíqī suì de wáng jiàoshòu, zài wǒmen xuéxiào hěn yǒumíng, bùdàn huì sān zhǒng yǔyán, érqiě huì xiě xiǎoshuō, gè fāngmiàn dōu hěn yōuxiù. Giáo sư Wang, 37 tuổi, rất nổi tiếng trong trường chúng tôi. Anh ấy không chỉ biết ba thứ tiếng mà còn viết tiểu thuyết. Anh ấy xuất sắc về mọi mặt.
    10 王教授脾气很大。 Wáng jiàoshòu píqì hěn dà. Giáo sư Vương rất nóng tính.
    11 怎么样才能找到适合自己的人?两个人共同生活,不仅需要浪漫的爱情,更需要性格上互相吸引,最重要的是,两个人都要有对家的责任感。 Zěnme yàng cáinéng zhǎodào shìhé zìjǐ de rén? Liǎng gèrén gòngtóng shēnghuó, bùjǐn xūyào làngmàn de àiqíng, gèng xūyào xìnggé shàng hùxiāng xīyǐn, zuì zhòngyào de shì, liǎng gèrén dōu yào yǒu duì jiā de zérèngǎn. Làm thế nào để tìm được người phù hợp với bạn? Hai người sống với nhau, không chỉ cần tình yêu lãng mạn, càng cần phải thu hút nhau ở tính cách, điều quan trọng nhất là cả hai người đều có tinh thần trách nhiệm với tổ ấm.
    12 真正的爱情不需要浪漫。 Zhēnzhèng de àiqíng bù xūyào làngmàn. Tình yêu đích thực không cần lãng mạn.
    13 只要注意一下,你会发现,早上的公园里、街道上,早起锻炼的人中,老年人很多而年轻人很少。 Zhǐyào zhùyì yīxià, nǐ huì fāxiàn, zǎoshang de gōngyuán lǐ, jiēdào shàng, zǎoqǐ duànliàn de rén zhōng, lǎonián rén hěnduō ér niánqīng rén hěn shǎo. Chỉ cần bạn để ý sẽ thấy trong công viên và ngoài đường vào buổi sáng rất đông người già, ít người trẻ.
    14 年轻人喜欢早上锻炼身体。 Niánqīng rén xǐhuān zǎoshang duànliàn shēntǐ. Thanh niên thích tập thể dục buổi sáng.
    15 小林,这次的招聘是由你负责吧?李教授介绍了他的一个学生,是个博士,条件还不错,这是他的申请材料,你看看。 Xiǎolín, zhè cì de zhāopìn shì yóu nǐ fùzé ba? Lǐ jiàoshòu jièshàole tā de yīgè xuéshēng, shìgè bóshì, tiáojiàn hái bùcuò, zhè shì tā de shēnqǐng cáiliào, nǐ kàn kàn. Xiao Lin, bạn có chịu trách nhiệm cho việc tuyển dụng này không? Giáo sư Li giới thiệu một trong những học trò của mình. Ông là một bác sĩ. Các điều kiện là tốt. Đây là tài liệu ứng dụng của anh ấy. Hãy xem.
    16 小林正在找工作。 Xiǎolín zhèngzài zhǎo gōngzuò. Xiao Lin đang tìm việc làm.
    17 回忆过去,有苦也有甜,有伤心、难过也有幸福、愉快,有很多故事让人难以忘记,有很多经验值得我们总结。 Huíyì guòqù, yǒu kǔ yěyǒu tián, yǒu shāngxīn, nánguò yěyǒu xìngfú, yúkuài, yǒu hěnduō gùshì ràng rén nányǐ wàngjì, yǒu hěnduō jīngyàn zhídé wǒmen zǒngjié. Nhìn lại chặng đường đã qua có cay đắng ngọt bùi, có vui buồn có hạnh phúc. Có rất nhiều câu chuyện mà mọi người không thể quên. Có nhiều kinh nghiệm đáng được đúc kết.
    18 应该总结过去的经验。 Yīnggāi zǒngjié guòqù de jīngyàn. Chúng ta nên tổng kết kinh nghiệm đã qua.
    19 理想的广告词应该简短,一般六到十二个字比较合适,不应该太长,否则观众不易记住,也就流行不起来。 Lǐxiǎng de guǎnggào cí yīnggāi jiǎnduǎn, yībān liù dào shí’èr gè zì bǐjiào héshì, bùyìng gāi tài zhǎng, fǒuzé guānzhòng bù yì jì zhù, yě jiù liúxíng bù qǐlái. Từ ngữ quảng cáo lý tưởng nên ngắn gọn, nói chung từ sáu đến mười hai từ là thích hợp hơn, không nên dài quá, nếu không khán giả không dễ nhớ, cũng sẽ không phổ biến.
    20 广告词应该简短。 Guǎnggào cí yīnggāi jiǎnduǎn. Từ ngữ quảng cáo nên ngắn gọn.

    Chúng ta vừa tìm hiểu xong chuyên đề Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu, các bạn thí sinh có chỗ nào chưa hiểu bài thì hãy đăng câu hỏi vào trong diễn đàn luyện thi HSK online ChineMaster để được hỗ trợ giải đáp thắc mắc nhé.

    Thầy Vũ chào tạm biệt các bạn và hẹn gặp lại các bạn trong chương trình đào tạo lớp Luyện dịch tiếng Trung HSK online tiếp theo vào ngày mai.

  • Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 3

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 3

    Tự luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu miễn phí

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 3 là bài giảng cung cấp một số mẫu câu trong bộ đề luyện thi HSK online để các bạn tìm ra lỗi sai tập luyện dịch chuẩn xác, các bạn hãy chú ý theo dõi nội dung chi tiết ở bên dưới nhé. Chúng ta có thể luyện dịch tiếng Trung HSK trên các website luyenthihskonline.com có rất nhiều mẫu đề mới cho các bạn luyện tập HSK hoàn toàn miễn phí. Các bạn chú ý theo dõi kênh để cập nhật những kiến thức bổ ích nhất Thầy Vũ dành cho các bạn nhé.

    Các bạn học viên theo dõi chuyên mục luyện dịch tiếng Trung HSK ở link bên dưới.

    Kiến thức luyện dịch tiếng Trung HSK cơ bản đến nâng cao

    Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 2

    Mỗi ngày để tăng thêm kĩ năng dịch thuật trong kì thi HSK các bạn phải chăm chỉ luyện tập online, bên dưới là toàn bộ tài liệu liên quan đến bài thi HSK từ cấp 1 đến cấp 6 các bạn hãy chú ý theo dõi ở link bên dưới nhé.

    Download bộ đề thi thử HSK online miễn phí

    Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 để nâng cao kỹ năng nghe hiểu, các bạn xem chi tiết tại link bên dưới.

    Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 4 nghe hiểu

    Sau đây là bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu.

    Giáo trình Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 3 Thầy Vũ

    Các bạn hãy hoàn thành bài tập bên dưới theo mẫu có sẵn và ghi chép đầy đủ kiến thức bài giảng vào vở nhé.

    STT Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu – Giáo trình luyện dịch tiếng Trung ứng dụng HSK cấp 4 Thầy Vũ Phiên âm tiếng Trung – Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 Nghe hiểu được trích dẫn từ nguồn giáo trình luyện thi HSK cấp tốc của Thầy Vũ Hãy tìm ra lỗi dịch sai trong các mẫu câu được dịch ra tiếng Việt bên dưới. Các bạn phát hiện chỗ nào dịch sai thì đăng đáp án của bạn vào ngay bên dưới này hoặc đăng bài tập của bạn lên diễn đàn luyện thi HSK online nhé
    1 打了一下午羽毛球,肚子有点儿饿了。 Dǎle yīxiàwǔ yǔmáoqiú, dùzi yǒudiǎn er èle. Sau khi chơi cầu lông cả buổi chiều, tôi cảm thấy hơi đói.
    2 稍等一会儿,饭马上就好。 Shāo děng yīhuǐ’er, fàn mǎshàng jiù hǎo. Chờ một lúc, bữa ăn sẽ sẵn sàng sớm
    3 真香,今天吃什么? Zhēnxiāng, jīntiān chī shénme? Thơm quá, hôm nay ăn gì vậy?
    4 你鼻子真好,今晚我们吃饺子。 Nǐ bízi zhēn hǎo, jīn wǎn wǒmen chī jiǎozi. Mũi của anh thật tốt, đêm nay chúng ta ăn bánh bao.
    5 他们今晚吃什么? Tāmen jīn wǎn chī shénme? Họ ăn gì tối nay?
    6 小李,刚才跟你说话的那个女孩儿是谁啊? Xiǎo lǐ, gāngcái gēn nǐ shuōhuà dì nàgè nǚhái ér shì shéi a? Xiao Li, cô gái vừa nói chuyện với anh là ai?
    7 我大学同学,你认识? Wǒ dàxué tóngxué, nǐ rènshí? Bạn học đại học của tôi, bạn có biết không?
    8 应该不认识,但是好像在哪儿见过。 Yīnggāi bù rènshí, dànshì hǎoxiàng zài nǎ’er jiànguò. Tôi không biết nhau, nhưng tôi dường như đã nhìn thấy nó ở đâu đó.
    9 那你可能是在我的大学毕业照上见过吧。 Nà nǐ kěnéng shì zài wǒ de dàxué bìyè zhào shàng jiànguò ba. Bạn có thể đã thấy nó trong bức ảnh tốt nghiệp đại học của tôi.
    10 那个女孩儿和小李是什么关系? Nàgè nǚhái ér hé xiǎo lǐ shì shénme guānxì? Mối quan hệ giữa cô gái đó và Xiao Li là gì?
    11 你好,请问王师傅在家吗? Nǐ hǎo, qǐngwèn wáng shīfù zàijiā ma? Xin chào, sư phụ Vương có ở nhà không?
    12 他不在家,他游泳去了。 Tā bù zàijiā, tā yóuyǒng qùle. Anh ấy không có ở nhà, anh ấy đã đi bơi.
    13 那他什么时候回来呢? Nà tā shénme shíhòu huílái ne? Khi nào anh ấy quay lại?
    14 一会儿就回来了吧。 Yīhuǐ’er jiù huíláile ba. Tôi sẽ trở lại sớm.
    15 好的,那我过一会儿再联系吧,打扰了,再见。 Hǎo de, nà wǒguò yīhuǐ’er zài liánxì ba, dǎrǎole, zàijiàn. Được rồi mình sẽ liên lạc lại sau, thứ lỗi, tạm biệt.
    16 王师傅做什么去了? Wáng shīfù zuò shénme qùle? Sư phụ Vương đã làm gì?
    17 上午刚借的那本杂志,怎么找不到了? Shàngwǔ gāng jiè dì nà běn zázhì, zěnme zhǎo bù dàole? Tại sao tôi không thể tìm thấy tạp chí tôi đã mượn sáng nay?
    18 哪本杂志? Nǎ běn zázhì? Tạp chí nào?
    19 体育杂志,黄皮儿的,我就放在桌子上。 Tǐyù zázhì, huáng pí er de, wǒ jiù fàng zài zhuōzi shàng. Tạp chí thể thao, da vàng, tôi chỉ để nó trên bàn.
    20 不用到处找了,我刚看了一下,在沙发上呢。 Bùyòng dàochù zhǎole, wǒ gāng kànle yīxià, zài shāfā shàng ne. Không cần phải nhìn xung quanh, tôi chỉ cần xem qua và nó đã ở trên ghế sofa.
    21 男的在找什么? Nán de zài zhǎo shénme? Ngươi đan ông đang tim kiêm cai gi?
    22 先生,对不起,我们这儿不能抽烟。 Xiānshēng, duìbùqǐ, wǒmen zhè’er bùnéng chōuyān. Tôi xin lỗi, thưa ông, chúng tôi không thể hút thuốc ở đây.
    23 请问,附近有可以抽烟的地方吗? Qǐngwèn, fùjìn yǒu kěyǐ chōuyān dì dìfāng ma? Xin lỗi, có chỗ nào để hút thuốc gần đây không?
    24 有,请直走,然后向左,那儿有一个吸烟室。 Yǒu, qǐng zhí zǒu, ránhòu xiàng zuǒ, nà’er yǒu yīgè xīyān shì. Vâng, xin vui lòng đi thẳng và rẽ trái, có một phòng hút thuốc.
    25 谢谢。 Xièxiè. Cảm ơn
    26 他们最可能在哪儿? Tāmen zuì kěnéng zài nǎ’er? Họ có nhiều khả năng nhất ở đâu?
    27 李教授,这几篇文章您什么时候要? Lǐ jiàoshòu, zhè jǐ piān wénzhāng nín shénme shíhòu yào? Giáo sư Li, khi nào bạn muốn những bài báo này?
    28 不急,你自己安排,只要在寒假前交给我就行。 Bù jí, nǐ zìjǐ ānpái, zhǐyào zài hánjià qián jiāo gěi wǒ jiùxíng. Không vội, cậu có thể tự thu xếp, chỉ cần cậu giao nó cho tôi trước kỳ nghỉ đông.
    29 没问题,我肯定会提前完成的。 Méi wèntí, wǒ kěndìng huì tíqián wánchéng de. Không sao, tôi chắc chắn sẽ hoàn thành trước thời hạn.
    30 那样更好。 Nàyàng gèng hǎo. Cái đó tốt hơn.
    31 李教授什么时候要那几篇文章? Lǐ jiàoshòu shénme shíhòu yào nà jǐ piān wénzhāng? Khi nào thì giáo sư Li muốn những bài báo đó?
    32 先生,这是您的房卡,请拿好。 Xiānshēng, zhè shì nín de fáng kǎ, qǐng ná hǎo. Thưa ông, đây là thẻ phòng của ông, xin hãy cầm lấy.
    33 谢谢!我的行李箱在哪儿取呢? Xièxiè! Wǒ de xínglǐ xiāng zài nǎ’er qǔ ne? Cảm ơn bạn! Tôi có thể lấy vali của mình ở đâu?
    34 我们一会儿会直接送到您的房间。 Wǒmen yīhuǐ’er huì zhíjiē sòng dào nín de fángjiān. Chúng tôi sẽ giao hàng trực tiếp đến tận phòng cho bạn sau một thời gian.
    35 谢谢!麻烦你们了。 Xièxiè! Máfan nǐmenle. Cảm ơn bạn! Cảm ơn bạn.
    36 不客气。 Bù kèqì. Không có gì.
    37 女的最可能是做什么的? Nǚ de zuì kěnéng shì zuò shénme de? Phụ nữ thường làm gì nhất?
    38 你好,我想要一个窗户旁边的座位,还有吗? Nǐ hǎo, wǒ xiǎng yào yīgè chuānghù pángbiān de zuòwèi, hái yǒu ma? Xin chào, tôi muốn có một chỗ ngồi cạnh cửa sổ, thêm chỗ nào không?
    39 我查一下。对不起,您乘坐的这个航班没有窗户边的座位了。 Wǒ chá yī xià. Duìbùqǐ, nín chéngzuò de zhège hángbān méiyǒu chuānghù biān de zuòwèile. Để tôi kiểm tra. Xin lỗi, không có chỗ ngồi bên cửa sổ trên chuyến bay này.
    40 好吧,没关系。 Hǎo ba, méiguānxì. Được rồi, không thành vấn đề.
    41 给您票。 Gěi nín piào. Đây là vé của bạn.
    42 男的想要什么样的座位? Nán de xiǎng yào shénme yàng de zuòwèi? Đàn ông muốn ngồi kiểu gì?
    43 把香蕉皮扔到垃圾桶里去,以后别随便扔东西。 Bǎ xiāngjiāo pí rēng dào lèsè tǒng lǐ qù, yǐhòu bié suíbiàn rēng dōngxī. Vứt vỏ chuối vào thùng rác, sau này đừng vứt bất cứ thứ gì.
    44 知道了,奶奶。 Zhīdàole, nǎinai. Hiểu rồi, bà ơi.
    45 数学作业写完了吗? Shùxué zuòyè xiě wánliǎo ma? Bạn đã hoàn thành bài tập toán của bạn chưa?
    46 没呢,我先出去玩儿一会儿,您在家休息吧。 Méi ne, wǒ xiān chūqù wán er yīhuǐ’er, nín zàijiā xiūxí ba. Không, tôi sẽ ra ngoài chơi một lát, cô có thể nghỉ ngơi ở nhà.
    47 根据对话,可以知道什么? Gēnjù duìhuà, kěyǐ zhīdào shénme? Theo đoạn đối thoại, điều gì có thể biết được?
    48 你换球鞋干什么啊?又要出去啊? Nǐ huàn qiúxié gànshénme a? Yòu yào chūqù a? Tại sao bạn thay đổi giày thể thao của bạn? Bạn lại đi chơi à?
    49 去打网球。我约了小王,她打网球很厉害,你敢和她打吗? Qù dǎ wǎngqiú. Wǒ yuēle xiǎo wáng, tā dǎ wǎngqiú hěn lìhài, nǐ gǎn hé tā dǎ ma? Đi chơi quần vợt. Tôi đã hẹn với Xiao Wang, cô ấy chơi tennis rất giỏi, bạn có dám chơi với cô ấy không?
    50 当然敢。 Dāngrán gǎn. Tất nhiên là dám.
    51 那一起去!看看你究竟是赢还是输。走吧,人多了还热闹。 Nà yīqǐ qù! Kàn kàn nǐ jiùjìng shì yíng háishì shū. Zǒu ba, rén duōle hái rènào. Hãy đi cùng nhau! Xem bạn thắng hay thua. Đi thôi, nó vẫn sống động với nhiều người hơn.
    52 小王的网球打得怎么样? Xiǎo wáng de wǎngqiú dǎ dé zěnme yàng? Xiao Wang chơi tennis như thế nào?
    53 这房子家具全,电视、空调、冰箱都有并且都很新;离火车站也很近,交通方便,离您公司也不远,您可以坐公共汽车甚至可以骑自行车上班,把身体也锻炼了;价格也比较便宜,真的很值得考虑。 Zhè fángzi jiājù quán, diànshì, kòngtiáo, bīngxiāng dōu yǒu bìngqiě dōu hěn xīn; lí huǒchē zhàn yě hěn jìn, jiāotōng fāngbiàn, lí nín gōngsī yě bù yuǎn, nín kěyǐ zuò gōnggòng qìchē shènzhì kěyǐ qí zìxíngchē shàngbān, bǎ shēntǐ yě duànliànle; jiàgé yě bǐjiào piányí, zhēn de hěn zhídé kǎolǜ. Nhà có đầy đủ nội thất, tivi, điều hòa, tủ lạnh còn mới, gần ga đường sắt, giao thông đi lại thuận tiện, cách công ty không xa, có thể đi xe buýt hoặc đạp xe đi làm, rèn luyện sức khỏe. ; Giá cũng tương đối rẻ, thực sự đáng cân nhắc.
    54 说话人最可能是做什么的? Shuōhuà rén zuì kěnéng shì zuò shénme de? Người nói có khả năng làm gì nhất?
    55 关于这房子,下列哪个正确? Guānyú zhè fángzi, xiàliè nǎge zhèngquè? Nhận xét nào sau đây là đúng về ngôi nhà này?
    56 狗是一种聪明的动物,它能听懂人的话,明白人的心情,会和人产生感情。人们喜欢养狗,是因为在孤单的时候,狗会陪着他们,互相信任,互相照顾。 Gǒu shì yī zhǒng cōngmíng de dòngwù, tā néng tīng dǒng rén dehuà, míngbái rén de xīnqíng, huì hé rén chǎnshēng gǎnqíng. Rénmen xǐhuān yǎng gǒu, shì yīnwèi zài gūdān de shíhòu, gǒu huì péizhe tāmen, hùxiāng xìnrèn, hùxiāng zhàogù. Chó là một loài động vật thông minh, nó có thể hiểu được lời nói của con người, hiểu được tâm trạng của con người và nảy sinh tình cảm với con người. Người ta thích nuôi chó vì khi ở một mình, chó sẽ đồng hành, tin tưởng và chăm sóc lẫn nhau.
    57 根据这段话,狗有什么特点? Gēnjù zhè duàn huà, gǒu yǒu shé me tèdiǎn? Theo đoạn văn này, con chó có đặc điểm gì?
    58 人们为什么喜欢狗? Rénmen wèishéme xǐhuān gǒu? Tại sao mọi người thích chó?
    59 这个节目我一直在看,它介绍了很多生活中的小知识,包括怎样选择牙膏,擦脸应该用什么毛巾,怎样远离皮肤病等等。很多以前我没有注意到的问题,现在通过它了解了不少。 Zhège jiémù wǒ yīzhí zài kàn, tā jièshàole hěnduō shēnghuó zhōng de xiǎo zhīshì, bāokuò zěnyàng xuǎnzé yágāo, cā liǎn yīnggāi yòng shénme máojīn, zěnyàng yuǎnlí pífū bìng děng děng. Hěnduō yǐqián wǒ méiyǒu zhùyì dào de wèntí, xiànzài tōngguò tā liǎo jiě liǎo bù shǎo. Tôi đã xem chương trình này, nó giới thiệu rất nhiều kiến ​​thức nho nhỏ trong cuộc sống, bao gồm cả cách chọn kem đánh răng, khăn gì nên dùng để lau và cách tránh xa các bệnh ngoài da. Nhiều vấn đề mà trước đây tôi không nhận thấy, bây giờ tôi đã học được rất nhiều thông qua nó.
    60 说话人在介绍什么? Shuōhuà rén zài jièshào shénme? Người nói đang giới thiệu điều gì?
    61 说话人了解了哪方面的知识? Shuōhuà rén liǎojiěle nǎ fāngmiàn de zhīshì? Người nói hiểu những kiến ​​thức gì?
    62 昨天,妻子让我陪她去买一双袜子。进了商店,她先去看帽子,觉得有个帽子很可爱,就买了一个。然后她又买了一条裤子、一件衬衫,把她身上带的钱全花完后我们就回家了。回家以后,我吃惊地发现,竟然没有买袜子。 Zuótiān, qīzi ràng wǒ péi tā qù mǎi yīshuāng wàzi. Jìnle shāngdiàn, tā xiān qù kàn màozi, juédé yǒu gè màozi hěn kě’ài, jiù mǎile yīgè. Ránhòu tā yòu mǎile yītiáo kùzi, yī jiàn chènshān, bǎ tā shēnshang dài de qián quán huā wán hòu wǒmen jiù huí jiāle. Huí jiā yǐhòu, wǒ chījīng de fāxiàn, jìngrán méiyǒu mǎi wàzi. Hôm qua, vợ tôi rủ tôi đi cùng cô ấy để mua một đôi tất. Khi bước vào cửa hàng, cô ấy đã đi xem mũ trước và cô ấy nghĩ rằng có một chiếc mũ rất dễ thương nên đã mua một chiếc. Sau đó cô ấy mua một cái quần và một cái áo sơ mi, và sau khi tiêu hết số tiền cô ấy mang theo, chúng tôi về nhà. Sau khi trở về nhà, tôi ngạc nhiên khi thấy rằng tôi đã không mua tất.
    63 他们计划买什么? Tāmen jìhuà mǎi shénme? Họ định mua gì?
    64 说话人是谁? Shuōhuà rén shì shéi? Ai là người nói?
    65 哭不一定是坏事。遇到伤心事,哭一场就会感觉心里舒服多了;人们成功的时候,因为激动会哭;人们获得爱情和友谊的时候,因为感动也会哭。所以说,哭不一定是坏事。 Kū bù yīdìng shì huàishì. Yù dào shāngxīn shì, kū yī chǎng jiù huì gǎnjué xīnlǐ shūfú duōle; rénmen chénggōng de shíhòu, yīnwèi jīdòng huì kū; rénmen huòdé àiqíng hé yǒuyì de shíhòu, yīnwèi gǎndòng yě huì kū. Suǒyǐ shuō, kū bù yīdìng shì huàishì. Khóc không hẳn là một điều xấu. Khi gặp chuyện buồn, khóc sẽ cảm thấy thoải mái hơn, khi thành công người ta sẽ khóc vì phấn khích, khi có được tình yêu và tình bạn, họ sẽ khóc vì cảm động. Vì vậy, khóc không hẳn là một điều xấu.
    66 伤心时哭一哭会怎么样? Shāngxīn shí kū yī kū huì zěnme yàng? Điều gì xảy ra nếu bạn khóc khi bạn buồn?
    67 这段话主要想告诉我们什么? Zhè duàn huà zhǔyào xiǎng gàosù wǒmen shénme? Đoạn văn này chủ yếu muốn nói với chúng ta điều gì?

    Chúng ta vừa tìm hiểu xong chuyên đề Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu, các bạn thí sinh có chỗ nào chưa hiểu bài thì hãy đăng câu hỏi vào trong diễn đàn luyện thi HSK online ChineMaster để được hỗ trợ giải đáp thắc mắc nhé.

    Thầy Vũ chào tạm biệt các bạn và hẹn gặp lại các bạn trong chương trình đào tạo lớp Luyện dịch tiếng Trung HSK online tiếp theo vào ngày mai.