Tag: bộ tài liệu luyện dịch tiếng trung hsk

  • Trung tâm tiếng Trung Quận 10 thi thử HSK online bài 9

    Trung tâm tiếng Trung Quận 10 thi thử HSK online bài 9

    Trung tâm tiếng Trung Quận 10 thi thử HSK online Thầy Vũ ChineMaster

    Trung tâm tiếng Trung Quận 10 thi thử HSK online bài 9 tiếp tục chương trình đào tạo tiếng Trung HSK online của Thầy Vũ chuyên các khóa học luyện thi tiếng Trung HSK online uy tín và chất lượng trên hệ thống website dạy học tiếng Trung HSK online với rất nhiều tài liệu ôn thi chứng chỉ tiếng Trung HSK từ HSK cấp 1 đến HSK cấp 6. Với lộ trình rõ ràng và rất bài bản, chuyên nghiệp kết hợp sự đầu tư chất lượng bài giảng cực kỳ chuyên sâu theo bộ giáo trình học tiếng Trung 9 quyển do Th.S Nguyễn Minh Vũ chủ biên và biên soạn sẽ giúp chúng ta nắm bắt được toàn bộ kiến thức tiếng Trung HSK thiết yếu chỉ trong thời gian vô cùng ngắn mà hiệu quả vô cùng.

    Các bạn muốn xem lại những bài giảng đã được đăng tải thì hãy truy cập vào chuyên mục sau do Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ soạn thảo nhé.

    Tuyển tập chuyên mục luyện dịch HSK 5 thầy Vũ

    Các bạn nhớ truy cập vào link sau để xem lại bài giảng Trung tâm tiếng Trung Quận 10 thi thử HSK online bài 8 hôm qua nhé.

    Trung tâm tiếng Trung Quận 10 thi thử HSK online bài 8

    Để phục vụ cho việc học tiếng Trung được đạt kết quả tốt nhất,các bạn hãy nhanh tay tải ngay bộ gõ tiếng Trung Sogou Pinyin về theo sự hướng dẫn chi tiết của Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ,các bạn xem chi tiết tại link sau nhé.

    Tải bộ gõ tiếng Trung sogou pinyin mới nhất

    Các bạn hãy tải bộ thi thử HSK online về để thử xem trình độ của mình đang đến đâu nhé,bộ thi thử này do TYhạc sĩ Nguyễn Minh Vũ soạn và đăng tải

    Tham gia thi thử HSK online miễn phí

    Hôm nay mình chia sẻ thêm giáo án chương trình giảng dạy khóa học tiếng Trung online của Thầy Vũ TiengTrungHSK chuyên đề nâng cao kỹ năng đọc hiểu kỳ thi HSK thông qua các bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK ứng dụng được lấy từ rất nhiều ví dụ thực tế.

    Bài giảng Trung tâm tiếng Trung Quận 10 thi thử HSK online bài 9

    Nội dung chi tiết bài giảng mới nhất ngày 27 tháng 3 năm 2021 như sau – Trung tâm tiếng Trung Quận 10 thi thử HSK online bài 9 các bạn xem bên dưới nhé.

    Hoa Phat的令人眼花growth乱的增长似乎将继续

    一名工人在和柏集团的一家工厂里运输钢管。

    领先的钢铁制造商华柏集团(Hoa Phat Group)的目标是今年的收入和利润增长33%,并宣布了建设新工厂的计划。
    它的收入预计将达到120万亿越南盾(合52亿美元),税后利润将达到18万亿越南盾,这是自1992年开始运营以来的最高水平。

    去年,收入增长了41%,达到91万亿越南盾,利润增长了78%,达到13.5万亿越南盾。

    该公司计划以每10股派发三股的比例以现金派发2020年的股息,并以每股VND 500(0.02美元)的现金率支付。

    该公司计划在中部省广义市建设华柏东Quat 2厂,年产能为560万吨。

    该工厂将花费三年时间建设,耗资85万亿越南盾。

    Covid-19打击后,芽庄酒店成批出售

    芽庄市中心的海滩上看到的酒店。

    在Covid-19大流行对旅游业造成破坏之后,成百上千的酒店在旅游热点芽庄以便宜的价格出售。
    在热门的房地产列表网站Batdongsan.com.vn上进行的快速搜索显示,有超过400个与芽庄酒店销售相关的条目,其中很多是少于50间客房的二星级或三星级酒店。

    一位不愿透露姓名的旅游胜地酒店的老板说,他正以900亿越南盾(390万美元)的价格出售自己的酒店,因为自去年Covid-19大流行以来,该酒店大部分时间都已关闭。

    在沿海城市拥有21层楼的饭店的Tien向银行借了500亿越南盾,让该饭店在第三季度(第二次Covid-19疫情爆发时)投入运营。

    由于几个月的吸收率低于10%,他正在出售该物业以阻止损失。这家酒店距离海滩仅100米,其价格下跌了30%以上,目前约为850亿越南盾。

    经纪人说,芽庄的酒店销售狂欢始于一月,最受欢迎的价格范围为10到300亿越南盾。

    他们补充说,价格已比大流行前下降了约20-30%。

    芽庄所在的庆和省去年的游客数量下降了80%以上,达到125万。

    有关部门表示,这种大流行给1,100多个住宿设施造成了重大困难。据省旅游部门称,到目前为止,已有约100家企业暂停运营。

    芽庄的酒店经纪人Phu说,这种情况与2016-2018年发生的情况形成了鲜明对比,当时开发商急忙寻找土地建造酒店,导致价格飙升。

    他告诉当地媒体,由于Covid-19的影响,现在的酒店卖家比买家更多。

    另一位不愿透露姓名的卖家说,他的公司在芽庄拥有两家酒店,并且正在出售其中一间酒店以弥补所遭受的损失。

    上市10天后,没有买家对这栋20层楼的酒店表现出兴趣。

    大多数卖家表示,他们再也无法承受损失,也不知道旅游市场何时会好转。

    庆和房地产经纪人协会副秘书长潘越晃说,大举出售是不可避免的,由于国内外游客的短缺,酒店业主蒙受了巨大的损失。

    他说,这很可能导致芽庄酒店业房地产市场的重组。

    安静是越南的奢侈品

    越南的噪音污染十分猖,,但没人能阻止它。

    是在深夜,我被一声喧w惊醒,不停地扑入我的耳朵。有人在街上某处播放音乐,这很烦人。社区中的每个人都开始互相打电话以找出是谁做的。至于我,我安宁地睡着了。

    最终,人们发现街上的一家咖啡馆是造成这种噪音的原因。音乐持续了大约20分钟,然后消失了。

    第二天早上,我问咖啡馆老板,为什么每个人都睡着时他会播放大声音乐。 “这是世界杯!”他说,好像这解释了一切。他认为这样可以吸引更多的顾客观看比赛。

    前几天,我和我的朋友们在晚上7点左右在西贡的勒范坦公园(Le Van Tam Park)闲逛。它很安静,远离城市的喧嚣和交通。我们一直很开心,直到听到音乐从公园中心以最大音量爆炸为止。一个人背着一台巨大的扬声器,将其一直向上弯曲,这使路人感到沮丧。我请他拒绝,他说不。我们不得不搬到公园的另一个地方,尽可能远离噪音源,但是它一直在我们耳边响起,以至于我们无法进行适当的交谈。

    Mình bổ sung thêm phần chú thích phiên âm tiếng Trung cho bài giảng này Trung tâm tiếng Trung Quận 10 thi thử HSK online bài 9

    Hoa Phat de lìng rén yǎnhuā growth luàn de zēngzhǎng sìhū jiāng jìxù

    yī míng gōngrén zài hé bǎi jítuán de yījiā gōngchǎng lǐ yùnshū gāngguǎn.

    Lǐngxiān de gāngtiě zhìzào shāng huá bǎi jítuán (Hoa Phat Group) de mùbiāo shì jīnnián de shōurù hé lìrùn zēngzhǎng 33%, bìng xuānbùle jiànshè xīn gōngchǎng de jìhuà.
    Tā de shōurù yùjì jiāng dádào 120 wàn yì yuènán dùn (hé 52 yì měiyuán), shuì hòu lìrùn jiāng dádào 18 wàn yì yuènán dùn, zhè shì zì 1992 nián kāishǐ yùnyíng yǐlái de zuìgāo shuǐpíng.

    Qùnián, shōurù zēngzhǎngle 41%, dádào 91 wàn yì yuènán dùn, lìrùn zēngzhǎngle 78%, dádào 13.5 Wàn yì yuènán dùn.

    Gāi gōngsī jìhuà yǐ měi 10 gǔ pàifā sāngǔ de bǐlì yǐ xiànjīn pàifā 2020 nián de gǔxí, bìng yǐ měi gǔ VND 500(0.02 Měiyuán) de xiànjīn lǜ zhīfù.

    Gāi gōngsī jìhuà zài zhōngbù shěng guǎngyì shì jiànshè huá bǎi dōng Quat 2 chǎng, nián chǎnnéng wéi 560 wàn dùn.

    Gāi gōngchǎng jiāng huāfèi sān nián shíjiān jiànshè, hàozī 85 wàn yì yuènán dùn.

    Covid-19 dǎjí hòu, yá zhuāng jiǔdiàn chéng pī chūshòu

    yá zhuāngshì zhōngxīn dì hǎitān shàng kàn dào de jiǔdiàn.

    Zài Covid-19 dà liúxíng duì lǚyóu yè zàochéng pòhuài zhīhòu, chéng bǎi shàng qiān de jiǔdiàn zài lǚyóu rèdiǎn yá zhuāng yǐ piányí de jiàgé chūshòu.
    Zài rèmén de fángdìchǎn lièbiǎo wǎngzhàn Batdongsan.Com.Vn shàng jìnxíng de kuàisù sōusuǒ xiǎnshì, yǒu chāoguò 400 gè yǔ yá zhuāng jiǔdiàn xiāoshòu xiāngguān de tiáomù, qízhōng hěnduō shì shǎo yú 50 jiān kèfáng de èr xīng jí huò sān xīng jí jiǔdiàn.

    Yī wèi bù yuàn tòulù xìngmíng de lǚyóu shèngdì jiǔdiàn de lǎobǎn shuō, tā zhèng yǐ 900 yì yuènán dùn (390 wàn měiyuán) de jiàgé chūshòu zìjǐ de jiǔdiàn, yīnwèi zì qùnián Covid-19 dà liúxíng yǐlái, gāi jiǔdiàn dà bùfèn shíjiān dōu yǐ guānbì.

    Zài yánhǎi chéngshì yǒngyǒu 21 céng lóu de fàndiàn de Tien xiàng yínháng jièle 500 yì yuènán dùn, ràng gāi fàndiàn zài dì sān jìdù (dì èr cì Covid-19 yìqíng bàofā shí) tóurù yùnyíng.

    Yóuyú jǐ gè yuè de xīshōu lǜ dī yú 10%, tā zhèngzài chūshòu gāi wùyè yǐ zǔzhǐ sǔnshī. Zhè jiā jiǔdiàn jùlí hǎitān jǐn 100 mǐ, qí jiàgé xiàdiéle 30%yǐshàng, mùqián yuē wèi 850 yì yuènán dùn.

    Jīngjì rén shuō, yá zhuāng de jiǔdiàn xiāoshòu kuánghuān shǐ yú yī yuè, zuì shòu huānyíng de jiàgé fànwéi wèi 10 dào 300 yì yuènán dùn.

    Tāmen bǔchōng shuō, jiàgé yǐ bǐ dà liúxíng qián xiàjiàngle yuē 20-30%.

    Yá zhuāng suǒzài de qìng hé shěng qùnián de yóukè shùliàng xiàjiàngle 80%yǐshàng, dádào 125 wàn.

    Yǒuguān bùmén biǎoshì, zhè zhǒng dà liúxíng gěi 1,100 duō gè zhùsù shèshī zàochéngle zhòngdà kùnnán. Jù shěng lǚyóu bùmén chēng, dào mùqián wéizhǐ, yǐ yǒu yuē 100 jiā qì yè zàntíng yùnyíng.

    Yá zhuāng de jiǔdiàn jīngjì rén Phu shuō, zhè zhǒng qíngkuàng yǔ 2016-2018 nián fāshēng de qíngkuàng xíngchéngle xiānmíng duìbǐ, dāngshí kāifā shāng jímáng xúnzhǎo tǔdì jiànzào jiǔdiàn, dǎozhì jiàgé biāoshēng.

    Tā gàosù dāngdì méitǐ, yóuyú Covid-19 de yǐngxiǎng, xiànzài de jiǔdiàn màijiā bǐ mǎi jiā gèng duō.

    Lìng yī wèi bù yuàn tòulù xìngmíng de màijiā shuō, tā de gōngsī zài yá zhuāng yǒngyǒu liǎng jiā jiǔdiàn, bìngqiě zhèngzài chūshòu qízhōng yī jiàn jiǔdiàn yǐ míbǔ suǒ zāoshòu de sǔnshī.

    Shàngshì 10 tiānhòu, méiyǒu mǎi jiā duì zhè dòng 20 céng lóu de jiǔdiàn biǎoxiàn chū xìngqù.

    Dà duōshù màijiā biǎoshì, tāmen zài yě wúfǎ chéngshòu sǔnshī, yě bù zhīdào lǚyóu shìchǎng hé shí huì hǎozhuǎn.

    Qìng hé fángdìchǎn jīngjì rén xiéhuì fù mìshū zhǎng pān yuè huǎng shuō, dàjǔ chūshòu shì bùkě bìmiǎn de, yóuyú guónèi wài yóukè de duǎnquē, jiǔdiàn yèzhǔ méngshòule jùdà de sǔnshī.

    Tā shuō, zhè hěn kěnéng dǎozhì yá zhuāng jiǔdiàn yè fángdìchǎn shìchǎng de chóngzǔ.

    Ānjìng shì yuènán de shēchǐ pǐn

    yuènán de zàoyīn wūrǎn shífēn chāng,, dàn méi rén néng zǔzhǐ tā.

    Shì zài shēnyè, wǒ bèi yīshēng xuān w jīngxǐng, bù tíng de pū rù wǒ de ěrduǒ. Yǒurén zài jiē shàng mǒu chù bòfàng yīnyuè, zhè hěn fánrén. Shèqū zhōng de měi gèrén dōu kāishǐ hùxiāng dǎ diànhuà yǐ zhǎo chū shì shéi zuò de. Zhìyú wǒ, wǒ ānníng de shuìzhele.

    Zuìzhōng, rénmen fāxiàn jiē shàng de yījiā kāfēi guǎn shì zàochéng zhè zhǒng zàoyīn de yuányīn. Yīnyuè chíxùle dàyuē 20 fēnzhōng, ránhòu xiāoshīle.

    Dì èr tiān zǎoshang, wǒ wèn kāfēi guǎn lǎobǎn, wèishéme měi gèrén dōu shuìzhe shí tā huì bòfàng dàshēng yīnyuè. “Zhè shì shìjièbēi!” Tā shuō, hǎoxiàng zhè jiěshìle yīqiè. Tā rènwéi zhèyàng kěyǐ xīyǐn gèng duō de gùkè guānkàn bǐsài.

    Qián jǐ tiān, wǒ hé wǒ de péngyǒumen zài wǎnshàng 7 diǎn zuǒyòu zài xīgòng de lēi fàn tǎn gōngyuán (Le Van Tam Park) xiánguàng. Tā hěn ānjìng, yuǎnlí chéngshì de xuānxiāo hé jiāotōng. Wǒmen yīzhí hěn kāixīn, zhídào tīng dào yīnyuè cóng gōngyuán zhōngxīn yǐ zuìdà yīnliàng bàozhà wéizhǐ. Yīgè rén bèizhe yī tái jùdà de yángshēngqì, jiāng qí yīzhí xiàngshàng wānqū, zhè shǐ lùrén gǎndào jǔsàng. Wǒ qǐng tā jùjué, tā shuō bu. Wǒmen bùdé bù bān dào gōngyuán de lìng yīgè dìfāng, jǐn kěnéng yuǎnlí zàoyīn yuán, dànshì tā yīzhí zài wǒmen ěr biān xiǎngqǐ, yǐ zhìyú wǒmen wúfǎ jìnxíng shìdàng de jiāotán.

    Các bạn chú ý xem thêm cả phần dịch sang tiếng Việt cho bài tập này Trung tâm tiếng Trung Quận 10 thi thử HSK online bài 9

    Sự tăng trưởng chóng mặt của Hòa Phát dường như sẽ tiếp tục

    Một công nhân vận chuyển ống thép trong nhà máy của Tập đoàn Hòa Phát.

    Nhà sản xuất thép hàng đầu Tập đoàn Hòa Phát đặt mục tiêu tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận 33% trong năm nay, đồng thời đã công bố kế hoạch xây dựng một nhà máy mới.
    Nó đạt doanh thu 120 nghìn tỷ đồng (5,2 tỷ đô la) và lợi nhuận sau thuế là 18 nghìn tỷ đồng, cao nhất kể từ khi bắt đầu hoạt động vào năm 1992.

    Năm ngoái, doanh thu tăng 41% lên 91 nghìn tỷ đồng và lợi nhuận tăng 78% lên 13,5 nghìn tỷ đồng.

    Công ty có kế hoạch trả cổ tức cho năm 2020 bằng cổ phiếu với tỷ lệ 3 cho mỗi 10 người sở hữu và bằng tiền mặt với tỷ lệ 500 đồng (0,02 USD) / cổ phiếu.

    Công ty có kế hoạch xây dựng nhà máy Hòa Phát Dung Quất 2 tại tỉnh Quảng Ngãi, công suất 5,6 triệu tấn thép / năm.

    Với chi phí 85 nghìn tỷ đồng, nhà máy sẽ mất ba năm để xây dựng.

    Khách sạn Nha Trang bán chạy sau trận Covid-19

    Khách sạn dọc bãi biển ở trung tâm Thị xã Nha Trang.

    Hàng trăm khách sạn đang được rao bán với giá rẻ tại điểm nóng du lịch Nha Trang sau khi đại dịch Covid-19 tàn phá ngành du lịch.
    Một tìm kiếm nhanh trên trang web đăng tin bất động sản nổi tiếng Batdongsan.com.vn cho thấy hơn 400 mục liên quan đến việc mua bán khách sạn Nha Trang, trong đó có nhiều khách sạn 2 hoặc 3 sao có dưới 50 phòng.

    Chủ một khách sạn ở một khu du lịch nổi tiếng, người được hỏi giấu tên, cho biết ông đang bán khách sạn của mình với giá 90 tỷ đồng (3,9 triệu USD) vì nó đã bị đóng cửa hầu hết thời gian kể từ khi đại dịch Covid-19 bùng phát vào năm ngoái.

    Tiến, chủ một khách sạn 21 tầng ở thành phố biển, đã vay 50 tỷ đồng từ ngân hàng để đưa khách sạn vào hoạt động trong quý 3, khi đợt bùng phát dịch Covid-19 thứ hai xảy ra.

    Với tỷ lệ hấp thụ thấp hơn 10% trong vài tháng, anh ta đang bán tài sản để tránh lỗ. Khách sạn chỉ cách bãi biển 100 m, hiện giá đã giảm hơn 30% xuống còn khoảng 85 tỷ đồng.

    Các công ty môi giới cho biết, các khách sạn tại Nha Trang mở bán từ tháng 1 với mức giá phổ biến nhất là 10 – 30 tỷ đồng.

    Giá đã giảm khoảng 20-30% so với trước đại dịch, họ nói thêm.

    Tỉnh Khánh Hòa, nơi có Nha Trang, đã chứng kiến lượng khách du lịch giảm hơn 80% xuống còn 1,25 triệu vào năm ngoái.

    Các nhà chức trách cho biết đại dịch đã gây khó khăn lớn cho hơn 1.100 cơ sở lưu trú. Theo Sở Du lịch tỉnh, có khoảng 100 khách sạn đã bị đình chỉ hoạt động cho đến nay.

    Phú, một nhân viên môi giới khách sạn tại Nha Trang, cho biết tình hình hoàn toàn trái ngược với những gì diễn ra trong năm 2016-2018 khi các chủ đầu tư đổ xô tìm đất xây khách sạn, dẫn đến giá tăng vọt.

    Do tác động của Covid-19, hiện có nhiều người bán khách sạn hơn người mua, ông nói với truyền thông địa phương.

    Một người bán khác giấu tên cho biết, công ty của anh ta có hai khách sạn ở Nha Trang và đang bán một khách sạn để bù lỗ.

    Không có người mua nào tỏ ra quan tâm đến khách sạn 20 tầng 10 ngày sau khi nó được niêm yết.

    Hầu hết người bán cho biết họ không thể chịu lỗ nữa và không biết khi nào thị trường du lịch mới cải thiện.

    Ông Phan Việt Hoàng, Phó Tổng thư ký Hiệp hội Môi giới Bất động sản Khánh Hòa, cho rằng việc bán chạy không tránh khỏi việc các chủ khách sạn bị lỗ nặng do khan hiếm khách du lịch trong và ngoài nước.

    Ông nói, nhiều khả năng dẫn đến việc tái cấu trúc thị trường bất động sản nghỉ dưỡng tại Nha Trang.

    Yên lặng là một thứ xa xỉ ở Việt Nam

    Ô nhiễm tiếng ồn đang tràn lan ở Việt Nam nhưng vẫn chưa có ai nỗ lực ngăn chặn.

    Đó là vào nửa đêm, tôi bị đánh thức bởi một tiếng động cứ đinh tai nhức óc. Ai đó đang chơi nhạc ở đâu đó trên đường phố, và điều đó thật khó chịu. Mọi người trong xóm bắt đầu gọi nhau để tìm xem ai đã làm điều đó. Đối với tôi, đó là giấc ngủ yên bình của tôi.

    Cuối cùng, người ta phát hiện ra rằng một quán cà phê dưới phố là nguyên nhân gây ra tiếng ồn. Âm nhạc tiếp tục trong khoảng 20 phút trước khi tắt.

    Sáng hôm sau, tôi hỏi chủ quán cà phê tại sao anh ta mở nhạc lớn khi mọi người đã ngủ. “Đó là World Cup!” anh ấy nói, như thể điều đó giải thích mọi thứ. Anh nghĩ rằng bằng cách đó anh có thể thu hút nhiều khách hàng đến xem trận đấu.

    Tuần khác, tôi và bạn bè đi chơi ở Công viên Lê Văn Tám của Sài Gòn vào khoảng 7 giờ tối. Nó yên tĩnh, cách xa tiếng ồn ào đô thị và xe cộ. Chúng tôi đã rất vui vẻ cho đến khi chúng tôi nghe thấy tiếng nhạc được thổi ở mức âm lượng tối đa từ trung tâm của công viên. Một người đàn ông đang mang một chiếc loa lớn và quay nó lên cao, khiến người qua đường vô cùng thất vọng. Tôi yêu cầu anh ta từ chối, và anh ta nói không. Chúng tôi phải chuyển đến một nơi khác trong công viên, càng xa nơi phát ra tiếng ồn càng tốt, nhưng nó cứ văng vẳng bên tai khiến chúng tôi không thể tổ chức một cuộc trò chuyện thích hợp.

    Trên đây là nội dung bài học hôm nay Trung tâm tiếng Trung Quận 10 thi thử HSK online bài 9 . Các bạn cần hỏi gì thêm thì để lại bình luận trong Diễn đàn Dân tiếng Trung hoặc Diễn đàn Học tiếng Trung ChineMaster nhé.

  • Trung tâm tiếng Trung Quận 10 thi thử HSK online bài 8

    Trung tâm tiếng Trung Quận 10 thi thử HSK online bài 8

    Tài liệu về Trung tâm tiếng Trung Quận 10 thi thử HSK online

    Trung tâm tiếng Trung Quận 10 thi thử HSK online bài 8 là bài giảng mới nhất hôm nay của Thầy Vũ chuyên luyện thi chứng chỉ tiếng Trung HSK cấp tốc cho các bạn học viên và thí sinh tại Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Quận 10 TP HCM trong Sài Gòn Thành phố Hồ Chí Minh. Nội dung giáo án giảng dạy lớp tiếng Trung HSK online ngày 25 tháng 3 năm 2021 được chúng tôi chia sẻ lại trên website luyện thi HSK online này. Các bạn chú ý đón xem những bài giảng online mới nhất mỗi ngày trên kênh này nhé. Với lộ trình học tiếng Trung HSK online uy tín và bài bản rất chuyên nghiệp, hôm nay chúng ta sẽ được Thầy Vũ hướng dẫn cách luyện tập và nâng cao kỹ năng kỹ năng đọc hiểu tiếng Trung HSK ứng dụng tương đương với trình độ tiếng Trung HSK 4, tiếng Trung HSK 5 và tiếng Trung HSK 6. Các bạn rủ thêm những người khác vào ôn thi chứng chỉ HSK online miễn phí cùng trên kênh này nữa nhé.

    Dưới đây chính là ứng dụng thi thử HSK online miễn phí do Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ sáng tạo ra để giúp các bạn có thể nâng cao được trình độ tiếng Trung của mình.

    Ứhg dụng thi thử HSK online miễn phí

    Các bạn muốn xem lại những bài giảng đã được đăng tải thì hãy truy cập vào chuyên mục sau do Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ soạn thảo nhé.

    Các bạn nhớ truy cập vào link sau để xem lại bài giảng Trung tâm tiếng Trung Quận 10 thi thử HSK online bài 7 hôm qua nhé.

    Trung tâm tiếng Trung Quận 10 thi thử HSK online bài 7

    Các bạn hãy nhanh tay truy cập vào link dưới đây để tải được bộ gõ tiếng Trung sogou pinyin mới nhất và hay nhất do Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ đăng tải,bộ gõ tiếng trung trên máy tính này không những giúp các bạn thành thạo hơn trong việc ghi nhớ chữ viết mà còn nâng cao thêm khả năng học tiếng Trung của các bạn.

    Hướng dẫn tải bộ gõ tiếng Trung sogou pinyin mới nhất

    Trung tâm tiếng Trung Quận 10 thi thử HSK online bài 8 Thầy Vũ

    Nội dung chi tiết bài giảng hôm nay của Trung tâm tiếng Trung Quận 10 thi thử HSK online bài 8 các bạn lưu ý đọc thật kỹ bài tập bên dưới.

    当我们仍然不得不遭受如此多的污染和如此多的损失的时间时,如何才能真正实现生活呢?我们可以看看其他国家在这方面的经验,但我们得到的答案看起来并不好:经济发展的代价始终是环境退化,而且通常是寿命缩短的门票。

    我认为问题根源在于城市和人口规划不当,解决方案并不在于“极具未来主义”的方法。

    让我们只看法国殖民时代的一个方面。城镇规划。建筑物和交通系统交织在一起,将所有街道相互连接起来。 2019年的人口统计报告显示,还剑市中心区的人口密度约为每平方公里39,830人,是全国人口密度的137倍以上,甚至高于被认为是人口最稠密的国家之一的摩纳哥世界各地。还剑市(Hoan Kiem)还拥有大约17,000家企业,但是由于该地区的相互连接的街道允许从一处到另一处的多条路径,所以交通堵塞的确不会经常发生。将其与城市边缘附近的交通进行比较,那里人们只能选择一两个选择的道路。

    法国人也从未真正批准过摩天大楼,无论是在市区还是在郊区。这样的高层建筑不仅破坏了城市建筑,而且给交通系统带来了不必要的负担。

    当您阅读这些内容时,这些建筑物正建在通向河内市中心的道路上留下的土地上。

    我们需要自问:如果我们现在的生活意味着丧失我们呼吸新鲜空气和按照自己想要的方式度过时光的权利,那么我们将走向何方?

    西贡只是另一个城市,还是还有其他地方

    随着高耸的西贡天际线逐渐沦为普通的城市荒芜之地,现在是时候问:我们还剩下什么?

    一位英国记者最近在亚洲各地旅行了一系列有关特大城市正在丧失或失去其鲜明特征的故事。

    尼克·范·米德(Nick Van Mead)是英国著名报纸《卫报》的姊妹出版物《卫报》的副编辑。

    西贡(Saigon)在他的名单上,他最终住在爱彼迎(Airbnb)的我家。

    一天早晨,尼克看着窗外的西贡河,坐在窗边,narrow起眼睛。

    然后他瞥了一眼,指着城市的摩天大楼,并指出西贡80%的建筑都是现代建筑。他说,这座城市现在看起来像亚洲任何其他城市。

    尼克将这座城市与他十年前的最后一次旅行所记得的东西进行了比较,他说,有太多的事情使西贡变成了一个人们可以参观和离开的城市,而他们却没有牢记任何持久的印象。

    他说,随着数百栋历史建筑被拆除以为现代房地产项目让路,这座城市的独特特征正在逐渐消失。

    那天早上,尼克坐在离家不远的地方是冰箱,上面贴着我所去过的地方收集的磁铁。巴厘岛上有一个土著人的面具,Nasi Kandar的一部分,马来西亚米饭配各种咖喱,捷克啤酒开瓶器,曼谷笃笃,一杯慕尼黑啤酒,艾菲尔铁塔还有一个越南ao dai的女孩。

    “西贡最特别的东西是什么?”他问,看着那些磁铁。

    “独立宫,古芝隧道,巴黎圣母院,邮局,战争遗迹博物馆,别忘了banh mi和hu tiu(西贡人已适应他们口味的柬中面条汤)。”

    后来,我带他去了第4区的通丹街,这是西贡最著名的美食街之一。

    矛盾的相遇

    在路边的一家餐馆里,尼克把所有的精力都集中在完成一碗mi vit tiem上,这是一种唐人街风格的汤面,配以草药汤和烤制的鸭肉,我不停地谈论越南的街头饮食文化。

    像我们一样全神贯注,我们没有注意附近骑着摩托车的两名当地男子。在我们意识到这一点之前,一个骑着马车的人跳下车,冲到尼克坐在的地方,抓住了他放在桌子脚下的背包。

    就在我们惊呆了发生的事情时,经营餐馆的那个女人的女儿大叫他们迷路,并向小偷挥舞着半汤匙的长汤勺。几乎立即,母亲带着不下一个蹒跚学步的孩子,加入进来,大喊大叫。

    随着局势的失控,两个强盗撤退了,留下了我们,尤其是尼克,他仍然目瞪口呆,下巴掉下来,握着一块鸭骨头,汗水从脸上流到碗里,和剩下的肉汤混合在一起。白菜。

    想要的小偷走后,餐厅老板解开了湿纸巾,然后交给了尼克。她面带微笑,用越南语告诉他要继续享受他的晚餐,好像几秒钟前什么都没发生。

    尼克找到了声音。 “这个城市最特别的是人民。这也是越南的身份。”

    我请他解释他的意思是我们的国家身份。他回答说:“这就是让其他地方的人们能够将西贡人与中国人区分开来,或者将西贡人与曼谷或新加坡以及世界上任何其他城市区分开来的原因。”

    这是一种比以往任何时候都感觉到的遗产。尼克感到,越南南方人不拘一格,真诚和友善,也随和,与他自己的人民不同,他总是“要求太多”。

    好像居民的个性是城市的“基因”,创造了城市的核心身份,吸引了人们,并使他们记住并谈论了它。

    尼克分享了他对美国人,英国人和法国人的一些个人看法之后,尼克说,尽管经济发展风暴将HCMC变成了新加坡或汉城,但是却没有改变一件事,即其人民的性格。 ew!对我来说,这是一种解脱。

    西贡的现代标志性建筑Bitexco摩天大楼,从拥有数十年历史的居住区走廊中看到。

    城市与人类没有太大不同,因为乍看之下很难分辨一个人的真实性格。因此,那些只为游览一个地方而去的人会发现很难感觉到它的真实个性。为此,游客必须更深入地探究当地人的生活,从最宽的林荫大道到最窄的小巷。肤浅的外观不会透露太多,至少在整个社会的心脏中不会透露出所有观念,信念,志向和欲望的细微差别。

    我叫西贡回家。我在这里谋生。我观察并做出选择。我知道在我家附近的街道拐角处有一个坑洼,每次下雨我都应该避免。我知道我应该在晚上关闭窗户,以保护耳朵免受卡拉OK歌唱的侵害,并使我的公寓免受木炭炉子冒出的浓烟的侵害。炭火炉是在街道的另一侧烤猪肉的。

    尼克注意到了不同的事情,并向世界宣告了。他描述了位于市中心的同归街,说它说明了正在发生的“变化的规模”。

    “ 20世纪初期的装饰艺术和现代主义建筑在越南战争中逐渐衰落,但该地区近来复兴了,古驰(Gucci),迪奥(Dior)和路易威登(Louis Vuitton)的商店…”,以及西贡河沿岸的亮点Days是“一个耀眼的陈列室,里面有一辆亮黄色的兰博基尼Huracán超级跑车和三种不同的Bentley模型……”最后,“历史悠久的市中心越来越多地被泛滥的建筑所笼罩,它可以在亚洲的任何地方使用。”

    鉴于《卫报》享有世界各地的读者群,尼克的著作本来会被很多人读过,这是一种令人发指的起诉书,挽救的恩宠是这座城市友好,好客的人。

    这种节省的恩典具有很高的价值。这是一种间接的旅游服务,可在游客心中留下持久的印象。它弥补了其他方面的缺陷。游客对当地人的文化认同,习俗和行为的好感是旅游业中高价值的特殊产品。该产品可满足旅行者的“无形”需求,例如学习和了解新文化并享受文化交流。一个人超过90%的支出决定都来自大脑的下丘脑,这也决定了人类的情绪。

    不难发现称赞越南人民是越南旅游业强项的外国文章。这些年来,越南屡次出现在世界上最友好的国家/地区名单中,而美国网站和国际网站等国际网站也证明了这一点。

    同时,不难意识到,作为旅游资源的当地人没有被纳入该行业的任何发展总体规划中。当然,在这样的计划中包括无形因素并不容易,但是认识到它具有非常关键的,切实的影响值得政策制定者,企业和其他利益相关者关注。

    具有讽刺意味的是,在全球化模糊边界的时代,各国定义自己的特征的需求比以往任何时候都变得更加重要。报告详细介绍了语言和其他文化特征在世界许多地方如何消失,城市景观的同质化只是“现代性”正在破坏国家认同和国际多样性的最明显症状。

    在越南,尽管近年来旅游业蓬勃发展,但代理商反复指出,我们的回头客率很低。

    Phiên âm tiếng Trung HSK cho bài giảng này Trung tâm tiếng Trung Quận 10 thi thử HSK online bài 8

    Dāng wǒmen réngrán bùdé bù zāoshòu rúcǐ duō de wūrǎn hé rúcǐ duō de sǔnshī de shíjiān shí, rúhé cáinéng zhēnzhèng shíxiàn shēnghuó ne? Wǒmen kěyǐ kàn kàn qítā guójiā zài zhè fāngmiàn de jīngyàn, dàn wǒmen dédào de dá’àn kàn qǐlái bìng bù hǎo: Jīngjì fāzhǎn de dàijià shǐzhōng shì huánjìng tuìhuà, érqiě tōngcháng shì shòumìng suōduǎn de ménpiào.

    Wǒ rènwéi wèntí gēnyuán zàiyú chéngshì hé rénkǒu guī huá bùdāng, jiějué fāng’àn bìng bù zàiyú “jí jù wèilái zhǔyì” de fāngfǎ.

    Ràng wǒmen zhǐ kàn fàguó zhímín shídài de yīgè fāngmiàn. Chéngzhèn guīhuà. Jiànzhú wù hé jiāotōng xìtǒng jiāozhī zài yīqǐ, jiāng suǒyǒu jiēdào xiānghù liánjiē qǐlái. 2019 Nián de rénkǒu tǒngjì bàogào xiǎnshì, hái jiàn shì zhōngxīn qū de rénkǒu mìdù yuē wèi měi píngfāng gōnglǐ 39,830 rén, shì quánguó rénkǒu mìdù de 137 bèi yǐshàng, shènzhì gāo yú bèi rènwéi shì rénkǒu zuì chóumì de guójiā zhī yī de mónàgē shìjiè gèdì. Hái jiàn shì (Hoan Kiem) hái yǒngyǒu dàyuē 17,000 jiā qì yè, dànshì yóuyú gāi dìqū de xiānghù liánjiē de jiēdào yǔnxǔ cóng yī chù dào lìng yī chǔ de duō tiáo lùjìng, suǒyǐ jiāotōng dǔsè díquè bù huì jīngcháng fāshēng. Jiāng qí yǔ chéngshì biānyuán fùjìn de jiāotōng jìnxíng bǐjiào, nàlǐ rénmen zhǐ néng xuǎnzé yī liǎng gè xuǎnzé de dàolù.

    Fàguó rén yě cóng wèi zhēnzhèng pīzhǔnguò mótiān dàlóu, wúlùn shì zài shì qū háishì zài jiāoqū. Zhèyàng de gāocéng jiànzhú bùjǐn pòhuàile chéngshì jiànzhú, érqiě gěi jiāotōng xìtǒng dài lái liǎo bù bìyào de fùdān.

    Dāng nín yuèdú zhèxiē nèiróng shí, zhèxiē jiànzhú wù zhèng jiàn zài tōng xiàng hénèi shì zhōngxīn de dàolù shàngliú xià de tǔdì shàng.

    Wǒmen xūyào zìwèn: Rúguǒ wǒmen xiànzài de shēnghuó yìwèizhe sàngshī wǒmen hūxī xīnxiān kōngqì hé ànzhào zìjǐ xiǎng yào de fāngshì dùguò shíguāng de quánlì, nàme wǒmen jiāng zǒuxiàng héfāng?

    Xīgòng zhǐshì lìng yīgè chéngshì, háishì hái yǒu qítā dìfāng

    suízhe gāosǒng de xīgòng tiānjì xiàn zhújiàn lún wèi pǔtōng de chéngshì huāngwú zhī dì, xiànzài shì shíhòu wèn: Wǒmen hái shèng xià shénme?

    Yī wèi yīngguó jìzhě zuìjìn zài yàzhōu gèdì lǚxíngle yī xìliè yǒuguān tèdà chéngshì zhèngzài sàngshī huò shīqù qí xiānmíng tèzhēng de gùshì.

    Níkè·fàn·mǐ dé (Nick Van Mead) shì yīngguó zhùmíng bàozhǐ “wèi bào” de zǐmèi chūbǎn wù “wèi bào” de fù biānjí.

    Xīgòng (Saigon) zài tā de míngdān shàng, tā zuìzhōng zhù zài ài bǐ yíng (Airbnb) de wǒjiā.

    Yītiān zǎochén, níkè kànzhe chuāngwài de xīgòng hé, zuò zài chuāng biān,narrow qǐ yǎnjīng.

    Ránhòu tā piēle yīyǎn, zhǐzhe chéngshì de mótiān dàlóu, bìng zhǐchū xīgòng 80%de jiànzhú dōu shì xiàndài jiànzhú. Tā shuō, zhè zuò chéngshì xiànzài kàn qǐlái xiàng yàzhōu rènhé qítā chéngshì.

    Níkè jiāng zhè zuò chéngshì yǔ tā shí nián qián de zuìhòu yīcì lǚxíng suǒ jìdé de dōngxī jìnxíngle bǐjiào, tā shuō, yǒu tài duō de shìqíng shǐ xīgòng biàn chéngle yīgè rénmen kěyǐ cānguān hé líkāi de chéngshì, ér tāmen què méiyǒu láojì rènhé chíjiǔ de yìnxiàng.

    Tā shuō, suí zhāo shù bǎi dòng lìshǐ jiànzhú bèi chāichú yǐwéi xiàndài fángdìchǎn xiàngmù rànglù, zhè zuò chéngshì de dútè tèzhēng zhèngzài zhújiàn xiāoshī.

    Nèitiān zǎoshang, níkè zuò zài lí jiā bù yuǎn dì dìfāng shì bīngxiāng, shàngmiàn tiēzhe wǒ suǒ qùguò dì dìfāng shōují de cítiě. Bālí dǎo shàng yǒu yīgè tǔzhù rén de miànjù,Nasi Kandar de yībùfèn, mǎláixīyà mǐfàn pèi gè zhǒng gālí, jiékè píjiǔ kāi píng qì, màngǔ dǔ dǔ, yībēi mìníhēi píjiǔ, ài fēi ěr tiětǎ hái yǒu yīgè yuènán ao dai de nǚhái.

    “Xīgòng zuì tèbié de dōngxī shì shénme?” Tā wèn, kànzhe nàxiē cítiě.

    “Dúlì gōng, gǔ zhī suìdào, bālí shèngmǔ yuàn, yóujú, zhànzhēng yíjī bówùguǎn, bié wàngle banh mi hé hu tiu(xīgòng rén yǐ shìyìng tāmen kǒuwèi de jiǎn zhōng miàntiáo tāng).”

    Hòulái, wǒ dài tā qùle dì 4 qū de tōng dān jiē, zhè shì xīgòng zuì zhùmíng dì měishí jiē zhī yī.

    Máodùn de xiāngyù

    zài lù biān de yījiā cānguǎn lǐ, níkè bǎ suǒyǒu de jīnglì dōu jízhōng zài wánchéng yī wǎn mi vit tiem shàng, zhè shì yī zhǒng tángrénjiē fēnggé de tāngmiàn, pèi yǐ cǎoyào tāng hé kǎo zhì de yā ròu, wǒ bù tíng de tánlùn yuènán de jiētóu yǐnshí wénhuà.

    Xiàng wǒmen yīyàng quánshénguànzhù, wǒmen méiyǒu zhùyì fùjìn qízhe mótuō chē de liǎng míng dāngdì nánzǐ. Zài wǒmen yìshí dào zhè yīdiǎn zhīqián, yīgè qízhe mǎchē de rén tiào xià chē, chōng dào níkè zuò zài dì dìfāng, zhuā zhùle tā fàng zài zhuōzi jiǎoxià de bèibāo.

    Jiù zài wǒmen jīng dāile fāshēng de shìqíng shí, jīngyíng cānguǎn dì nàgè nǚrén de nǚ’ér dà jiào tāmen mílù, bìng xiàng xiǎotōu huīwǔzhe bàn tāngchí de cháng tāng sháo. Jīhū lìjí, mǔqīn dàizhe bùxià yīgè pánshān xué bù de háizi, jiārù jìnlái, dà hǎn dà jiào.

    Suízhe júshì de shīkòng, liǎng gè qiángdào chètuìle, liú xiàle wǒmen, yóuqí shì níkè, tā réngrán mùdèngkǒudāi, xiàbā diào xiàlái, wòzhe yīkuài yā gǔtou, hànshuǐ cóng liǎn shàng liú dào wǎn lǐ, hé shèng xià de ròu tāng hùnhé zài yīqǐ. Báicài.

    Xiǎng yào de xiǎo tōu zǒu hòu, cāntīng lǎobǎn jiě kāile shī zhǐjīn, ránhòu jiāo gěileníkè. Tā miàn dài wéixiào, yòng yuènán yǔ gàosù tā yào jìxù xiǎngshòu tā de wǎncān, hǎoxiàng jǐ miǎo zhōng qián shénme dōu méi fāshēng.

    Níkè zhǎodàole shēngyīn. “Zhège chéngshì zuì tèbié de shì rénmín. Zhè yěshì yuènán de shēnfèn.”

    Wǒ qǐng tā jiěshì tā de yìsi shì wǒmen de guójiā shēnfèn. Tā huídá shuō:“Zhè jiùshì ràng qítā dìfāng de rénmen nénggòu jiāng xīgòng rén yǔ zhōngguó rén qūfēn kāi lái, huòzhě jiāng xīgòng rén yǔ màngǔ huò xīnjiāpō yǐjí shìjiè shàng rènhé qítā chéngshì qūfēn kāi lái de yuányīn.”

    Zhè shì yī zhǒng bǐ yǐwǎng rènhé shíhòu dōu gǎnjué dào de yíchǎn. Níkè gǎndào, yuènán nánfāng rén bùjū yī gé, zhēnchéng hé yǒushàn, yě suíhe, yǔ tā zìjǐ de rénmín bùtóng, tā zǒng shì “yāoqiú tài duō”.

    Hǎoxiàng jūmín de gèxìng shì chéngshì de “jīyīn”, chuàngzàole chéngshì de héxīn shēnfèn, xīyǐnle rénmen, bìng shǐ tāmen jì zhù bìng tánlùnle tā.

    Níkè fēnxiǎngle tā duì měiguó rén, yīngguó rén hé fàguó rén de yīxiē ge rén kànfǎ zhīhòu, níkè shuō, jǐnguǎn jīngjì fāzhǎn fēngbào jiāng HCMC biàn chéngle xīnjiāpō huò hànchéng, dànshì què méiyǒu gǎibiàn yī jiàn shì, jí qí rénmín dì xìnggé. Ew! Duì wǒ lái shuō, zhè shì yī zhǒng jiětuō.

    Xīgòng de xiàndài biāozhì xìng jiànzhú Bitexco mótiān dàlóu, cóng yǒngyǒu shù shí nián lìshǐ de jūzhù qū zǒuláng zhòng kàn dào.

    Chéngshì yǔ rénlèi méiyǒu tài dà bùtóng, yīnwèi zhà kàn zhī xià hěn nán fēnbiàn yīgèrén de zhēnshí xìnggé. Yīncǐ, nàxiē zhǐ wèi yóulǎn yīgèdìfāng ér qù de rén huì fāxiàn hěn nán gǎnjué dào tā de zhēnshí gèxìng. Wèi cǐ, yóukè bìxū gēng shēnrù dì tànjiù dāngdì rén de shēnghuó, cóng zuì kuān de lín yīn dàdào dào zuì zhǎi de xiǎo xiàng. Fūqiǎn de wàiguān bù huì tòulù tài duō, zhìshǎo zài zhěnggè shèhuì de xīnzàng zhōng bù huì tòulù chū suǒyǒu guānniàn, xìnniàn, zhìxiàng hé yùwàng de xìwéi chābié.

    Wǒ jiào xīgòng huí jiā. Wǒ zài zhèlǐ móushēng. Wǒ guānchá bìng zuò chū xuǎnzé. Wǒ zhīdào zài wǒjiā fùjìn de jiēdào guǎijiǎo chù yǒuyīgè kēng wā, měi cì xià yǔ wǒ dū yīnggāi bìmiǎn. Wǒ zhīdào wǒ yīnggāi zài wǎnshàng guānbì chuānghù, yǐ bǎohù ěrduǒ miǎn shòu kǎlā OK gēchàng de qīnhài, bìng shǐ wǒ de gōngyù miǎn shòu mùtàn lúzǐ mào chū de nóng yān de qīnhài. Tànhuǒ lú shì zài jiēdào de lìng yī cè kǎo zhūròu de.

    Níkè zhùyì dào liǎo bùtóng de shìqíng, bìng xiàng shìjiè xuāngàole. Tā miáoshùle wèiyú shì zhōngxīn de tóng guī jiē, shuō tā shuōmíngliǎo zhèngzài fāshēng de “biànhuà de guīmó”.

    “20 Shìjì chūqí de zhuāngshì yìshù hé xiàndài zhǔyì jiànzhú zài yuènán zhànzhēng zhōng zhújiàn shuāiluò, dàn gāi dìqū jìnlái fùxīngle, gǔchí (Gucci), dí’ào (Dior) hé lùyì wēi dēng (Louis Vuitton) de shāngdiàn…”, Yǐjí xīgòng hé yán’àn de liàngdiǎn Days shì “yīgè yàoyǎn de chénliè shì, lǐmiàn yǒu yī liàng liàng huángsè de lánbójīní Huracán chāojí pǎochē hé sān zhǒng bùtóng de Bentley móxíng……” zuìhòu,“lìshǐ yōujiǔ de shì zhōngxīn yuè lái yuè duō dì bèi fànlàn de jiànzhú suǒ lóngzhào, tā kěyǐ zài yàzhōu de rènhé dìfāng shǐyòng.”

    Jiànyú “wèi bào” xiǎngyǒu shìjiè gè dì de dúzhě qún, níkè de zhùzuò běnlái huì bèi hěnduō rén dúguò, zhè shì yī zhǒng lìng rén fàzhǐ de qǐsù shū, wǎnjiù de ēn chǒng shì zhè zuò chéngshì yǒuhǎo, hàokè de rén.

    Zhè zhǒng jiéshěng de ēndiǎn jùyǒu hěn gāo de jiàzhí. Zhè shì yī zhǒng jiànjiē de lǚyóu fúwù, kě zài yóukè xīnzhōng liú xià chíjiǔ de yìnxiàng. Tā míbǔle qítā fāngmiàn de quēxiàn. Yóukè duì dāngdì rén de wénhuà rèntóng, xísú hé xíngwéi de hǎogǎn shì lǚyóu yè zhōnggāo jiàzhí de tèshū chǎnpǐn. Gāi chǎnpǐn kě mǎnzú lǚxíng zhě de “wúxíng” xūqiú, lìrú xuéxí hé liǎojiě xīn wénhuà bìng xiǎngshòu wénhuà jiāoliú. Yīgè rén chāoguò 90%de zhīchū juédìng dū láizì dànǎo de xià qiūnǎo, zhè yě juédìngle rénlèi de qíngxù.

    Bù nán fāxiàn chēngzàn yuènán rénmín shì yuènán lǚyóu yè qiángxiàng de wàiguó wénzhāng. Zhèxiē niánlái, yuènán lǚcì chūxiàn zài shìjiè shàng zuì yǒuhǎo de guójiā/dìqū míngdān zhōng, ér měiguó wǎngzhàn hé guójì wǎngzhàn děng guójì wǎngzhàn yě zhèngmíngliǎo zhè yīdiǎn.

    Tóngshí, bù nán yìshí dào, zuòwéi lǚyóu zīyuán dí dàng dì rén méiyǒu bèi nàrù gāi hángyè de rènhé fāzhǎn zǒngtǐ guīhuà zhōng. Dāngrán, zài zhèyàng de jìhuà zhōng bāokuò wúxíng yīnsù bìng bù róngyì, dànshì rènshí dào tā jùyǒu fēicháng guānjiàn de, qièshí de yǐngxiǎng zhídé zhèngcè zhìdìng zhě, qǐyè hé qítā lìyì xiāngguān zhě guānzhù.

    Jùyǒu fèngcì yìwèi de shì, zài quánqiú huà móhú biānjiè de shídài, gèguó dìngyì zìjǐ de tèzhēng de xūqiú bǐ yǐwǎng rènhé shíhòu dōu biàn dé gèngjiā zhòngyào. Bàogào xiángxì jièshàole yǔyán hé qítā wénhuà tèzhēng zài shìjiè xǔduō dìfāng rúhé xiāoshī, chéngshì jǐngguān de tóng zhí huà zhǐshì “xiàndài xìng” zhèngzài pòhuài guójiā rèntóng hé guójì duōyàng xìng de zuì míngxiǎn zhèngzhuàng.

    Zài yuènán, jǐnguǎn jìnnián lái lǚyóu yè péngbó fāzhǎn, dàn dàilǐ shāng fǎnfù zhǐchū, wǒmen de huítóukè lǜ hěn dī.

    Phiên dịch tiếng Trung HSK online bài giảng Trung tâm tiếng Trung Quận 10 thi thử HSK online bài 8

    Làm sao cuộc sống của chúng ta có thể thực sự viên mãn khi chúng ta vẫn phải chịu quá nhiều ô nhiễm và quá nhiều thời gian? Chúng ta có thể xem xét kinh nghiệm của các quốc gia khác về vấn đề này và câu trả lời mà chúng ta nhận được có vẻ không ổn: cái giá phải trả cho sự phát triển kinh tế luôn là sự suy thoái môi trường và thường là tấm vé cho tuổi thọ ngắn hơn.

    Tôi tin rằng vấn đề bắt nguồn từ việc quy hoạch đô thị và dân cư không phù hợp và giải pháp không nằm ở những cách tiếp cận rất “tương lai”.

    Chúng ta hãy nhìn vào một khía cạnh của thời Pháp thuộc. Quy hoạch đô thị. Các tòa nhà và hệ thống giao thông đan xen nhau, kết nối tất cả các con phố với nhau. Một báo cáo nhân khẩu học năm 2019 tiết lộ rằng quận Hoàn Kiếm ở trung tâm thành phố có mật độ dân số khoảng 39.830 người trên một km vuông, gấp 137 lần mật độ dân số của cả nước và thậm chí còn cao hơn Monaco, được coi là một trong những nơi có mật độ dân cư đông đúc nhất. các địa điểm trên thế giới. Hoàn Kiếm cũng có khoảng 17.000 cơ sở kinh doanh, tuy nhiên tình trạng tắc đường không thực sự xảy ra thường xuyên nhờ các tuyến phố thông nhau của quận, cho phép nhiều lối đi từ nơi này đến nơi khác. So sánh điều này với giao thông gần rìa thành phố, nơi mọi người chỉ có một hoặc hai lựa chọn cho con đường họ chọn.

    Người Pháp cũng không bao giờ thực sự chấp thuận các tòa nhà chọc trời, cho dù ở khu vực trung tâm thành phố hay ngoại ô. Những tòa nhà cao tầng như vậy không chỉ phá hỏng kiến trúc đô thị mà còn tạo ra những gánh nặng không đáng có cho hệ thống giao thông.

    Khi bạn đọc những dòng này, những tòa nhà như vậy đang được xây dựng ở bất kỳ vị trí đất nào còn sót lại dọc theo các con đường dẫn vào trung tâm thành phố Hà Nội.

    Chúng ta cần tự hỏi bản thân mình điều này: Nếu cuộc sống hiện tại của chúng ta đồng nghĩa với việc mất đi quyền được hít thở không khí trong lành và dành thời gian theo cách chúng ta muốn, chúng ta sẽ đi đến đâu?

    Sài Gòn chỉ là một thành phố khác, hay là một thành phố nào đó xa hơn

    Với đường chân trời Sài Gòn cao vút xuống thành một đô thị chung chung nhạt nhẽo, đã đến lúc bạn phải tự hỏi: chúng ta còn lại gì?

    Một phóng viên người Anh gần đây đã đi khắp châu Á để tìm một loạt câu chuyện về việc các siêu đô thị đang dần mất đi hoặc mất đi những đặc điểm phân biệt của chúng.

    Nick Van Mead là phó tổng biên tập của Guardian Cities, một ấn phẩm chị em của tờ báo nổi tiếng của Anh, The Guardian.

    Sài Gòn nằm trong danh sách của anh ấy và cuối cùng anh ấy đã ở lại nhà tôi nhờ Airbnb.

    Một buổi sáng, Nick ngồi bên cửa sổ và nheo mắt nhìn dòng sông Sài Gòn chảy trong nắng.

    Sau đó, ông nhìn lên, chỉ tay vào những tòa nhà chọc trời trong thành phố và nhận xét rằng 80 phần trăm Sài Gòn đã được xây dựng với kiến trúc hiện đại. Thành phố này bây giờ trông giống như bất kỳ thành phố nào khác ở châu Á, ông nói.

    So sánh thành phố với những gì anh nhớ trong chuyến đi cuối cùng đến đây, 10 năm trước, Nick cho biết có quá nhiều thứ đã biến Sài Gòn thành một thành phố mà mọi người sẽ chỉ ghé thăm và rời đi, mà không có bất kỳ ấn tượng lâu dài nào đọng lại trong tâm trí của họ.

    Những đặc điểm độc đáo của thành phố đang mất dần khi hàng trăm tòa nhà lịch sử bị phá bỏ để nhường chỗ cho các dự án bất động sản hiện đại, ông nói.

    Không xa nơi Nick đang ngồi sáng hôm đó là chiếc tủ lạnh mà tôi đã dán những cục nam châm thu thập được từ những nơi tôi đã đến thăm. Có một chiếc mặt nạ của người bản địa ở Bali, một phần Nasi Kandar, một món cơm hấp của Malaysia ăn kèm với nhiều loại cà ri, dụng cụ khui chai bia Séc, xe tuk tuk ở Bangkok, một ly bia của Munich, tháp Eiffel và một cô gái trong tà áo dài Việt Nam.

    “Những điều đặc biệt nhất của Sài Gòn là gì?” anh hỏi, nhìn vào những cục nam châm đó.

    “Dinh Độc Lập, Đường hầm Củ Chi, Nhà thờ Đức Bà, Bưu điện, Bảo tàng Chứng tích Chiến tranh, và đừng quên bánh mì và hủ tíu (một loại phở Campuchia-Trung Quốc mà người Sài Gòn đã biến tấu theo khẩu vị của họ).”

    Sau đó, tôi đưa anh đến đường Tôn Đản, quận 4, một trong những con đường ẩm thực nổi tiếng nhất Sài Gòn.

    Một cuộc gặp gỡ nghịch lý

    Tại một quán ăn ven đường, khi Nick tập trung toàn bộ sự chú ý của mình để hoàn thành một tô mi vit tiem, một món phở kiểu Phố Tàu với nước dùng thảo mộc và thịt vịt quay, tôi đã nói không ngừng về văn hóa ẩm thực đường phố Việt Nam.

    Mải mê mải miết, chúng tôi không để ý đến hai người đàn ông địa phương đi xe máy đến gần bàn chúng tôi. Trước khi chúng tôi nhận ra điều đó, một người cưỡi ngựa đã nhảy xuống, lao đến chỗ Nick đang ngồi và giật lấy chiếc ba lô anh ta đặt dưới chân bàn.

    Ngay cả khi chúng tôi nhìn thấy những gì đang xảy ra, con gái của người phụ nữ đang điều hành quán ăn, đã hét lên để họ đi lạc và vung chiếc muôi súp dài bằng nửa cũ về phía tên trộm. Gần như ngay lập tức, người mẹ đang bế một đứa trẻ mới biết đi, tham gia, la hét và la hét.

    Tình thế vượt quá tầm tay, hai tên cướp rút lui, để lại chúng tôi, riêng Nick vẫn còn choáng váng, há hốc mồm, tay cầm miếng xương vịt, mồ hôi nhễ nhại trên mặt vào tô mì quyện với nước dùng còn sót lại. Bok choy.

    Khi những tên trộm muốn rời đi, chủ nhà hàng đã gói khăn giấy ướt và đưa nó cho Nick. Mỉm cười, cô nói với anh bằng tiếng Việt rằng hãy tiếp tục thưởng thức bữa ăn của mình, như thể không có gì xảy ra vài giây trước đó.

    Nick đã tìm thấy giọng nói của mình. “Điều đặc biệt nhất của thành phố này là con người. Đây cũng là bản sắc của Việt Nam”.

    Tôi yêu cầu anh ấy giải thích ý của anh ấy về bản sắc dân tộc của chúng tôi. Ông trả lời: “Đó là điều cho phép người dân các nơi khác phân biệt người Sài Gòn với người Hoa, hay Sài Gòn với Bangkok hay Singapore và bất kỳ thành phố nào khác trên thế giới.”

    Đó là một di sản được cảm nhận nhiều hơn được nhìn thấy. Người miền Nam Việt Nam, Nick cảm thấy, rất cởi mở, chân thành và tốt bụng, và cũng dễ tính, không giống như người dân của anh, những người “luôn đòi hỏi quá nhiều”.

    Nó như thể tính cách của cư dân là “gen” của một thành phố, tạo nên bản sắc cốt lõi của nó, thu hút mọi người đến với nó và khiến họ nhớ về nó và nói về nó.

    Sau khi chia sẻ một vài quan sát cá nhân của mình về người Mỹ, người Anh và người Pháp, Nick nói rằng trong khi cơn bão phát triển kinh tế đang biến TP.HCM thành Singapore hay Seoul, nhưng có một điều không thay đổi, đó là tính cách của người dân nơi đây. Chà! Đó là một sự nhẹ nhõm, đối với tôi.

    Biểu tượng hiện đại của Sài Gòn, tòa nhà chọc trời Bitexco, được nhìn thấy qua hành lang của những khu sinh hoạt hàng chục năm tuổi.

    Một thành phố không khác con người là mấy ở chỗ, thoạt nhìn không dễ nói lên tính cách thực sự của một người. Vì vậy, những người ghé qua một nơi chỉ để tham quan sẽ khó cảm nhận được tính cách thực sự của nó. Để làm như vậy, du khách phải tìm hiểu sâu hơn về các tầng khác nhau trong cuộc sống của người dân địa phương, từ những đại lộ rộng nhất cho đến những con hẻm hẹp nhất. Một cái nhìn bề ngoài sẽ không tiết lộ nhiều, ít nhất là tất cả các sắc thái của ý tưởng, niềm tin, khát vọng và mong muốn trong lòng của một xã hội.

    Tôi gọi Sài Gòn là nhà. Tôi kiếm sống ở đây. Tôi quan sát và tôi đưa ra lựa chọn. Tôi biết có một ổ gà ở góc đường gần chỗ tôi ở mà tôi nên tránh mỗi khi trời mưa. Tôi biết rằng tôi nên đóng cửa sổ vào buổi tối để bảo vệ tai khỏi tiếng hát karaoke và che chắn căn hộ của tôi khỏi khói bốc ra từ bếp than nơi thịt lợn được nướng ở bên kia đường.

    Nick nhận thấy những điều khác nhau và nói điều đó với thế giới. Mô tả về đường Đồng Khởi ở trung tâm thành phố, ông nói rằng nó thể hiện “quy mô của sự thay đổi” đã diễn ra.

    “Các tòa nhà theo trường phái trang trí nghệ thuật và hiện đại đầu thế kỷ 20 đã suy tàn trong Chiến tranh Việt Nam, nhưng khu vực này đã trải qua một thời kỳ phục hưng muộn màng với các cửa hàng của Gucci, Dior và Louis Vuitton …” và điểm nổi bật dọc sông Sài Gòn này ngày là “một phòng trưng bày lộng lẫy với siêu xe Lamborghini Huracán màu vàng sáng và ba mẫu Bentley khác nhau …” và cuối cùng, “trung tâm lịch sử ngày càng tràn ngập kiến trúc chung chung có thể ở bất cứ đâu ở châu Á.”

    Với lượng độc giả trên toàn thế giới mà The Guardian yêu thích, tác phẩm của Nick hẳn sẽ được nhiều người đọc, và đó là một bản cáo trạng chết tiệt đủ loại, ơn cứu độ là những người dân thân thiện, hiếu khách của thành phố.

    Ơn tiết kiệm này có giá trị cao. Nó là một dịch vụ du lịch gián tiếp tạo ra những ấn tượng lâu dài trong tâm trí du khách. Nó bù đắp cho những khiếm khuyết trong các khía cạnh khác. Ấn tượng tốt của du khách về bản sắc văn hóa, phong tục tập quán và ứng xử của người dân địa phương ở một nơi là sản phẩm đặc biệt có giá trị cao trong ngành du lịch. Nó là một sản phẩm đáp ứng nhu cầu “phi vật thể” của du khách như tìm hiểu và hiểu sâu hơn về các nền văn hóa mới và giao lưu văn hóa. Hơn 90% quyết định chi tiêu của một người xuất phát từ vùng dưới đồi của não, nơi cũng quyết định cảm xúc của con người.

    Không khó để tìm thấy những bài báo nước ngoài ca ngợi con người Việt Nam là thế mạnh của ngành du lịch cả nước. Trong nhiều năm qua, Việt Nam liên tục góp mặt trong danh sách các quốc gia thân thiện nhất thế giới, được các trang quốc tế như American Hubpages và InterNations chứng thực.

    Đồng thời, không khó để nhận ra rằng địa phương, vốn là tài nguyên du lịch, không nằm trong bất kỳ quy hoạch tổng thể phát triển nào của ngành. Tất nhiên, không dễ dàng để đưa một yếu tố vô hình vào các kế hoạch như vậy, nhưng việc nhận ra rằng nó có tác động rất quan trọng, hữu hình đòi hỏi sự chú ý của các nhà hoạch định chính sách, doanh nghiệp và các bên liên quan khác.

    Trớ trêu thay, trong thời đại toàn cầu hóa xóa nhòa ranh giới, nhu cầu của các quốc gia để xác định các đặc điểm riêng của mình trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. Các báo cáo đã trình bày chi tiết cách ngôn ngữ và các đặc điểm văn hóa khác đang biến mất ở nhiều nơi trên thế giới và sự đồng nhất của cảnh quan đô thị chỉ là triệu chứng dễ thấy nhất của sự “hiện đại” làm xói mòn bản sắc dân tộc và sự đa dạng quốc tế.

    Ở Việt Nam, bất chấp sự bùng nổ du lịch trong những năm gần đây, các cơ quan liên tục chỉ ra rằng chúng ta có tỷ lệ khách quay lại thấp.

    Trên đây là nội dung chi tiết của bài giảng Trung tâm tiếng Trung Quận 10 thi thử HSK online bài 8 ngày hôm nay,các bạn đừng quên lưu bài giảng về học dần nhé,chúc các bạn có một buổi học vui vẻ nhé.

  • Thi thử HSK online tiếng Trung HSK đọc hiểu bài 7

    Thi thử HSK online tiếng Trung HSK đọc hiểu bài 7

    Bài giảng Thi thử HSK online tiếng Trung HSK đọc hiểu

    Thi thử HSK online tiếng Trung HSK đọc hiểu bài 7 là bài giảng tiếp theo của Thầy Vũ chuyên đề luyện thi HSK online miễn phí trên website luyện thi tiếng Trung HSK online theo bài tập luyện kỹ năng đọc hiểu tiếng Trung HSK online để giúp các bạn nâng cao và cải thiện điểm thi HSK đọc hiểu trong các kỳ thi HSK do Viện Khổng Tử tổ chức tại trường Đại học Hà Nội. Đây là bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK ứng dụng từ thực tế để giúp các bạn có thêm tài liệu học tiếng Trung HSK online phần kỹ năng đọc hiểu HSK 4, HSK 5 và HSK 6. Với rất nhiều nguồn bài giảng lớp học tiếng Trung HSK online miễn phí được chúng tôi cập nhập mỗi ngày trên website luyenthihskonline này, chúng ta hoàn toàn thừa sự tự tin trước tất cả các kỳ thi tiếng Trung HSK của Viện Khổng Tử. Các bạn hãy chia sẻ trang web luyện thi HSK online miễn phí này tới nhiều người khác cùng chúng ta luyện thi tiếng Trung HSK online miễn phí theo hệ thống bài giảng và lộ trình luyện thi HSK cấp tốc của Thầy Vũ nhé.

    Các bạn muốn xem lại những bài giảng đã được đăng tải thì hãy truy cập vào chuyên mục sau do Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ soạn thảo nhé.

    Chuyên mục luyện dịch HSK 5 thầy Vũ

    Các bạn nhớ truy cập vào link sau để xem lại bài giảng Thi thử HSK online tiếng Trung HSK đọc hiểu bài 4 hôm qua nhé.

    Thi thử HSK online tiếng Trung HSK đọc hiểu Bài 6

    Các bạn đang rất miệt mài ôn luyện thi HSK các cấp và đang băn khoăn chưa biết được bản thân đang ở trình độ nào,vậy thì dưới đây chính là ứng dụng thi thử HSK online miễn phí do Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ sáng tạo ra để giúp các bạn có thể nâng cao được trình độ tiếng Trung của mình.

    Thi thử HSK online miễn phí

    Các bạn hãy nhanh tay truy cập vào link dưới đây để tải được bộ gõ tiếng Trung sogou pinyin mới nhất và hay nhất do Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ đăng tải,bộ gõ tiếng trung trên máy tính này không những giúp các bạn thành thạo hơn trong việc ghi nhớ chữ viết mà còn nâng cao thêm khả năng học tiếng Trung của các bạn.

    Bộ gõ tiếng Trung sogou pinyin mới nhất

    Thi thử HSK online tiếng Trung HSK đọc hiểu bài 7 Thầy Vũ

    Mỗi ngày chúng tôi đều cập nhập các bài giảng trực tuyến của Thầy Vũ chuyên đề luyện thi HSK online phần thi HSK đọc hiểu thông qua các bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK ứng dụng từ những ví dụ rất thực tế được diễn ra hàng ngày xung quanh chúng ta. Nội dung bài tập Thi thử HSK online tiếng Trung HSK đọc hiểu bài 7 nội dung chi tiết như sau:

    越南在互联网可及性排名中击败亚洲邻国

    2020年4月,来自海外的越南学生在HCMC的Covid-19隔离设施中在线学习。

    在全球互联网可访问性排名中,越南是世界上连接度排名第56的国家,在许多邻国中遥遥领先。
    根据英国宽带,电视和电视台发布的一份报告,该国的总分为100分的81.57分,位居韩国(第66位),马来西亚(第76位),菲律宾(第83位)和中国(第114位)之上。移动比较服务提供商Broadchoices。

    但是印度尼西亚(第40名)和泰国(第55名)领先。

    该排名使用16个不同的因素对169个国家和地区进行了评估,例如平均Internet速度,家庭宽带套餐的成本和可承受性,移动数据的千兆字节(GB)成本,可访问Internet的人口百分比,移动Internet覆盖率,以及公共WiFi热点的数量。

    越南以最便宜的互联网排名第九。

    越南宽带互联网的平均每月费用为12.4美元,远低于泰国(25.9美元),印度尼西亚(32.5美元),马来西亚(34.9美元)和菲律宾(51.1美元)。

    越南是世界上购买移动数据的最便宜的国家之一,其中1GB的移动数据的价格为1.1美元。

    但其平均互联网速度为9.87 Mbps,远远落后于泰国(14.09),韩国(13.48)和日本(32.27)等几个亚洲经济体。

    丹麦是世界上联系最紧密的国家,其次是列支敦士登和美国,而布隆迪则是联系最少的国家。

    大约有6,400万越南人(占该国人口的一半)在网上。

    到2025年,湄公河三角洲交通基础设施需要86亿美元:交通运输部

    2020年,在湄公河三角洲的Trung Luong-My Thuan高速公路的一部分的鸟瞰图。

    交通部周六表示,到2025年,升级湄公河三角洲交通基础设施将需要超过198万亿越南盾(合86亿美元)。
    在芹T会议上讨论湄公河三角洲的可持续发展以适应气候变化时,交通部长阮文范(Nguyen Van)表示,由于缺乏资源,尚无可能制定这样的预算。

    因此,交通部已向政府提出建议,并与计划和投资部达成协议,在未来五年内至少分配57.3万亿越南盾,用于投资湄公河三角洲的交通基础设施。

    这笔钱将用于升级和完成一些高速公路项目,完成一条海路项目,让高容量船舶进入湄公河的支流Hau河,并开发越南南部的物流和水路等目标。

    The表示:“到2025年,湄公河三角洲的交通将有机会更好地发展,帮助该地区转型并可持续发展。”他补充说,三角洲还需要一个深水港作为与世界其他地区进行贸易的门户。

    他还建议,这样的港口可以接收约10万吨的船舶,而预算则来自投资者。加上芹International国际机场和发达的交通基础设施,深水港将有助于三角洲的经济结构调整,特别是将盐渍化的土地转变为工业园区。

    湄公河三角洲面积超过390万公顷,覆盖了芹Can市和12个省,人口超过1700万。它是越南最重要的经济区,占越南国内生产总值(GDP)的17.7。 2019年,该地区为全国贡献了54%的大米,70%的海鲜和60%的水果。

    BIDV任命新首席执行官

    BIDV已任命副董事Le Ngoc Lam为新任首席执行官,最终填补了一个已经空缺两年的职位。
    周五被任命为现年46岁的林(Lam)在这家国有银行工作了23年。

    他于2009年成为信贷风险管理部门的副总监,并于2012年担任董事。

    他于2010年10月成为分支机构负责人,并于2013年担任公司客户部门总监。

    他于2015年接任该行副行长。

    按资产计算,BIDV是仅次于另一家国有银行农业银行的第二大银行。

    韩国的KEB Hana银行拥有其15%的股份。

    大流行导致35%的企业解雇工人

    工人于2020年4月在胡志明市的一家工厂生产服装产品。一项调查发现,在受到Covid-19大流行的影响(供应链中断)后,百分之三十五的企业不得不裁员。
    越南商会(VCCI)和越南商会所做的调查显示,工人人数的减少是企业在大流行期间面临的四个主要困难之一,另外一个是在接近客户方面的困难以及现金流和供应链的中断。世界银行表示。

    这项调查对近10,200家企业进行了调查,其中纺织和服装是报告负面影响的公司数量最多的部门(97%),其次是信息和通信(96%)和电气设备(94%)。

    总体而言,有87%的公司报告了负面影响。

    VCCI法律部门负责人Dau Anh Tuan说,不到三年前成立的小型和微型企业受Covid-19大流行的影响最大。

    但是,有70%的受访者表示,政府的支持政策是有帮助的。

    企业呼吁采用更多长期解决方案,例如增加公共投资,完成正在进行的基础设施工程并提供刺激方案。

    VCCI呼吁政府为维持高就业率并补贴培训费用以提高工人技能的公司提供财务支持。

    越南企业应该抓住大流行带来的机会,因为日本,美国,欧盟和澳大利亚的主要企业都希望将其供应链转移到中国以外。

    VCCI还对越南的1,564家外国公司进行了调查,发现87.9%的人受到大流行的影响,而22%的人被解雇。

    投资方式的改变将南北高速公路的成本降低了数百万美元

    通过使用公共资金来建设南北高速公路的某些路段,政府削减了数亿美元的利息成本。
    例如,交通运输部已批准更改在庆和省与义安省之间50公里的Nghi Son – Dien Chau段的成本。在早期的公私合营(PPP)模式下,其价格为83,800亿越南盾(3.6439亿美元),其中30%由政府提供。现在,其估计成本已减少了1.09万亿越南盾。

    预计将于2023年完成。

    根据该部项目管理部门的数据,清化省43公里的45国道-Nghi Son公路段的成本下降了7,190亿越南盾,至5.64万亿越南盾。

    当2020年竞标时,这两个部门没有引起太多兴趣。NghiSon – Dien Chau部门没有得到一个单独的投标,而另一个仅收到了一个来自不合格投标人的投标。

    该部在2020年将公共资金用于其他三个部分:中部省平顺省的Vinh Hao – Phan Thiet; Ninh Binh和Thanh Hoa省之间的Mai Son – 45国道;以及Binh之间的Phan Thiet – Dau Giay部分。顺和同奈。

    他们的成本减少了超过3万亿越南盾。

    该部指出,由于无需等待私人投资者动员资金,转用融资模式也将加快工作速度。

    经常出现的问题是,由于银行长期需要大量资金,因此不愿向私人公司提供基础设施项目贷款。

    来自遥远北方的美丽教堂

    越南北部的百年教堂是一个值得保留的景点。

    今年夏天,我和家人一起度过了挪威徒步旅行的时光。大部分享受来自峡湾的壮丽景色,大海深入深处雄伟的山脉,原始的村庄和绿色的田野迅速让位于黑暗的,几乎是垂直的石崖。但是我也很惊奇地参观了撒满斯堪的纳维亚半岛的一些独特的中世纪教堂。我认为保存这些物品的故事与越南东北部的教堂有关。

    从12世纪开始,在如今的挪威,建造了超过一千座由竖立的桅杆状支柱(或木板)支撑的教堂。教堂像教堂一样小巧,最多有两打支柱支撑着它们的木制结构。但是,一层又一层不规则的瓷砖屋顶彼此不规则地堆叠在一起,因此看起来很高,就像峡湾在郁郁葱葱的田野上放牧的被柔和的甲壳覆盖的野兽一样。

    梯级教堂是在维京民族向基督教转变的时候修建的,很可能是半心半意的方式。门上雕刻的装饰代表龙和怪物,而不是处女或圣人。他们的木饰带讲述的是斯堪的纳维亚神话的故事,而不是圣经的故事。

    Phiên âm tiếng Trung HSK cho bài giảng này Thi thử HSK online tiếng Trung HSK đọc hiểu bài 7 các bạn xem và đối chiếu ở bên dưới nhé.

    Yuènán zài hùliánwǎng kě jí xìng páimíng zhōng jíbài yàzhōu lín guó

    2020 nián 4 yuè, láizì hǎiwài de yuènán xuéshēng zài HCMC de Covid-19 gélí shèshī zhōng zàixiàn xuéxí.

    Zài quánqiú hùliánwǎng kě fǎngwèn xìng páimíng zhōng, yuènán shì shìjiè shàng liánjiē dù páimíng dì 56 de guójiā, zài xǔduō lín guó zhōng yáoyáo lǐngxiān.
    Gēnjù yīngguó kuāndài, diànshì hé diànshìtái fābù de yī fèn bàogào, gāi guó de zǒng fēn wéi 100 fēn de 81.57 Fēn, wèi jū hánguó (dì 66 wèi), mǎláixīyà (dì 76 wèi), fēilǜbīn (dì 83 wèi) hé zhōngguó (dì 114 wèi) zhī shàng. Yídòng bǐjiào fúwù tígōng shāng Broadchoices.

    Dànshì yìndùníxīyà (dì 40 míng) hé tàiguó (dì 55 míng) lǐngxiān.

    Gāi páimíng shǐyòng 16 gè bùtóng de yīnsù duì 169 gè guójiā hé dìqū jìnxíngle pínggū, lìrú píngjūn Internet sùdù, jiātíng kuāndài tàocān de chéngběn hàn kě chéngshòu xìng, yídòng shùjù de qiān zhào zì jié (GB) chéngběn, kě fǎngwèn Internet de rénkǒu bǎifēnbǐ, yídòng Internet fùgài lǜ, yǐjí gōnggòng WiFi rèdiǎn de shùliàng.

    Yuènán yǐ zuì piányí de hùliánwǎng páimíng dì jiǔ.

    Yuènán kuāndài hùliánwǎng de píngjūn měi yuè fèiyòng wèi 12.4 Měiyuán, yuǎn dī yú tàiguó (25.9 Měiyuán), yìndùníxīyà (32.5 Měiyuán), mǎláixīyà (34.9 Měiyuán) hé fēilǜbīn (51.1 Měiyuán).

    Yuènán shì shìjiè shàng gòumǎi yídòng shùjù de zuì piányí de guójiā zhī yī, qízhōng 1GB de yídòng shùjù de jiàgé wèi 1.1 Měiyuán.

    Dàn qí píngjūn hùliánwǎng sùdù wèi 9.87 Mbps, yuǎn yuǎn luòhòu yú tàiguó (14.09), Hánguó (13.48) Hé rìběn (32.27) Děng jǐ gè yàzhōu jīngjì tǐ.

    Dānmài shì shìjiè shàng liánxì zuì jǐnmì de guójiā, qícì shì lièzhīdūnshìdēng hé měiguó, ér bùlóngdí zé shì liánxì zuìshǎo de guójiā.

    Dàyuē yǒu 6,400 wàn yuènán rén (zhàn gāi guó rénkǒu de yībàn) zài wǎngshàng.

    Dào 2025 nián, méigōnghé sānjiǎozhōu jiāotōng jīchǔ shèshī xūyào 86 yì měiyuán: Jiāotōng yùnshū bù

    2020 nián, zài méigōnghé sānjiǎozhōu de Trung Luong-My Thuan gāosù gōnglù de yībùfèn de niǎokàn tú.

    Jiāotōng bù zhōu liù biǎoshì, dào 2025 nián, shēngjí méigōnghé sānjiǎozhōu jiāotōng jīchǔ shèshī jiāng xūyào chāoguò 198 wàn yì yuènán dùn (hé 86 yì měiyuán).
    Zài qín T huìyì shàng tǎolùn méigōnghé sānjiǎozhōu de kě chíxù fāzhǎn yǐ shìyìng qìhòu biànhuà shí, jiāotōng bùzhǎng ruǎnwénfàn (Nguyen Van) biǎoshì, yóuyú quēfá zīyuán, shàng wú kěnéng zhìdìng zhèyàng de yùsuàn.

    Yīncǐ, jiāotōng bù yǐ xiàng zhèngfǔ tíchū jiànyì, bìng yǔ jìhuà hé tóuzī bù dáchéng xiéyì, zài wèilái wǔ niánnèi zhìshǎo fēnpèi 57.3 Wàn yì yuènán dùn, yòng yú tóuzī méigōnghé sānjiǎozhōu de jiāotōng jīchǔ shèshī.

    Zhè bǐ qián jiāng yòng yú shēngjí hé wánchéng yīxiē gāosù gōnglù xiàngmù, wánchéng yītiáo hǎilù xiàngmù, ràng gāo róngliàng chuánbó jìnrù méigōnghé de zhīliú Hau hé, bìng kāifā yuènán nánbù de wùliú hé shuǐlù děng mùbiāo.

    The biǎoshì:“Dào 2025 nián, méigōnghé sānjiǎozhōu de jiāotōng jiāng yǒu jīhuì gèng hǎo de fāzhǎn, bāngzhù gāi dìqū zhuǎnxíng bìng kě chíxù fāzhǎn.” Tā bǔchōng shuō, sānjiǎozhōu hái xūyào yīgè shēnshuǐ gǎng zuòwéi yǔ shìjiè qítā dìqū jìnxíng màoyì de ménhù.

    Tā hái jiànyì, zhèyàng dì gǎngkǒu kěyǐ jiēshōu yuē 10 wàn dùn de chuánbó, ér yùsuàn zé láizì tóuzī zhě. Jiā shàng qín International guójì jīchǎng hé fādá de jiāotōng jīchǔ shèshī, shēnshuǐ gǎng jiāng yǒu zhù yú sānjiǎozhōu de jīngjì jiégòu tiáozhěng, tèbié shì jiāng yán zì huà de tǔdì zhuǎnbiàn wèi gōngyè yuánqū.

    Méigōnghé sānjiǎozhōu miànjī chāoguò 390 wàn gōngqīng, fùgàile qín Can shì hé 12 gè shěng, rénkǒu chāoguò 1700 wàn. Tā shì yuènán zuì zhòngyào de jīngjì qū, zhàn yuènán guónèi shēngchǎn zǒng zhí (GDP) de 17.7. 2019 Nián, gāi dìqū wèi quánguó gòngxiànle 54%de dàmǐ,70%dì hǎixiān hé 60%de shuǐguǒ.

    BIDV rènmìng xīn shǒuxí zhíxíng guān

    BIDV yǐ rènmìng fù dǒngshì Le Ngoc Lam wèi xīnrèn shǒuxí zhíxíng guān, zuìzhōng tiánbǔle yīgè yǐjīng kòngquē liǎng nián de zhíwèi.
    Zhōu wǔ bèi rènmìng wèi xiànnián 46 suì de lín (Lam) zài zhè jiā guóyǒu yínháng gōngzuòle 23 nián.

    Tā yú 2009 nián cheng wéi xìndài fēngxiǎn guǎnlǐ bùmén de fù zǒngjiān, bìng yú 2012 nián dānrèn dǒngshì.

    Tā yú 2010 nián 10 yuè chéngwéi fēnzhī jīgòu fùzé rén, bìng yú 2013 nián dānrèn gōngsī kèhù bùmén zǒngjiān.

    Tā yú 2015 nián jiērèn gāi xíng fù xíng zhǎng.

    Àn zīchǎn jìsuàn,BIDV shì jǐn cì yú lìng yījiā guóyǒu yínháng nóngyè yínháng de dì èr dà yínháng.

    Hánguó de KEB Hana yínháng yǒngyǒu qí 15%de gǔfèn.

    Dà liúxíng dǎozhì 35%de qǐyè jiěgù gōngrén

    gōngrén yú 2020 nián 4 yuè zài húzhìmíng shì de yījiā gōngchǎng shēngchǎn fúzhuāng chǎnpǐn. Yī xiàng diàochá fāxiàn, zài shòudào Covid-19 dà liúxíng de yǐngxiǎng (gōngyìng liàn zhōngduàn) hòu, bǎi fēn zhī sānshíwǔ de qǐyè bùdé bù cáiyuán.
    Yuènán shānghuì (VCCI) hé yuènán shānghuì suǒ zuò de diàochá xiǎnshì, gōngrén rén shǔ de jiǎnshǎo shì qǐyè zài dà liúxíng qíjiān miànlín de sì gè zhǔyào kùn nàn zhī yī, lìngwài yīgè shì zài jiējìn kèhù fāngmiàn de kùnnán yǐjí xiànjīn liú hé gōngyìng liàn de zhōngduàn. Shìjiè yínháng biǎoshì.

    Zhè xiàng diàochá duì jìn 10,200 jiā qì yè jìnxíngle diàochá, qízhōng fǎngzhī hé fúzhuāngshì bàogào fùmiàn yǐngxiǎng de gōngsī shùliàng zuìduō de bùmén (97%), qícì shì xìnxī hé tōngxìn (96%) hé diànqì shèbèi (94%).

    Zǒngtǐ ér yán, yǒu 87%de gōngsī bàogàole fùmiàn yǐngxiǎng.

    VCCI fǎlǜ bùmén fùzé rén Dau Anh Tuan shuō, bù dào sān nián qián chénglì de xiǎoxíng hé wéixíng qǐyè shòu Covid-19 dà liúxíng de yǐngxiǎng zuìdà.

    Dànshì, yǒu 70%de shòu fǎng zhě biǎoshì, zhèngfǔ de zhīchí zhèngcè shì yǒu bāngzhù de.

    Qǐyè hūyù cǎiyòng gèng duō chángqí jiějué fāng’àn, lìrú zēngjiā gōnggòng tóuzī, wánchéng zhèngzài jìnxíng de jīchǔ shèshī gōngchéng bìng tígōng cìjī fāng’àn.

    VCCI hūyù zhèngfǔ wèi wéichí gāo jiùyè lǜ bìng bǔtiē péixùn fèiyòng yǐ tígāo gōngrén jìnéng de gōngsī tígōng cáiwù zhīchí.

    Yuènán qǐyè yìng gāi zhuā zhù dà liúxíng dài lái de jīhuì, yīnwèi rìběn, měiguó, ōuméng hé àodàlìyǎ de zhǔyào qǐyè dōu xīwàng jiāng qí gōngyìng liàn zhuǎnyí dào zhōngguó yǐwài.

    VCCI hái duì yuènán de 1,564 jiā wàiguó gōngsī jìnxíngle diàochá, fāxiàn 87.9%De rén shòudào dà liúxíng de yǐngxiǎng, ér 22%de rén bèi jiěgù.

    Tóuzī fāngshì de gǎibiàn jiāng nánběi gāosù gōnglù de chéngběn jiàngdīle shù bǎi wàn měiyuán

    tōngguò shǐyòng gōnggòng zījīn lái jiànshè nánběi gāosù gōnglù de mǒu xiē lùduàn, zhèngfǔ xuējiǎnle shù yì měiyuán de lìxí chéngběn.
    Lìrú, jiāotōng yùnshū bù yǐ pīzhǔn gēnggǎi zài qìng hé shěng yǔ yì ān shěng zhī jiān 50 gōnglǐ de Nghi Son – Dien Chau duàn de chéngběn. Zài zǎoqí de gōngsīhéyíng (PPP) móshì xià, qí jiàgé wèi 83,800 yì yuènán dùn (3.6439 Yì měiyuán), qízhōng 30%yóu zhèngfǔ tígōng. Xiànzài, qí gūjì chéngběn yǐ jiǎnshǎole 1.09 Wàn yì yuènán dùn.

    Yùjì jiāng yú 2023 nián wánchéng.

    Gēnjù gāi bù xiàngmù guǎnlǐ bùmén de shùjù, qīng huà shěng 43 gōnglǐ de 45 guódào-Nghi Son gōnglù duàn de chéngběn xiàjiàngle 7,190 yì yuènán dùn, zhì 5.64 Wàn yì yuènán dùn.

    Dāng 2020 nián jìngbiāo shí, zhè liǎng gè bùmén méiyǒu yǐnqǐ tài duō xìngqù.NghiSon – Dien Chau bùmén méiyǒu dédào yīgè dāndú de tóubiāo, ér lìng yīgè jǐn shōu dàole yīgè láizì bù hégé tóubiāo rén de tóubiāo.

    Gāi bù zài 2020 nián jiāng gōnggòng zījīn yòng yú qítā sān gè bùfèn: Zhōngbù shěng píngshùn shěng de Vinh Hao – Phan Thiet; Ninh Binh hé Thanh Hoa shěng zhī jiān de Mai Son – 45 guódào; yǐjí Binh zhī jiān de Phan Thiet – Dau Giay bùfèn. Shùnhe tóng nài.

    Tāmen de chéngběn jiǎnshǎole chāoguò 3 wàn yì yuènán dùn.

    Gāi bù zhǐchū, yóuyú wúxū děngdài sīrén tóuzī zhě dòngyuán zījīn, zhuǎn yòng róngzī móshì yě jiāng jiākuài gōngzuò sùdù.

    Jīngcháng chūxiàn de wèntí shì, yóuyú yínháng chángqí xūyào dàliàng zījīn, yīncǐ bù yuàn xiàng sīrén gōngsī tígōng jīchǔ shèshī xiàngmù dàikuǎn.

    Láizì yáoyuǎn běifāng dì měilì jiàotáng

    yuènán běibù de bǎinián jiàotáng shì yīgè zhídé bǎoliú de jǐngdiǎn.

    Jīnnián xiàtiān, wǒ hé jiārén yīqǐ dùguòle nuówēi túbù lǚxíng de shíguāng. Dà bùfèn xiǎngshòu láizì xiá wān de zhuànglì jǐngsè, dàhǎi shēnrù shēn chù xióngwěi de shānmài, yuánshǐ de cūnzhuāng hé lǜsè de tiányě xùnsù ràng wèi yú hēi’àn de, jīhū shì chuízhí de shí yá. Dànshì wǒ yě hěn jīngqí de cānguānle sā mǎn sī kān dì nà wéi yǎ bàndǎo de yīxiē dútè de zhōngshìjì jiàotáng. Wǒ rènwéi bǎocún zhèxiē wùpǐn de gùshì yǔ yuènán dōngběi bù de jiàotáng yǒuguān.

    Cóng 12 shìjì kāishǐ, zài rújīn de nuówēi, jiànzàole chāoguò yīqiān zuò yóu shùlì de wéi gǎn zhuàng zhīzhù (huò mùbǎn) zhīchēng de jiàotáng. Jiàotáng xiàng jiàotáng yīyàng xiǎoqiǎo, zuìduō yǒu liǎng dǎ zhīzhù zhīchēngzhe tāmen de mù zhì jiégòu. Dànshì, yī céng yòu yī céng bù guīzé de cízhuān wūdǐng bǐcǐ bù guīzé dì duīdié zài yīqǐ, yīncǐ kàn qǐlái hěn gāo, jiù xiàng xiá wān zài yùyùcōngcōng de tiányě shàng fàngmù de bèi róuhé de jiǎké fùgài de yěshòu yīyàng.

    Tījí jiàotáng shì zài wéi jīng mínzú xiàng jīdūjiào zhuǎnbiàn de shíhòu xiūjiàn de, hěn kěnéng shì bàn xīn bàn yì de fāngshì. Mén shàng diāokè de zhuāng shì dàibiǎo lóng hé guàiwù, ér bùshì chǔnǚ huò shèngrén. Tāmen de mù shì dài jiǎngshù de shì sī kān dì nà wéi yǎ shénhuà de gùshì, ér bùshì shèngjīng de gùshì.

    Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK online từ tiếng Trung sang tiếng Việt ngày 14 tháng 3 năm 2021 Thi thử HSK online tiếng Trung HSK đọc hiểu bài 7 các bạn xem và tham khảo phần dịch sang tiếng Việt ở bên dưới nhé.

    Việt Nam vượt qua các nước láng giềng châu Á về xếp hạng khả năng truy cập Internet

    Lưu học sinh Việt Nam học trực tuyến tại cơ sở cách ly Covid-19 ở TP.HCM, tháng 4 năm 2020.

    Việt Nam là quốc gia được kết nối nhiều thứ 56 trên thế giới trong bảng xếp hạng toàn cầu về khả năng tiếp cận Internet, vượt xa nhiều nước láng giềng.
    Với số điểm tổng thể là 81,57 điểm trên 100, quốc gia này xếp trên Hàn Quốc (thứ 66), Malaysia (thứ 76), Philippines (thứ 83) và Trung Quốc (thứ 114), theo một báo cáo được phát hành bởi băng thông rộng, TV của Anh và nhà cung cấp dịch vụ so sánh di động Broadbandchoices.

    Nhưng Indonesia (thứ 40) và Thái Lan (thứ 55) đã dẫn trước.

    Bảng xếp hạng đo lường 169 quốc gia và vùng lãnh thổ, sử dụng 10 yếu tố khác nhau như tốc độ Internet trung bình, chi phí và khả năng chi trả của các gói băng thông rộng gia đình, chi phí của một gigabyte (GB) dữ liệu di động, tỷ lệ phần trăm dân số có quyền truy cập Internet, vùng phủ sóng Internet di động và số lượng điểm truy cập WiFi công cộng.

    Việt Nam đứng thứ 9 về Internet rẻ nhất.

    Chi phí Internet băng thông rộng trung bình hàng tháng ở Việt Nam là 12,4 USD, rẻ hơn nhiều so với Thái Lan (25,9 USD), Indonesia (32,5 USD), Malaysia (34,9 USD) và Philippines (51,1 USD).

    Việt Nam là một trong những quốc gia ít tốn kém nhất trên thế giới để mua dữ liệu di động với 1GB dữ liệu di động có giá 1,1 đô la.

    Nhưng tốc độ Internet trung bình 9,87 Mbps của nó kém xa một số nền kinh tế châu Á như Thái Lan (14,09), Hàn Quốc (13,48) và Nhật Bản (32,27).

    Đan Mạch là quốc gia được kết nối nhiều nhất trên thế giới, tiếp theo là Liechtenstein và Hoa Kỳ trong khi Burundi là quốc gia ít kết nối nhất.

    Khoảng 64 triệu người Việt Nam, hoặc hơn một nửa dân số cả nước, đang trực tuyến.

    Cần 8,6 tỷ USD cho cơ sở hạ tầng giao thông Đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2025: Bộ Giao thông Vận tải

    Toàn cảnh một đoạn tuyến đường cao tốc Trung Lương – Mỹ Thuận ở Đồng bằng sông Cửu Long năm 2020.

    Bộ Giao thông cho biết sẽ cần hơn 198 nghìn tỷ đồng (8,6 tỷ USD) để nâng cấp cơ sở hạ tầng giao thông Đồng bằng sông Cửu Long cho đến năm 2025.
    Tại cuộc họp Cần Thơ bàn về phát triển bền vững Đồng bằng sông Cửu Long thích ứng với biến đổi khí hậu, Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải Nguyễn Văn Thể cho biết chưa thể cấp ngân sách như vậy do thiếu nguồn lực.

    Như vậy, Bộ đã đề xuất với Chính phủ và được Bộ Kế hoạch và Đầu tư đồng ý phân bổ ít nhất 57,3 nghìn tỷ đồng để đầu tư vào hạ tầng giao thông Đồng bằng sông Cửu Long trong 5 năm tới.

    Số tiền này sẽ được chi để nâng cấp và hoàn thành một số dự án đường cao tốc, hoàn thành dự án tuyến đường biển cho phép tàu công suất lớn đi vào sông Hậu, một nhánh của sông Mekong, và phát triển dịch vụ hậu cần và đường thủy trên khắp miền Nam Việt Nam, cùng các mục tiêu khác.

    Ông Thế nói: “Đến năm 2025, giao thông ĐBSCL có cơ hội phát triển tốt hơn, giúp khu vực này chuyển mình và phát triển bền vững”, ông Thế nói và cho biết đồng bằng cũng cần có cảng nước sâu như một cửa ngõ giao thương với thế giới.

    Ông cũng đề xuất để một cảng như vậy có thể tiếp nhận tàu khoảng 100.000 tấn, với kinh phí từ các nhà đầu tư. Cùng với sân bay quốc tế Cần Thơ và cơ sở hạ tầng giao thông phát triển, cảng nước sâu sẽ giúp vùng đồng bằng chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đặc biệt là biến vùng đất nhiễm mặn thành các cụm công nghiệp.

    Đồng bằng sông Cửu Long, rộng hơn 3,9 triệu ha, bao gồm thành phố Cần Thơ và 12 tỉnh với hơn 17 triệu dân. Đây là khu kinh tế quan trọng nhất của Việt Nam, đóng góp 17,7 tổng GDP của cả nước. Năm 2019, khu vực này đóng góp 54% sản lượng gạo, 70% thủy sản và 60% sản lượng trái cây cho cả nước.

    BIDV nhận Tổng giám đốc mới

    BIDV đã bổ nhiệm Phó Giám đốc Lê Ngọc Lâm làm Tổng Giám đốc mới, cuối cùng đã lấp đầy vị trí đã bị bỏ trống trong hai năm.
    Lam, 46 tuổi, người được bổ nhiệm vào Thứ Sáu, đã làm việc tại công ty cho vay thuộc sở hữu nhà nước được 23 năm.

    Ông trở thành phó giám đốc phòng quản lý rủi ro tín dụng năm 2009 và giám đốc năm 2012.

    Ông trở thành giám đốc chi nhánh vào tháng 10 năm 2010 và giám đốc bộ phận khách hàng doanh nghiệp vào năm 2013.

    Ông đảm nhận vị trí Phó giám đốc ngân hàng vào năm 2015.

    BIDV là ngân hàng có quy mô tài sản lớn thứ hai sau ngân hàng nhà nước cho vay là Agribank.

    Ngân hàng KEB Hana của Hàn Quốc sở hữu 15% cổ phần trong đó.

    35 phần trăm doanh nghiệp sa thải công nhân do đại dịch

    Một cuộc khảo sát đã chỉ ra rằng 35% doanh nghiệp đã phải cho nhân viên nghỉ việc sau khi bị ảnh hưởng bởi đại dịch Covid-19, làm gián đoạn chuỗi cung ứng.
    Cuộc điều tra do Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) thực hiện là một trong bốn khó khăn lớn mà các doanh nghiệp phải đối mặt trong thời kỳ đại dịch, những khó khăn khác trong việc tiếp cận khách hàng và sự gián đoạn trong dòng tiền và chuỗi cung ứng, cuộc khảo sát do Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) thực hiện. Ngân hàng Thế giới cho biết.

    Dệt may là lĩnh vực có số lượng công ty báo cáo tác động tiêu cực cao nhất (97%), tiếp theo là thông tin và truyền thông (96%) và thiết bị điện (94%), cuộc khảo sát lấy ý kiến gần 10.200 doanh nghiệp, cho biết.

    Nhìn chung, 87% các công ty đã báo cáo các tác động tiêu cực.

    Đậu Anh Tuấn, trưởng ban pháp chế của VCCI, cho biết các doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ được thành lập cách đây chưa đầy ba năm bị ảnh hưởng nhiều nhất bởi đại dịch Covid-19.

    Nhưng các chính sách hỗ trợ của chính phủ rất hữu ích, 70% số người được hỏi cho biết.

    Các doanh nghiệp kêu gọi các giải pháp dài hạn hơn như tăng cường đầu tư công, hoàn thiện các công trình cơ sở hạ tầng đang triển khai và cung cấp các gói kích cầu.

    VCCI đã kêu gọi chính phủ hỗ trợ tài chính cho các công ty duy trì tỷ lệ việc làm cao và trợ cấp chi phí đào tạo để nâng cao kỹ năng của người lao động.

    Các doanh nghiệp Việt Nam nên tận dụng các cơ hội do đại dịch mang lại khi các công ty lớn của Nhật Bản, Hoa Kỳ, EU và Úc đang tìm cách chuyển chuỗi cung ứng của họ ra khỏi Trung Quốc, nó nói thêm.

    VCCI cũng đã thực hiện một cuộc khảo sát với 1.564 công ty nước ngoài tại Việt Nam và cho thấy 87,9% bị ảnh hưởng bởi đại dịch và 22% phải sa thải công nhân.

    Thay đổi phương thức đầu tư làm giảm chi phí đường cao tốc Bắc Nam hàng triệu đô la

    Bằng cách chuyển sang nguồn vốn công để xây dựng một số đoạn của Đường cao tốc Bắc-Nam, chính phủ đã cắt giảm được hàng trăm triệu USD chi phí lãi vay.
    Chẳng hạn, Bộ Giao thông Vận tải đã chấp thuận thay đổi giá thành đoạn Nghi Sơn – Diễn Châu dài 50 km giữa tỉnh Thanh Hóa và Nghệ An. Giá của nó theo mô hình hợp tác công tư (PPP) trước đó là 8,38 nghìn tỷ đồng (364,39 triệu USD), 30% trong số đó do chính phủ cung cấp. Hiện chi phí ước tính của nó đã được cắt giảm 1,09 nghìn tỷ đồng.

    Nó dự kiến sẽ được hoàn thành vào năm 2023.

    Chi phí của 43 km Quốc lộ 45 – đoạn Nghi Sơn ở tỉnh Thanh Hóa giảm 719 tỷ đồng xuống còn 5,64 nghìn tỷ đồng, theo Ban quản lý dự án 2 của Bộ.

    Hai đoạn đã không thu hút được nhiều sự quan tâm khi mời thầu vào năm 2020. Đoạn Nghi Sơn – Diễn Châu không nhận được một gói thầu nào trong khi đoạn còn lại chỉ nhận được một và từ một nhà thầu không đủ tư cách.

    Năm 2020, Bộ chuyển sang sử dụng vốn công cho ba đoạn khác là Vĩnh Hảo – Phan Thiết ở tỉnh Bình Thuận, Mai Sơn – Quốc lộ 45 giữa Ninh Bình và Thanh Hóa, và đoạn Phan Thiết – Dầu Giây giữa Bình Thuận. Thuận và Đồng Nai.

    Chi phí của chúng đã giảm hơn 3 nghìn tỷ đồng.

    Bộ chỉ ra rằng việc chuyển đổi chế độ tài trợ cũng sẽ đẩy nhanh tiến độ công việc vì không cần đợi các nhà đầu tư tư nhân huy động vốn.

    Một vấn đề thường gặp là các ngân hàng không muốn cho các công ty tư nhân vay các dự án cơ sở hạ tầng vì họ cần những khoản tiền lớn trong một thời gian dài.

    Những nhà thờ tuyệt đẹp từ một phương bắc xa xôi

    Các nhà thờ hàng thế kỷ ở miền Bắc Việt Nam là một điểm tham quan đáng được bảo tồn.

    Mùa hè này, tôi đã dành thời gian cùng gia đình đi bộ đường dài qua Na Uy. Phần lớn sự thích thú đến từ khung cảnh tuyệt đẹp của các vịnh hẹp, nơi biển tiến sâu vào một dãy núi hùng vĩ và những ngôi làng hoang sơ và cánh đồng xanh nhanh chóng nhường chỗ cho những vách đá tối tăm gần như thẳng đứng. Nhưng tôi cũng rất ngạc nhiên khi đến thăm một số nhà thờ thời Trung cổ độc đáo ở Scandinavia. Và tôi nghĩ rằng câu chuyện về sự bảo tồn của họ có liên quan đến các nhà thờ ở miền đông bắc Việt Nam.

    Hơn một nghìn nhà thờ được nâng đỡ bằng những cột trụ (hoặc cột chống) thẳng đứng được xây dựng từ thế kỷ 12 trở đi tại vùng đất ngày nay là Na Uy. Các nhà thờ nhỏ như nhà nguyện, với nhiều nhất là hai chục cây cột chống đỡ các cấu trúc bằng gỗ của họ. Nhưng hết lớp này đến lớp khác của những mái nhà lợp ngói chồng chất lên nhau một cách bất thường khiến trông cao dần, giống như những con thú phủ lớp mai hiền lành gặm cỏ trên những cánh đồng tươi tốt bên các vịnh hẹp.

    Các nhà thờ Stave được xây dựng vào thời điểm một quốc gia Viking đang chuyển đổi sang Cơ đốc giáo, có lẽ là theo một cách nửa vời. Các trang trí chạm khắc xung quanh cửa của họ tượng trưng cho rồng và quái vật, không phải trinh nữ hay thánh. Và những bức phù điêu bằng gỗ của họ kể những câu chuyện về thần thoại Scandinavia, không phải về Kinh thánh.

    Vậy là bài giảng hôm nay Thi thử HSK online tiếng Trung HSK đọc hiểu bài 7 cùng thầy Vũ đến đây là hết rồi,cảm ơn các bạn đã chú ý theo dõi,chúc các bạn học tập thật tốt nhé.

  • Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu bài 6

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu bài 6

    Khóa học luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu Thầy Vũ

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu bài 6 bên dưới là toàn bộ bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK phần thi đọc hiểu, các bạn hãy chú ý theo dõi nội dung chi tiết và hoàn thành bài tập Thầy Vũ đã cho nhé. Chúng ta có thể luyện dịch tiếng Trung HSK trên các website luyenthihskonline.com có rất nhiều mẫu đề mới cho các bạn luyện tập HSK hoàn toàn miễn phí. Các bạn chú ý theo dõi kênh để cập nhật những kiến thức bổ ích nhất Thầy Vũ dành cho các bạn nhé.

    Các bạn học viên theo dõi chuyên mục luyện dịch tiếng Trung HSK Đọc hiểu ở link bên dưới.

    Bộ tài liệu luyện dịch tiếng Trung HSK Đọc hiểu

    Saviez-vous qu’un homme sur quatre consulté pour des problèmes d’érection a moins de 40 ans ? Cela peut souvent être causé par un stress émotionnel ou physique, mais il existe aussi des solutions médicamenteuses, comme le kamagra sans ordonnance, qui peuvent aider. Beaucoup de ces produits sont disponibles en ligne, facilitant l’accès à une thérapie efficace. Pour en savoir plus, vous pouvez visiter le site.

    Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi chúng ta vào bài học hôm nay các bạn xem chi tiết ở link bên dưới nhé.

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu bài 5

    Mỗi ngày để tăng thêm kĩ năng dịch thuật trong kì thi HSK các bạn phải chăm chỉ luyện tập online, bên dưới là toàn bộ tài liệu liên quan đến bài thi HSK từ cấp 1 đến cấp 6 các bạn hãy chú ý theo dõi ở link bên dưới nhé.

    Đề thi thử HSK online mới nhất Thầy Vũ

    Diễn đàn học tiếng Trung của trung tâm ChineMaster TiengTrungHSK các bạn theo dõi ở link bên dưới nhé.

    Diễn đàn học tiếng Trung miễn phí tại nhà

    Sau đây là bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu.

    Giáo trình Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu bài 6 Thầy Vũ

    Các bạn hãy hoàn thành bài tập bên dưới theo mẫu có sẵn và ghi chép đầy đủ kiến thức bài giảng vào vở nhé.

    STT Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu Thầy Vũ Giáo trình luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu ChineMaster Bạn hãy tìm ra lỗi sai trong các mẫu câu dịch tiếng Trung sang tiếng Việt ở bên dưới, sau đó đăng bài làm của các bạn lên diễn đàn học tiếng Trung nhé
    1 小时候弟弟比我矮,现在却超过我了,看着他一米八二的个子,我真是羡慕极了。 xiǎo shí hòu dì dì bǐ wǒ ǎi ,xiàn zài què chāo guò wǒ le ,kàn zhe tā yī mǐ bā èr de gè zǐ ,wǒ zhēn shì xiàn mù jí le 。 Khi còn nhỏ, em trai tôi thấp hơn tôi, nhưng bây giờ anh ấy đã hơn tôi. Nhìn chiều cao 1,82 mét của anh ấy, tôi thực sự ghen tị với anh ấy.
    2 我是前天到北京的,想借这次机会去长城看看,可是公司的事情很多,时间安排得很紧张。 wǒ shì qián tiān dào běi jīng de ,xiǎng jiè zhè cì jī huì qù zhǎng chéng kàn kàn ,kě shì gōng sī de shì qíng hěn duō ,shí jiān ān pái dé hěn jǐn zhāng 。 Tôi đã đến Bắc Kinh vào ngày hôm kia. Tôi muốn nhân dịp này đi thăm Vạn Lý Trường Thành, nhưng có rất nhiều việc trong công ty và thời gian rất eo hẹp.
    3 地球是我们共同的家,保护环境就是保护我们自己,为减少污染,我们应该养成节约的习惯,节约用水、节约用纸等等。 dì qiú shì wǒ men gòng tóng de jiā ,bǎo hù huán jìng jiù shì bǎo hù wǒ men zì jǐ ,wéi jiǎn shǎo wū rǎn ,wǒ men yīng gāi yǎng chéng jiē yuē de xí guàn ,jiē yuē yòng shuǐ 、jiē yuē yòng zhǐ děng děng 。 Trái đất là ngôi nhà chung của chúng ta, bảo vệ môi trường là bảo vệ chính chúng ta. Để giảm thiểu ô nhiễm, chúng ta nên hình thành thói quen tiết kiệm nước, tiết kiệm giấy, v.v.
    4 一些电影院拒绝观众带任何食品、饮料,人们不得不买电影院卖的东西。很多观众批评这个做法,因为电影院的东西特别贵,大约比超市贵三倍。 yī xiē diàn yǐng yuàn jù jué guān zhòng dài rèn hé shí pǐn 、yǐn liào ,rén men bù dé bù mǎi diàn yǐng yuàn mài de dōng xī 。hěn duō guān zhòng pī píng zhè gè zuò fǎ ,yīn wéi diàn yǐng yuàn de dōng xī tè bié guì ,dà yuē bǐ chāo shì guì sān bèi 。 Một số rạp chiếu phim từ chối mang theo đồ ăn thức uống. Mọi người phải mua những gì họ bán. Nhiều khán giả chỉ trích cách làm này vì đồ trong rạp rất đắt, đắt gấp 3 lần siêu thị.
    5 进入 21 世纪,随着科学技术的发展,人与人的联系越来越方便,上网发电子邮件的人越来越多,写信的人越来越少。 jìn rù  21 shì jì ,suí zhe kē xué jì shù de fā zhǎn ,rén yǔ rén de lián xì yuè lái yuè fāng biàn ,shàng wǎng fā diàn zǐ yóu jiàn de rén yuè lái yuè duō ,xiě xìn de rén yuè lái yuè shǎo 。 Thế kỷ 21 với sự phát triển của khoa học công nghệ, mối quan hệ giữa con người với nhau ngày càng trở nên thuận tiện hơn, ngày càng có nhiều người gửi e-mail trực tuyến, và ngày càng ít người viết thư.
    6 长江是中国也是亚洲最长的河,全长 6397 公里,它由西向东,流经十几个省市,最后由上海市流入东海。 zhǎng jiāng shì zhōng guó yě shì yà zhōu zuì zhǎng de hé ,quán zhǎng  6397 gōng lǐ ,tā yóu xī xiàng dōng ,liú jīng shí jǐ gè shěng shì ,zuì hòu yóu shàng hǎi shì liú rù dōng hǎi 。 Sông Dương Tử chảy qua hơn mười tỉnh, thành phố ở Biển Hoa Đông và đổ ra Biển Hoa Đông trong thời gian dài nhất.
    7 兴趣是最好的老师,如果孩子对一件事情感兴趣,那他一定会主动、努力地去学习,效果也会更好。 xìng qù shì zuì hǎo de lǎo shī ,rú guǒ hái zǐ duì yī jiàn shì qíng gǎn xìng qù ,nà tā yī dìng huì zhǔ dòng 、nǔ lì dì qù xué xí ,xiào guǒ yě huì gèng hǎo 。 Sự quan tâm là người thầy tốt nhất. Nếu trẻ hứng thú với điều gì đó, trẻ sẽ chủ động và chăm chỉ học hỏi, hiệu quả sẽ tốt hơn.
    8 有的时候,我们要学会拒绝别人。拒绝别人,要找到合适、礼貌的方法,否则,如果表达不合适,就会引起误会。 yǒu de shí hòu ,wǒ men yào xué huì jù jué bié rén 。jù jué bié rén ,yào zhǎo dào hé shì 、lǐ mào de fāng fǎ ,fǒu zé ,rú guǒ biǎo dá bù hé shì ,jiù huì yǐn qǐ wù huì 。 Đôi khi, chúng ta phải học cách từ chối người khác. Từ chối người khác, để tìm cách phù hợp, lịch sự, ngược lại, nếu cách diễn đạt không phù hợp sẽ gây ra hiểu lầm.
    9 以前,日记是写给自己看的,然而现在更多的年轻人喜欢把自己的日记放到网站上,希望和更多的人交流。 yǐ qián ,rì jì shì xiě gěi zì jǐ kàn de ,rán ér xiàn zài gèng duō de nián qīng rén xǐ huān bǎ zì jǐ de rì jì fàng dào wǎng zhàn shàng ,xī wàng hé gèng duō de rén jiāo liú 。 Trước đây, nhật ký được viết cho chính mình, nhưng hiện nay ngày càng nhiều bạn trẻ thích đưa nhật ký của mình lên trang web, với hy vọng được giao lưu với nhiều người hơn.
    10 一个不喜欢开玩笑的人,不一定让人讨厌。但是一个会开玩笑的人,往往让人觉得很可爱。 yī gè bù xǐ huān kāi wán xiào de rén ,bù yī dìng ràng rén tǎo yàn 。dàn shì yī gè huì kāi wán xiào de rén ,wǎng wǎng ràng rén jiào dé hěn kě ài 。 Một người không thích nói đùa không hẳn là khó chịu. Nhưng một người có thể pha trò thường khiến mọi người cảm thấy rất dễ thương.
    11 怎样才能说一口流利的外语呢?如果你有一定的语言基础和经济条件,那么出国是最好的选择。因为语言环境对学习语言有重要的作用。 zěn yàng cái néng shuō yī kǒu liú lì de wài yǔ ne ?rú guǒ nǐ yǒu yī dìng de yǔ yán jī chǔ hé jīng jì tiáo jiàn ,nà me chū guó shì zuì hǎo de xuǎn zé 。yīn wéi yǔ yán huán jìng duì xué xí yǔ yán yǒu zhòng yào de zuò yòng 。 Làm thế nào để nói một ngoại ngữ trôi chảy? Nếu bạn đã có một nền tảng ngôn ngữ và điều kiện kinh tế nhất định thì việc đi du học là lựa chọn tốt nhất. Vì môi trường ngôn ngữ đóng vai trò quan trọng trong việc học ngôn ngữ.
    12 “生日快乐!”“祝爸爸生日快乐!”晚上我刚回到家,妻子和儿子就一起祝我生日快乐,并送给我生日礼物。这时我才明白过来,今天是我的生日。 “shēng rì kuài lè !”“zhù bà bà shēng rì kuài lè !”wǎn shàng wǒ gāng huí dào jiā ,qī zǐ hé ér zǐ jiù yī qǐ zhù wǒ shēng rì kuài lè ,bìng sòng gěi wǒ shēng rì lǐ wù 。zhè shí wǒ cái míng bái guò lái ,jīn tiān shì wǒ de shēng rì 。 Chúc mừng sinh nhật “Happy Birthday to Dad!” Ngay khi tôi về đến nhà vào buổi tối, vợ và con trai đã chúc mừng sinh nhật và tặng quà sinh nhật cho tôi. Sau đó tôi nhận ra rằng hôm nay là sinh nhật của tôi.
    13 我对现在的这份工作还比较满意。首先,我学的就是这个专业;其次,同事们都很喜欢我;另外,工资也还算可以,还有奖金,收入不错。 wǒ duì xiàn zài de zhè fèn gōng zuò hái bǐ jiào mǎn yì 。shǒu xiān ,wǒ xué de jiù shì zhè gè zhuān yè ;qí cì ,tóng shì men dōu hěn xǐ huān wǒ ;lìng wài ,gōng zī yě hái suàn kě yǐ ,hái yǒu jiǎng jīn ,shōu rù bù cuò 。 Tôi khá hài lòng với công việc hiện tại. Trước hết, tôi học chuyên ngành này; thứ hai, các đồng nghiệp của tôi rất thích tôi; Ngoài ra lương cũng OK, có thưởng, thu nhập tốt.
    14 交通工具是现代生活中不可缺少的一部分。常见的交通工具包括汽车、飞机、船等,这一切拉近了人与人之间的距离,并且扩大了人们的活动范围。 jiāo tōng gōng jù shì xiàn dài shēng huó zhōng bù kě quē shǎo de yī bù fèn 。cháng jiàn de jiāo tōng gōng jù bāo kuò qì chē 、fēi jī 、chuán děng ,zhè yī qiē lā jìn le rén yǔ rén zhī jiān de jù lí ,bìng qiě kuò dà le rén men de huó dòng fàn wéi 。 Phương tiện giao thông là một phần không thể thiếu trong cuộc sống hiện đại. Các phương tiện giao thông phổ biến bao gồm ô tô, máy bay, tàu thuyền,… tất cả đều rút ngắn khoảng cách giữa con người và mở rộng phạm vi hoạt động của con người.
    15 森林里,动物们决定举办一个晚会,这次演出吸引了几乎所有的动物。他们都很积极,准备的节目各有特点,小鸟要给大家唱歌,老虎要跳舞,小猫要画画 sēn lín lǐ ,dòng wù men jué dìng jǔ bàn yī gè wǎn huì ,zhè cì yǎn chū xī yǐn le jǐ hū suǒ yǒu de dòng wù 。tā men dōu hěn jī jí ,zhǔn bèi de jiē mù gè yǒu tè diǎn ,xiǎo niǎo yào gěi dà jiā chàng gē ,lǎo hǔ yào tiào wǔ ,xiǎo māo yào huà huà Trong khu rừng, các loài động vật quyết định tổ chức một bữa tiệc, nó thu hút hầu hết tất cả các loài động vật. Họ đều rất tích cực. Các chương trình họ chuẩn bị có những đặc điểm riêng. Các loài chim nên hát cho mọi người nghe, hổ nên nhảy và mèo con nên vẽ tranh
    16 儿,猴子要讲故事,狮子说他给大家照相,熊猫说:“我不会表演,但是我可以当观众,为大家鼓掌。”最后只剩下小牛了,她想了好久,忽然得意地说:“我负责为大家送免费的牛奶!” ér ,hóu zǐ yào jiǎng gù shì ,shī zǐ shuō tā gěi dà jiā zhào xiàng ,xióng māo shuō :“wǒ bù huì biǎo yǎn ,dàn shì wǒ kě yǐ dāng guān zhòng ,wéi dà jiā gǔ zhǎng 。”zuì hòu zhī shèng xià xiǎo niú le ,tā xiǎng le hǎo jiǔ ,hū rán dé yì dì shuō :“wǒ fù zé wéi dà jiā sòng miǎn fèi de niú nǎi !” Con khỉ muốn kể một câu chuyện. Sư tử nói rằng nó chụp ảnh cho bạn. Chú gấu trúc nói, “Tôi không thể biểu diễn, nhưng tôi có thể trở thành khán giả và vỗ tay cho bạn.” Cuối cùng, chỉ còn lại một con bê. Sau một hồi suy nghĩ, cô ấy đột nhiên nói với vẻ tự hào: “Tôi có trách nhiệm giao sữa miễn phí cho mọi người”.
    17 什么是真正的朋友?不同的人会有不同的理解,而我的理解是:在你遇到困难的时候,朋友会勇敢地站出来,及时给你帮助;在你孤单或者伤心流泪的时候,朋友会陪在你身边,想办法让你感到幸福;无论你是穷人还是富人,真正的朋友永远值得你信任。 shénme shì zhēn zhèng de péng yǒu ?bù tóng de rén huì yǒu bù tóng de lǐ jiě ,ér wǒ de lǐ jiě shì :zài nǐ yù dào kùn nán de shí hòu ,péng yǒu huì yǒng gǎn dì zhàn chū lái ,jí shí gěi nǐ bāng zhù ;zài nǐ gū dān huò zhě shāng xīn liú lèi de shí hòu ,péng yǒu huì péi zài nǐ shēn biān ,xiǎng bàn fǎ ràng nǐ gǎn dào xìng fú ;wú lùn nǐ shì qióng rén hái shì fù rén ,zhēn zhèng de péng yǒu yǒng yuǎn zhí dé nǐ xìn rèn 。 Một người bạn thực sự là như thế nào? Những người khác nhau sẽ có cách hiểu khác nhau, và cách hiểu của tôi là: khi bạn gặp khó khăn, bạn bè sẽ dũng cảm đứng lên và giúp đỡ bạn kịp thời; khi bạn cô đơn hoặc buồn và rơi nước mắt, bạn bè sẽ đồng hành và cố gắng làm cho bạn cảm thấy vui vẻ; Dù bạn nghèo hay giàu, người bạn chân chính luôn đáng để bạn tin tưởng.
    18 南半球和北半球的季节正好相反。当北半球到处春暖花开的时候,南半球已经进入凉快的秋天,树叶也开始慢慢地变黄了;当北半球的气温逐渐降低的时候,南半球的天气却开始热起来,人们已经脱掉了厚厚的大衣。 nán bàn qiú hé běi bàn qiú de jì jiē zhèng hǎo xiàng fǎn 。dāng běi bàn qiú dào chù chūn nuǎn huā kāi de shí hòu ,nán bàn qiú yǐ jīng jìn rù liáng kuài de qiū tiān ,shù yè yě kāi shǐ màn màn dì biàn huáng le ;dāng běi bàn qiú de qì wēn zhú jiàn jiàng dī de shí hòu ,nán bàn qiú de tiān qì què kāi shǐ rè qǐ lái ,rén men yǐ jīng tuō diào le hòu hòu de dà yī 。 Các mùa ở nam và bắc bán cầu trái ngược nhau. Khi bắc bán cầu tràn ngập sắc hoa xuân ấm áp thì nam bán cầu đã bước vào thu dịu mát, lá dần ngả vàng; Khi nhiệt độ ở Bắc bán cầu đang giảm dần, thời tiết ở Nam bán cầu đang nóng dần lên, con người đã cởi bỏ lớp áo khoác dày cộp.
    19 小时候弟弟比我矮,现在却超过我了,看着他一米八二的个子,我真是羡慕极了。 xiǎo shí hòu dì dì bǐ wǒ ǎi ,xiàn zài què chāo guò wǒ le ,kàn zhe tā yī mǐ bā èr de gè zǐ ,wǒ zhēn shì xiàn mù jí le 。 Khi còn nhỏ, em trai tôi thấp hơn tôi, nhưng bây giờ anh ấy đã hơn tôi. Nhìn chiều cao 1,82 mét của anh ấy, tôi thực sự ghen tị với anh ấy.
    20 我是前天到北京的,想借这次机会去长城看看,可是公司的事情很多,时间安排得很紧张。 wǒ shì qián tiān dào běi jīng de ,xiǎng jiè zhè cì jī huì qù zhǎng chéng kàn kàn ,kě shì gōng sī de shì qíng hěn duō ,shí jiān ān pái dé hěn jǐn zhāng 。 Tôi đã đến Bắc Kinh vào ngày hôm kia. Tôi muốn nhân dịp này đi thăm Vạn Lý Trường Thành, nhưng có rất nhiều việc trong công ty và thời gian rất eo hẹp.
    21 地球是我们共同的家,保护环境就是保护我们自己,为减少污染,我们应该养成节约的习惯,节约用水、节约用纸等等。 dì qiú shì wǒ men gòng tóng de jiā ,bǎo hù huán jìng jiù shì bǎo hù wǒ men zì jǐ ,wéi jiǎn shǎo wū rǎn ,wǒ men yīng gāi yǎng chéng jiē yuē de xí guàn ,jiē yuē yòng shuǐ 、jiē yuē yòng zhǐ děng děng 。 Trái đất là ngôi nhà chung của chúng ta, bảo vệ môi trường là bảo vệ chính chúng ta. Để giảm thiểu ô nhiễm, chúng ta nên hình thành thói quen tiết kiệm nước, tiết kiệm giấy, v.v.
    22 一些电影院拒绝观众带任何食品、饮料,人们不得不买电影院卖的东西。很多观众批评这个做法,因为电影院的东西特别贵,大约比超市贵三倍。 yī xiē diàn yǐng yuàn jù jué guān zhòng dài rèn hé shí pǐn 、yǐn liào ,rén men bù dé bù mǎi diàn yǐng yuàn mài de dōng xī 。hěn duō guān zhòng pī píng zhè gè zuò fǎ ,yīn wéi diàn yǐng yuàn de dōng xī tè bié guì ,dà yuē bǐ chāo shì guì sān bèi 。 Một số rạp chiếu phim từ chối mang theo đồ ăn thức uống. Mọi người phải mua những gì họ bán. Nhiều khán giả chỉ trích cách làm này vì đồ trong rạp rất đắt, đắt gấp 3 lần siêu thị.
    23 进入 21 世纪,随着科学技术的发展,人与人的联系越来越方便,上网发电子邮件的人越来越多,写信的人越来越少。 jìn rù  21 shì jì ,suí zhe kē xué jì shù de fā zhǎn ,rén yǔ rén de lián xì yuè lái yuè fāng biàn ,shàng wǎng fā diàn zǐ yóu jiàn de rén yuè lái yuè duō ,xiě xìn de rén yuè lái yuè shǎo 。 Thế kỷ 21 với sự phát triển của khoa học công nghệ, mối quan hệ giữa con người với nhau ngày càng trở nên thuận tiện hơn, ngày càng có nhiều người gửi e-mail trực tuyến, và ngày càng ít người viết thư.
    24 长江是中国也是亚洲最长的河,全长 6397 公里,它由西向东,流经十几个省市,最后由上海市流入东海。 zhǎng jiāng shì zhōng guó yě shì yà zhōu zuì zhǎng de hé ,quán zhǎng  6397 gōng lǐ ,tā yóu xī xiàng dōng ,liú jīng shí jǐ gè shěng shì ,zuì hòu yóu shàng hǎi shì liú rù dōng hǎi 。 Sông Dương Tử chảy qua hơn mười tỉnh, thành phố ở Biển Hoa Đông và đổ ra Biển Hoa Đông trong thời gian dài nhất.
    25 兴趣是最好的老师,如果孩子对一件事情感兴趣,那他一定会主动、努力地去学习,效果也会更好。 xìng qù shì zuì hǎo de lǎo shī ,rú guǒ hái zǐ duì yī jiàn shì qíng gǎn xìng qù ,nà tā yī dìng huì zhǔ dòng 、nǔ lì dì qù xué xí ,xiào guǒ yě huì gèng hǎo 。 Sự quan tâm là người thầy tốt nhất. Nếu trẻ hứng thú với điều gì đó, trẻ sẽ chủ động và chăm chỉ học hỏi, hiệu quả sẽ tốt hơn.
    26 有的时候,我们要学会拒绝别人。拒绝别人,要找到合适、礼貌的方法,否则,如果表达不合适,就会引起误会。 yǒu de shí hòu ,wǒ men yào xué huì jù jué bié rén 。jù jué bié rén ,yào zhǎo dào hé shì 、lǐ mào de fāng fǎ ,fǒu zé ,rú guǒ biǎo dá bù hé shì ,jiù huì yǐn qǐ wù huì 。 Đôi khi, chúng ta phải học cách từ chối người khác. Từ chối người khác, để tìm cách phù hợp, lịch sự, ngược lại, nếu cách diễn đạt không phù hợp sẽ gây ra hiểu lầm.
    27 以前,日记是写给自己看的,然而现在更多的年轻人喜欢把自己的日记放到网站上,希望和更多的人交流。 yǐ qián ,rì jì shì xiě gěi zì jǐ kàn de ,rán ér xiàn zài gèng duō de nián qīng rén xǐ huān bǎ zì jǐ de rì jì fàng dào wǎng zhàn shàng ,xī wàng hé gèng duō de rén jiāo liú 。 Trước đây, nhật ký được viết cho chính mình, nhưng hiện nay ngày càng nhiều bạn trẻ thích đưa nhật ký của mình lên trang web, với hy vọng được giao lưu với nhiều người hơn.
    28 一个不喜欢开玩笑的人,不一定让人讨厌。但是一个会开玩笑的人,往往让人觉得很可爱。 yī gè bù xǐ huān kāi wán xiào de rén ,bù yī dìng ràng rén tǎo yàn 。dàn shì yī gè huì kāi wán xiào de rén ,wǎng wǎng ràng rén jiào dé hěn kě ài 。 Một người không thích nói đùa không hẳn là khó chịu. Nhưng một người có thể pha trò thường khiến mọi người cảm thấy rất dễ thương.
    29 怎样才能说一口流利的外语呢?如果你有一定的语言基础和经济条件,那么出国是最好的选择。因为语言环境对学习语言有重要的作用。 zěn yàng cái néng shuō yī kǒu liú lì de wài yǔ ne ?rú guǒ nǐ yǒu yī dìng de yǔ yán jī chǔ hé jīng jì tiáo jiàn ,nà me chū guó shì zuì hǎo de xuǎn zé 。yīn wéi yǔ yán huán jìng duì xué xí yǔ yán yǒu zhòng yào de zuò yòng 。 Làm thế nào để nói một ngoại ngữ trôi chảy? Nếu bạn đã có một nền tảng ngôn ngữ và điều kiện kinh tế nhất định thì việc đi du học là lựa chọn tốt nhất. Vì môi trường ngôn ngữ đóng vai trò quan trọng trong việc học ngôn ngữ.
    30 “生日快乐!”“祝爸爸生日快乐!”晚上我刚回到家,妻子和儿子就一起祝我生日快乐,并送给我生日礼物。这时我才明白过来,今天是我的生日。 “shēng rì kuài lè !”“zhù bà bà shēng rì kuài lè !”wǎn shàng wǒ gāng huí dào jiā ,qī zǐ hé ér zǐ jiù yī qǐ zhù wǒ shēng rì kuài lè ,bìng sòng gěi wǒ shēng rì lǐ wù 。zhè shí wǒ cái míng bái guò lái ,jīn tiān shì wǒ de shēng rì 。 Chúc mừng sinh nhật! “Chúc mừng sinh nhật bố!” Ngay khi tôi về đến nhà vào buổi tối, vợ và con trai đã chúc mừng sinh nhật và tặng quà sinh nhật cho tôi. Sau đó tôi nhận ra rằng hôm nay là sinh nhật của tôi.
    31 我对现在的这份工作还比较满意。首先,我学的就是这个专业;其次,同事们都很喜欢我;另外,工资也还算可以,还有奖金,收入不错。 wǒ duì xiàn zài de zhè fèn gōng zuò hái bǐ jiào mǎn yì 。shǒu xiān ,wǒ xué de jiù shì zhè gè zhuān yè ;qí cì ,tóng shì men dōu hěn xǐ huān wǒ ;lìng wài ,gōng zī yě hái suàn kě yǐ ,hái yǒu jiǎng jīn ,shōu rù bù cuò 。 Tôi khá hài lòng với công việc hiện tại. Trước hết, tôi học chuyên ngành này; thứ hai, các đồng nghiệp của tôi rất thích tôi; Ngoài ra lương cũng OK, có thưởng, thu nhập tốt.
    32 交通工具是现代生活中不可缺少的一部分。常见的交通工具包括汽车、飞机、船等,这一切拉近了人与人之间的距离,并且扩大了人们的活动范围。 jiāo tōng gōng jù shì xiàn dài shēng huó zhōng bù kě quē shǎo de yī bù fèn 。cháng jiàn de jiāo tōng gōng jù bāo kuò qì chē 、fēi jī 、chuán děng ,zhè yī qiē lā jìn le rén yǔ rén zhī jiān de jù lí ,bìng qiě kuò dà le rén men de huó dòng fàn wéi 。 Phương tiện giao thông là một phần không thể thiếu trong cuộc sống hiện đại. Các phương tiện giao thông phổ biến bao gồm ô tô, máy bay, tàu thuyền,… tất cả đều rút ngắn khoảng cách giữa con người và mở rộng phạm vi hoạt động của con người.
    33 森林里,动物们决定举办一个晚会,这次演出吸引了几乎所有的动物。他们都很积极,准备的节目各有特点,小鸟要给大家唱歌,老虎要跳舞,小猫要画画儿,猴子要讲故事,狮子说他给大家照相,熊猫说:“我不会表演,但是我可以当观众,为大家鼓掌。”最后只剩下小牛了,她想了好久,忽然得意地说:“我负责为大家送免费的牛奶!” sēn lín lǐ ,dòng wù men jué dìng jǔ bàn yī gè wǎn huì ,zhè cì yǎn chū xī yǐn le jǐ hū suǒ yǒu de dòng wù 。tā men dōu hěn jī jí ,zhǔn bèi de jiē mù gè yǒu tè diǎn ,xiǎo niǎo yào gěi dà jiā chàng gē ,lǎo hǔ yào tiào wǔ ,xiǎo māo yào huà huà ér ,hóu zǐ yào jiǎng gù shì ,shī zǐ shuō tā gěi dà jiā zhào xiàng ,xióng māo shuō :“wǒ bù huì biǎo yǎn ,dàn shì wǒ kě yǐ dāng guān zhòng ,wéi dà jiā gǔ zhǎng 。”zuì hòu zhī shèng xià xiǎo niú le ,tā xiǎng le hǎo jiǔ ,hū rán dé yì dì shuō :“wǒ fù zé wéi dà jiā sòng miǎn fèi de niú nǎi !” Trong khu rừng, các loài động vật quyết định tổ chức một bữa tiệc, nó thu hút hầu hết tất cả các loài động vật. Họ đều rất tích cực. Các chương trình đã chuẩn bị sẵn có những đặc điểm riêng. Chim nên hát cho mọi người nghe, hổ nên nhảy, mèo con nên vẽ tranh, khỉ nên kể chuyện, sư tử nói rằng anh ấy sẽ chụp ảnh cho mọi người, và gấu trúc nói, “Tôi không thể biểu diễn, nhưng tôi có thể làm khán giả và vỗ tay cho bạn. . ” Cuối cùng, chỉ còn lại một con bê. Sau một hồi suy nghĩ, cô ấy đột nhiên nói với vẻ tự hào: “Tôi có trách nhiệm giao sữa miễn phí cho mọi người”.
    34 什么是真正的朋友?不同的人会有不同的理解,而我的理解是:在你遇到困难的时候,朋友会勇敢地站出来,及时给你帮助;在你孤单或者伤心流泪的时候,朋友会陪在你身边,想办法让你感到幸福;无论你是穷人还是富人,真正的朋友永远值得你信任。 shénme shì zhēn zhèng de péng yǒu ?bù tóng de rén huì yǒu bù tóng de lǐ jiě ,ér wǒ de lǐ jiě shì :zài nǐ yù dào kùn nán de shí hòu ,péng yǒu huì yǒng gǎn dì zhàn chū lái ,jí shí gěi nǐ bāng zhù ;zài nǐ gū dān huò zhě shāng xīn liú lèi de shí hòu ,péng yǒu huì péi zài nǐ shēn biān ,xiǎng bàn fǎ ràng nǐ gǎn dào xìng fú ;wú lùn nǐ shì qióng rén hái shì fù rén ,zhēn zhèng de péng yǒu yǒng yuǎn zhí dé nǐ xìn rèn 。 Một người bạn thực sự là như thế nào? Những người khác nhau sẽ có cách hiểu khác nhau, và cách hiểu của tôi là: khi bạn gặp khó khăn, bạn bè sẽ dũng cảm đứng lên và giúp đỡ bạn kịp thời; khi bạn cô đơn hoặc buồn và rơi nước mắt, bạn bè sẽ đồng hành và cố gắng làm cho bạn cảm thấy vui vẻ; Dù bạn nghèo hay giàu, người bạn chân chính luôn đáng để bạn tin tưởng.
    35 南半球和北半球的季节正好相反。当北半球到处春暖花开的时候,南半球已经进入凉快的秋天,树叶也开始慢慢地变黄了;当北半球的气温逐渐降低的时候,南半球的天气却开始热起来,人们已经脱掉了厚厚的大衣。 nán bàn qiú hé běi bàn qiú de jì jiē zhèng hǎo xiàng fǎn 。dāng běi bàn qiú dào chù chūn nuǎn huā kāi de shí hòu ,nán bàn qiú yǐ jīng jìn rù liáng kuài de qiū tiān ,shù yè yě kāi shǐ màn màn dì biàn huáng le ;dāng běi bàn qiú de qì wēn zhú jiàn jiàng dī de shí hòu ,nán bàn qiú de tiān qì què kāi shǐ rè qǐ lái ,rén men yǐ jīng tuō diào le hòu hòu de dà yī 。 Các mùa ở nam và bắc bán cầu trái ngược nhau. Khi bắc bán cầu tràn ngập sắc hoa xuân ấm áp thì nam bán cầu đã bước vào thu dịu mát, lá dần ngả vàng; Khi nhiệt độ ở Bắc bán cầu đang giảm dần, thời tiết ở Nam bán cầu đang nóng dần lên, con người đã cởi bỏ lớp áo khoác dày cộp.
    36 小时候弟弟比我矮,现在却超过我了,看着他一米八二的个子,我真是羡慕极了。 xiǎo shí hòu dì dì bǐ wǒ ǎi ,xiàn zài què chāo guò wǒ le ,kàn zhe tā yī mǐ bā èr de gè zǐ ,wǒ zhēn shì xiàn mù jí le 。 Khi còn nhỏ, em trai tôi thấp hơn tôi, nhưng bây giờ anh ấy đã hơn tôi. Nhìn chiều cao 1,82 mét của anh ấy, tôi thực sự ghen tị với anh ấy.
    37 我是前天到北京的,想借这次机会去长城看看,可是公司的事情很多,时间安排得很紧张。 wǒ shì qián tiān dào běi jīng de ,xiǎng jiè zhè cì jī huì qù zhǎng chéng kàn kàn ,kě shì gōng sī de shì qíng hěn duō ,shí jiān ān pái dé hěn jǐn zhāng 。 Tôi đã đến Bắc Kinh vào ngày hôm kia. Tôi muốn nhân dịp này đi thăm Vạn Lý Trường Thành, nhưng có rất nhiều việc trong công ty và thời gian rất eo hẹp.
    38 一些电影院拒绝观众带任何食品、饮料,人们不得不买电影院卖的东西。很多观众批评这个做法,因为电影院的东西特别贵,大约比超市贵三倍。 yī xiē diàn yǐng yuàn jù jué guān zhòng dài rèn hé shí pǐn 、yǐn liào ,rén men bù dé bù mǎi diàn yǐng yuàn mài de dōng xī 。hěn duō guān zhòng pī píng zhè gè zuò fǎ ,yīn wéi diàn yǐng yuàn de dōng xī tè bié guì ,dà yuē bǐ chāo shì guì sān bèi 。 Một số rạp chiếu phim từ chối mang theo đồ ăn thức uống. Mọi người phải mua những gì họ bán. Nhiều khán giả chỉ trích cách làm này vì đồ trong rạp rất đắt, đắt gấp 3 lần siêu thị.
    39 进入 21 世纪,随着科学技术的发展,人与人的联系越来越方便,上网发电子邮件的人越来越多,写信的人越来越少。 jìn rù  21 shì jì ,suí zhe kē xué jì shù de fā zhǎn ,rén yǔ rén de lián xì yuè lái yuè fāng biàn ,shàng wǎng fā diàn zǐ yóu jiàn de rén yuè lái yuè duō ,xiě xìn de rén yuè lái yuè shǎo 。 Thế kỷ 21 với sự phát triển của khoa học công nghệ, mối quan hệ giữa con người với nhau ngày càng trở nên thuận tiện hơn, ngày càng có nhiều người gửi e-mail trực tuyến, và ngày càng ít người viết thư.
    40 长江是中国也是亚洲最长的河,全长 6397 公里,它由西向东,流经十几个省市,最后由上海市流入东海。 zhǎng jiāng shì zhōng guó yě shì yà zhōu zuì zhǎng de hé ,quán zhǎng  6397 gōng lǐ ,tā yóu xī xiàng dōng ,liú jīng shí jǐ gè shěng shì ,zuì hòu yóu shàng hǎi shì liú rù dōng hǎi 。 Sông Dương Tử chảy qua hơn mười tỉnh, thành phố ở Biển Hoa Đông và đổ ra Biển Hoa Đông trong thời gian dài nhất.
    41 兴趣是最好的老师,如果孩子对一件事情感兴趣,那他一定会主动、努力地去学习,效果也会更好。 xìng qù shì zuì hǎo de lǎo shī ,rú guǒ hái zǐ duì yī jiàn shì qíng gǎn xìng qù ,nà tā yī dìng huì zhǔ dòng 、nǔ lì dì qù xué xí ,xiào guǒ yě huì gèng hǎo 。 Sự quan tâm là người thầy tốt nhất. Nếu trẻ hứng thú với điều gì đó, trẻ sẽ chủ động và chăm chỉ học hỏi, hiệu quả sẽ tốt hơn.
    42 有的时候,我们要学会拒绝别人。拒绝别人,要找到合适、礼貌的方法,否则,如果表达不合适,就会引起误会。 yǒu de shí hòu ,wǒ men yào xué huì jù jué bié rén 。jù jué bié rén ,yào zhǎo dào hé shì 、lǐ mào de fāng fǎ ,fǒu zé ,rú guǒ biǎo dá bù hé shì ,jiù huì yǐn qǐ wù huì 。 Đôi khi, chúng ta phải học cách từ chối người khác. Từ chối người khác, để tìm cách phù hợp, lịch sự, ngược lại, nếu cách diễn đạt không phù hợp sẽ gây ra hiểu lầm.
    43 以前,日记是写给自己看的,然而现在更多的年轻人喜欢把自己的日记放到网站上,希望和更多的人交流。 yǐ qián ,rì jì shì xiě gěi zì jǐ kàn de ,rán ér xiàn zài gèng duō de nián qīng rén xǐ huān bǎ zì jǐ de rì jì fàng dào wǎng zhàn shàng ,xī wàng hé gèng duō de rén jiāo liú 。 Trước đây, nhật ký là viết cho chính họ, nhưng bây giờ nhiều người trẻ thích đưa nhật ký của mình lên trang web, hy vọng giao tiếp với nhiều người hơn.
    44 一个不喜欢开玩笑的人,不一定让人讨厌。但是一个会开玩笑的人,往往让人觉得很可爱。 yī gè bù xǐ huān kāi wán xiào de rén ,bù yī dìng ràng rén tǎo yàn 。dàn shì yī gè huì kāi wán xiào de rén ,wǎng wǎng ràng rén jiào dé hěn kě ài 。 Một người không thích nói đùa thì không cần phải khó chịu. Nhưng một người hay pha trò thường khiến mọi người cảm thấy rất dễ thương.
    45 怎样才能说一口流利的外语呢?如果你有一定的语言基础和经济条件,那么出国是最好的选择。因为语言环境对学习语言有重要的作用。 zěn yàng cái néng shuō yī kǒu liú lì de wài yǔ ne ?rú guǒ nǐ yǒu yī dìng de yǔ yán jī chǔ hé jīng jì tiáo jiàn ,nà me chū guó shì zuì hǎo de xuǎn zé 。yīn wéi yǔ yán huán jìng duì xué xí yǔ yán yǒu zhòng yào de zuò yòng 。 Làm thế nào tôi có thể nói một ngoại ngữ thành thạo? Nếu bạn có vốn ngôn ngữ và kinh tế nhất định, ra nước ngoài là lựa chọn tốt nhất. Vì môi trường ngôn ngữ đóng vai trò quan trọng trong việc học ngôn ngữ.
    46 “生日快乐!”“祝爸爸生日快乐!”晚上我刚回到家,妻子和儿子就一起祝我生日快乐,并送给我生日礼物。这时我才明白过来,今天是我的生日。 “shēng rì kuài lè !”“zhù bà bà shēng rì kuài lè !”wǎn shàng wǒ gāng huí dào jiā ,qī zǐ hé ér zǐ jiù yī qǐ zhù wǒ shēng rì kuài lè ,bìng sòng gěi wǒ shēng rì lǐ wù 。zhè shí wǒ cái míng bái guò lái ,jīn tiān shì wǒ de shēng rì 。 Chúc mừng sinh nhật! “Chúc mừng sinh nhật bố!” Tối tôi mới về nhà, vợ và con trai cùng nhau chúc mừng sinh nhật và tặng quà sinh nhật cho tôi. Tôi chỉ hiểu rằng hôm nay là sinh nhật của tôi.
    47 我对现在的这份工作还比较满意。首先,我学的就是这个专业;其次,同事们都很喜欢我;另外,工资也还算可以,还有奖金,收入不错。 wǒ duì xiàn zài de zhè fèn gōng zuò hái bǐ jiào mǎn yì 。shǒu xiān ,wǒ xué de jiù shì zhè gè zhuān yè ;qí cì ,tóng shì men dōu hěn xǐ huān wǒ ;lìng wài ,gōng zī yě hái suàn kě yǐ ,hái yǒu jiǎng jīn ,shōu rù bù cuò 。 Tôi khá hài lòng với công việc hiện tại. Đầu tiên, tôi học chuyên ngành này; thứ hai, các đồng nghiệp của tôi rất thích tôi; Ngoài ra, lương cũng ổn, thưởng và thu nhập tốt.
    48 交通工具是现代生活中不可缺少的一部分。常见的交通工具包括汽车、飞机、船等,这一切拉近了人与人之间的距离,并且扩大了人们的活动范围。 jiāo tōng gōng jù shì xiàn dài shēng huó zhōng bù kě quē shǎo de yī bù fèn 。cháng jiàn de jiāo tōng gōng jù bāo kuò qì chē 、fēi jī 、chuán děng ,zhè yī qiē lā jìn le rén yǔ rén zhī jiān de jù lí ,bìng qiě kuò dà le rén men de huó dòng fàn wéi 。 Phương tiện giao thông là một phần không thể thiếu trong cuộc sống hiện đại. Các phương tiện giao thông phổ biến bao gồm ô tô, máy bay, tàu thuyền,… giúp thu hẹp khoảng cách giữa con người và mở rộng phạm vi hoạt động của con người.
    49 森林里,动物们决定举办一个晚会,这次演出吸引了几乎所有的动物。他们都很积极,准备的节目各有特点,小鸟要给大家唱歌,老虎要跳舞,小猫要画画儿,猴子要讲故事,狮子说他给大家照相,熊猫说:“我不会表演,但是我可以当观众,为大家鼓掌。”最后只剩下小牛了,她想了好久,忽然得意地说:“我负责为大家送免费的牛奶!” sēn lín lǐ ,dòng wù men jué dìng jǔ bàn yī gè wǎn huì ,zhè cì yǎn chū xī yǐn le jǐ hū suǒ yǒu de dòng wù 。tā men dōu hěn jī jí ,zhǔn bèi de jiē mù gè yǒu tè diǎn ,xiǎo niǎo yào gěi dà jiā chàng gē ,lǎo hǔ yào tiào wǔ ,xiǎo māo yào huà huà ér ,hóu zǐ yào jiǎng gù shì ,shī zǐ shuō tā gěi dà jiā zhào xiàng ,xióng māo shuō :“wǒ bù huì biǎo yǎn ,dàn shì wǒ kě yǐ dāng guān zhòng ,wéi dà jiā gǔ zhǎng 。”zuì hòu zhī shèng xià xiǎo niú le ,tā xiǎng le hǎo jiǔ ,hū rán dé yì dì shuō :“wǒ fù zé wéi dà jiā sòng miǎn fèi de niú nǎi !” Trong rừng, các loài động vật quyết định tổ chức một bữa tiệc, nó đã thu hút hầu hết tất cả các loài động vật. Họ rất năng động, các chương trình đặc trưng bởi tiếng chim hót cho mọi người nghe, hổ nhảy múa, mèo con vẽ trẻ em, khỉ kể chuyện, sư tử nói rằng anh ấy chụp ảnh cho mọi người, gấu trúc nói, “Tôi không thể biểu diễn, nhưng tôi có thể là một khán giả và vỗ tay cho bạn. ” Cuối cùng, chỉ còn lại những con bê. Cô suy nghĩ hồi lâu, chợt tự hào nói: “Tôi có trách nhiệm gửi sữa miễn phí cho cô!
    50 什么是真正的朋友?不同的人会有不同的理解,而我的理解是:在你遇到困难的时候,朋友会勇敢地站出来,及时给你帮助;在你孤单或者伤心流泪的时候,朋友会陪在你身边,想办法让你感到幸福;无论你是穷人还是富人,真正的朋友永远值得你信任。 shénme shì zhēn zhèng de péng yǒu ?bù tóng de rén huì yǒu bù tóng de lǐ jiě ,ér wǒ de lǐ jiě shì :zài nǐ yù dào kùn nán de shí hòu ,péng yǒu huì yǒng gǎn dì zhàn chū lái ,jí shí gěi nǐ bāng zhù ;zài nǐ gū dān huò zhě shāng xīn liú lèi de shí hòu ,péng yǒu huì péi zài nǐ shēn biān ,xiǎng bàn fǎ ràng nǐ gǎn dào xìng fú ;wú lùn nǐ shì qióng rén hái shì fù rén ,zhēn zhèng de péng yǒu yǒng yuǎn zhí dé nǐ xìn rèn 。 Một người bạn thực sự là như thế nào? Những người khác nhau sẽ có cách hiểu khác nhau, và cách hiểu của tôi là: khi bạn gặp khó khăn, bạn bè sẽ dũng cảm đứng lên và giúp đỡ bạn kịp thời; khi bạn ở một mình hoặc buồn và khóc, bạn bè sẽ đồng hành cùng bạn để tìm cách làm bạn vui; Dù bạn nghèo hay giàu, những người bạn thực sự sẽ luôn được bạn tin tưởng.
    51 南半球和北半球的季节正好相反。当北半球到处春暖花开的时候,南半球已经进入凉快的秋天,树叶也开始慢慢地变黄了;当北半球的气温逐渐降低的时候,南半球的天气却开始热起来,人们已经脱掉了厚厚的大衣。 nán bàn qiú hé běi bàn qiú de jì jiē zhèng hǎo xiàng fǎn 。dāng běi bàn qiú dào chù chūn nuǎn huā kāi de shí hòu ,nán bàn qiú yǐ jīng jìn rù liáng kuài de qiū tiān ,shù yè yě kāi shǐ màn màn dì biàn huáng le ;dāng běi bàn qiú de qì wēn zhú jiàn jiàng dī de shí hòu ,nán bàn qiú de tiān qì què kāi shǐ rè qǐ lái ,rén men yǐ jīng tuō diào le hòu hòu de dà yī 。 Nam và bắc bán cầu trái mùa. Khi bắc bán cầu tràn ngập sắc xuân và hoa lá thì nam bán cầu đã bước vào mùa thu mát mẻ, lá bắt đầu ngả vàng từ từ; Khi nhiệt độ ở Bắc bán cầu đang giảm dần, thời tiết ở Nam bán cầu bắt đầu nóng lên, con người đã cởi bỏ lớp áo khoác dày cộp.
    52 他喜欢听流行音乐。 tā xǐ huān tīng liú háng yīn lè 。 Anh ấy thích nghe nhạc pop.
    53 这种药对头疼很有效。 zhè zhǒng yào duì tóu téng hěn yǒu xiào 。 Thuốc này chữa đau đầu rất hiệu quả.
    54 南方的气候更湿润。 nán fāng de qì hòu gèng shī rùn 。 Khí hậu ở miền nam ẩm ướt hơn.
    55 每个人都有自己的优点和缺点。 měi gè rén dōu yǒu zì jǐ de yōu diǎn hé quē diǎn 。 Mỗi người đều có ưu nhược điểm riêng.
    56 公司提供了一些学习的机会。 gōng sī tí gòng le yī xiē xué xí de jī huì 。 Công ty cung cấp một số cơ hội để học hỏi.
    57 他能看懂中文说明书。 tā néng kàn dǒng zhōng wén shuō míng shū 。 Anh ấy có thể đọc sách hướng dẫn tiếng Trung.
    58 这个菜的味道怎么样? zhè gè cài de wèi dào zěn me yàng ? Hương vị của món ăn này như thế nào?
    59 那本杂志的内容十分丰富。 nà běn zá zhì de nèi róng shí fèn fēng fù 。 Tạp chí rất phong phú về nội dung.
    60 你发现这两张照片的区别了吗? nǐ fā xiàn zhè liǎng zhāng zhào piàn de qū bié le ma ? Bạn có tìm thấy sự khác biệt giữa hai bức ảnh?
    61 他的看法不太符合实际。 tā de kàn fǎ bù tài fú hé shí jì 。 Quan điểm của anh ấy không thực tế lắm.
    62 你要不要试试这条裙子? nǐ yào bù yào shì shì zhè tiáo qún zǐ ? Bạn có muốn thử chân váy này không?
    63 他不知道答案是什么。 tā bù zhī dào dá àn shì shénme 。 Anh ấy không biết câu trả lời là gì.
    64 这儿的风景真漂亮。 zhèr de fēng jǐng zhēn piāo liàng 。 Phong cảnh ở đây thật đẹp.
    65 她还没睡醒吗? tā hái méi shuì xǐng ma ? Cô ấy tỉnh chưa?
    66 她把脸弄脏了。 tā bǎ liǎn nòng zāng le 。 Cô ấy bị bẩn mặt.

    Chúng ta vừa tìm hiểu xong chuyên đề Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu, các bạn thí sinh có chỗ nào chưa hiểu bài thì hãy đăng câu hỏi vào trong diễn đàn luyện thi HSK online ChineMaster để được hỗ trợ giải đáp thắc mắc nhé.

    Thầy Vũ chào tạm biệt các bạn và hẹn gặp lại các bạn trong chương trình đào tạo lớp Luyện dịch tiếng Trung HSK online tiếp theo vào ngày mai.

  • Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 46

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 46

    Tìm hiểu bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 46 sau đây là toàn bộ nội dung bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK phần thi nghe hiểu, các bạn hãy chú ý theo dõi và luyện tập một cách tốt nhất nhé. Chúng ta có thể luyện dịch tiếng Trung HSK trên các website luyenthihskonline.com có rất nhiều mẫu đề mới cho các bạn luyện tập HSK hoàn toàn miễn phí. Các bạn chú ý theo dõi kênh để cập nhật những kiến thức bổ ích nhất Thầy Vũ dành cho các bạn nhé.

    Các bạn học viên theo dõi chuyên mục luyện dịch tiếng Trung HSK ở link bên dưới.

    Bộ tài liệu luyện dịch tiếng Trung HSK trực tuyến

    Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 45

    Mỗi ngày để tăng thêm kĩ năng dịch thuật trong kì thi HSK các bạn phải chăm chỉ luyện tập online, bên dưới là toàn bộ tài liệu liên quan đến bài thi HSK từ cấp 1 đến cấp 6 các bạn hãy chú ý theo dõi ở link bên dưới nhé.

    Nội dung luyện thi HSK online phổ biến

    Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 để nâng cao kỹ năng nghe hiểu, các bạn xem chi tiết tại link bên dưới.

    Những bài giảng về luyện dịch tiếng Trung HSK Nghe hiểu

    Sau đây là bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu.

    Giáo trình Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 46 Thầy Vũ

    Các bạn hãy hoàn thành bài tập bên dưới theo mẫu có sẵn và ghi chép đầy đủ kiến thức bài giảng vào vở nhé.

    STT Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu – Giáo trình luyện dịch tiếng Trung ứng dụng HSK cấp 4 Thầy Vũ Phiên âm tiếng Trung – Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 Nghe hiểu được trích dẫn từ nguồn giáo trình luyện thi HSK cấp tốc của Thầy Vũ Hãy tìm ra lỗi dịch sai trong các mẫu câu được dịch ra tiếng Việt bên dưới. Các bạn phát hiện chỗ nào dịch sai thì đăng đáp án của bạn vào ngay bên dưới này hoặc đăng bài tập của bạn lên diễn đàn luyện thi HSK online nhé
    1 乘客您好,我们很抱歉地通知您,由于天气原因,您乘坐的 CA1864 航 chéng kè nín hǎo ,wǒ men hěn bào qiàn dì tōng zhī nín ,yóu yú tiān qì yuán yīn ,nín chéng zuò de  CA1864 háng Kính gửi quý hành khách, chúng tôi rất tiếc phải thông báo rằng do thời tiết nên quý khách đáp chuyến bay số 1864
    2 班推迟起飞。 bān tuī chí qǐ fēi 。 Ben trì hoãn việc khởi hành.
    3 飞机还没起飞。 fēi jī hái méi qǐ fēi 。 Máy bay vẫn chưa cất cánh.
    4 可能是因为忙,没有时间,也许只是觉得不饿,一些人不吃早饭就去上 kě néng shì yīn wéi máng ,méi yǒu shí jiān ,yě xǔ zhī shì juéde bù è ,yī xiē rén bù chī zǎo fàn jiù qù shàng Có thể do họ bận và không có thời gian. Có lẽ họ không cảm thấy đói. Một số người đến đó mà không ăn sáng
    5 学或上班,时间长了,健康自然会受到影响。 xué huò shàng bān ,shí jiān zhǎng le ,jiàn kāng zì rán huì shòu dào yǐng xiǎng 。 Nếu làm việc lâu sẽ bị ảnh hưởng đến sức khỏe.
    6 不饿就不要吃早饭。 bù è jiù bù yào chī zǎo fàn 。 Đừng ăn sáng nếu bạn không đói.
    7 昨天的面试,小王给经理留下了非常好的印象:有礼貌,有信心,有能 zuó tiān de miàn shì ,xiǎo wáng gěi jīng lǐ liú xià le fēi cháng hǎo de yìn xiàng :yǒu lǐ mào ,yǒu xìn xīn ,yǒu néng Buổi phỏng vấn hôm qua, Xiao Wang đã để lại ấn tượng rất tốt cho người quản lý: lịch sự, tự tin, có năng lực
    8 力,经理几乎没发现他有什么缺点。 lì ,jīng lǐ jǐ hū méi fā xiàn tā yǒu shénme  quē diǎn 。 Li, người quản lý hầu như không tìm thấy khuyết điểm nào ở anh.
    9 经理发现了小王的一些缺点。 jīng lǐ fā xiàn le xiǎo wáng de yī xiē quē diǎn 。 Người quản lý nhận thấy một số thiếu sót của Xiao Wang.
    10 第一次和女朋友约会的时候,他有点儿紧张,于是他决定主动讲一个笑 dì yī cì hé nǚ péng yǒu yuē huì de shí hòu ,tā yǒu diǎnr jǐn zhāng ,yú shì tā jué dìng zhǔ dòng jiǎng yī gè xiào Trong buổi hẹn hò đầu tiên với bạn gái, anh hơi lo lắng nên quyết định chủ động nói một nụ cười.
    11 话,刚讲了一半儿,女朋友笑着说:“这个我听过。” huà ,gāng jiǎng le yī bàn ér ,nǚ péng yǒu xiào zhe shuō :“zhè gè wǒ tīng guò 。” Khi đang nói chuyện, bạn gái tôi cười nói: “Tôi đã nghe nói về điều này.”
    12 女朋友听过这个笑话。 nǚ péng yǒu tīng guò zhè gè xiào huà 。 Bạn gái tôi đã nghe câu chuyện cười.
    13 刘律师,您的材料我已经翻译完了,不过其中第二部分有一些专业知识 liú lǜ shī ,nín de cái liào wǒ yǐ jīng fān yì wán le ,bù guò qí zhōng dì èr bù fèn yǒu yī xiē zhuān yè zhī shí Luật sư Lưu, tôi đã dịch xong tài liệu của ông, nhưng phần hai có một số kiến ​​thức chuyên môn
    14 我不太了解,您看翻译得是不是准确。 wǒ bù tài liǎojiě  ,nín kàn fān yì dé shì bù shì zhǔn què 。 Tôi không hiểu lắm. Bạn có nghĩ rằng bản dịch là chính xác.
    15 他没有翻译第二部分。 tā méi yǒu fān yì dì èr bù fèn 。 Anh ấy không dịch phần thứ hai.
    16 让人吃惊的是,这位服务员的京剧竟然唱得非常好,要知道,他只是跟 ràng rén chī jīng de shì ,zhè wèi fú wù yuán de jīng jù jìng rán chàng dé fēi cháng hǎo ,yào zhī dào ,tā zhī shì gēn Thật ngạc nhiên khi người phục vụ có thể hát Opera Bắc Kinh rất hay. Bạn biết đấy, anh ấy chỉ chơi với
    17 着电视学习京剧,从来没有接受过专门教育。 zhe diàn shì xué xí jīng jù ,cóng lái méi yǒu jiē shòu guò zhuān mén jiāo yù 。 Học Kinh kịch trên TV chưa bao giờ được giáo dục đặc biệt.
    18 服务员的京剧唱得很好。 fú wù yuán de jīng jù chàng dé hěn hǎo 。 Người phục vụ hát Opera Bắc Kinh rất hay.
    19 王老师,你太厉害了!刚来这儿工作三年就当了教授,这次你一定得请 wáng lǎo shī ,nǐ tài lì hài le !gāng lái zhèr gōng zuò sān nián jiù dāng le jiāo shòu ,zhè cì nǐ yī dìng dé qǐng Cô Vương, cô thật tốt! Tôi đã là một giáo sư kể từ khi tôi làm việc ở đây được ba năm. Lần này, bạn phải
    20 客啊。 kè ā 。 Khách mời.
    21 王老师现在是教授了。 wáng lǎo shī xiàn zài shì jiāo shòu le 。 Ông Vương bây giờ là một giáo sư.
    22 我没什么特别的要求,只要交通方便,周围环境别太吵就行,要有冰箱、 wǒ méi shénme  tè bié de yào qiú ,zhī yào jiāo tōng fāng biàn ,zhōu wéi huán jìng bié tài chǎo jiù háng ,yào yǒu bīng xiāng 、 Tôi không có bất kỳ yêu cầu đặc biệt nào. Miễn là giao thông thuận tiện và môi trường xung quanh không quá ồn ào thì nên có tủ lạnh.
    23 洗衣机、空调,当然房租最好别太贵。 xǐ yī jī 、kōng diào ,dāng rán fáng zū zuì hǎo bié tài guì 。 Tất nhiên giá thuê máy giặt, điều hòa không quá đắt.
    24 他想买个大房子。 tā xiǎng mǎi gè dà fáng zǐ 。 Anh ấy muốn mua một ngôi nhà lớn.
    25 你好,我想理个发,稍微短一点儿就可以。一会儿我还有些事要办,所 nǐ hǎo ,wǒ xiǎng lǐ gè fā ,shāo wēi duǎn yī diǎnr jiù kě yǐ 。yī huì ér wǒ hái yǒu xiē shì yào bàn ,suǒ Xin chào, tôi muốn cắt tóc ngắn hơn một chút. Tôi có việc khác phải làm trong giây lát
    26 以麻烦你快一点儿。 yǐ má fán nǐ kuài yī diǎnr 。 Làm ơn nhanh lên.
    27 他在理发店。 tā zài lǐ fā diàn 。 Anh ấy đang ở tiệm cắt tóc.
    28 这个咖啡馆儿虽然不大,有些破旧,但是很安静。偶尔和朋友过来坐坐, zhè gè kā fēi guǎn ér suī rán bù dà ,yǒu xiē pò jiù ,dàn shì hěn ān jìng 。ǒu ěr hé péng yǒu guò lái zuò zuò , Nó hơi tồi tàn, nhưng nó không phải là rất yên tĩnh. Thỉnh thoảng hãy đến và ngồi lại với bạn bè,
    29 听听音乐,喝一杯咖啡,感觉很好。 tīng tīng yīn lè ,hē yī bēi kā fēi ,gǎn jiào hěn hǎo 。 Nghe nhạc, uống một tách cà phê, cảm thấy tốt.
    30 这个咖啡馆儿很热闹。 zhè gè kā fēi guǎn ér hěn rè nào 。 Quán cà phê này rất nhộn nhịp.

    Chúng ta vừa tìm hiểu xong chuyên đề Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu, các bạn thí sinh có chỗ nào chưa hiểu bài thì hãy đăng câu hỏi vào trong diễn đàn luyện thi HSK online ChineMaster để được hỗ trợ giải đáp thắc mắc nhé.

    Thầy Vũ chào tạm biệt các bạn và hẹn gặp lại các bạn trong chương trình đào tạo lớp Luyện dịch tiếng Trung HSK online tiếp theo vào ngày mai.

  • Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 33

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 33

    Nội dung bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 33 là bài giảng hướng dẫn cụ thể luyện dịch tiếng Trung HSK trong bộ đề thi HSK, các bạn hãy chú ý theo dõi nội dung chi tiết ở bên dưới nhé. Chúng ta có thể luyện dịch tiếng Trung HSK trên các website luyenthihskonline.com có rất nhiều mẫu đề mới cho các bạn luyện tập HSK hoàn toàn miễn phí. Các bạn chú ý theo dõi kênh để cập nhật những kiến thức bổ ích nhất Thầy Vũ dành cho các bạn nhé.

    Các bạn học viên theo dõi chuyên mục luyện dịch tiếng Trung HSK ở link bên dưới.

    Tài liệu luyện dịch tiếng Trung HSK 

    Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 32

    Mỗi ngày để tăng thêm kĩ năng dịch thuật trong kì thi HSK các bạn phải chăm chỉ luyện tập online, bên dưới là toàn bộ tài liệu liên quan đến bài thi HSK từ cấp 1 đến cấp 6 các bạn hãy chú ý theo dõi ở link bên dưới nhé.

    Trọn bộ đề thi thử HSK online Thầy Vũ

    Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 để nâng cao kỹ năng nghe hiểu, các bạn xem chi tiết tại link bên dưới.

    Những bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK miễn phí

    Sau đây là bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu.

    Giáo trình Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 33 Thầy Vũ

    Các bạn hãy hoàn thành bài tập bên dưới theo mẫu có sẵn và ghi chép đầy đủ kiến thức bài giảng vào vở nhé.

    STT Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu – Giáo trình luyện dịch tiếng Trung ứng dụng HSK cấp 4 Thầy Vũ Phiên âm tiếng Trung – Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 Nghe hiểu được trích dẫn từ nguồn giáo trình luyện thi HSK cấp tốc của Thầy Vũ Hãy tìm ra lỗi dịch sai trong các mẫu câu được dịch ra tiếng Việt bên dưới. Các bạn phát hiện chỗ nào dịch sai thì đăng đáp án của bạn vào ngay bên dưới này hoặc đăng bài tập của bạn lên diễn đàn luyện thi HSK online nhé
    1 那部电影你没看?太可惜了。 nà bù diàn yǐng nǐ méi kàn ?tài kě xī le 。 Bạn đã không xem bộ phim đó? Thật đáng tiếc.
    2 很多人都说不错,但一直忙着没时间去看。 hěn duō rén dōu shuō bú cuò ,dàn yī zhí máng zhe méi shí jiān qù kàn 。 Nhiều người nói hay nhưng bận quá nên không thấy.
    3 很值得一看,我都想再看一遍。 hěn zhí dé yī kàn ,wǒ dōu xiǎng zài kàn yī biàn 。 Nó đáng xem. Tôi muốn nhìn thấy nó một lần nữa.
    4 再有什么好电影,你叫上我,咱们一起去。 zài yǒu shénme hǎo diàn yǐng ,nǐ jiào shàng wǒ ,zán men yī qǐ qù 。 Nếu bạn muốn đi xem phim, tôi có thể làm gì cho bạn.
    5 女的觉得那个电影怎么样? nǚ de juéde nà gè diàn yǐng zěn me yàng ? Phụ nữ nghĩ gì về bộ phim đó?
    6 你既然不愿意打球,为什么还要打? nǐ jì rán bú yuàn yì dǎ qiú ,wéi shénme hái yào dǎ ? Tại sao bạn muốn chơi vì bạn không muốn chơi?
    7 我是不得不打啊,因为我又胖了好几斤。 wǒ shì bú dé bú dǎ ā ,yīn wéi wǒ yòu pàng le hǎo jǐ jīn 。 Tôi phải chiến đấu vì tôi đã lên rất nhiều cân.
    8 你这样偶尔打一打有效果吗? nǐ zhè yàng ǒu ěr dǎ yī dǎ yǒu xiào guǒ ma ? Lâu lâu chơi như thế này có hiệu quả không?
    9 不管怎么说,打总比不打好啊。 bú guǎn zěn me shuō ,dǎ zǒng bǐ bú dǎ hǎo ā 。 Dù sao thì chơi còn hơn không.
    10 他们最可能在做什么? tā men zuì kě néng zài zuò shénme ? Họ có nhiều khả năng đang làm gì nhất?
    11 你知道吗?小黄住院了。 nǐ zhī dào ma ?xiǎo huáng zhù yuàn le 。 Bạn biết gì? Xiao Huang đang ở bệnh viện.
    12 什么时候的事啊?什么病?严重吗? shénme shí hòu de shì ā ?shénme bìng ?yán zhòng ma ? Chuyện đó xảy ra khi nào? Chuyện gì vậy? Nghiêm trọng?
    13 昨天上午,详细情况我也不太清楚。 zuó tiān shàng wǔ ,xiáng xì qíng kuàng wǒ yě bú tài qīng chǔ 。 Sáng qua, tôi không biết chi tiết.
    14 那周末我们去看看他。 nà zhōu mò wǒ men qù kàn kàn tā 。 Chúng tôi đã đến gặp anh ấy vào cuối tuần đó.
    15 小黄怎么了? xiǎo huáng zěn me le ? Xiao Huang bị sao vậy?
    16 我们俩结婚吧。 wǒ men liǎng jié hūn ba 。 Kết hôn nhé.
    17 结婚?开什么玩笑?我们才认识两个月。 jié hūn ?kāi shénme wán xiào ?wǒ men cái rèn shí liǎng gè yuè 。 Kết hôn? Bạn đang giỡn đấy à? Chúng tôi mới quen nhau được hai tháng.
    18 两个月的时间不短了,我是认真的。 liǎng gè yuè de shí jiān bú duǎn le ,wǒ shì rèn zhēn de 。 Hai tháng không phải là ngắn. Tôi nghiêm túc đấy.
    19 这太突然了,我得再仔细考虑考虑。 zhè tài tū rán le ,wǒ dé zài zǎi xì kǎo lǜ kǎo lǜ 。 Nó quá đột ngột nên tôi phải suy nghĩ lại.
    20 女的为什么不同意结婚? nǚ de wéi shénme bú tóng yì jié hūn ? Tại sao phụ nữ không đồng ý kết hôn?
    21 第一次参加正式的比赛,紧张吗? dì yī cì cān jiā zhèng shì de bǐ sài ,jǐn zhāng ma ? Lần đầu tiên tham gia một cuộc thi chính thức, có hồi hộp không?
    22 有点儿紧张。 yǒu diǎn ér jǐn zhāng 。 Một chút hồi hộp.
    23 有压力吗? yǒu yā lì ma ? Có áp lực không?
    24 也有一点儿。不过,输赢不是最重要的,主要是为了积累经验。 yě yǒu yī diǎn ér 。bú guò ,shū yíng bú shì zuì zhòng yào de ,zhǔ yào shì wéi le jī lèi jīng yàn 。 Một chút. Tuy nhiên, thắng thua không phải là điều quan trọng nhất. Nó chủ yếu là để tích lũy kinh nghiệm.
    25 关于男的,可以知道什么? guān yú nán de ,kě yǐ zhī dào shénme ? Tôi có thể biết gì về đàn ông?
    26 奶奶,您去哪儿了?我没钥匙,进不了家。 nǎi nǎi ,nín qù nǎr le ?wǒ méi yào shí ,jìn bú le jiā 。 Bà đã ở đâu vậy bà? Tôi không thể vào mà không có chìa khóa.
    27 我在家啊。 wǒ zài jiā ā 。 Tôi đang ở nhà.
    28 那您快开门吧。 nà nín kuài kāi mén ba 。 Sau đó mở cửa nhanh chóng.
    29 好,电视的声音太大了,没听见你敲门。 hǎo ,diàn shì de shēng yīn tài dà le ,méi tīng jiàn nǐ qiāo mén 。 Được rồi, TV quá to nên không nghe thấy tiếng bạn gõ cửa.
    30 根据对话,下列哪个正确? gēn jù duì huà ,xià liè nǎ gè zhèng què ? Theo lời đối thoại, câu nào đúng?
    31 来这儿一个多星期了,还适应吗? lái zhèr yī gè duō xīng qī le ,hái shì yīng ma ? Tôi đã ở đây hơn một tuần. Bạn vẫn quen với nó?
    32 还行,就是比较干燥,每天多喝些水就好了。 hái háng ,jiù shì bǐ jiào gàn zào ,měi tiān duō hē xiē shuǐ jiù hǎo le 。 Được rồi. Nó khô. Chỉ cần uống nhiều nước hơn mỗi ngày.
    33 那就好。以后有什么问题,就告诉我。 nà jiù hǎo 。yǐ hòu yǒu shénme wèn tí ,jiù gào sù wǒ 。 Tốt đấy. Hãy cho tôi biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề nào trong tương lai.
    34 好的,麻烦您了。 hǎo de ,má fán nín le 。 Được rồi, làm ơn.
    35 男的觉得这儿怎么样? nán de juéde zhèr zěn me yàng ? Những người đàn ông nghĩ gì về nơi này?
    36 你来,帮我把沙发往那边抬一下。 nǐ lái ,bāng wǒ bǎ shā fā wǎng nà biān tái yī xià 。 Bạn có thể giúp tôi nâng chiếc ghế sofa lên đó.
    37 放在这里不是挺好的吗? fàng zài zhè lǐ bú shì tǐng hǎo de ma ? Nó không phải là tốt đẹp để đặt nó ở đây?
    38 沙发放这儿,太阳光直接照着,眼睛不舒服。 shā fā fàng zhèr ,tài yáng guāng zhí jiē zhào zhe ,yǎn jīng bú shū fú 。 Ghế sofa ở đây. Mặt trời chiếu thẳng vào. Mắt tôi khó chịu.
    39 好吧,听你的。 hǎo ba ,tīng nǐ de 。 Vâng, hãy nghe bạn.
    40 男的让女的做什么? nán de ràng nǚ de zuò shénme ? Đàn ông yêu cầu phụ nữ làm gì?
    41 那份总结明天中午能写完吗? nà fèn zǒng jié míng tiān zhōng wǔ néng xiě wán ma ? Bản tóm tắt đó sẽ được hoàn thành vào trưa mai chứ?
    42 您放心,保证写完。 nín fàng xīn ,bǎo zhèng xiě wán 。 Bạn có thể yên tâm rằng nó sẽ được hoàn thành.
    43 好,你写完后发到我的信箱里,我先看看。 hǎo ,nǐ xiě wán hòu fā dào wǒ de xìn xiāng lǐ ,wǒ xiān kàn kàn 。 OK, hãy gửi nó vào hộp thư của tôi sau khi bạn hoàn thành. Tôi sẽ có một cái nhìn đầu tiên.
    44 明白,没问题。 míng bái ,méi wèn tí 。 Vâng, không vấn đề gì.
    45 男的在写什么材料? nán de zài xiě shénme cái liào ? Người đàn ông viết bằng chất liệu gì?
    46 你这台笔记本电脑不是刚买没多长时间吗? nǐ zhè tái bǐ jì běn diàn nǎo bú shì gāng mǎi méi duō zhǎng shí jiān ma ? Bạn không mua máy tính xách tay này trong một thời gian dài?
    47 是没多长时间,可是经常死机。 shì méi duō zhǎng shí jiān ,kě shì jīng cháng sǐ jī 。 Nó không mất nhiều thời gian, nhưng nó thường bị rơi.
    48 那是应该去换一个,买了几个月了? nà shì yīng gāi qù huàn yī gè ,mǎi le jǐ gè yuè le ? Bạn đã mua được bao nhiêu tháng rồi?
    49 寒假买的,才三个月。 hán jiǎ mǎi de ,cái sān gè yuè 。 Tôi đã mua nó trong kỳ nghỉ mùa đông. Nó chỉ có ba tháng.
    50 他们在谈什么? tā men zài tán shénme ? Bọn họ đang nói gì thế?
    51 我爸妈的性格很不一样。我妈很认真,不太懂得开玩笑。有时候我跟她开玩笑,她竟然以为我是认真的。这可能跟她的职业有关系,她是一家银行的经理。与我妈相比,我爸就好多了,他比较幽默,喜欢说笑话,喜欢聊天儿。在这一点上,朋友们都说我像我爸。另外,我们长得也像,都很胖。 wǒ bà mā de xìng gé hěn bú yī yàng 。wǒ mā hěn rèn zhēn ,bú tài dǒng dé kāi wán xiào 。yǒu shí hòu wǒ gēn tā kāi wán xiào ,tā jìng rán yǐ wéi wǒ shì rèn zhēn de 。zhè kě néng gēn tā de zhí yè yǒu guān xì ,tā shì yī jiā yín háng de jīng lǐ 。yǔ wǒ mā xiàng bǐ ,wǒ bà jiù hǎo duō le ,tā bǐ jiào yōu mò ,xǐ huān shuō xiào huà ,xǐ huān liáo tiān ér 。zài zhè yī diǎn shàng ,péng yǒu men dōu shuō wǒ xiàng wǒ bà 。lìng wài ,wǒ men zhǎng dé yě xiàng ,dōu hěn pàng 。 Bố mẹ tôi có tính cách rất khác nhau. Mẹ tôi rất nghiêm túc và không biết đùa. Đôi khi tôi nói đùa với cô ấy và cô ấy nghĩ rằng tôi nghiêm túc. Nó có thể liên quan đến sự nghiệp của cô ấy. Cô ấy là giám đốc của một ngân hàng. So với mẹ tôi, bố tôi tốt hơn nhiều. Anh ấy hài hước hơn và thích kể chuyện cười và tán gẫu. Tại thời điểm này, bạn bè nói tôi giống bố. Ngoài ra, chúng tôi trông giống nhau, và chúng tôi đều béo.
    52 妈妈是做什么工作的? mā mā shì zuò shénme gōng zuò de ? Mẹ làm nghề gì?
    53 关于爸爸,下列哪个正确? guān yú bà bà ,xià liè nǎ gè zhèng què ? Điều nào sau đây là đúng về bố?
    54 毕业后,我很顺利地找到了房子,是跟一个同学共同租的,我们一人住一个房间,洗手间和厨房是共用的。房租不算贵,一个月一千。只是交通不太方便,离上班的地方稍微远了点儿。 bì yè hòu ,wǒ hěn shùn lì dì zhǎo dào le fáng zǐ ,shì gēn yī gè tóng xué gòng tóng zū de ,wǒ men yī rén zhù yī gè fáng jiān ,xǐ shǒu jiān hé chú fáng shì gòng yòng de 。fáng zū bú suàn guì ,yī gè yuè yī qiān 。zhī shì jiāo tōng bú tài fāng biàn ,lí shàng bān de dì fāng shāo wēi yuǎn le diǎn ér 。 Ra trường, tôi thấy nhà rất suôn sẻ. Nó được chia sẻ bởi một người bạn cùng lớp. Chúng tôi ở chung phòng. Phòng tắm và nhà bếp được sử dụng chung. Giá thuê không đắt. Đó là một nghìn một tháng. Chỉ là giao thông không thuận tiện cho lắm. Nó hơi xa nơi tôi làm việc.
    55 房租一个月多少钱? fáng zū yī gè yuè duō shǎo qián ? Giá thuê bao nhiêu một tháng?
    56 关于那个房子,可以知道什么? guān yú nà gè fáng zǐ ,kě yǐ zhī dào shénme ? Tôi có thể biết gì về ngôi nhà đó?
    57 他是一位教师,非常有名。无论多么差的学生,到了他的班上,都会变得非常努力。他每次要求学生做什么,只要学生能完成百分之五十,他就表扬。然后,在这个基础上再稍微提高一点儿要求。这样,学生就能很容易找到信心。 tā shì yī wèi jiāo shī ,fēi cháng yǒu míng 。wú lùn duō me chà de xué shēng ,dào le tā de bān shàng ,dōu huì biàn dé fēi cháng nǔ lì 。tā měi cì yào qiú xué shēng zuò shénme ,zhī yào xué shēng néng wán chéng bǎi fèn zhī wǔ shí ,tā jiù biǎo yáng 。rán hòu ,zài zhè gè jī chǔ shàng zài shāo wēi tí gāo yī diǎn ér yào qiú 。zhè yàng ,xué shēng jiù néng hěn róng yì zhǎo dào xìn xīn 。 Anh ấy là một giáo viên, rất nổi tiếng. Dù là một học sinh tồi tệ đến đâu, cậu ấy sẽ rất chăm chỉ trong lớp của mình. Mỗi khi yêu cầu học sinh làm một việc gì đó, miễn là học sinh có thể hoàn thành 50 phần trăm, anh đều khen ngợi. Sau đó, trên cơ sở này, chúng ta nên nâng cao yêu cầu của mình lên một chút. Bằng cách này, học sinh có thể dễ dàng tìm thấy sự tự tin.
    58 那位教师对差学生怎么样? nà wèi jiāo shī duì chà xué shēng zěn me yàng ? Cô giáo đối xử thế nào với học sinh kém?
    59 学生完成多少任务就能得到表扬? xué shēng wán chéng duō shǎo rèn wù jiù néng dé dào biǎo yáng ? Học sinh có thể được khen ngợi khi hoàn thành bao nhiêu nhiệm vụ?
    60 幸福的标准是不同的。有人觉得有房子和汽车就是幸福,有人认为找到真正的爱情就是幸福,有人却相信在工作中获得肯定和成功才是幸福。所以,了解自己想要的,才容易获得幸福和快乐。 xìng fú de biāo zhǔn shì bú tóng de 。yǒu rén juéde yǒu fáng zǐ hé qì chē jiù shì xìng fú ,yǒu rén rèn wéi zhǎo dào zhēn zhèng de ài qíng jiù shì xìng fú ,yǒu rén què xiàng xìn zài gōng zuò zhōng huò dé kěn dìng hé chéng gōng cái shì xìng fú 。suǒ yǐ ,liǎojiě zì jǐ xiǎng yào de ,cái róng yì huò dé xìng fú hé kuài lè 。 Tiêu chuẩn của hạnh phúc là khác nhau. Có người cho rằng có nhà, có xe là hạnh phúc, có người cho rằng tìm được tình yêu đích thực là hạnh phúc, có người lại cho rằng có được sự khẳng định và thành công trong công việc mới là hạnh phúc. Vì vậy, bạn dễ dàng có được niềm vui hạnh phúc khi biết mình muốn gì.
    61 怎样才更容易快乐? zěn yàng cái gèng róng yì kuài lè ? Làm thế nào để hạnh phúc dễ dàng hơn?
    62 这段话主要谈什么? zhè duàn huà zhǔ yào tán shénme ? Điểm chính của đoạn văn này là gì?
    63 成熟并不是指年龄的大小,而是指考虑问题的能力。有的人,即使四十岁了,也不一定很成熟。也有人虽然才二十岁,却可能有四十岁的心。因此,判断一个人是不是成熟,不能看他的年龄,而要看他在困难面前能不能冷静地考虑和解决问题。 chéng shú bìng bú shì zhǐ nián líng de dà xiǎo ,ér shì zhǐ kǎo lǜ wèn tí de néng lì 。yǒu de rén ,jí shǐ sì shí suì le ,yě bú yī dìng hěn chéng shú 。yě yǒu rén suī rán cái èr shí suì ,què kě néng yǒu sì shí suì de xīn 。yīn cǐ ,pàn duàn yī gè rén shì bú shì chéng shú ,bú néng kàn tā de nián líng ,ér yào kàn tā zài kùn nán miàn qián néng bú néng lěng jìng dì kǎo lǜ hé jiě jué wèn tí 。 Trưởng thành không có nghĩa là tuổi tác, mà là khả năng suy nghĩ. Có người dù ở tuổi tứ tuần cũng chưa chắc đã trưởng thành lắm. Có người dù mới 20 tuổi nhưng có khi 40 tuổi đã có tâm hồn. Vì vậy, việc đánh giá một người chín chắn hay không phụ thuộc vào tuổi tác mà dựa vào việc người đó có thể bình tĩnh suy xét và giải quyết vấn đề trước khó khăn hay không.
    64 这段话中“四十岁的心”指的是什么? zhè duàn huà zhōng “sì shí suì de xīn ”zhǐ de shì shénme ? Trái tim tuổi bốn mươi trong đoạn văn này có nghĩa là gì?
    65 这段话主要谈什么? zhè duàn huà zhǔ yào tán shénme ? Điểm chính của đoạn văn này là gì?

    Chúng ta vừa tìm hiểu xong chuyên đề Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu, các bạn thí sinh có chỗ nào chưa hiểu bài thì hãy đăng câu hỏi vào trong diễn đàn luyện thi HSK online ChineMaster để được hỗ trợ giải đáp thắc mắc nhé.

    Thầy Vũ chào tạm biệt các bạn và hẹn gặp lại các bạn trong chương trình đào tạo lớp Luyện dịch tiếng Trung HSK online tiếp theo vào ngày mai.

  • Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 31

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 31

    Kiến thức luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 31 bên dưới là toàn bộ bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK ngày hôm nay, các bạn hãy chú ý theo dõi nội dung chi tiết ở bên dưới nhé. Chúng ta có thể luyện dịch tiếng Trung HSK trên các website luyenthihskonline.com có rất nhiều mẫu đề mới cho các bạn luyện tập HSK hoàn toàn miễn phí. Các bạn chú ý theo dõi kênh để cập nhật những kiến thức bổ ích nhất Thầy Vũ dành cho các bạn nhé.

    Các bạn học viên theo dõi chuyên mục luyện dịch tiếng Trung HSK ở link bên dưới.

    Những bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK hay nhất

    Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 30

    Mỗi ngày để tăng thêm kĩ năng dịch thuật trong kì thi HSK các bạn phải chăm chỉ luyện tập online, bên dưới là toàn bộ tài liệu liên quan đến bài thi HSK từ cấp 1 đến cấp 6 các bạn hãy chú ý theo dõi ở link bên dưới nhé.

    Bộ đề luyện thi HSK online mỗi ngày

    Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 để nâng cao kỹ năng nghe hiểu, các bạn xem chi tiết tại link bên dưới.

    Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK Thầy Vũ

    Sau đây là bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu.

    Giáo trình Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 31 Thầy Vũ

    Các bạn hãy hoàn thành bài tập bên dưới theo mẫu có sẵn và ghi chép đầy đủ kiến thức bài giảng vào vở nhé.

    STT Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu – Giáo trình luyện dịch tiếng Trung ứng dụng HSK cấp 4 Thầy Vũ Phiên âm tiếng Trung – Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 Nghe hiểu được trích dẫn từ nguồn giáo trình luyện thi HSK cấp tốc của Thầy Vũ Hãy tìm ra lỗi dịch sai trong các mẫu câu được dịch ra tiếng Việt bên dưới. Các bạn phát hiện chỗ nào dịch sai thì đăng đáp án của bạn vào ngay bên dưới này hoặc đăng bài tập của bạn lên diễn đàn luyện thi HSK online nhé
    1 每天喝一点儿葡萄酒,对身体是有好处的。但是不能喝太多,喝太多酒肯定对身体不好。 měi tiān hē yī diǎn ér pú táo jiǔ ,duì shēn tǐ shì yǒu hǎo chù de 。dàn shì bú néng hē tài duō ,hē tài duō jiǔ kěn dìng duì shēn tǐ bú hǎo 。 Uống một chút rượu vang mỗi ngày rất tốt cho sức khỏe. Nhưng đừng uống quá nhiều. Uống quá nhiều rượu chắc chắn không tốt cho sức khỏe của bạn.
    2 葡萄酒可以多喝。 pú táo jiǔ kě yǐ duō hē 。 Bạn có thể uống thêm rượu vang.
    3 虽然和小云只见过一面,但是她活泼和热情的性格给我留下了很深的印象,直到今天,我还记得她的样子。 suī rán hé xiǎo yún zhī jiàn guò yī miàn ,dàn shì tā huó pō hé rè qíng de xìng gé gěi wǒ liú xià le hěn shēn de yìn xiàng ,zhí dào jīn tiān ,wǒ hái jì dé tā de yàng zǐ 。 Dù chỉ gặp Xiao Yun một lần nhưng tôi đã rất ấn tượng về tính cách sôi nổi và nhiệt tình của cô ấy. Cho đến ngày nay, tôi vẫn nhớ sự xuất hiện của cô ấy.
    4 他对小云没什么印象。 tā duì xiǎo yún méi shénme yìn xiàng 。 Anh ta không có ấn tượng gì về Xiao Yun.
    5 高叔叔从小就养成了早睡早起的习惯,每天早上七点准时起床,晚上十点准时睡觉。这个习惯一直坚持到现在,从来没有改变过。 gāo shū shū cóng xiǎo jiù yǎng chéng le zǎo shuì zǎo qǐ de xí guàn ,měi tiān zǎo shàng qī diǎn zhǔn shí qǐ chuáng ,wǎn shàng shí diǎn zhǔn shí shuì jiào 。zhè gè xí guàn yī zhí jiān chí dào xiàn zài ,cóng lái méi yǒu gǎi biàn guò 。 Chú Gao đã hình thành thói quen đi ngủ sớm và dậy sớm từ khi còn nhỏ. Anh ấy dậy lúc 7 giờ sáng và đi ngủ lúc 10 giờ tối. Thói quen này vẫn tồn tại cho đến bây giờ, và chưa bao giờ thay đổi.
    6 高叔叔每天都睡得很晚。 gāo shū shū měi tiān dōu shuì dé hěn wǎn 。 Bác Gao đi ngủ muộn mỗi ngày.
    7 有人觉得在地铁里唱歌很辛苦,也没有多少收入。但是我觉得他们的生活挺浪漫的,每天都能做自己喜欢做的事情,一定很快乐。 yǒu rén juéde zài dì tiě lǐ chàng gē hěn xīn kǔ ,yě méi yǒu duō shǎo shōu rù 。dàn shì wǒ juéde tā men de shēng huó tǐng làng màn de ,měi tiān dōu néng zuò zì jǐ xǐ huān zuò de shì qíng ,yī dìng hěn kuài lè 。 Có người cho rằng hát tàu điện ngầm rất vất vả, thu nhập chẳng bao nhiêu. Nhưng tôi nghĩ cuộc sống của họ rất lãng mạn. Họ có thể làm những gì họ thích mỗi ngày. Họ phải rất hạnh phúc.
    8 他觉得做地铁歌手很浪漫。 tā juéde zuò dì tiě gē shǒu hěn làng màn 。 Anh ấy nghĩ rằng thật lãng mạn khi trở thành một ca sĩ tàu điện ngầm.
    9 手机的使用是为了方便人们之间的联系,可是当人们有了手机之后,面对面的交流却减少了。 shǒu jī de shǐ yòng shì wéi le fāng biàn rén men zhī jiān de lián xì ,kě shì dāng rén men yǒu le shǒu jī zhī hòu ,miàn duì miàn de jiāo liú què jiǎn shǎo le 。 Việc sử dụng điện thoại di động là để tạo điều kiện liên lạc giữa mọi người với nhau, nhưng khi mọi người có điện thoại di động, giao tiếp mặt đối mặt sẽ giảm.
    10 手机减少了人们面对面的交流。 shǒu jī jiǎn shǎo le rén men miàn duì miàn de jiāo liú 。 Điện thoại di động làm giảm giao tiếp mặt đối mặt.
    11 大家都知道他是一位著名演员,然而很少有人知道他还是一位数学博士,是对艺术的喜爱使他放弃了对数学的研究。 dà jiā dōu zhī dào tā shì yī wèi zhe míng yǎn yuán ,rán ér hěn shǎo yǒu rén zhī dào tā hái shì yī wèi shù xué bó shì ,shì duì yì shù de xǐ ài shǐ tā fàng qì le duì shù xué de yán jiū 。 Ai cũng biết anh là một diễn viên nổi tiếng, nhưng ít ai biết rằng anh còn là một tiến sĩ toán học. Chính tình yêu nghệ thuật đã khiến anh từ bỏ công việc nghiên cứu toán học.
    12 他爱好表演。 tā ài hǎo biǎo yǎn 。 Anh ấy thích diễn xuất.
    13 妻子考虑了半天,终于同意让女儿和同学们去旅游,不过她要求女儿一定要注意安全,每天都要给家里打个电话。 qī zǐ kǎo lǜ le bàn tiān ,zhōng yú tóng yì ràng nǚ ér hé tóng xué men qù lǚ yóu ,bú guò tā yào qiú nǚ ér yī dìng yào zhù yì ān quán ,měi tiān dōu yào gěi jiā lǐ dǎ gè diàn huà 。 Suy nghĩ hồi lâu, cuối cùng người vợ cũng đồng ý cho con gái cùng lớp đi du lịch. Tuy nhiên, bà yêu cầu con gái chú ý đến sự an toàn của mình và gọi điện về cho gia đình mỗi ngày.
    14 妻子要和女儿一起去。 qī zǐ yào hé nǚ ér yī qǐ qù 。 Người vợ đang đi cùng con gái.
    15 明年,我想出国留学。我觉得留学对我来说将是一次难忘的经历,不同的语言、不同的历史、不同的文化等,会让我更好地认识这个世界。 míng nián ,wǒ xiǎng chū guó liú xué 。wǒ juéde liú xué duì wǒ lái shuō jiāng shì yī cì nán wàng de jīng lì ,bú tóng de yǔ yán 、bú tóng de lì shǐ 、bú tóng de wén huà děng ,huì ràng wǒ gèng hǎo dì rèn shí zhè gè shì jiè 。 Năm sau, tôi muốn đi du học. Tôi nghĩ rằng du học sẽ là một trải nghiệm khó quên đối với tôi. Ngôn ngữ khác nhau, lịch sử khác nhau và nền văn hóa khác nhau sẽ giúp tôi hiểu hơn về thế giới.
    16 他刚从国外回来。 tā gāng cóng guó wài huí lái 。 Anh ấy vừa từ nước ngoài về.
    17 怀疑精神对社会的发展有重要的作用,因为怀疑精神能让我们发现新问题,并找到解决问题的方法。 huái yí jīng shén duì shè huì de fā zhǎn yǒu zhòng yào de zuò yòng ,yīn wéi huái yí jīng shén néng ràng wǒ men fā xiàn xīn wèn tí ,bìng zhǎo dào jiě jué wèn tí de fāng fǎ 。 Chủ nghĩa hoài nghi đóng một vai trò quan trọng trong sự phát triển của xã hội, vì nó có thể giúp chúng ta tìm ra những vấn đề mới và tìm ra giải pháp.
    18 怀疑精神有积极作用。 huái yí jīng shén yǒu jī jí zuò yòng 。 Chủ nghĩa hoài nghi có tác dụng tích cực.
    19 张教授乘坐的航班晚点了,你不用那么早去机场接他,我估计八点出发也来得及。 zhāng jiāo shòu chéng zuò de háng bān wǎn diǎn le ,nǐ bú yòng nà me zǎo qù jī chǎng jiē tā ,wǒ gū jì bā diǎn chū fā yě lái dé jí 。 Chuyến bay của giáo sư Zhang bị trễ. Bạn không cần phải đón anh ấy ở sân bay sớm như vậy. Tôi nghĩ đã đến lúc phải rời đi lúc tám giờ.
    20 张教授是坐飞机来的。 zhāng jiāo shòu shì zuò fēi jī lái de 。 Giáo sư Zhang đến bằng máy bay.

    Chúng ta vừa tìm hiểu xong chuyên đề Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu, các bạn thí sinh có chỗ nào chưa hiểu bài thì hãy đăng câu hỏi vào trong diễn đàn luyện thi HSK online ChineMaster để được hỗ trợ giải đáp thắc mắc nhé.

    Thầy Vũ chào tạm biệt các bạn và hẹn gặp lại các bạn trong chương trình đào tạo lớp Luyện dịch tiếng Trung HSK online tiếp theo vào ngày mai.

  • Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 15

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 15

    Hướng dẫn luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu hiệu quả

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 15 chúng ta sẽ tiếp tục luyện dịch tiếng Trung HSK theo bài giảng, các bạn hãy chú ý theo dõi và hoàn thành bài tập đã cho ở bên dưới nhé. Chúng ta có thể luyện dịch tiếng Trung HSK trên các website luyenthihskonline.com có rất nhiều mẫu đề mới cho các bạn luyện tập HSK hoàn toàn miễn phí. Các bạn chú ý theo dõi kênh để cập nhật những kiến thức bổ ích nhất Thầy Vũ dành cho các bạn nhé.

    Các bạn học viên theo dõi chuyên mục luyện dịch tiếng Trung HSK ở link bên dưới.

    Tất cả bài giảng liên quan đến luyện dịch tiếng Trung HSK

    Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 14

    Mỗi ngày để tăng thêm kĩ năng dịch thuật trong kì thi HSK các bạn phải chăm chỉ luyện tập online, bên dưới là toàn bộ tài liệu liên quan đến bài thi HSK từ cấp 1 đến cấp 6 các bạn hãy chú ý theo dõi ở link bên dưới nhé.

    Download bộ đề luyện thi HSK online từ cấp 1 đến cấp 6

    Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 để nâng cao kỹ năng nghe hiểu, các bạn xem chi tiết tại link bên dưới.

    Toàn bộ nội dung luyện dịch tiếng Trung HSK Nghe hiểu

    Sau đây là bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu.

    Giáo trình Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 15 Thầy Vũ

    Các bạn hãy hoàn thành bài tập bên dưới theo mẫu có sẵn và ghi chép đầy đủ kiến thức bài giảng vào vở nhé.

    STT Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu – Giáo trình luyện dịch tiếng Trung ứng dụng HSK cấp 4 Thầy Vũ Phiên âm tiếng Trung – Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 Nghe hiểu được trích dẫn từ nguồn giáo trình luyện thi HSK cấp tốc của Thầy Vũ Hãy tìm ra lỗi dịch sai trong các mẫu câu được dịch ra tiếng Việt bên dưới. Các bạn phát hiện chỗ nào dịch sai thì đăng đáp án của bạn vào ngay bên dưới này hoặc đăng bài tập của bạn lên diễn đàn luyện thi HSK online nhé
    1 今天怎么这么安静呀? jīn tiān zěn me zhè me ān jìng ya ? Sao hôm nay im ắng quá.
    2 刚刚经理让我写篇总结,我正考虑怎么写呢。 gāng gāng jīng lǐ ràng wǒ xiě piān zǒng jié ,wǒ zhèng kǎo lǜ zěn me xiě ne 。 Vừa rồi người quản lý yêu cầu tôi viết một bản tóm tắt. Tôi đang nghĩ về cách viết nó.
    3 总结?哪方面的? zǒng jié ?nǎ fāng miàn de ? Tóm lược? Nó nói về cái gì?
    4 快到年底了,市场方面的。 kuài dào nián dǐ le ,shì chǎng fāng miàn de 。 Về mặt thị trường, đã gần cuối năm.
    5 经理让男的做什么? jīng lǐ ràng nán de zuò shénme  ? Người quản lý yêu cầu người đàn ông làm gì?
    6 奶奶,我去打羽毛球了,再见。 nǎi nǎi ,wǒ qù dǎ yǔ máo qiú le ,zài jiàn 。 Bà ơi, cháu đi chơi cầu lông. Tạm biệt.
    7 等一下,你把那个塑料袋拿下去扔垃圾桶里。 děng yī xià ,nǐ bǎ nà gè sù liào dài ná xià qù rēng lā jī tǒng lǐ 。 Đợi tí. Bạn gỡ túi ni lông đó xuống và ném vào thùng rác.
    8 是那个红色的吗? shì nà gè hóng sè de ma ? Đó có phải là màu đỏ?
    9 对,就是洗衣机旁边那个。 duì ,jiù shì xǐ yī jī páng biān nà gè 。 Vâng, đó là cái bên cạnh máy giặt.
    10 那个塑料袋是什么颜色的? nà gè sù liào dài shì shénme  yán sè de ? Cái túi ni lông đó có màu gì?
    11 刘师傅,您孩子要上大学了吧? liú shī fù ,nín hái zǐ yào shàng dà xué le ba ? Sư phụ Lưu, con của ông sắp vào đại học?
    12 我正想找你呢,你说让他报个什么专业好呢?国际关系? wǒ zhèng xiǎng zhǎo nǐ ne ,nǐ shuō ràng tā bào gè shénme  zhuān yè hǎo ne ?guó jì guān xì ? Tôi chỉ đang tìm kiếm bạn. Bạn muốn anh ấy đăng ký chuyên ngành gì? Quan hệ quốc tế?
    13 这主要还得看孩子自己的意见。 zhè zhǔ yào hái dé kàn hái zǐ zì jǐ de yì jiàn 。 Điều này chủ yếu phụ thuộc vào ý kiến ​​riêng của trẻ.
    14 也对,那我回去再和他商量商量。 yě duì ,nà wǒ huí qù zài hé tā shāng liàng shāng liàng 。 Đúng rồi. Tôi sẽ quay lại và thảo luận với anh ấy.
    15 女的是什么看法? nǚ de shì shénme  kàn fǎ ? Quan điểm của phụ nữ là gì?
    16 明天的考试有多少人参加? míng tiān de kǎo shì yǒu duō shǎo rén cān jiā ? Ngày mai có bao nhiêu người đi thi?
    17 大约三百人。 dà yuē sān bǎi rén 。 Khoảng 300 người.
    18 这儿的座位恐怕不够吧?要不要考虑换到旁边的那个教室? zhèr de zuò wèi kǒng pà bú gòu ba ?yào bú yào kǎo lǜ huàn dào páng biān de nà gè jiāo shì ? Tôi sợ không có đủ chỗ ngồi ở đây? Bạn có muốn cân nhắc chuyển sang lớp học tiếp theo không?
    19 不用。这个大教室实际上能坐四百人。 bú yòng 。zhè gè dà jiāo shì shí jì shàng néng zuò sì bǎi rén 。 không cần. Phòng học lớn này có thể chứa 400 người.
    20 他们在谈什么? tā men zài tán shénme  ? Bọn họ đang nói gì thế?
    21 好了吗?你今天吃得不多。 hǎo le ma ?nǐ jīn tiān chī dé bú duō 。 Bạn đã sẵn sàng chưa? Hôm nay bạn không ăn nhiều.
    22 本来我也不饿。出门前我吃了块儿巧克力蛋糕。 běn lái wǒ yě bú è 。chū mén qián wǒ chī le kuài ér qiǎo kè lì dàn gāo 。 Tôi không đói. Tôi đã có một chiếc bánh sô cô la trước khi tôi đi ra ngoài.
    23 好吧,剩下的我们带走? hǎo ba ,shèng xià de wǒ men dài zǒu ? Được rồi, chúng ta sẽ làm phần còn lại?
    24 当然,不能浪费。 dāng rán ,bú néng làng fèi 。 Tất nhiên, nó không thể bị lãng phí.
    25 他们最可能在哪儿? tā men zuì kě néng zài nǎr? Họ có khả năng ở đâu nhất?
    26 下午的面试怎么样?顺利吗? xià wǔ de miàn shì zěn me yàng ?shùn lì ma ? Thế còn buổi phỏng vấn chiều nay? Mọi thứ vẫn tốt chứ?
    27 还行,他们问的问题都挺容易的。就是当时有点儿紧张。 hái háng ,tā men wèn de wèn tí dōu tǐng róng yì de 。jiù shì dāng shí yǒu diǎnr jǐn zhāng 。 Không tệ. Tất cả các câu hỏi họ hỏi đều dễ dàng. Lúc đó tôi hơi lo lắng.
    28 什么时候可以知道结果? shénme  shí hòu kě yǐ zhī dào jié guǒ ? Khi nào sẽ biết kết quả?
    29 明天或者后天吧,他们会打电话通知。 míng tiān huò zhě hòu tiān ba ,tā men huì dǎ diàn huà tōng zhī 。 Ngày mai hoặc ngày kia, họ sẽ gọi.
    30 女的觉得面试怎么样? nǚ de jiào dé miàn shì zěn me yàng ? Phụ nữ cảm thấy thế nào về cuộc phỏng vấn?
    31 工作半天了,起来活动活动。 gōng zuò bàn tiān le ,qǐ lái huó dòng huó dòng 。 Tôi đã làm việc được nửa ngày. Hãy đứng dậy và vận động.
    32 好,坐久了确实有些难受。 hǎo ,zuò jiǔ le què shí yǒu xiē nán shòu 。 Chà, ngồi lâu thật sự rất khó.
    33 今天天气不错,外面很凉快,我们去楼下走走? jīn tiān tiān qì bú cuò ,wài miàn hěn liáng kuài ,wǒ men qù lóu xià zǒu zǒu ? Hôm nay là một ngày đẹp trời. Ngoài trời mát mẻ. Chúng ta đi xuống cầu thang nhé?
    34 行,我顺便买本杂志。 háng ,wǒ shùn biàn mǎi běn zá zhì 。 Được rồi, nhân tiện tôi sẽ mua một cuốn tạp chí.
    35 今天天气怎么样? jīn tiān tiān qì zěn me yàng ? Thời tiết hôm nay như thế nào?
    36 有空的时候欢迎你来我这儿玩儿。 yǒu kōng de shí hòu huān yíng nǐ lái wǒ zhèr zhèr 。 Bạn có thể đến thăm tôi khi bạn rảnh.
    37 好的,不过暂时可能去不了,最近事情多。 hǎo de ,bú guò zàn shí kě néng qù bú le ,zuì jìn shì qíng duō 。 Được rồi, nhưng tôi có thể không đi được vào lúc này. Gần đây có rất nhiều chuyện.
    38 没问题。你最近忙什么呢? méi wèn tí 。nǐ zuì jìn máng shénme  ne ? Không sao đâu. Bạn đang làm gì gần đây?
    39 快放暑假了,学校要组织老师们去东南亚旅游。 kuài fàng shǔ jiǎ le ,xué xiào yào zǔ zhī lǎo shī men qù dōng nán yà lǚ yóu 。 Kỳ nghỉ hè sắp đến. Trường sẽ tổ chức cho giáo viên đi du lịch Đông Nam Á.
    40 男的邀请女的做什么? nán de yāo qǐng nǚ de zuò shénme  ? Đàn ông mời phụ nữ làm gì?
    41 先生,这里禁止停车。 xiān shēng ,zhè lǐ jìn zhǐ tíng chē 。 Không được phép đậu xe ở đây, thưa ngài.
    42 这里不是停车场吗? zhè lǐ bú shì tíng chē chǎng ma ? Đây không phải là bãi đậu xe sao?
    43 不是,停车场在那边,离这儿不远。 bú shì ,tíng chē chǎng zài nà biān ,lí zhèr bú yuǎn 。 Không, bãi đậu xe ở đằng kia. Nó không xa đây.
    44 好,我马上开走。谢谢你。 hǎo ,wǒ mǎ shàng kāi zǒu 。xiè xiè nǐ 。 Được rồi, tôi sẽ lái xe đi. cảm ơn bạn.
    45 不客气。 bú kè qì 。 không có gì.
    46 男的要去哪儿? nán de yào qù nǎr? Những người đàn ông đang đi đâu?
    47 复习得怎么样了? fù xí dé zěn me yàng le ? Xem xét diễn ra như thế nào?
    48 材料这么厚,我估计看不完了。 cái liào zhè me hòu ,wǒ gū jì kàn bú wán le 。 Tài liệu dày quá nên mình đọc không hết.
    49 来得及,复习要注意方法,要复习重点内容。 lái dé jí ,fù xí yào zhù yì fāng fǎ ,yào fù xí zhòng diǎn nèi róng 。 Về mặt thời gian, việc ôn tập cần chú ý đến phương pháp, ôn tập những nội dung trọng tâm.
    50 只好这样了,这些语法知识太难了。 zhī hǎo zhè yàng le ,zhè xiē yǔ fǎ zhī shí tài nán le 。 Tôi phải làm điều đó. Kiến thức ngữ pháp này khó quá.
    51 男的认为应该怎么复习? nán de rèn wéi yīng gāi zěn me fù xí ? Đàn ông nên xem lại như thế nào?
    52 提到结婚,人们会很自然地想起爱情。爱情确实是结婚的重要原因,但仅有爱情是不够的。两个人还应该互相支持,互相信任。只有这样才能很好地生活在一起。 tí dào jié hūn ,rén men huì hěn zì rán dì xiǎng qǐ ài qíng 。ài qíng què shí shì jié hūn de zhòng yào yuán yīn ,dàn jǐn yǒu ài qíng shì bú gòu de 。liǎng gè rén hái yīng gāi hù xiàng zhī chí ,hù xiàng xìn rèn 。zhī yǒu zhè yàng cái néng hěn hǎo dì shēng huó zài yī qǐ 。 Nói đến hôn nhân, người ta nghiễm nhiên nghĩ đến tình yêu. Tình yêu quả thực là một lý do quan trọng của hôn nhân, nhưng chỉ yêu thôi thì chưa đủ. Họ cũng nên hỗ trợ và tin tưởng lẫn nhau. Chỉ có như vậy chúng ta mới có thể sống tốt với nhau.
    53 结婚的重要原因是什么? jié hūn de zhòng yào yuán yīn shì shénme  ? Những lý do quan trọng của hôn nhân là gì?
    54 两个人怎样才能很好地一起生活? liǎng gè rén zěn yàng cái néng hěn hǎo dì yī qǐ shēng huó ? Làm sao hai người có thể sống tốt với nhau?
    55 有个人看见一个孩子在路边哭,就问他为什么哭。孩子说刚才不小心丢了十块钱。见孩子那么难过,那个人就拿出十块钱送给他。没想到孩子哭得更难过了。那个人很奇怪,就“我刚才不是给你十块钱了吗?为什么还哭呢?”孩子回答:“如果没丢那十块钱,我现在已经有二十块了。” yǒu gè rén kàn jiàn yī gè hái zǐ zài lù biān kū ,jiù wèn tā wéi shénme  kū 。hái zǐ shuō gāng cái bú xiǎo xīn diū le shí kuài qián 。jiàn hái zǐ nà me nán guò ,nà gè rén jiù ná chū shí kuài qián sòng gěi tā 。méi xiǎng dào hái zǐ kū dé gèng nán guò le 。nà gè rén hěn qí guài ,jiù “wǒ gāng cái bú shì gěi nǐ shí kuài qián le ma ?wéi shénme  hái kū ne ?”hái zǐ huí dá :“rú guǒ méi diū nà shí kuài qián ,wǒ xiàn zài yǐ jīng yǒu èr shí kuài le 。” Một người đàn ông nhìn thấy một đứa trẻ đang khóc bên vệ đường và hỏi nó tại sao nó lại khóc. Đứa trẻ nói rằng nó bị mất mười nhân dân tệ do tai nạn. Thấy đứa trẻ quá đau buồn, người đàn ông đã đưa cho cậu bé 10 nhân dân tệ. Không ngờ đứa bé khóc dữ dội hơn. Người đàn ông rất lạ và nói: “Vừa rồi tôi không đưa cho bạn mười nhân dân tệ sao? Tại sao bạn lại khóc?” Đứa trẻ trả lời: “Nếu tôi không mất mười đô la, bây giờ tôi đã có hai mươi”.
    56 那个孩子为什么哭? nà gè hái zǐ wéi shénme  kū ? Tại sao đứa trẻ đó lại khóc?
    57 那个孩子现在有多少钱? nà gè hái zǐ xiàn zài yǒu duō shǎo qián ? Bây giờ đứa trẻ đó có bao nhiêu tiền?
    58 幽默是一种让人羡慕的能力,有这种能力的人能在任何事情中发现有趣的东西,再无聊的事经过他们的嘴都可能变成笑话,甚至让人笑得肚子疼。一个有幽默感的人不管走到哪里,都会给别人带去愉快的心情,所以总是受到大家的欢迎。 yōu mò shì yī zhǒng ràng rén xiàn mù de néng lì ,yǒu zhè zhǒng néng lì de rén néng zài rèn hé shì qíng zhōng fā xiàn yǒu qù de dōng xī ,zài wú liáo de shì jīng guò tā men de zuǐ dōu kě néng biàn chéng xiào huà ,shèn zhì ràng rén xiào dé dù zǐ téng 。yī gè yǒu yōu mò gǎn de rén bú guǎn zǒu dào nǎ lǐ ,dōu huì gěi bié rén dài qù yú kuài de xīn qíng ,suǒ yǐ zǒng shì shòu dào dà jiā de huān yíng 。 Hài hước là một loại khả năng đáng ghen tị. Những người có khả năng này có thể tìm thấy những điều thú vị trong bất cứ thứ gì, thậm chí có thể khiến mọi người cười đau bụng. Người có khiếu hài hước sẽ mang đến tâm trạng vui vẻ cho người khác dù đi đâu, làm gì cũng được mọi người đón nhận.
    59 幽默的人怎么样? yōu mò de rén zěn me yàng ? Còn những người hài hước thì sao?
    60 幽默的人为什么受欢迎? yōu mò de rén wéi shénme  shòu huān yíng ? Tại sao những người hài hước lại được yêu thích?
    61 许多人都有过后悔的经历,其实,只要我们按照自己的想法去做了,就没什么后悔的,因为我们不可能把所有的事情全部做对。另外,让我们走向成功的,往往是我们从过去做错的事情中得到的经验。 xǔ duō rén dōu yǒu guò hòu huǐ de jīng lì ,qí shí ,zhī yào wǒ men àn zhào zì jǐ de xiǎng fǎ qù zuò le ,jiù méi shénme  hòu huǐ de ,yīn wéi wǒ men bú kě néng bǎ suǒ yǒu de shì qíng quán bù zuò duì 。lìng wài ,ràng wǒ men zǒu xiàng chéng gōng de ,wǎng wǎng shì wǒ men cóng guò qù zuò cuò de shì qíng zhōng dé dào de jīng yàn 。 Nhiều người đã có kinh nghiệm hối tiếc, trên thực tế, miễn là chúng ta làm theo ý tưởng của mình, không có hối tiếc, bởi vì chúng ta không thể làm mọi thứ đúng. Ngoài ra, điều khiến chúng ta thành công thường là kinh nghiệm mà chúng ta nhận được từ những điều sai lầm trong quá khứ.
    62 许多人都有过怎样的经历? xǔ duō rén dōu yǒu guò zěn yàng de jīng lì ? Những loại kinh nghiệm có nhiều người đã có?
    63 什么能帮助我们走向成功? shénme  néng bāng zhù wǒ men zǒu xiàng chéng gōng ? Điều gì có thể giúp chúng ta thành công?
    64 今天,你们终于完成了大学四年的学习任务,马上就要开始新的生活了。我代表学校向同学们表示祝贺!祝你们在今后取得更大的成绩,也希望你们以后有时间多回学校来看看。 jīn tiān ,nǐ men zhōng yú wán chéng le dà xué sì nián de xué xí rèn wù ,mǎ shàng jiù yào kāi shǐ xīn de shēng huó le 。wǒ dài biǎo xué xiào xiàng tóng xué men biǎo shì zhù hè !zhù nǐ men zài jīn hòu qǔ dé gèng dà de chéng jì ,yě xī wàng nǐ men yǐ hòu yǒu shí jiān duō huí xué xiào lái kàn kàn 。 Hôm nay, bạn cuối cùng đã hoàn thành nhiệm vụ học tập trong bốn năm đại học của mình, và bạn chuẩn bị bắt đầu một cuộc sống mới. Thay mặt nhà trường, tôi xin gửi lời chúc mừng đến các em học sinh! Tôi chúc bạn thành công hơn nữa trong tương lai, và hy vọng rằng bạn sẽ có thời gian để trở lại trường học.
    65 说话人最可能是谁? shuō huà rén zuì kě néng shì shuí ? Ai là người nói nhiều khả năng nhất?
    66 这段话最可能是在什么时候说的? zhè duàn huà zuì kě néng shì zài shénme  shí hòu shuō de ? Khi nào điều này có thể được nói ra nhất?

    Chúng ta vừa tìm hiểu xong chuyên đề Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu, các bạn thí sinh có chỗ nào chưa hiểu bài thì hãy đăng câu hỏi vào trong diễn đàn luyện thi HSK online ChineMaster để được hỗ trợ giải đáp thắc mắc nhé.

    Thầy Vũ chào tạm biệt các bạn và hẹn gặp lại các bạn trong chương trình đào tạo lớp Luyện dịch tiếng Trung HSK online tiếp theo vào ngày mai.