Tag: cách thức luyện dịch tiếng trung hsk

  • Review Trung tâm tiếng Trung Quận 10 phần 1

    Review Trung tâm tiếng Trung Quận 10 phần 1

    Review Trung tâm tiếng Trung Quận 10 Thầy Vũ ChineMaster

    Review Trung tâm tiếng Trung Quận 10 phần 1 là bài viết đánh giá và nhận xét chất lượng giảng dạy cũng như chất lượng đào tạo của Trung tâm tiếng Trung Quận 10 ChineMaster Cơ sở 2 của Thầy Vũ trong Thành phố Hồ Chí Minh. Hôm nay mình sẽ chia sẻ với các bạn những bài đánh giá về chất lượng đào tạo của ChineMaster Cơ sở 2 trong Sài Gòn để các bạn có cái nhìn tổng quan nhất về các Trung tâm tiếng Trung Quận 10 TP HCM, từ đó đưa ra được lựa chọn phù hợp nhất với nhu cầu của bạn, và quan trọng là để tránh tiền mất tật mang vào các trung tâm tiếng Trung Quận 10 không uy tín. Trung tâm tiếng Trung ChineMaste Quận 10 TP HCM Cơ sở 2 liên tục chia sẻ cho chúng ta rất nhiều tài liệu giảng dạy tiếng Trung trực tuyến miễn phí của Thầy Vũ phát sóng livetream mỗi ngày trên kênh youtube học tiếng Trung online và fanpage Trung tâm tiếng Trung Quận 10 để cộng đồng người dân Sài Gòn có thể vào xem và đánh giá chất lượng giảng dạy cũng như kỹ năng và phương pháp truyền đạt kiến thức tiếng Trung của Thầy Vũ như thế nào, xem xem có thật sự đúng như những gì người ta đồn thổi ngoài kia không. Trung tâm tiếng Trung Quận 10 ChineMaster còn chia sẻ rất nhiều bộ đề luyện thi HSK online miễn phí cực kỳ hiếm mà chỉ duy nhất có tại ChineMaster mà thôi. Đó là các cuốn sách luyện thi HSK 1 đến luyện thi HSK 5, sách luyện thi HSKK sơ cấp, sách luyện thi HSKK trung cấp, sách luyện thi HSKK cao cấp, giáo trình học tiếng Trung order Taobao 1688 Tmall, giáo trình đào tạo khóa học nhập hàng Trung Quốc tận gốc từ A – Z .v.v.

    Sau đây chính là Chuyên mục Luyện dịch HSK 5 sau để xem lại những bài giảng đã từng đăng tải để học lại do Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ soạn thảo và đăng tải trên kênh Luyện thi HSK online.

    Tổng hợp chuyên mục luyện dịch HSK 5 thầy Vũ

    Các bạn nhớ truy cập vào link sau để xem lại bài giảng Trung tâm tiếng Trung Quận 10 thi thử HSK online bài 8 hôm qua nhé.

    Trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân Review phần 3

    Các bạn đang học tiếng Trung Quốc mà muốn nâng cao trình độ của bản thân về việc ghi nhớ chữ Hán thì nên cài đặt bộ gõ tiếng Trung Sogou Pinyin sau về học nhé.

    Tải bộ gõ tiếng Trung sogou pinyin mới nhất

    Hiện nay Trung tâm tiếng Trung ChineMaster  ngoài chi nhánh ở Hà Nội thì đã có mở một cơ sở khác tại Quận 10 TPHCM,các bạn xem chi tiết tại link sau nhé.

    Trung tâm tiếng Trung ChineMaster cơ sở 2 tại Quận 10 TPHCM

    Các bạn hãy tải bộ thi thử HSK online về để thử xem trình độ của mình đang đến đâu nhé,bộ thi thử này do TYhạc sĩ Nguyễn Minh Vũ soạn và đăng tải

    Tham gia thi thử HSK online miễn phí

    Tài liệu Review Trung tâm tiếng Trung Quận 10 phần 1

    Hôm nay mình tiện chia sẻ thêm với các bạn bài giảng mới nhất hôm nay của Thầy Vũ chuyên đề nâng cao kỹ năng đọc hiểu tiếng Trung HSK ứng dụng thực tế, các bạn chú ý xem nhé.

    越南拨款5300万美元购买Covid-19疫苗进行大规模接种

    一名护士准备在2020年9月17日在俄罗斯莫斯科的一家诊所进行注册后的试验阶段,准备俄罗斯针对冠状病毒疾病的Sputnik-V疫苗进行接种。P

    总理阮晋福(Nguyen Xuan Phuc)已批准从国家预算中拨款12.37万亿越南盾(合5,360万美元)用于Covid-19疫苗,因为该国加快了大规模接种的速度。
    卫生部已被分配使用这笔钱以有效和经济的方式购买Covid-19疫苗。

    东南亚国家计划在2022年前获得约1.5亿剂疫苗,以覆盖其70%的人口。

    越南周四接受了阿斯利康Covid-19疫苗811,200剂,这是全球Covax计划下的第一批疫苗。

    越南的疫苗接种运动于2月交付了117,600剂阿斯利康疫苗后,于3月8日开始。到目前为止,已有超过51,000名越南人,主要是参加Covid-19战斗的一线工人,已经接种了第一批Covid-19疫苗。

    该国正在寻求从俄罗斯,美国和中国的更多来源进行多样化的采购。

    到目前为止,越南已批准将阿斯利康的ChAdOx1疫苗和俄罗斯的人造卫星V Covid-19疫苗用于紧急用途。

    越南订购了由英瑞公司阿斯利康与牛津大学合作开发的3000万剂Covid-19疫苗。但是,其价格细节尚未透露。

    该国还收到了几家企业的捐款,用于购买Covid-19疫苗。

    外国投资者抛售股票,等待股票价格便宜时保留现金

    一位投资者在胡志明市一家经纪公司的智能手机上查看股票价格。

    分析师表示,外国证券投资商已经出售了几个月的股票,但并未退出越南,而是坐拥现金等待机会。
    在主要交易所胡志明证券交易所(HoSE),他们在第一季度出售了价值14万亿越南盾(6.06亿美元)的股票,包括从2月19日至3月24日连续28个交易日。

    越南证券存托机构董事长阮参(Nguyen Son)在周三的论坛上表示,外国投资者在去年进行了大笔购买之后,正在改变其投资组合。

    他们在去年三月和四月投资了巨额资金,当时基准VN指数跌至600-700点,但现在该指数徘徊在1200点附近,其市盈率高达18,这就是为什么其持股量从21下降到了21的原因。他说,去年市场份额为-22%,现在为18%。

    他补充说,其他因素,例如美国将越南列为货币操纵国,也使外国投资者更加谨慎。

    越南国家证券委员会前主席伍邦(Vu Bang)说,外国投资者目前持有27亿美元现金,相比之下,去年底为12亿美元,并且正在等待购买机会。

    “我们不必担心外国投资者的交易。并非所有外国资金都能在越南获得成功。有些外国人提早撤资,错失了机会,甚至亏损。”

    分析人士说,外国投资者一直在抛售股票的原因之一是,他们希望在进行疫苗接种运动的发达国家中进行投资。

    经纪公司元大越南分公司的分析主管Nguyen The Minh说:“当全球经济复苏时,发达市场将恢复得更快,因此大量投资涌入这些市场。”

    MB证券的战略主管Tran Hoang Son表示,外国投资者对美元走强和退出新兴市场保持警惕,以保护其投资免受汇率风险的影响。

    越南股市达到历史新高

    一位投资者在胡志明市一家经纪公司的智能手机上查看股票价格。

    在Vingroup和Vietcombank的报价推动下,越南基准VN指数周四飙升2.07%,至历史新高1,216.10点。
    在早上打破2018年峰值1,204点之后,该指数全天上涨。它在下午继续飙升,并以接近25点的涨幅结束。

    这是六周来最大的日增幅。该索引已连续四个绿色会话结束。

    该指数所依据的胡志明证券交易所(HoSE)的交易价值激增16%,至16.94万亿越南盾(合7.35亿美元)。证交所上涨334股,下跌106股。

    最大的集团Vingroup的VIC对VN-Index的贡献最大,为4.6点。截至收盘,该股票连续第四个交易日上涨4.3%,自3月23日以来累计上涨了15%。

    国有银行越南电信银行(Vietcombank)的VCB将该指数上涨了2.1点,与周三相比增长了三倍,达到2.2%。

    Phiên âm tiếng Trung cho bài giảng này, mình thêm bên dưới để các bạn tiện so sánh và đối chiếu ở trên nhé.

    Yuènán bōkuǎn 5300 wàn měiyuán gòumǎi Covid-19 yìmiáo jìnxíng dà guīmó jiēzhǒng

    yī míng hùshì zhǔnbèi zài 2020 nián 9 yuè 17 rì zài èluósī mòsīkē de yījiā zhěnsuǒ jìnxíng zhùcè hòu de shìyàn jiēduàn, zhǔnbèi èluósī zhēnduì guānzhuàng bìngdú jíbìng de Sputnik-V yìmiáo jìnxíng jiēzhǒng.P

    zǒnglǐ ruǎnjìnfú (Nguyen Xuan Phuc) yǐ pīzhǔn cóng guójiā yùsuàn zhōng bōkuǎn 12.37 Wàn yì yuènán dùn (hé 5,360 wàn měiyuán) yòng yú Covid-19 yìmiáo, yīnwèi gāi guójiākuàile dà guīmó jiēzhǒng de sùdù.
    Wèishēng bù yǐ bèi fēnpèi shǐyòng zhè bǐ qián yǐ yǒuxiào hé jīngjì de fāngshì gòumǎi Covid-19 yìmiáo.

    Dōngnányà guójiā jìhuà zài 2022 nián qián huòdé yuē 1.5 Yì jì yìmiáo, yǐ fùgài qí 70%de rénkǒu.

    Yuènán zhōu sì jiēshòule ā sī lìkāng Covid-19 yìmiáo 811,200 jì, zhè shì quánqiú Covax jìhuà xià de dì yī pī yìmiáo.

    Yuènán de yìmiáo jiēzhǒng yùndòng yú 2 yuè jiāofùle 117,600 jì ā sī lìkāng yìmiáo hòu, yú 3 yuè 8 rì kāishǐ. Dào mùqián wéizhǐ, yǐ yǒu chāoguò 51,000 míng yuènán rén, zhǔyào shi cānjiā Covid-19 zhàndòu de yīxiàn gōngrén, yǐjīng jiēzhǒngle dì yī pī Covid-19 yìmiáo.

    Gāi guó zhèngzài xúnqiú cóng èluósī, měiguó hé zhōngguó de gèng duō láiyuán jìnxíng duōyàng huà de cǎigòu.

    Dào mùqián wéizhǐ, yuènán yǐ pīzhǔn jiàng ā sīlìkāng de ChAdOx1 yìmiáo hé èluósī de rénzào wèixīng V Covid-19 yìmiáo yòng yú jǐnjí yòngtú.

    Yuènán dìnggòule yóu yīng ruì gōngsī ā sī lìkāng yǔ niújīn dàxué hézuò kāifā de 3000 wàn jì Covid-19 yìmiáo. Dànshì, qí jiàgé xìjié shàngwèi tòulù.

    Gāi guó hái shōu dàole jǐ jiā qì yè de juānkuǎn, yòng yú gòumǎi Covid-19 yìmiáo.

    Wàiguó tóuzī zhě pāoshòu gǔpiào, děngdài gǔpiào jiàgé piányí shí bǎoliú xiànjīn

    yī wèi tóuzī zhě zài húzhìmíng shì yījiā jīngjì gōngsī de zhìnéng shǒujī shàng chákàn gǔpiào jiàgé.

    Fēnxī shī biǎoshì, wàiguó zhèngquàn tóuzī shāng yǐjīng chūshòule jǐ gè yuè de gǔpiào, dàn bìng wèi tuìchū yuènán, ér shì zuò yōng xiànjīn děngdài jīhuì.
    Zài zhǔyào jiāoyì suǒ húzhìmíng zhèngquàn jiāoyì suǒ (HoSE), tāmen zài dì yī jìdù chūshòule jiàzhí 14 wàn yì yuènán dùn (6.06 Yì měiyuán) de gǔpiào, bāokuò cóng 2 yuè 19 rì zhì 3 yuè 24 rì liánxù 28 gè jiāoyì rì.

    Yuènán zhèngquàn cún tuō jīgòu dǒngshì zhǎng ruǎn cān (Nguyen Son) zài zhōusān dì lùntán shàng biǎoshì, wàiguó tóuzī zhě zài qùnián jìnxíngle dà bǐ gòumǎi zhīhòu, zhèngzài gǎibiàn qí tóuzī zǔhé.

    Tāmen zài qùnián sān yuè hé sì yuè tóuzīle jù’é zījīn, dāngshí jīzhǔn VN zhǐshù diē zhì 600-700 diǎn, dàn xiànzài gāi zhǐshù páihuái zài 1200 diǎn fùjìn, qí shìyínglǜ gāodá 18, zhè jiùshì wèishéme qí chí gǔ liàng cóng 21 xiàjiàng dàole 21 de yuányīn. Tā shuō, qùnián shìchǎng fèn’é wèi-22%, xiànzài wèi 18%.

    Tā bǔchōng shuō, qítā yīnsù, lìrú měiguójiāng yuènán liè wèi huòbì cāozòng guó, yě shǐ wàiguó tóuzī zhě gèngjiā jǐnshèn.

    Yuènán guó jiā zhèngquàn wěiyuánhuì qián zhǔxí wǔ bāng (Vu Bang) shuō, wàiguó tóuzī zhě mùqián chí yǒu 27 yì měiyuán xiànjīn, xiāng bǐ zhī xià, qù niándǐ wèi 12 yì měiyuán, bìngqiě zhèngzài děngdài gòumǎi jīhuì.

    “Wǒmen bùbì dānxīn wàiguó tóuzī zhě de jiāoyì. Bìngfēi suǒyǒu wàiguó zījīn dōu néng zài yuènán huòdé chénggōng. Yǒuxiē wàiguó rén tízǎo chèzī, cuòshīle jīhuì, shènzhì kuīsǔn.”

    Fēnxī rénshì shuō, wàiguó tóuzī zhě yīzhí zài pāoshòu gǔpiào de yuányīn zhī yī shì, tāmen xīwàng zài jìnxíng yìmiáo jiēzhǒng yùndòng de fǎ dá guó jiā zhōng jìnxíng tóuzī.

    Jīngjì gōngsī yuán dà yuènán fēn gōngsī de fēnxī zhǔguǎn Nguyen The Minh shuō:“Dāng quánqiú jīngjì fùsū shí, fādá shìchǎng jiāng huīfù dé gèng kuài, yīncǐ dàliàng tóuzī yǒng rù zhèxiē shìchǎng.”

    MB zhèngquàn de zhànlüè zhǔguǎn Tran Hoang Son biǎoshì, wàiguó tóuzī zhě duì měiyuán zǒuqiáng hé tuìchū xīnxīng shìchǎng bǎochí jǐngtì, yǐ bǎohù qí tóuzī miǎn shòu huìlǜ fēngxiǎn de yǐngxiǎng.

    Yuènán gǔshì dádào lìshǐ xīngāo

    yī wèi tóuzī zhě zài húzhìmíng shì yījiā jīngjì gōngsī de zhìnéng shǒujī shàng chákàn gǔpiào jiàgé.

    Zài Vingroup hé Vietcombank de bàojià tuīdòng xià, yuènán jīzhǔn VN zhǐshù zhōu sì biāoshēng 2.07%, Zhì lìshǐ xīngāo 1,216.10 Diǎn.
    Zài zǎoshang dǎpò 2018 nián fēngzhí 1,204 diǎn zhīhòu, gāi zhǐshù quán tiān shàngzhǎng. Tā zài xiàwǔ jìxù biāoshēng, bìng yǐ jiējìn 25 diǎn de zhǎngfú jiéshù.

    Zhè shì liù zhōu lái zuìdà de rì zēngfú. Gāi suǒyǐn yǐ liánxù sì gè lǜsè huìhuà jiéshù.

    Gāi zhǐshù suǒ yījù de húzhìmíng zhèngquàn jiāoyì suǒ (HoSE) de jiāoyì jiàzhí jīzēng 16%, zhì 16.94 Wàn yì yuènán dùn (hé 7.35 Yì měiyuán). Zhèng jiāo suǒ shàngzhǎng 334 gǔ, xiàdié 106 gǔ.

    Zuìdà de jítuán Vingroup de VIC duì VN-Index de gòngxiàn zuìdà, wèi 4.6 Diǎn. Jiézhì shōupán, gāi gǔpiào liánxù dì sì gè jiāoyì rì shàngzhǎng 4.3%, Zì 3 yuè 23 rì yǐlái lěijì shàngzhǎngle 15%.

    Guóyǒu yínháng yuènán diànxìn yínháng (Vietcombank) de VCB jiāng gāi zhǐshù shàngzhǎngle 2.1 Diǎn, yǔ zhōusān xiàng bǐ zēngzhǎngle sān bèi, dádào 2.2%.

    Phiên dịch tiếng Trung cho bài giảng này, các bạn chú ý xem và tham khảo nhé.

    Việt Nam tài trợ 53 triệu USD để mua vắc xin Covid-19 để tiêm chủng đại trà

    Một y tá chuẩn bị vắc xin Sputnik-V của Nga chống lại bệnh coronavirus để tiêm chủng trong giai đoạn thử nghiệm sau đăng ký tại một phòng khám ở Moscow, Nga, ngày 17 tháng 9 năm 2020. P

    Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc đã phê duyệt 1,237 nghìn tỷ đồng (53,6 triệu USD) từ ngân sách nhà nước để chi cho vắc xin Covid-19 khi cả nước đẩy mạnh việc tiêm chủng đại trà.
    Bộ Y tế được giao sử dụng tiền để mua vắc xin Covid-19 một cách hiệu quả và tiết kiệm.

    Động thái này diễn ra khi quốc gia Đông Nam Á đặt mục tiêu đảm bảo khoảng 150 triệu liều vắc-xin cho 70% dân số vào năm 2022.

    Việt Nam đã nhận được 811.200 liều vắc xin Covid-19 của AstraZeneca hôm thứ Năm, lô vắc xin đầu tiên của Việt Nam trong chương trình Covax toàn cầu.

    Chiến dịch tiêm chủng của Việt Nam bắt đầu vào ngày 8 tháng 3 sau khi một lô 117.600 liều vắc xin AstraZeneca đã được phân phối vào tháng Hai. Cho đến nay, hơn 51.000 người Việt Nam, chủ yếu là công nhân tiền tuyến trong cuộc chiến Covid-19, đã được tiêm vắc-xin Covid-19 đầu tiên.

    Nước này đang tìm cách đa dạng hóa hoạt động mua sắm từ nhiều nguồn hơn ở Nga, Mỹ và Trung Quốc.

    Cho đến nay, Việt Nam đã phê duyệt vắc xin ChAdOx1 của AstraZeneca và vắc xin Sputnik V Covid-19 của Nga để sử dụng trong trường hợp khẩn cấp.

    Việt Nam đã đặt mua 30 triệu liều vắc xin Covid-19 do công ty AstraZeneca của Anh – Thụy Điển phối hợp với Đại học Oxford phát triển. Tuy nhiên, giá bán chi tiết của nó vẫn chưa được tiết lộ.

    Nước này cũng đã nhận được sự đóng góp từ một số doanh nghiệp vào quỹ của mình để mua vắc xin Covid-19.

    Nhà đầu tư nước ngoài bán ra, giữ tiền mặt chờ cổ phiếu rẻ hơn

    Một nhà đầu tư xem giá cổ phiếu trên điện thoại thông minh tại một công ty môi giới ở TP.HCM.

    Các nhà đầu tư nước ngoài đã bán ròng trong nhiều tháng nhưng không rút khỏi Việt Nam và thay vào đó họ đang ngồi vào tiền mặt và chờ đợi cơ hội, theo các nhà phân tích.
    Trên thị trường chứng khoán chính, Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HoSE) họ đã bán lượng cổ phiếu trị giá 14 nghìn tỷ đồng (606 triệu USD) trong quý đầu tiên, bao gồm 28 phiên liên tiếp từ ngày 19 tháng 2 đến ngày 24 tháng 3.

    Ông Nguyễn Sơn, Chủ tịch Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam, cho biết tại một diễn đàn hôm thứ Tư rằng các nhà đầu tư nước ngoài đang thực hiện thay đổi danh mục đầu tư sau khi thực hiện các đợt mua lớn vào năm ngoái.

    Họ đã đầu tư những khoản tiền khổng lồ vào tháng 3 và tháng 4 năm ngoái khi chỉ số VN-Index chuẩn giảm xuống 600-700 điểm, nhưng hiện chỉ số này đang dao động quanh mức 1.200 điểm và tỷ lệ giá trên thu nhập cao là 18, đó là lý do tại sao tỷ lệ nắm giữ của họ đã giảm từ 21. -22% thị trường năm ngoái đến 18% bây giờ, ông nói.

    Các yếu tố khác như việc Hoa Kỳ gán cho Việt Nam là nước thao túng tiền tệ cũng khiến các nhà đầu tư nước ngoài thận trọng hơn, ông nói thêm.

    Ông Vũ Bằng, nguyên Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, cho biết nhà đầu tư nước ngoài hiện đang nắm giữ 2,7 tỷ USD tiền mặt so với 1,2 tỷ USD cuối năm ngoái và đang chờ cơ hội mua vào.

    “Chúng tôi không cần quan tâm đến các giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài. Không phải tất cả các quỹ nước ngoài đều thành công tại Việt Nam. Một số rút tiền sớm, bỏ lỡ cơ hội và thậm chí mất trắng”.

    Các nhà phân tích cho biết một lý do khiến các nhà đầu tư nước ngoài bán ra là họ muốn đầu tư vào các quốc gia phát triển hơn, nơi các chiến dịch tiêm chủng đang được tiến hành tốt.

    “Khi kinh tế toàn cầu hồi phục, các thị trường phát triển sẽ phục hồi nhanh hơn và do đó vốn đầu tư đang đổ vào họ”, ông Nguyễn Thế Minh, Giám đốc phân tích tại công ty môi giới Yuanta Việt Nam, cho biết.

    Ông Trần Hoàng Sơn, Giám đốc chiến lược của MB Securities, cho biết các nhà đầu tư nước ngoài đang cảnh giác với đồng USD mạnh lên và rút khỏi các thị trường mới nổi để bảo vệ khoản đầu tư của mình trước rủi ro tỷ giá.

    Thị trường chứng khoán Việt Nam đạt đỉnh lịch sử mới

    Một nhà đầu tư xem giá cổ phiếu trên điện thoại thông minh tại một công ty môi giới ở TP.HCM.

    Chỉ số VN-Index chuẩn của Việt Nam đã tăng 2,07 phần trăm lên mức đỉnh lịch sử mới là 1.216,10 điểm vào thứ Năm, do các cổ phiếu của Vingroup và Vietcombank thúc đẩy.
    Chỉ số tăng trong suốt cả ngày sau khi phá vỡ đỉnh của năm 2018 là 1.204 điểm vào buổi sáng. Nó tiếp tục tăng vào buổi chiều và kết thúc với mức tăng gần 25 điểm.

    Đây là mức tăng hàng ngày lớn nhất của nó trong sáu tuần. Chỉ số đã kết thúc trong sắc xanh bốn phiên liên tiếp.

    Giá trị giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HoSE), nơi chỉ số này làm trụ sở, tăng 16% lên 16,94 nghìn tỷ đồng (735 triệu USD). Sàn có 334 mã tăng và 106 mã giảm.

    VIC của tập đoàn lớn nhất Vingroup đóng góp nhiều nhất vào đà tăng của VN-Index với 4,6 điểm. Cổ phiếu này đã tăng 4,3%, phiên tăng thứ bảy liên tiếp, tăng tổng cộng 15% kể từ ngày 23 tháng 3.

    VCB của ngân hàng quốc doanh cho vay Vietcombank đã kéo chỉ số này tăng 2,1 điểm với khối lượng giao dịch tăng gấp ba lần so với ngày thứ Tư và tăng 2,2%.

    Trên đây là nội dung bài học hôm nay Review Trung tâm tiếng Trung Quận 10 phần 1 . Các bạn cần hỏi gì thêm thì để lại bình luận trong Diễn đàn Dân tiếng Trung hoặc Diễn đàn Học tiếng Trung ChineMaster nhé.

  • Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 47

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 47

    Bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu trực tuyến

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 47 là bài giảng cung cấp một số mẫu câu quan trọng trong đề thi HSK để các bạn luyện dịch xác với thực tế, các bạn hãy chú ý theo dõi nội dung chi tiết ở bên dưới nhé. Chúng ta có thể luyện dịch tiếng Trung HSK trên các website luyenthihskonline.com có rất nhiều mẫu đề mới cho các bạn luyện tập HSK hoàn toàn miễn phí. Các bạn chú ý theo dõi kênh để cập nhật những kiến thức bổ ích nhất Thầy Vũ dành cho các bạn nhé.

    Các bạn học viên theo dõi chuyên mục luyện dịch tiếng Trung HSK ở link bên dưới.

    Bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK mỗi ngày

    Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 46

    Mỗi ngày để tăng thêm kĩ năng dịch thuật trong kì thi HSK các bạn phải chăm chỉ luyện tập online, bên dưới là toàn bộ tài liệu liên quan đến bài thi HSK từ cấp 1 đến cấp 6 các bạn hãy chú ý theo dõi ở link bên dưới nhé.

    Nội dung về đề thi thử HSK online Thầy Vũ

    Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 để nâng cao kỹ năng nghe hiểu, các bạn xem chi tiết tại link bên dưới.

    Tham khảo trọn bộ bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 

    Sau đây là bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu.

    Giáo trình Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 47 Thầy Vũ

    Các bạn hãy hoàn thành bài tập bên dưới theo mẫu có sẵn và ghi chép đầy đủ kiến thức bài giảng vào vở nhé.

    STT Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu – Giáo trình luyện dịch tiếng Trung ứng dụng HSK cấp 4 Thầy Vũ Phiên âm tiếng Trung – Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 Nghe hiểu được trích dẫn từ nguồn giáo trình luyện thi HSK cấp tốc của Thầy Vũ Hãy tìm ra lỗi dịch sai trong các mẫu câu được dịch ra tiếng Việt bên dưới. Các bạn phát hiện chỗ nào dịch sai thì đăng đáp án của bạn vào ngay bên dưới này hoặc đăng bài tập của bạn lên diễn đàn luyện thi HSK online nhé
    1 我上午发的那份传真你收到了吧? wǒ shàng wǔ fā de nà fèn chuán zhēn nǐ shōu dào le ba ? Bạn đã nhận được bản fax tôi gửi sáng nay chưa?
    2 没收到。等等,我看一下,抱歉,没纸了,麻烦您再发一遍吧。 méi shōu dào 。děng děng ,wǒ kàn yī xià ,bào qiàn ,méi zhǐ le ,má fán nín zài fā yī biàn ba 。 Không nhận. Chờ đã, để tôi xem. Xin lỗi, không còn giấy. Vui lòng gửi lại.
    3 女的为什么没收到传真? nǚ de wéi shénme  méi shōu dào chuán zhēn ? Tại sao người phụ nữ không nhận được fax?
    4 这本小说讲了一个爱情故事,很浪漫,让人特别感动。 zhè běn xiǎo shuō jiǎng le yī gè ài qíng gù shì ,hěn làng màn ,ràng rén tè bié gǎn dòng 。 Cuốn tiểu thuyết này kể về một câu chuyện tình yêu rất lãng mạn và cảm động.
    5 你们女孩子就是喜欢看这种小说。 nǐ men nǚ hái zǐ jiù shì xǐ huān kàn zhè zhǒng xiǎo shuō 。 Đó là những gì bạn gái thích đọc.
    6 他们在谈论什么? tā men zài tán lùn shénme  ? Bọn họ đang nói gì thế?
    7 明天我们一起去打网球,好吗? míng tiān wǒ men yī qǐ qù dǎ wǎng qiú ,hǎo ma ? Ngày mai chúng ta có chơi tennis cùng nhau không?
    8 我上午要去使馆办签证,我回来以后直接去找你。 wǒ shàng wǔ yào qù shǐ guǎn bàn qiān zhèng ,wǒ huí lái yǐ hòu zhí jiē qù zhǎo nǐ 。 Tôi sẽ đến đại sứ quán để nhận visa vào sáng mai. Tôi sẽ đến gặp bạn khi tôi trở lại.
    9 他们明天一起做什么? tā men míng tiān yī qǐ zuò shénme  ? Họ sẽ làm gì cùng nhau vào ngày mai?
    10 你这次出国要两个多星期,得多带几件衣服。 nǐ zhè cì chū guó yào liǎng gè duō xīng qī ,dé duō dài jǐ jiàn yī fú 。 Lần này bạn sẽ mất hơn hai tuần để ra nước ngoài. Bạn phải mang theo nhiều quần áo hơn.
    11 带这么多东西,恐怕我得换个大一点儿的行李箱。 dài zhè me duō dōng xī ,kǒng pà wǒ dé huàn gè dà yī diǎnr de háng lǐ xiāng 。 Tôi sợ mình sẽ phải đổi sang một chiếc vali lớn hơn với quá nhiều thứ.
    12 男的是什么意思? nán de shì shénme  yì sī ? Đàn ông nghĩa là gì?
    13 你最近瘦了很多,工作很辛苦吗? nǐ zuì jìn shòu le hěn duō ,gōng zuò hěn xīn kǔ ma ? Gần đây bạn đã giảm cân rất nhiều. Bạn đã làm việc chăm chỉ?
    14 不是,以前太胖了,我正在减肥。我真的瘦了? bù shì ,yǐ qián tài pàng le ,wǒ zhèng zài jiǎn féi 。wǒ zhēn de shòu le ? Không, nó từng quá béo. Tôi đang giảm cân. Tôi có thực sự gầy?
    15 关于女的,可以知道什么? guān yú nǚ de ,kě yǐ zhī dào shénme  ? Tôi có thể biết gì về phụ nữ?
    16 你明年就毕业了,现在开始找工作了吗? nǐ míng nián jiù bì yè le ,xiàn zài kāi shǐ zhǎo gōng zuò le ma ? Bạn sẽ tốt nghiệp vào năm sau. Bạn đang tìm kiếm một công việc?
    17 没有,我正在准备研究生考试。 méi yǒu ,wǒ zhèng zài zhǔn bèi yán jiū shēng kǎo shì 。 Không, tôi đang chuẩn bị cho kỳ thi sau đại học.
    18 关于男的,可以知道什么? guān yú nán de ,kě yǐ zhī dào shénme  ? Tôi có thể biết gì về đàn ông?
    19 等等我,我实在爬不动了。 děng děng wǒ ,wǒ shí zài pá bù dòng le 。 Chờ tôi. Tôi không thể leo lên.
    20 真没力气了?那好吧,我们先休息休息,一会儿继续。 zhēn méi lì qì le ?nà hǎo ba ,wǒ men xiān xiū xī xiū xī ,yī huì ér jì xù 。 Không có năng lượng? Thôi thì nghỉ ngơi trước rồi tính tiếp sau.
    21 他们最可能在做什么? tā men zuì kě néng zài zuò shénme  ? Họ có nhiều khả năng đang làm gì nhất?
    22 我希望我的男朋友又高又帅,还要非常幽默。 wǒ xī wàng wǒ de nán péng yǒu yòu gāo yòu shuài ,hái yào fēi cháng yōu mò 。 Tôi muốn bạn trai của mình cao ráo, đẹp trai và hài hước.
    23 你说的是我吗? nǐ shuō de shì wǒ ma ? Bạn đang nói về tôi?
    24 根据对话,可以知道男的怎么样? gēn jù duì huà ,kě yǐ zhī dào nán de zěn me yàng ? Theo lời thoại, chúng ta có thể biết được những người đàn ông như thế nào?
    25 今天的汤怎么这么咸啊? jīn tiān de tāng zěn me zhè me xián ā ? Sao hôm nay canh mặn thế?
    26 啊?对不起,对不起,肯定是我放错了,把盐当成糖了。 ā ?duì bù qǐ ,duì bù qǐ ,kěn dìng shì wǒ fàng cuò le ,bǎ yán dāng chéng táng le 。 Ah? Tôi xin lỗi. Chắc là tôi đã bỏ nhầm muối vào đường.
    27 今天的汤怎么样? jīn tiān de tāng zěn me yàng ? Còn món súp hôm nay thì sao?
    28 这场篮球赛太可惜了!我们差一点儿就赢了。 zhè chǎng lán qiú sài tài kě xī le !wǒ men chà yī diǎnr jiù yíng le 。 Trận bóng rổ thật đáng tiếc! Chúng tôi gần như đã thắng.
    29 只差一分,确实可惜。 zhī chà yī fèn ,què shí kě xī 。 Nó chỉ ngắn một điểm. Thật đáng tiếc.
    30 根据对话,可以知道什么? gēn jù duì huà ,kě yǐ zhī dào shénme  ? Chúng ta có thể biết gì từ cuộc đối thoại?
    31 马上要放暑假了,去哪儿玩儿你有什么计划吗? mǎ shàng yào fàng shǔ jiǎ le ,qù nǎr wánr nǐ yǒu shénme  jì huá ma ? Kỳ nghỉ hè sắp đến. Bạn có bất kỳ kế hoạch cho nơi để chơi?
    32 我们班可能要组织大家一起去旅游,还没商量好到底去哪里呢。 wǒ men bān kě néng yào zǔ zhī dà jiā yī qǐ qù lǚ yóu ,hái méi shāng liàng hǎo dào dǐ qù nǎ lǐ ne 。 Lớp chúng ta có thể muốn tổ chức mọi người đi du lịch cùng nhau. Chúng tôi vẫn chưa quyết định sẽ đi đâu.
    33 女的暑假有什么打算? nǚ de shǔ jiǎ yǒu shénme  dǎ suàn ? Kế hoạch của bạn cho kỳ nghỉ hè là gì?
    34 今天天气不是很冷,你怎么穿这么厚? jīn tiān tiān qì bù shì hěn lěng ,nǐ zěn me chuān zhè me hòu ? Hôm nay trời không lạnh lắm. Sao mày dày thế?
    35 就是因为昨天穿得太少,今天感冒了,不停地咳嗽。 jiù shì yīn wéi zuó tiān chuān dé tài shǎo ,jīn tiān gǎn mào le ,bù tíng dì ké sòu 。 Đó là vì tôi không mặc đủ quần áo ngày hôm qua. Hôm nay tôi bị cảm lạnh và tôi liên tục ho.
    36 男的怎么了? nán de zěn me le ? Điều gì đã xảy ra với những người đàn ông?
    37 调查结果还没出来吗?估计还要多长时间? diào chá jié guǒ hái méi chū lái ma ?gū jì hái yào duō zhǎng shí jiān ? Chúng ta vẫn chưa có kết quả sao? Nó sẽ mất bao lâu?
    38 按原来的计划大概是两周,但是我们可以提前完成,周末保证可以出来。 àn yuán lái de jì huá dà gài shì liǎng zhōu ,dàn shì wǒ men kě yǐ tí qián wán chéng ,zhōu mò bǎo zhèng kě yǐ chū lái 。 Theo kế hoạch ban đầu là khoảng hai tuần, nhưng chúng tôi có thể hoàn thành trước thời hạn và chắc chắn có thể ra rạp vào cuối tuần.
    39 结果什么时候出来? jié guǒ shénme  shí hòu chū lái ? Khi nào có kết quả?
    40 你好,我在这里买家具,你们负责送吗? nǐ hǎo ,wǒ zài zhè lǐ mǎi jiā jù ,nǐ men fù zé sòng ma ? Bạn làm thế nào? Mua cho tôi đồ đạc ở đây?
    41 当然,我们免费在二十四小时内送到您要求的地方。 dāng rán ,wǒ men miǎn fèi zài èr shí sì xiǎo shí nèi sòng dào nín yào qiú de dì fāng 。 Tất nhiên, chúng tôi có thể giao hàng tận nơi miễn phí trong vòng 24h.
    42 男的是做什么的? nán de shì zuò shénme  de ? Đàn ông làm nghề gì?
    43 小黄,打扰你一下,我这台电脑打不开了。你来帮我看看? xiǎo huáng ,dǎ rǎo nǐ yī xià ,wǒ zhè tái diàn nǎo dǎ bù kāi le 。nǐ lái bāng wǒ kàn kàn ? Xiao Huang, xin lỗi, tôi không thể mở máy tính này. Bạn có muốn xem nó cho tôi không?
    44 好。你等我五分钟。 hǎo 。nǐ děng wǒ wǔ fèn zhōng 。 ĐỒNG Ý. Bạn đợi tôi trong năm phút.
    45 女的是什么意思? nǚ de shì shénme  yì sī ? Phụ nữ nghĩa là gì?

    Chúng ta vừa tìm hiểu xong chuyên đề Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu, các bạn thí sinh có chỗ nào chưa hiểu bài thì hãy đăng câu hỏi vào trong diễn đàn luyện thi HSK online ChineMaster để được hỗ trợ giải đáp thắc mắc nhé.

    Thầy Vũ chào tạm biệt các bạn và hẹn gặp lại các bạn trong chương trình đào tạo lớp Luyện dịch tiếng Trung HSK online tiếp theo vào ngày mai.

  • Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 42

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 42

    Kĩ năng luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 42 hôm nay chúng ta sẽ luyện dịch tiếng Trung HSK với kiến thức mới do chính tay Thầy Vũ biên soạn, các bạn hãy chú ý theo dõi nội dung bài giảng ở bên dưới nhé. Chúng ta có thể luyện dịch tiếng Trung HSK trên các website luyenthihskonline.com có rất nhiều mẫu đề mới cho các bạn luyện tập HSK hoàn toàn miễn phí. Các bạn chú ý theo dõi kênh để cập nhật những kiến thức bổ ích nhất Thầy Vũ dành cho các bạn nhé.

    Các bạn học viên theo dõi chuyên mục luyện dịch tiếng Trung HSK ở link bên dưới.

    Tất cả bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK 

    Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 41

    Mỗi ngày để tăng thêm kĩ năng dịch thuật trong kì thi HSK các bạn phải chăm chỉ luyện tập online, bên dưới là toàn bộ tài liệu liên quan đến bài thi HSK từ cấp 1 đến cấp 6 các bạn hãy chú ý theo dõi ở link bên dưới nhé.

    Trọn bộ đề thi thử HSK online Thầy Vũ

    Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 để nâng cao kỹ năng nghe hiểu, các bạn xem chi tiết tại link bên dưới.

    Những bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK mới nhất

    Sau đây là bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu.

    Giáo trình Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 42 Thầy Vũ

    Các bạn hãy hoàn thành bài tập bên dưới theo mẫu có sẵn và ghi chép đầy đủ kiến thức bài giảng vào vở nhé.

    STT Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu – Giáo trình luyện dịch tiếng Trung ứng dụng HSK cấp 4 Thầy Vũ Phiên âm tiếng Trung – Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 Nghe hiểu được trích dẫn từ nguồn giáo trình luyện thi HSK cấp tốc của Thầy Vũ Hãy tìm ra lỗi dịch sai trong các mẫu câu được dịch ra tiếng Việt bên dưới. Các bạn phát hiện chỗ nào dịch sai thì đăng đáp án của bạn vào ngay bên dưới này hoặc đăng bài tập của bạn lên diễn đàn luyện thi HSK online nhé
    1 这个眼镜挺不错,你戴上看看。 zhè gè yǎn jìng tǐng bù cuò ,nǐ dài shàng kàn kàn 。 Những chiếc kính này rất tốt. Hãy mặc chúng vào.
    2 样子还可以,我试一下。 yàng zǐ hái kě yǐ ,wǒ shì yī xià 。 Có vẻ ổn. Tôi sẽ thử.
    3 这儿有镜子。 zhèr yǒu jìng zǐ 。 Đây là một tấm gương.
    4 我感觉还行。 wǒ gǎn jiào hái háng 。 Tôi cảm thấy ổn.
    5 他们打算买什么? tā men dǎ suàn mǎi shénme  ? Họ sẽ mua gì?
    6 明天晚上我们公司举办一个舞会。 míng tiān wǎn shàng wǒ men gōng sī jǔ bàn yī gè wǔ huì 。 Sẽ có một buổi khiêu vũ trong công ty của chúng tôi vào tối mai.
    7 你是在邀请我吗? nǐ shì zài yāo qǐng wǒ ma ? Bạn đang mời tôi?
    8 如果你有时间的话,如果你愿意和我一起去的话。 rú guǒ nǐ yǒu shí jiān de huà ,rú guǒ nǐ yuàn yì hé wǒ yī qǐ qù de huà 。 Nếu bạn có thời gian, nếu bạn muốn đi với tôi.
    9 明天晚上几点? míng tiān wǎn shàng jǐ diǎn ? Tối mai mấy giờ?
    10 男的邀请女的做什么? nán de yāo qǐng nǚ de zuò shénme  ? Đàn ông mời phụ nữ làm gì?
    11 今天的招聘会你去了吗? jīn tiān de zhāo pìn huì nǐ qù le ma ? Bạn đã đến hội chợ việc làm hôm nay chưa?
    12 去了,我刚刚从那儿回来。 qù le ,wǒ gāng gāng cóng nàr huí lái 。 Vâng, tôi vừa trở lại từ đó.
    13 那有合适的公司吗? nà yǒu hé shì de gōng sī ma ? Có một công ty phù hợp?
    14 这个招聘会主要是为经济和管理专业的学生举办的,所以没几个合适的。 zhè gè zhāo pìn huì zhǔ yào shì wéi jīng jì hé guǎn lǐ zhuān yè de xué shēng jǔ bàn de ,suǒ yǐ méi jǐ gè hé shì de 。 Hội chợ việc làm này chủ yếu dành cho sinh viên chuyên ngành kinh tế và quản lý nên rất ít nơi phù hợp.
    15 关于男的,可以知道什么? guān yú nán de ,kě yǐ zhī dào shénme  ? Tôi có thể biết gì về đàn ông?
    16 妈,我要去趟超市,您有什么要买的吗? mā ,wǒ yào qù tàng chāo shì ,nín yǒu shénme  yào mǎi de ma ? Mẹ, con đi siêu thị. Bạn có gì để mua không?
    17 买点儿饺子回来吧,你爸说想吃饺子,我今天懒得包。 mǎi diǎn ér jiǎo zǐ huí lái ba ,nǐ bà shuō xiǎng chī jiǎo zǐ ,wǒ jīn tiān lǎn dé bāo 。 Quay lại với một số bánh bao. Cha của bạn nói rằng ông ấy muốn ăn bánh bao. Hôm nay mình lười làm bánh bao quá.
    18 行,那买多少呢? háng ,nà mǎi duō shǎo ne ? OK, bạn mua bao nhiêu?
    19 买两袋就可以了。 mǎi liǎng dài jiù kě yǐ le 。 Chỉ hai túi.
    20 男的要去哪儿? nán de yào qù nǎr ? Những người đàn ông đang đi đâu?
    21 叔叔,为什么说地球是蓝色的? shū shū ,wéi shénme  shuō dì qiú shì lán sè de ? Bác ơi, tại sao trái đất lại có màu xanh?
    22 因为地球上百分之七十的地方都是海洋,而海水是蓝色的。 yīn wéi dì qiú shàng bǎi fèn zhī qī shí de dì fāng dōu shì hǎi yáng ,ér hǎi shuǐ shì lán sè de 。 Bởi vì 70 phần trăm trái đất là đại dương, và nước có màu xanh lam.
    23 既然地球上有这么多的水,为什么老师还让我们节约用水? jì rán dì qiú shàng yǒu zhè me duō de shuǐ ,wéi shénme  lǎo shī hái ràng wǒ men jiē yuē yòng shuǐ ? Vì có rất nhiều nước trên trái đất, tại sao cô giáo cho chúng tôi tiết kiệm nước?
    24 因为海水是咸的,不能喝,我们可以用的水实际上非常少。 yīn wéi hǎi shuǐ shì xián de ,bù néng hē ,wǒ men kě yǐ yòng de shuǐ shí jì shàng fēi cháng shǎo 。 Bởi vì nước biển mặn và không thể uống được, chúng tôi thực sự có thể sử dụng rất ít nước.
    25 女的对什么感到奇怪? nǚ de duì shénme  gǎn dào qí guài ? Phụ nữ cảm thấy lạ về điều gì?
    26 你不是要去逛街吗,怎么改主意了? nǐ bù shì yào qù guàng jiē ma ,zěn me gǎi zhǔ yì le ? Bạn không đi mua sắm à? Bạn đã thay đổi quyết định của mình như thế nào?
    27 肚子有点儿不舒服,不想去了。 dù zǐ yǒu diǎn ér bù shū fú ,bù xiǎng qù le 。 Tôi không cảm thấy khỏe trong bụng. Tôi không muốn đi.
    28 要不要去医院看看? yào bù yào qù yī yuàn kàn kàn ? Bạn có muốn đến bệnh viện không?
    29 用不着,喝点儿热水,休息一会儿就好了。 yòng bù zhe ,hē diǎn ér rè shuǐ ,xiū xī yī huì ér jiù hǎo le 。 Không, chỉ cần uống một chút nước nóng và nghỉ ngơi.
    30 女的怎么了? nǚ de zěn me le ? Có gì sai với phụ nữ?
    31 你最近在找房子?怎么样了? nǐ zuì jìn zài zhǎo fáng zǐ ?zěn me yàng le ? Bạn đang tìm nhà gần đây? chuyện gì đang xảy ra vậy
    32 找到了,就在附近租的。 zhǎo dào le ,jiù zài fù jìn zū de 。 Tôi đã tìm thấy nó. Tôi thuê nó ở gần đây.
    33 那很好,以后可以走路上班了。 nà hěn hǎo ,yǐ hòu kě yǐ zǒu lù shàng bān le 。 Tốt đấy. Tôi có thể đi bộ để làm việc trong tương lai.
    34 没那么近,得骑自行车,不过那也很方便了。 méi nà me jìn ,dé qí zì háng chē ,bù guò nà yě hěn fāng biàn le 。 Nó không quá gần. Tôi phải đi xe đạp, nhưng nó thuận tiện.
    35 关于男的,下列哪个正确? guān yú nán de ,xià liè nǎ gè zhèng què ? Điều nào sau đây là đúng đối với nam giới?
    36 这个鱼好像没放糖? zhè gè yú hǎo xiàng méi fàng táng ? Con cá này dường như không có đường trong đó?
    37 放了呀,不甜吗? fàng le ya ,bù tián ma ? Để nó đi. Thật ngọt ngào phải không?
    38 没尝出来,再放点儿吧。 méi cháng chū lái ,zài fàng diǎn ér ba 。 Tôi không nếm thử. Đặt thêm một số.
    39 好,你先把筷子和碗拿出去吧,饭马上就好。 hǎo ,nǐ xiān bǎ kuài zǐ hé wǎn ná chū qù ba ,fàn mǎ shàng jiù hǎo 。 ĐỒNG Ý. Lấy đũa và bát ra trước. Bữa ăn sẽ sớm sẵn sàng.
    40 男的觉得鱼做得怎么样? nán de juéde yú zuò dé zěn me yàng ? Bạn nghĩ gì về con cá?
    41 打扰一下,请问叶校长在吗? dǎ rǎo yī xià ,qǐng wèn yè xiào zhǎng zài ma ? Xin lỗi, ông chủ tịch có tham gia không?
    42 他去吃午饭了,您有什么事情吗? tā qù chī wǔ fàn le ,nín yǒu shénme  shì qíng ma ? Anh ấy đã đi ăn trưa. Tôi có thể làm gì cho bạn?
    43 我有些材料要交给他,你知道他什么时候回来吗? wǒ yǒu xiē cái liào yào jiāo gěi tā ,nǐ zhī dào tā shénme  shí hòu huí lái ma ? Tôi có một số tài liệu để đưa cho anh ta. Bạn có biết khi nào anh ấy sẽ trở lại không?
    44 他应该很快就会回来了,您等等他吧。 tā yīng gāi hěn kuài jiù huì huí lái le ,nín děng děng tā ba 。 Anh ấy sẽ trở lại sớm. Đợi anh ấy.
    45 女的找叶校长做什么? nǚ de zhǎo yè xiào zhǎng zuò shénme  ? Phụ nữ làm gì với hiệu trưởng?
    46 小姐,这儿是出口,禁止停车,你的车停这儿很危险。 xiǎo jiě ,zhèr shì chū kǒu ,jìn zhǐ tíng chē ,nǐ de chē tíng zhèr hěn wēi xiǎn 。 Cô ơi, đây là lối ra. Không đậu xe. Rất nguy hiểm cho xe của bạn đậu ở đây.
    47 对不起,我以为这儿是入口。请问入口在哪儿? duì bù qǐ ,wǒ yǐ wéi zhèr shì rù kǒu 。qǐng wèn rù kǒu zài nǎr ? Xin lỗi, tôi nghĩ đây là lối vào. Xin vui lòng cho biết lối vào ở đâu?
    48 你往西开,入口在那边。 nǐ wǎng xī kāi ,rù kǒu zài nà biān 。 Bạn lái xe về phía tây. Lối vào ở đằng kia.
    49 好的,谢谢您。 hǎo de ,xiè xiè nín 。 ok, cảm ơn bạn.
    50 不客气。 bù kè qì 。 không có gì.
    51 对话最可能发生在哪儿? duì huà zuì kě néng fā shēng zài nǎr ? Cuộc trò chuyện có khả năng diễn ra ở đâu?
    52 因为有些人懒得写字,于是有了打字机;因为有些人懒得爬楼,于是有了电梯;因为有些人懒得洗衣服,于是有了洗衣机;同样因为有些人懒得走路,才有了各种交通工具。所以,懒不一定是件坏事。 yīn wéi yǒu xiē rén lǎn dé xiě zì ,yú shì yǒu le dǎ zì jī ;yīn wéi yǒu xiē rén lǎn dé pá lóu ,yú shì yǒu le diàn tī ;yīn wéi yǒu xiē rén lǎn dé xǐ yī fú ,yú shì yǒu le xǐ yī jī ;tóng yàng yīn wéi yǒu xiē rén lǎn dé zǒu lù ,cái yǒu le gè zhǒng jiāo tōng gōng jù 。suǒ yǐ ,lǎn bù yī dìng shì jiàn huài shì 。 Vì một số người quá lười viết nên họ có máy đánh chữ; vì một số người lười leo cầu thang bộ nên có thang máy; vì một số người quá lười giặt quần áo nên đã có máy giặt; và cũng vì một số người quá lười đi bộ nên họ có đủ mọi phương tiện đi lại. Vì vậy, lười biếng không hẳn là một điều xấu.
    53 根据这段话,为什么会出现洗衣机? gēn jù zhè duàn huà ,wéi shénme  huì chū xiàn xǐ yī jī ? Theo đoạn văn này, tại sao máy giặt lại xuất hiện?
    54 这段话主要想告诉我们什么? zhè duàn huà zhǔ yào xiǎng gào sù wǒ men shénme  ? Bạn muốn nói gì với chúng tôi?
    55 有些父母希望自己的孩子从小就学习弹钢琴,他们认为弹钢琴能使孩子变得更聪明、更优秀。但要不要学弹钢琴,其实还是要尊重孩子的想法,否则效果不一定好。 yǒu xiē fù mǔ xī wàng zì jǐ de hái zǐ cóng xiǎo jiù xué xí dàn gāng qín ,tā men rèn wéi dàn gāng qín néng shǐ hái zǐ biàn dé gèng cōng míng 、gèng yōu xiù 。dàn yào bù yào xué dàn gāng qín ,qí shí hái shì yào zūn zhòng hái zǐ de xiǎng fǎ ,fǒu zé xiào guǒ bù yī dìng hǎo 。 Một số cha mẹ muốn con mình học chơi piano ngay từ khi còn nhỏ. Họ nghĩ chơi piano có thể giúp con họ thông minh hơn và giỏi hơn. Nhưng việc học chơi đàn piano hay không, thực chất chúng ta nên tôn trọng ý kiến ​​của trẻ, nếu không hiệu quả có thể không tốt.
    56 那些父母希望孩子学习什么? nà xiē fù mǔ xī wàng hái zǐ xué xí shénme  ? Cha mẹ muốn con cái học gì?
    57 这段话主要想告诉我们什么? zhè duàn huà zhǔ yào xiǎng gào sù wǒ men shénme  ? Bạn muốn nói gì với chúng tôi?
    58 旅行是很好的减压方法。放假的时候,我会带上地图,买张火车票,就向目的地出发了。到了目的地,我会先去尝尝当地有名的美食,再去看看当地著名的景点。旅行结束后,我会重新精神百倍地开始我的工作。 lǚ háng shì hěn hǎo de jiǎn yā fāng fǎ 。fàng jiǎ de shí hòu ,wǒ huì dài shàng dì tú ,mǎi zhāng huǒ chē piào ,jiù xiàng mù de dì chū fā le 。dào le mù de dì ,wǒ huì xiān qù cháng cháng dāng dì yǒu míng de měi shí ,zài qù kàn kàn dāng dì zhe míng de jǐng diǎn 。lǚ háng jié shù hòu ,wǒ huì zhòng xīn jīng shén bǎi bèi dì kāi shǐ wǒ de gōng zuò 。 Du lịch là một cách tuyệt vời để giảm căng thẳng. Trong những ngày nghỉ, tôi sẽ cầm bản đồ, mua vé tàu và lên đường đến điểm đến của mình. Đến nơi, tôi sẽ thử các món ăn nổi tiếng của địa phương trước, sau đó sẽ đi xem các danh lam thắng cảnh nổi tiếng của địa phương. Sau chuyến đi, tôi sẽ bắt đầu lại công việc của mình.
    59 说话人为什么喜欢旅行? shuō huà rén wéi shénme  xǐ huān lǚ háng ? Tại sao người nói thích đi du lịch?
    60 说话人到目的地后先做什么? shuō huà rén dào mù de dì hòu xiān zuò shénme  ? Người nói làm gì đầu tiên khi đến đích?
    61 有一次,我带女儿去医院打针。刚开始,她害怕得要哭。我小声地和护士说,我的女儿很勇敢,一点儿也不怕打针,她就要流出来的眼泪马上不见了。原来小孩儿喜欢鼓励和表扬。 yǒu yī cì ,wǒ dài nǚ ér qù yī yuàn dǎ zhēn 。gāng kāi shǐ ,tā hài pà dé yào kū 。wǒ xiǎo shēng dì hé hù shì shuō ,wǒ de nǚ ér hěn yǒng gǎn ,yī diǎn ér yě bù pà dǎ zhēn ,tā jiù yào liú chū lái de yǎn lèi mǎ shàng bù jiàn le 。yuán lái xiǎo hái ér xǐ huān gǔ lì hé biǎo yáng 。 Một lần, tôi đưa con gái đến bệnh viện để tiêm. Lúc đầu, cô ấy sợ đến phát khóc. Tôi thì thầm với y tá rằng con gái tôi dũng cảm và không sợ một mũi tiêm nào cả, và những giọt nước mắt sắp rơi của nó đã không còn nữa. Nó chỉ ra rằng trẻ em thích khuyến khích và khen ngợi.
    62 女儿开始的时候怎么样? nǚ ér kāi shǐ de shí hòu zěn me yàng ? Con gái của bạn đã bắt đầu như thế nào?
    63 这段话主要想告诉我们什么? zhè duàn huà zhǔ yào xiǎng gào sù wǒ men shénme  ? Bạn muốn nói gì với chúng tôi?
    64 我们可以通过身体动作表达很多感情,例如:害羞时我们会低下头,激动时我们会抬起头,鼓掌可以表示欢迎,用力地握手表示信任……当然,不同地方人们的身体语言可能是不一样的,如果你不了解,还可能引起误会。 wǒ men kě yǐ tōng guò shēn tǐ dòng zuò biǎo dá hěn duō gǎn qíng ,lì rú :hài xiū shí wǒ men huì dī xià tóu ,jī dòng shí wǒ men huì tái qǐ tóu ,gǔ zhǎng kě yǐ biǎo shì huān yíng ,yòng lì dì wò shǒu biǎo shì xìn rèn ……dāng rán ,bù tóng dì fāng rén men de shēn tǐ yǔ yán kě néng shì bù yī yàng de ,rú guǒ nǐ bù liǎojiě ,hái kě néng yǐn qǐ wù huì 。 Chúng ta có thể thể hiện rất nhiều cảm xúc qua các chuyển động của cơ thể. Ví dụ, khi chúng ta ngại ngùng, chúng ta sẽ cúi thấp đầu, khi chúng ta phấn khích, chúng ta sẽ ngẩng đầu lên, khi chúng ta vỗ tay, khi chúng ta bắt tay, chúng ta có thể thể hiện sự tin tưởng. Tất nhiên, ngôn ngữ cơ thể của mỗi người ở những nơi khác nhau có thể khác nhau . Nếu bạn không hiểu nó, nó có thể gây ra sự hiểu lầm.
    65 根据这段话,人在害羞时会怎么样? gēn jù zhè duàn huà ,rén zài hài xiū shí huì zěn me yàng ? Theo đoạn văn này, điều gì sẽ xảy ra khi mọi người nhút nhát?
    66 这段话主要谈什么? zhè duàn huà zhǔ yào tán shénme  ? Điểm chính của đoạn văn này là gì?

    Chúng ta vừa tìm hiểu xong chuyên đề Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu, các bạn thí sinh có chỗ nào chưa hiểu bài thì hãy đăng câu hỏi vào trong diễn đàn luyện thi HSK online ChineMaster để được hỗ trợ giải đáp thắc mắc nhé.

    Thầy Vũ chào tạm biệt các bạn và hẹn gặp lại các bạn trong chương trình đào tạo lớp Luyện dịch tiếng Trung HSK online tiếp theo vào ngày mai.

  • Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 27

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 27

    Khóa học luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu trực tuyến

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 27 để nâng cao kĩ năng làm bài thi HSK các bạn cần luyện dịch tiếng Trung HSK mỗi ngày theo chuyên đề Thầy Vũ biên soạn, bên dưới là nội dung bài giảng hôm nay các bạn hãy chú ý theo dõi nhé. Chúng ta có thể luyện dịch tiếng Trung HSK trên các website luyenthihskonline.com có rất nhiều mẫu đề mới cho các bạn luyện tập HSK hoàn toàn miễn phí. Các bạn chú ý theo dõi kênh để cập nhật những kiến thức bổ ích nhất Thầy Vũ dành cho các bạn nhé.

    Các bạn học viên theo dõi chuyên mục luyện dịch tiếng Trung HSK ở link bên dưới.

    Trọn bộ tài liệu luyện dịch tiếng Trung HSK 

    Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 26

    Mỗi ngày để tăng thêm kĩ năng dịch thuật trong kì thi HSK các bạn phải chăm chỉ luyện tập online, bên dưới là toàn bộ tài liệu liên quan đến bài thi HSK từ cấp 1 đến cấp 6 các bạn hãy chú ý theo dõi ở link bên dưới nhé.

    Bộ đề luyện thi HSK online có chọn lọc

    Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 để nâng cao kỹ năng nghe hiểu, các bạn xem chi tiết tại link bên dưới.

    Những bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK hữu ích

    Sau đây là bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu.

    Giáo trình Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 27 Thầy Vũ

    Các bạn hãy hoàn thành bài tập bên dưới theo mẫu có sẵn và ghi chép đầy đủ kiến thức bài giảng vào vở nhé.

    STT Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu – Giáo trình luyện dịch tiếng Trung ứng dụng HSK cấp 4 Thầy Vũ Phiên âm tiếng Trung – Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 Nghe hiểu được trích dẫn từ nguồn giáo trình luyện thi HSK cấp tốc của Thầy Vũ Hãy tìm ra lỗi dịch sai trong các mẫu câu được dịch ra tiếng Việt bên dưới. Các bạn phát hiện chỗ nào dịch sai thì đăng đáp án của bạn vào ngay bên dưới này hoặc đăng bài tập của bạn lên diễn đàn luyện thi HSK online nhé
    1 你考上研究生了?祝贺你! nǐ kǎo shàng yán jiū shēng le ?zhù hè nǐ ! Bạn đã nhận được vào trường cao học? Xin chúc mừng!
    2 谢谢! xiè xiè ! cảm ơn bạn!
    3 你考的什么专业?还是中文吗? nǐ kǎo de shénme  zhuān yè ?hái shì zhōng wén ma ? Chuyên ngành của bạn là gì? Có còn là tiếng Trung không?
    4 不是,我考的是法律,我想将来做一个律师。 bú shì ,wǒ kǎo de shì fǎ lǜ ,wǒ xiǎng jiāng lái zuò yī gè lǜ shī 。 Không, tôi học luật. Tôi muốn trở thành một luật sư trong tương lai.
    5 关于男的,下列哪个正确? guān yú nán de ,xià liè nǎ gè zhèng què ? Điều nào sau đây là đúng đối với nam giới?
    6 小白,我那儿还需要个服务员,你有没有好的人选? xiǎo bái ,wǒ nàr hái xū yào gè fú wù yuán ,nǐ yǒu méi yǒu hǎo de rén xuǎn ? Xiaobai, tôi cần một người phục vụ ở đó. Bạn có một ứng cử viên tốt?
    7 是吗?能让我妹妹来试试吗? shì ma ?néng ràng wǒ mèi mèi lái shì shì ma ? Là nó? Em gái tôi có thể thử được không?
    8 当然可以,我见过她,很有礼貌,明天让她来试一下吧。 dāng rán kě yǐ ,wǒ jiàn guò tā ,hěn yǒu lǐ mào ,míng tiān ràng tā lái shì yī xià ba 。 Tất nhiên. Tôi đã gặp cô ấy. Cô ấy rất lịch sự. Hãy để cô ấy thử vào ngày mai.
    9 太好了,谢谢您给她这个机会。 tài hǎo le ,xiè xiè nín gěi tā zhè gè jī huì 。 Tuyệt quá. Cảm ơn bạn đã cho cô ấy cơ hội.
    10 男的对小白的妹妹印象怎么样? nán de duì xiǎo bái de mèi mèi yìn xiàng zěn me yàng ? Ấn tượng của người đàn ông về em gái của Xiaobai là gì?
    11 你当时怎么会想去学表演呢? nǐ dāng shí zěn me huì xiǎng qù xué biǎo yǎn ne ? Tại sao bạn muốn học diễn xuất?
    12 我爸是演员,从小受他的影响,我很喜欢表演艺术。 wǒ bà shì yǎn yuán ,cóng xiǎo shòu tā de yǐng xiǎng ,wǒ hěn xǐ huān biǎo yǎn yì shù 。 Cha tôi là một diễn viên. Chịu ảnh hưởng của anh ấy từ nhỏ nên tôi rất thích biểu diễn nghệ thuật.
    13 原来是这样,你家里人一定也很支持你吧。 yuán lái shì zhè yàng ,nǐ jiā lǐ rén yī dìng yě hěn zhī chí nǐ ba 。 Nên nó là. Gia đình bạn phải rất ủng hộ.
    14 其实,我妈希望我能做一个医生。 qí shí ,wǒ mā xī wàng wǒ néng zuò yī gè yī shēng 。 Thực ra, mẹ tôi muốn tôi trở thành bác sĩ.
    15 男的最可能是做什么的? nán de zuì kě néng shì zuò shénme  de ? Một người đàn ông có khả năng làm gì nhất?
    16 王阿姨,您以前来过长城吗? wáng ā yí ,nín yǐ qián lái guò zhǎng chéng ma ? Dì Vương, cô đã đến Vạn Lý Trường Thành bao giờ chưa?
    17 来过一次,不过那是差不多二十年前的事了。 lái guò yī cì ,bú guò nà shì chà bú duō èr shí nián qián de shì le 。 Một lần, nhưng đã gần hai mươi năm trước.
    18 那是您年轻时候的事了? nà shì nín nián qīng shí hòu de shì le ? Đó là khi bạn còn trẻ?
    19 是,当时我二十来岁,硕士刚毕业。 shì ,dāng shí wǒ èr shí lái suì ,shuò shì gāng bì yè 。 Vâng, tôi ở độ tuổi hai mươi và vừa tốt nghiệp thạc sĩ.
    20 关于女的,可以知道什么? guān yú nǚ de ,kě yǐ zhī dào shénme  ? Tôi có thể biết gì về phụ nữ?
    21 打扰一下,请问附近有卖鲜花的吗? dǎ rǎo yī xià ,qǐng wèn fù jìn yǒu mài xiān huā de ma ? Xin lỗi, có người bán hoa nào gần đây không?
    22 前面那条街上有一家鲜花店。 qián miàn nà tiáo jiē shàng yǒu yī jiā xiān huā diàn 。 Có một cửa hàng hoa trên đường phía trước.
    23 离这儿远吗? lí zhèr yuǎn ma ? Nó có xa đây không?
    24 不远,站这儿就能看见,就在那儿。 bú yuǎn ,zhàn zhèr jiù néng kàn jiàn ,jiù zài nàr 。 Không xa. Bạn có thể xem nó từ đây. Nó ở ngay đó.
    25 鲜花店在哪里? xiān huā diàn zài nǎ lǐ ? Cửa hàng hoa ở đâu?
    26 你们才回来?周末银行人很多? nǐ men cái huí lái ?zhōu mò yín háng rén hěn duō ? Bạn vừa trở lại? Có rất nhiều nhân viên ngân hàng vào cuối tuần?
    27 不是,我们俩顺便去了趟超市,买了些菜。 bú shì ,wǒ men liǎng shùn biàn qù le tàng chāo shì ,mǎi le xiē cài 。 Không, chúng tôi đã đến siêu thị và mua một số thức ăn.
    28 今晚做什么好吃的? jīn wǎn zuò shénme  hǎo chī de ? Có gì tốt cho tối nay?
    29 我买鱼了,再做个汤。 wǒ mǎi yú le ,zài zuò gè tāng 。 Tôi sẽ mua cá và nấu súp.
    30 女的刚才去哪儿了? nǚ de gāng cái qù nǎr le ? Cô gái vừa rồi ở đâu?
    31 你到处找什么呢? nǐ dào chù zhǎo shénme  ne ? Bạn đang tìm kiếm điều gì ở khắp mọi nơi?
    32 冰箱的说明书。 bīng xiāng de shuō míng shū 。 Hướng dẫn cho tủ lạnh.
    33 在你旁边那个盒子里,你找说明书干什么? zài nǐ páng biān nà gè hé zǐ lǐ ,nǐ zhǎo shuō míng shū gàn shénme  ? Ở ô bên cạnh, bạn tìm sách hướng dẫn để làm gì?
    34 冰箱灯不亮了,我看看是什么问题。 bīng xiāng dēng bú liàng le ,wǒ kàn kàn shì shénme  wèn tí 。 Đèn tủ lạnh không hoạt động. Để tôi xem có chuyện gì.
    35 冰箱怎么了? bīng xiāng zěn me le ? Tủ lạnh bị gì vậy?
    36 你看,那就是长江的入海口。 nǐ kàn ,nà jiù shì zhǎng jiāng de rù hǎi kǒu 。 Bạn thấy đấy, đó là cửa sông Dương Tử.
    37 以前就听朋友说这儿的风景很好,今天终于看到了。 yǐ qián jiù tīng péng yǒu shuō zhèr de fēng jǐng hěn hǎo ,jīn tiān zhōng yú kàn dào le 。 Tôi nghe bạn bè kể rằng phong cảnh ở đây rất đẹp. Cuối cùng tôi đã nhìn thấy nó ngày hôm nay.
    38 走,我陪你去那边看看。 zǒu ,wǒ péi nǐ qù nà biān kàn kàn 。 Đi nào. Tôi sẽ đến đó với bạn.
    39 这两天辛苦你了。 zhè liǎng tiān xīn kǔ nǐ le 。 Hai ngày nay bạn đã làm việc chăm chỉ.
    40 没关系,别客气。 méi guān xì ,bié kè qì 。 Được rồi. Không có gì.
    41 通过对话,可以知道什么? tōng guò duì huà ,kě yǐ zhī dào shénme  ? Chúng ta có thể biết gì qua đối thoại?
    42 我抱不动这个箱子,你跟我抬好不好? wǒ bào bú dòng zhè gè xiāng zǐ ,nǐ gēn wǒ tái hǎo bú hǎo ? Tôi không thể giữ hộp này. Bạn có thể mang nó với tôi?
    43 你的力气真小。 nǐ de lì qì zhēn xiǎo 。 Sức lực của bạn thật nhỏ bé.
    44 不是我力气小,是里边还有碗和盘子,快一点儿。 bú shì wǒ lì qì xiǎo ,shì lǐ biān hái yǒu wǎn hé pán zǐ ,kuài yī diǎn ér 。 Không phải tôi yếu mà có bát, đĩa trong đó. Nhanh lên.
    45 好吧。 hǎo ba 。 đồng ý
    46 根据对话,可以知道箱子里有什么? gēn jù duì huà ,kě yǐ zhī dào xiāng zǐ lǐ yǒu shénme  ? Theo lời thoại, có gì trong hộp?
    47 昨天玩儿得怎么样? zuó tiān wánr dé zěn me yàng ? Ngày hôm qua của bạn thế nào?
    48 你没去真可惜,下次一定要去。 nǐ méi qù zhēn kě xī ,xià cì yī dìng yào qù 。 Thật tiếc vì bạn đã không đi. Bạn phải đi lần sau.
    49 昨天实在是没办法。以后最好能早点儿告诉我。 zuó tiān shí zài shì méi bàn fǎ 。yǐ hòu zuì hǎo néng zǎo diǎn ér gào sù wǒ 。 Hôm qua, tôi đã không thể giúp nó. Bạn nên nói với tôi sớm hơn trong tương lai.
    50 没问题,下次我提前给你打电话。 méi wèn tí ,xià cì wǒ tí qián gěi nǐ dǎ diàn huà 。 Không vấn đề gì. Tôi sẽ gọi cho bạn trước vào lần sau.
    51 男的希望下次怎么样? nán de xī wàng xià cì zěn me yàng ? Đàn ông hy vọng điều gì vào thời gian tới?
    52 一个人如果能以友好的态度对别人,相信别人也一定能以相同的态度对他。人们常常说,生活就像镜子,你对它笑,它也对你笑;相反,如果你对它哭,它也对你哭。 yī gè rén rú guǒ néng yǐ yǒu hǎo de tài dù duì bié rén ,xiàng xìn bié rén yě yī dìng néng yǐ xiàng tóng de tài dù duì tā 。rén men cháng cháng shuō ,shēng huó jiù xiàng jìng zǐ ,nǐ duì tā xiào ,tā yě duì nǐ xiào ;xiàng fǎn ,rú guǒ nǐ duì tā kū ,tā yě duì nǐ kū 。 Nếu một người có thể thân thiện với người khác, tôi tin rằng những người khác chắc chắn sẽ có thể đối xử với anh ta với thái độ tương tự. Người ta thường nói cuộc đời như một tấm gương, bạn cười nó thì nó cũng mỉm cười với bạn; ngược lại, nếu bạn khóc với nó, nó cũng khóc theo bạn.
    53 根据这段话,生活像什么? gēn jù zhè duàn huà ,shēng huó xiàng shénme  ? Theo đoạn văn này, cuộc sống là như thế nào?
    54 这段话主要谈什么? zhè duàn huà zhǔ yào tán shénme  ? Điểm chính của đoạn văn này là gì?
    55 不管做什么事情,都应该有计划。有句话说得好:“昨晚多几分钟的准备,今天少几小时的麻烦。”这就是告诉我们,提前做好准备可以使事情更顺利地完成,减少出现麻烦的可能。 bú guǎn zuò shénme  shì qíng ,dōu yīng gāi yǒu jì huá 。yǒu jù huà shuō dé hǎo :“zuó wǎn duō jǐ fèn zhōng de zhǔn bèi ,jīn tiān shǎo jǐ xiǎo shí de má fán 。”zhè jiù shì gào sù wǒ men ,tí qián zuò hǎo zhǔn bèi kě yǐ shǐ shì qíng gèng shùn lì dì wán chéng ,jiǎn shǎo chū xiàn má fán de kě néng 。 Bất kể bạn làm gì, bạn nên có một kế hoạch. Có một câu nói hay: “đêm qua nhiều phút chuẩn bị hơn, ngày nay ít giờ rắc rối hơn.” Điều này cho chúng ta biết rằng việc chuẩn bị trước có thể giúp mọi việc suôn sẻ hơn và giảm thiểu khả năng xảy ra rắc rối.
    56 提前计划有什么好处? tí qián jì huá yǒu shénme  hǎo chù ? Lợi ích của việc lập kế hoạch trước là gì?
    57 这段话主要想告诉我们什么? zhè duàn huà zhǔ yào xiǎng gào sù wǒ men shénme  ? Bạn muốn nói gì với chúng tôi?
    58 世界上有那么多的考试,很多考试我们无法拒绝,不得不参加,否则我们连“进门”的机会都没有。但只会考试,没有真正的知识和经验,就算你进了门也看不到世界的精彩。 shì jiè shàng yǒu nà me duō de kǎo shì ,hěn duō kǎo shì wǒ men wú fǎ jù jué ,bú dé bú cān jiā ,fǒu zé wǒ men lián “jìn mén ”de jī huì dōu méi yǒu 。dàn zhī huì kǎo shì ,méi yǒu zhēn zhèng de zhī shí hé jīng yàn ,jiù suàn nǐ jìn le mén yě kàn bú dào shì jiè de jīng cǎi 。 Có rất nhiều kỳ thi trên thế giới. Chúng tôi không thể từ chối nhiều kỳ thi và phải thực hiện chúng. Nếu không, chúng tôi thậm chí sẽ không có cơ hội “vào”. Nhưng chỉ thi, không có kiến ​​thức và kinh nghiệm thực sự, ngay cả khi bạn bước vào cửa cũng không thể nhìn thấy thế giới tuyệt vời.
    59 人们为什么要考试? rén men wéi shénme  yào kǎo shì ? Tại sao mọi người đi thi?
    60 要看到世界的精彩,需要什么? yào kàn dào shì jiè de jīng cǎi ,xū yào shénme  ? Bạn cần gì để nhìn thấy thế giới tuyệt vời?
    61 儿子和父亲坐在树下,儿子“爸爸,冬天树上为什么没有叶子?”父亲说:“冬天人们需要阳光,如果树上有叶子,树下的阳光就不多了。”儿子又“夏天树上为什么又长满了叶子?”父亲说:“原因正好相反,阳光照在叶子上,人们在树下才凉快啊。” ér zǐ hé fù qīn zuò zài shù xià ,ér zǐ “bà bà ,dōng tiān shù shàng wéi shénme  méi yǒu yè zǐ ?”fù qīn shuō :“dōng tiān rén men xū yào yáng guāng ,rú guǒ shù shàng yǒu yè zǐ ,shù xià de yáng guāng jiù bú duō le 。”ér zǐ yòu “xià tiān shù shàng wéi shénme  yòu zhǎng mǎn le yè zǐ ?”fù qīn shuō :“yuán yīn zhèng hǎo xiàng fǎn ,yáng guāng zhào zài yè zǐ shàng ,rén men zài shù xià cái liáng kuài ā 。” Người con trai và người cha ngồi dưới gốc cây, và người con nói: “Bố ơi, tại sao mùa đông trên cây không có lá? Cha nói: “mùa đông con người cần có nắng, trên cây có lá thì dưới cây cũng không có nắng nhiều”. Người con trai nói: “Tại sao mùa hè cây cối phủ đầy lá? Người cha nói, “lý do ngược lại. Mặt trời chiếu trên lá, dưới tán cây mát người.”
    62 儿子和父亲坐在哪儿? ér zǐ hé fù qīn zuò zài nǎr ? Các con trai và các ông bố đang ngồi ở đâu?
    63 根据这段话,为什么夏天树上有很多叶子? gēn jù zhè duàn huà ,wéi shénme  xià tiān shù shàng yǒu hěn duō yè zǐ ? Theo đoạn văn này, vì sao mùa hè cây cối có nhiều lá?
    64 小时候,我最喜欢吃妈妈包的饺子。长大后,虽然尝遍了世界各地的美食,但我觉得还是妈妈做的饭最香。因为我在外地工作,每年回家的次数很少,所以每次回家,妈妈总要给我包几顿饺子。 xiǎo shí hòu ,wǒ zuì xǐ huān chī mā mā bāo de jiǎo zǐ 。zhǎng dà hòu ,suī rán cháng biàn le shì jiè gè dì de měi shí ,dàn wǒ jiào dé hái shì mā mā zuò de fàn zuì xiāng 。yīn wéi wǒ zài wài dì gōng zuò ,měi nián huí jiā de cì shù hěn shǎo ,suǒ yǐ měi cì huí jiā ,mā mā zǒng yào gěi wǒ bāo jǐ dùn jiǎo zǐ 。 Khi còn nhỏ, tôi thích ăn bánh bao do mẹ làm. Sau này lớn lên, dù đã được nếm những món ngon khắp nơi, nhưng tôi nghĩ cơm mẹ nấu là ngon nhất. Vì làm ruộng nên số lần về quê mỗi năm rất ít nên mỗi lần về quê, mẹ đều làm cho tôi một ít bánh bao.
    65 关于说话人,可以知道什么? guān yú shuō huà rén ,kě yǐ zhī dào shénme  ? Tôi có thể biết gì về người nói?
    66 说话人为什么很少回家? shuō huà rén wéi shénme  hěn shǎo huí jiā ? Tại sao người nói ít khi về nhà?

    Chúng ta vừa tìm hiểu xong chuyên đề Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu, các bạn thí sinh có chỗ nào chưa hiểu bài thì hãy đăng câu hỏi vào trong diễn đàn luyện thi HSK online ChineMaster để được hỗ trợ giải đáp thắc mắc nhé.

    Thầy Vũ chào tạm biệt các bạn và hẹn gặp lại các bạn trong chương trình đào tạo lớp Luyện dịch tiếng Trung HSK online tiếp theo vào ngày mai.

  • Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 16

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 16

    Hoàn thành bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 16 nội dung bài giảng hôm nay giới thiệu cho chúng ta những mẫu câu luyện dịch chuẩn xác với bộ đề thi HSK, các bạn hãy chú ý theo dõi toàn bộ kiến thức ở bên dưới nhé. Chúng ta có thể luyện dịch tiếng Trung HSK trên các website luyenthihskonline.com có rất nhiều mẫu đề mới cho các bạn luyện tập HSK hoàn toàn miễn phí. Các bạn chú ý theo dõi kênh để cập nhật những kiến thức bổ ích nhất Thầy Vũ dành cho các bạn nhé.

    Các bạn học viên theo dõi chuyên mục luyện dịch tiếng Trung HSK ở link bên dưới.

    Tập tài liệu luyện dịch tiếng Trung HSK

    Un dato interesante es que muchos hombres no buscan tratamiento para problemas de erección debido a la vergüenza o el estigma social. Sin embargo, hay varias opciones disponibles, incluidas las soluciones que se pueden obtener en línea, como es el caso de aquellos que desean ***. La falta de información y el miedo a la consulta médica a menudo impiden que los hombres tomen medidas para mejorar su salud sexual.

    Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 15

    Mỗi ngày để tăng thêm kĩ năng dịch thuật trong kì thi HSK các bạn phải chăm chỉ luyện tập online, bên dưới là toàn bộ tài liệu liên quan đến bài thi HSK từ cấp 1 đến cấp 6 các bạn hãy chú ý theo dõi ở link bên dưới nhé.

    Bộ đề luyện thi HSK online mỗi ngày

    Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 để nâng cao kỹ năng nghe hiểu, các bạn xem chi tiết tại link bên dưới.

    Toàn bộ kiến thức luyện dịch tiếng Trung HSK

    Sau đây là bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu.

    Giáo trình Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 16 Thầy Vũ

    Các bạn hãy hoàn thành bài tập bên dưới theo mẫu có sẵn và ghi chép đầy đủ kiến thức bài giảng vào vở nhé.

    STT Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu – Giáo trình luyện dịch tiếng Trung ứng dụng HSK cấp 4 Thầy Vũ Phiên âm tiếng Trung – Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 Nghe hiểu được trích dẫn từ nguồn giáo trình luyện thi HSK cấp tốc của Thầy Vũ Hãy tìm ra lỗi dịch sai trong các mẫu câu được dịch ra tiếng Việt bên dưới. Các bạn phát hiện chỗ nào dịch sai thì đăng đáp án của bạn vào ngay bên dưới này hoặc đăng bài tập của bạn lên diễn đàn luyện thi HSK online nhé
    1 我妻子想减肥,所以她每天早上都去骑马。结果马竟然在一个月之内瘦了二十斤。 wǒ qī zǐ xiǎng jiǎn féi ,suǒ yǐ tā měi tiān zǎo shàng dōu qù qí mǎ 。jié guǒ mǎ jìng rán zài yī gè yuè zhī nèi shòu le èr shí jīn 。 Vợ tôi muốn giảm cân nên sáng nào cũng đi xe đạp. Kết quả là con ngựa mất 20 jin trong một tháng.
    2 妻子减肥很成功。 qī zǐ jiǎn féi hěn chéng gōng 。 Cô vợ giảm cân thành công.
    3 天天在一起的朋友,不一定是你真正的朋友。真正的朋友,是那些当你遇到困难时会努力帮助你的人。 tiān tiān zài yī qǐ de péng yǒu ,bú yī dìng shì nǐ zhēn zhèng de péng yǒu 。zhēn zhèng de péng yǒu ,shì nà xiē dāng nǐ yù dào kùn nán shí huì nǔ lì bāng zhù nǐ de rén 。 Những người bạn ở bên nhau hàng ngày chưa chắc đã là bạn thực sự của bạn. Những người bạn chân chính là những người luôn cố gắng giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn.
    4 对朋友要有耐心。 duì péng yǒu yào yǒu nài xīn 。 Hãy kiên nhẫn với bạn bè của bạn.
    5 不同的态度会带来不同的生活。人们都希望生活会向着好的方向变化,当我们开始改变自己的态度时,这种变化就开始发生了。 bú tóng de tài dù huì dài lái bú tóng de shēng huó 。rén men dōu xī wàng shēng huó huì xiàng zhe hǎo de fāng xiàng biàn huà ,dāng wǒ men kāi shǐ gǎi biàn zì jǐ de tài dù shí ,zhè zhǒng biàn huà jiù kāi shǐ fā shēng le 。 Thái độ khác nhau dẫn đến cuộc sống khác nhau. Mọi người hy vọng rằng cuộc sống sẽ thay đổi theo hướng tốt đẹp hơn, và khi chúng ta bắt đầu thay đổi thái độ của mình, sự thay đổi này bắt đầu xảy ra.
    6 态度改变生活。 tài dù gǎi biàn shēng huó 。 Thái độ thay đổi cuộc sống.
    7 科学研究发现,经常笑的人更容易感到幸福,而且更不容易生病。 kē xué yán jiū fā xiàn ,jīng cháng xiào de rén gèng róng yì gǎn dào xìng fú ,ér qiě gèng bú róng yì shēng bìng 。 Nghiên cứu khoa học đã phát hiện ra rằng những người thường xuyên cười sẽ dễ vui vẻ hơn và ít mắc bệnh hơn.
    8 笑使人更健康。 xiào shǐ rén gèng jiàn kāng 。 Tiếng cười làm cho con người khỏe mạnh hơn.
    9 我妈要给我理发,我有些怀疑:“您会理发吗?”她很有信心:“相信我,就算理坏了,我也有办法。”半小时后,妈妈说:“我给你买个帽子去。” wǒ mā yào gěi wǒ lǐ fā ,wǒ yǒu xiē huái yí :“nín huì lǐ fā ma ?”tā hěn yǒu xìn xīn :“xiàng xìn wǒ ,jiù suàn lǐ huài le ,wǒ yě yǒu bàn fǎ 。”bàn xiǎo shí hòu ,mā mā shuō :“wǒ gěi nǐ mǎi gè mào zǐ qù 。” Mẹ tôi muốn cắt tóc cho tôi, và tôi có một số phân vân: “con cắt tóc được không?” Cô tự tin: “tin tôi đi, dù tan vỡ tôi cũng có cách”. Nửa tiếng sau, mẹ nói: “Mẹ mua cho con một cái mũ”.
    10 妈妈理发的水平不高。 mā mā lǐ fā de shuǐ píng bú gāo 。 Mẹ cắt tóc không đẹp lắm.
    11 到底该不该买房子,这是让一些人头疼的问题。因为已经很高的房价,将来可能会降下来,然而也有可能会变得更高。 dào dǐ gāi bú gāi mǎi fáng zǐ ,zhè shì ràng yī xiē rén tóu téng de wèn tí 。yīn wéi yǐ jīng hěn gāo de fáng jià ,jiāng lái kě néng huì jiàng xià lái ,rán ér yě yǒu kě néng huì biàn dé gèng gāo 。 Có nên mua nhà hay không là vấn đề đau đầu của một số người. Vì giá nhà vốn đã cao nên trong tương lai chúng có thể giảm xuống nhưng cũng có thể cao hơn.
    12 现在的房租很贵。 xiàn zài de fáng zū hěn guì 。 Giá thuê bây giờ rất đắt.
    13 父母对子女的关心,远比子女们看到的、听到的要多得多。我们的生日他们每年都记得,而又有多少人会记着给父母过生日? fù mǔ duì zǐ nǚ de guān xīn ,yuǎn bǐ zǐ nǚ men kàn dào de 、tīng dào de yào duō dé duō 。wǒ men de shēng rì tā men měi nián dōu jì dé ,ér yòu yǒu duō shǎo rén huì jì zhe gěi fù mǔ guò shēng rì ? Cha mẹ quan tâm đến con cái nhiều hơn những gì con cái họ nhìn thấy và nghe thấy. Họ nhớ ngày sinh nhật của chúng ta hàng năm, và bao nhiêu người nhớ ngày sinh nhật của cha mẹ chúng ta?
    14 父母要多表扬孩子。 fù mǔ yào duō biǎo yáng hái zǐ 。 Cha mẹ nên khen ngợi con cái nhiều hơn.
    15 每个人都有过一些不愉快的经历,如果总是把它们放在心里,只会让你前进的脚步慢下来。所以,现在是时候忘掉它们了。 měi gè rén dōu yǒu guò yī xiē bú yú kuài de jīng lì ,rú guǒ zǒng shì bǎ tā men fàng zài xīn lǐ ,zhī huì ràng nǐ qián jìn de jiǎo bù màn xià lái 。suǒ yǐ ,xiàn zài shì shí hòu wàng diào tā men le 。 Mọi người đều đã có một số kinh nghiệm khó chịu. Nếu bạn luôn ghi nhớ chúng, bạn sẽ chỉ làm chậm tiến độ của mình. Vì vậy, đã đến lúc quên chúng đi.
    16 要忘掉不高兴的事情。 yào wàng diào bú gāo xìng de shì qíng 。 Quên đi những điều không vui.
    17 一个人性格幽默,并不是说他爱开玩笑,而是说他会开玩笑。幽默的人往往是活泼的、热情的、聪明的,所有的人都喜欢他。 yī gè rén xìng gé yōu mò ,bìng bú shì shuō tā ài kāi wán xiào ,ér shì shuō tā huì kāi wán xiào 。yōu mò de rén wǎng wǎng shì huó pō de 、rè qíng de 、cōng míng de ,suǒ yǒu de rén dōu xǐ huān tā 。 Tính cách hài hước của một người không có nghĩa là anh ta thích pha trò, mà là anh ta có thể pha trò. Những người hài hước thường sôi nổi, nhiệt tình và thông minh, mọi người đều thích anh ấy.
    18 幽默的人很诚实。 yōu mò de rén hěn chéng shí 。 Người hài hước là người trung thực.
    19 成熟,并不只是说我们的年龄,更多的时候,成熟指的是我们做事的方法和责任感。 chéng shú ,bìng bú zhī shì shuō wǒ men de nián líng ,gèng duō de shí hòu ,chéng shú zhǐ de shì wǒ men zuò shì de fāng fǎ hé zé rèn gǎn 。 Sự trưởng thành không chỉ ở độ tuổi của chúng ta. Thường xuyên hơn không, sự trưởng thành đề cập đến cách chúng ta làm mọi việc và tinh thần trách nhiệm.
    20 成熟不仅仅和年龄有关。 chéng shú bú jǐn jǐn hé nián líng yǒu guān 。 Sự trưởng thành không chỉ là về tuổi tác.

    Chúng ta vừa tìm hiểu xong chuyên đề Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu, các bạn thí sinh có chỗ nào chưa hiểu bài thì hãy đăng câu hỏi vào trong diễn đàn luyện thi HSK online ChineMaster để được hỗ trợ giải đáp thắc mắc nhé.

    Thầy Vũ chào tạm biệt các bạn và hẹn gặp lại các bạn trong chương trình đào tạo lớp Luyện dịch tiếng Trung HSK online tiếp theo vào ngày mai.