Tag: chuyên đề luyện dịch tiếng Trung hsk

  • Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu bài 4

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu bài 4

    Bộ đề luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu bài 4 là bài giảng giới thiệu đến các bạn những câu quan trọng trong bộ đề thi HSK, nhằm đáp ứng nhu cầu luyện dịch tiếng Trung HSK của các bạn. Chúng ta có thể luyện dịch tiếng Trung HSK trên các website luyenthihskonline.com có rất nhiều mẫu đề mới cho các bạn luyện tập HSK hoàn toàn miễn phí. Các bạn chú ý theo dõi kênh để cập nhật những kiến thức bổ ích nhất Thầy Vũ dành cho các bạn nhé.

    Các bạn học viên theo dõi chuyên mục luyện dịch tiếng Trung HSK Đọc hiểu ở link bên dưới.

    Giáo trình luyện dịch tiếng Trung HSK Đọc hiểu

    Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi chúng ta vào bài học hôm nay các bạn xem chi tiết ở link bên dưới nhé.

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu bài 3

    Mỗi ngày để tăng thêm kĩ năng dịch thuật trong kì thi HSK các bạn phải chăm chỉ luyện tập online, bên dưới là toàn bộ tài liệu liên quan đến bài thi HSK từ cấp 1 đến cấp 6 các bạn hãy chú ý theo dõi ở link bên dưới nhé.

    Bộ đề luyện thi HSK online mỗi ngày hoàn toàn miễn phí

    Diễn đàn học tiếng Trung của trung tâm ChineMaster TiengTrungHSK các bạn theo dõi ở link bên dưới nhé.

    Diễn đàn học tiếng Trung chất lượng nhất

    Sau đây là bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu.

    Giáo trình Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu bài 4 Thầy Vũ

    Các bạn hãy hoàn thành bài tập bên dưới theo mẫu có sẵn và ghi chép đầy đủ kiến thức bài giảng vào vở nhé.

    STT Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu Thầy Vũ Giáo trình luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu ChineMaster Bạn hãy tìm ra lỗi sai trong các mẫu câu dịch tiếng Trung sang tiếng Việt ở bên dưới, sau đó đăng bài làm của các bạn lên diễn đàn học tiếng Trung nhé
    1 减肥不只是为了瘦,更是为了健康。所以正确的减肥方法是按时吃饭,多吃水果,增加运动量,而不是饿肚子。 jiǎn féi bù zhī shì wéi le shòu ,gèng shì wéi le jiàn kāng 。suǒ yǐ zhèng què de jiǎn féi fāng fǎ shì àn shí chī fàn ,duō chī shuǐ guǒ ,zēng jiā yùn dòng liàng ,ér bù shì è dù zǐ 。 Giảm cân không chỉ để gầy mà còn vì sức khỏe. Vì vậy, cách giảm cân đúng là ăn đúng giờ, ăn nhiều hoa quả, tăng cường vận động, không để đói.
    2 一个脾气不好的人虽然不一定让人讨厌,但是却很难跟人交朋友。因为没有人会喜欢跟一个总是容易生气的人在一起。 yī gè pí qì bù hǎo de rén suī rán bù yī dìng ràng rén tǎo yàn ,dàn shì què hěn nán gēn rén jiāo péng yǒu 。yīn wéi méi yǒu rén huì xǐ huān gēn yī gè zǒng shì róng yì shēng qì de rén zài yī qǐ 。 Một người nóng tính không hẳn là khó chịu, nhưng rất khó kết bạn với người khác. Vì không ai thích ở bên một người luôn giận dỗi.
    3 中国有56个民族,同汉族相比,其他民族的人数比较少,习惯上被叫做“少数民族”,每个民族都有不同的习惯和文化,许多民族都有自己的语言和文字。 zhōng guó yǒu 56gè mín zú ,tóng hàn zú xiàng bǐ ,qí tā mín zú de rén shù bǐ jiào shǎo ,xí guàn shàng bèi jiào zuò “shǎo shù mín zú ”,měi gè mín zú dōu yǒu bù tóng de xí guàn hé wén huà ,xǔ duō mín zú dōu yǒu zì jǐ de yǔ yán hé wén zì 。 Có 56 dân tộc ở Trung Quốc. So với dân tộc Hán, số lượng các dân tộc khác tương đối ít. Theo truyền thống, họ được gọi là “dân tộc thiểu số”. Mỗi dân tộc có thói quen và văn hóa khác nhau, nhiều dân tộc có ngôn ngữ và ký tự riêng.
    4 很多人害怕与周围的人比较,比较不但让失败的人更难受,而且让那些成功的人感到有压力,因为肯定还有比他们更成功的人。但是从另一方面来看,通过比较又可以发现自己的优点、缺点,使自己取得更大的成绩。 hěn duō rén hài pà yǔ zhōu wéi de rén bǐ jiào ,bǐ jiào bù dàn ràng shī bài de rén gèng nán shòu ,ér qiě ràng nà xiē chéng gōng de rén gǎn dào yǒu yā lì ,yīn wéi kěn dìng hái yǒu bǐ tā men gèng chéng gōng de rén 。dàn shì cóng lìng yī fāng miàn lái kàn ,tōng guò bǐ jiào yòu kě yǐ fā xiàn zì jǐ de yōu diǎn 、quē diǎn ,shǐ zì jǐ qǔ dé gèng dà de chéng jì 。 Nhiều người sợ rằng so sánh với những người xung quanh, so sánh sẽ không chỉ khiến những người thất bại cảm thấy tồi tệ hơn, mà còn khiến những người thành công cảm thấy áp lực, vì phải có nhiều người thành công hơn họ. Nhưng mặt khác, qua sự so sánh, chúng ta có thể tìm ra những ưu nhược điểm của bản thân, từ đó có những thành tựu to lớn hơn.
    5 小组讨论教学,不仅让学生学到了知识,更重要的是提供了一种愉快的学习环境。学生只有在这样的环境下,才敢想、敢说、敢做、敢怀疑。 xiǎo zǔ tǎo lùn jiāo xué ,bù jǐn ràng xué shēng xué dào le zhī shí ,gèng zhòng yào de shì tí gòng le yī zhǒng yú kuài de xué xí huán jìng 。xué shēng zhī yǒu zài zhè yàng de huán jìng xià ,cái gǎn xiǎng 、gǎn shuō 、gǎn zuò 、gǎn huái yí 。 Việc giảng dạy thảo luận nhóm không chỉ làm cho học sinh tiếp thu kiến ​​thức mà còn cung cấp một môi trường học tập dễ chịu. Chỉ trong môi trường như vậy học sinh mới dám nghĩ, dám nói, dám làm và dám nghi ngờ.
    6 成功是不会受到年龄限制的。只要你不放弃希望,不怕辛苦,能够一直坚持努力学习,提高自己的水平和能力,就一定来得及。 chéng gōng shì bù huì shòu dào nián líng xiàn zhì de 。zhī yào nǐ bù fàng qì xī wàng ,bù pà xīn kǔ ,néng gòu yī zhí jiān chí nǔ lì xué xí ,tí gāo zì jǐ de shuǐ píng hé néng lì ,jiù yī dìng lái dé jí 。 Không có giới hạn độ tuổi để thành công. Chỉ cần bạn không từ bỏ hy vọng, không ngại khó, luôn có thể tuân thủ chăm chỉ, nâng cao trình độ và năng lực của bản thân, ắt sẽ có thời gian.
    7 小时候,我们往往会有许多浪漫的理想。但是随着年龄的增长,我们天天忙于工作和生活,那些梦逐渐地离我们远去了。 xiǎo shí hòu ,wǒ men wǎng wǎng huì yǒu xǔ duō làng màn de lǐ xiǎng 。dàn shì suí zhe nián líng de zēng zhǎng ,wǒ men tiān tiān máng yú gōng zuò hé shēng huó ,nà xiē mèng zhú jiàn dì lí wǒ men yuǎn qù le 。 Khi còn trẻ, chúng ta thường có nhiều lý tưởng lãng mạn. Nhưng cùng với sự lớn lên của tuổi tác, chúng ta hàng ngày bận rộn với công việc và cuộc sống, những ước mơ đó cũng dần rời xa chúng ta.
    8 下班时,同事小王叫住我,说到现在还没有联系上那位顾客,我告诉他的电话号码不对。我查了一下手机,才发现那个电话号码少了一个数字,我真是太粗心了。 xià bān shí ,tóng shì xiǎo wáng jiào zhù wǒ ,shuō dào xiàn zài hái méi yǒu lián xì shàng nà wèi gù kè ,wǒ gào sù tā de diàn huà hào mǎ bù duì 。wǒ chá le yī xià shǒu jī ,cái fā xiàn nà gè diàn huà hào mǎ shǎo le yī gè shù zì ,wǒ zhēn shì tài cū xīn le 。 Sau khi làm việc, đồng nghiệp Xiao Wang của tôi đã ngăn tôi lại và nói rằng chưa liên lạc được với khách hàng. Tôi nói với anh ta rằng số điện thoại của anh ta bị sai. Tôi kiểm tra điện thoại di động của mình và thấy rằng có một số bị thiếu trong số điện thoại đó. Tôi đã rất bất cẩn.
    9 下班回到家,看到桌子上满满的都是我喜欢吃的菜。儿子走过来对我说:“妈妈,祝您母亲节快乐!”我的心里特别感动,我为有这样的儿子感到骄傲。 xià bān huí dào jiā ,kàn dào zhuō zǐ shàng mǎn mǎn de dōu shì wǒ xǐ huān chī de cài 。ér zǐ zǒu guò lái duì wǒ shuō :“mā mā ,zhù nín mǔ qīn jiē kuài lè !”wǒ de xīn lǐ tè bié gǎn dòng ,wǒ wéi yǒu zhè yàng de ér zǐ gǎn dào jiāo ào 。 Khi tôi đi làm về, tôi thấy trên bàn đầy những món tôi thích. Con trai tôi đến bên tôi và nói: “Mẹ ơi, con chúc mẹ một ngày hạnh phúc.” Tôi rất xúc động và tự hào vì có một người con trai như vậy.
    10 做任何事情都有一个过程,如果把过程做好了,结果一般都会很好。可是,现在很多人做事情的时候只是想着结果,从来都不关心过程。 zuò rèn hé shì qíng dōu yǒu yī gè guò chéng ,rú guǒ bǎ guò chéng zuò hǎo le ,jié guǒ yī bān dōu huì hěn hǎo 。kě shì ,xiàn zài hěn duō rén zuò shì qíng de shí hòu zhī shì xiǎng zhe jié guǒ ,cóng lái dōu bù guān xīn guò chéng 。 Có một quá trình để làm mọi thứ. Nếu quá trình được thực hiện tốt, kết quả nói chung là tốt. Tuy nhiên, nhiều người chỉ nghĩ đến kết quả khi họ làm việc gì mà không bao giờ quan tâm đến quá trình.
    11 有些人对自己的性格总是不很满意,想要改变它。其实性格没有完全好或者坏的区别,关键是要根据自己的性格特点来选择适合自己做的事。 yǒu xiē rén duì zì jǐ de xìng gé zǒng shì bù hěn mǎn yì ,xiǎng yào gǎi biàn tā 。qí shí xìng gé méi yǒu wán quán hǎo huò zhě huài de qū bié ,guān jiàn shì yào gēn jù zì jǐ de xìng gé tè diǎn lái xuǎn zé shì hé zì jǐ zuò de shì 。 Một số người không hài lòng với tính cách của họ và muốn thay đổi nó. Trên thực tế, không có sự khác biệt hoàn toàn giữa tính cách tốt và xấu, điều cốt yếu là bạn phải lựa chọn những gì phù hợp với mình theo đặc điểm tính cách của chính mình.
    12 压力是一个非常有趣的东西,人们在没有压力的情况下,往往不想工作。在压力很大的情况下,工作的效果又很不好。 yā lì shì yī gè fēi cháng yǒu qù de dōng xī ,rén men zài méi yǒu yā lì de qíng kuàng xià ,wǎng wǎng bù xiǎng gōng zuò 。zài yā lì hěn dà de qíng kuàng xià ,gōng zuò de xiào guǒ yòu hěn bù hǎo 。 Căng thẳng là một điều rất thú vị. Mọi người thường không muốn làm việc mà không có áp lực. Chịu áp lực lớn, hiệu quả công việc không tốt.
    13 经济、社会、科学、教育等各方面的变化,都会对一个国家的发展产生极大的影响,但是其中起关键作用的应该还是教育。 jīng jì 、shè huì 、kē xué 、jiāo yù děng gè fāng miàn de biàn huà ,dōu huì duì yī gè guó jiā de fā zhǎn chǎn shēng jí dà de yǐng xiǎng ,dàn shì qí zhōng qǐ guān jiàn zuò yòng de yīng gāi hái shì jiāo yù 。 Những thay đổi về kinh tế, xã hội, khoa học, giáo dục và các khía cạnh khác sẽ tác động rất lớn đến sự phát triển của một quốc gia, mà giáo dục đóng vai trò then chốt.
    14 道歉并不仅仅是一句简单的“对不起”,道歉时应该让人感觉到你真心的歉意,那样才有可能获得别人的原谅。 dào qiàn bìng bù jǐn jǐn shì yī jù jiǎn dān de “duì bù qǐ ”,dào qiàn shí yīng gāi ràng rén gǎn jiào dào nǐ zhēn xīn de qiàn yì ,nà yàng cái yǒu kě néng huò dé bié rén de yuán liàng 。 Lời xin lỗi không chỉ là một lời “xin lỗi” đơn giản. Khi nói lời xin lỗi, bạn nên cảm nhận được lời xin lỗi chân thành của mình. Chỉ bằng cách này, bạn mới có thể được người khác tha thứ.
    15 随着科学技术的发展,我们的世界正在越变越小。相距几千公里的国家,以前坐船需要几个月,现在乘坐飞机不过十几个小时。原来寄信需要好几天,现在发电子邮件用不了一分钟就到了。以前外地的新闻要几天后才能知道,现在有了网站,任何消息都可以在第一时间和全世界的人们直接交流。所以人们都说,地球变成了一个小村子。 suí zhe kē xué jì shù de fā zhǎn ,wǒ men de shì jiè zhèng zài yuè biàn yuè xiǎo 。xiàng jù jǐ qiān gōng lǐ de guó jiā ,yǐ qián zuò chuán xū yào jǐ gè yuè ,xiàn zài chéng zuò fēi jī bù guò shí jǐ gè xiǎo shí 。yuán lái jì xìn xū yào hǎo jǐ tiān ,xiàn zài fā diàn zǐ yóu jiàn yòng bù le yī fèn zhōng jiù dào le 。yǐ qián wài dì de xīn wén yào jǐ tiān hòu cái néng zhī dào ,xiàn zài yǒu le wǎng zhàn ,rèn hé xiāo xī dōu kě yǐ zài dì yī shí jiān hé quán shì jiè de rén men zhí jiē jiāo liú 。suǒ yǐ rén men dōu shuō ,dì qiú biàn chéng le yī gè xiǎo cūn zǐ 。 Với sự phát triển của khoa học công nghệ, thế giới của chúng ta ngày càng trở nên nhỏ bé hơn. Trước đây xa đất nước hàng nghìn km đi máy bay, nhưng giờ đi máy bay phải mất vài giờ. Trước đây để gửi một bức thư phải mất nhiều ngày, nhưng bây giờ chỉ mất chưa đầy một phút để gửi một email. Trước đây, tin tức từ các nơi khác phải mất vài ngày mới được biết đến. Bây giờ có một trang web, bất kỳ tin tức nào có thể được giao tiếp trực tiếp với mọi người trên khắp thế giới ngay lần đầu tiên. Vì vậy, người ta nói rằng trái đất đã trở thành một ngôi làng nhỏ.
    16 每个人的生命中都会遇见一件重要的事情,那就是结婚,选择与自己爱的人在一起生活。在结婚之前,我们都要弄清楚自己想要的是什么,而不要被别人对幸福的看法影响,因为没有人能够代替你获得幸福,真正的幸福是你和你爱的人在一起,共同生活,并且从心底里感到幸福与快乐。 měi gè rén de shēng mìng zhōng dōu huì yù jiàn yī jiàn zhòng yào de shì qíng ,nà jiù shì jié hūn ,xuǎn zé yǔ zì jǐ ài de rén zài yī qǐ shēng huó 。zài jié hūn zhī qián ,wǒ men dōu yào nòng qīng chǔ zì jǐ xiǎng yào de shì shénme ,ér bù yào bèi bié rén duì xìng fú de kàn fǎ yǐng xiǎng ,yīn wéi méi yǒu rén néng gòu dài tì nǐ huò dé xìng fú ,zhēn zhèng de xìng fú shì nǐ hé nǐ ài de rén zài yī qǐ ,gòng tóng shēng huó ,bìng qiě cóng xīn dǐ lǐ gǎn dào xìng fú yǔ kuài lè 。 Một trong những điều quan trọng nhất của cuộc đời mỗi người là kết hôn và chọn chung sống với người mình yêu. Trước khi kết hôn, chúng ta nên chắc chắn những gì mình muốn, và đừng để bị ảnh hưởng bởi quan điểm của người khác về hạnh phúc, vì không ai có thể thay bạn có được hạnh phúc. Hạnh phúc thực sự là bạn được sống bên những người mình yêu thương và cảm thấy vui vẻ, hạnh phúc từ tận đáy lòng.
    17 一个年轻人问富人怎么才能赚更多的钱。富人拿出3块大小不同的西瓜说:“如果西瓜的大小代表钱的多少,你选哪块?”年轻人想都没想就拿了最大的一块。而富人自己吃了最小的一块。很快富人就吃完了,又拿起最后一块西瓜吃起来,一边吃一边说:“还是我吃得多吧。”年轻人突然明白了,只看眼前一定会输掉更多。 yī gè nián qīng rén wèn fù rén zěn me cái néng zuàn gèng duō de qián 。fù rén ná chū 3kuài dà xiǎo bù tóng de xī guā shuō :“rú guǒ xī guā de dà xiǎo dài biǎo qián de duō shǎo ,nǐ xuǎn nǎ kuài ?”nián qīng rén xiǎng dōu méi xiǎng jiù ná le zuì dà de yī kuài 。ér fù rén zì jǐ chī le zuì xiǎo de yī kuài 。hěn kuài fù rén jiù chī wán le ,yòu ná qǐ zuì hòu yī kuài xī guā chī qǐ lái ,yī biān chī yī biān shuō :“hái shì wǒ chī dé duō ba 。”nián qīng rén tū rán míng bái le ,zhī kàn yǎn qián yī dìng huì shū diào gèng duō 。 Một thanh niên hỏi người giàu làm thế nào để kiếm nhiều tiền hơn. Người đàn ông giàu có lấy ra ba quả dưa hấu với nhiều kích cỡ khác nhau và nói: “Nếu kích cỡ của quả dưa hấu tượng trưng cho số tiền, bạn chọn quả nào?” Chàng thanh niên lấy miếng to nhất mà không nghĩ ngợi gì. Và người giàu ăn miếng nhỏ nhất. Chẳng mấy chốc, phú ông ăn xong, cầm miếng dưa hấu cuối cùng lên ăn, vừa ăn vừa nói: “Hay là tôi ăn thêm.” Tuổi trẻ chợt hiểu rằng mình sẽ mất nhiều hơn được nếu chỉ chăm chăm nhìn.
    18 钥匙在塑料袋里。 yào shí zài sù liào dài lǐ 。 Chìa khóa nằm trong túi nhựa.
    19 教授竟然把这次机会放弃了。 jiāo shòu jìng rán bǎ zhè cì jī huì fàng qì le 。 Giáo sư đã từ bỏ cơ hội.
    20 那座山看起来像一头牛。 nà zuò shān kàn qǐ lái xiàng yī tóu niú 。 Ngọn núi trông giống như một con bò.
    21 下雨后空气很湿润。/ 空气下雨后很湿润。 xià yǔ hòu kōng qì hěn shī rùn 。/ kōng qì xià yǔ hòu hěn shī rùn 。 Không khí ẩm ướt sau cơn mưa. / Không khí ẩm ướt sau mưa.
    22 银行决定招聘一名高级主管。 yín háng jué dìng zhāo pìn yī míng gāo jí zhǔ guǎn 。 Ngân hàng quyết định tuyển dụng một giám đốc điều hành cấp cao.
    23 那位著名的演员深受观众的喜爱。 nà wèi zhe míng de yǎn yuán shēn shòu guān zhòng de xǐ ài 。 Nam diễn viên nổi tiếng rất được lòng khán giả.
    24 普通话以北京语音为标准音。 pǔ tōng huà yǐ běi jīng yǔ yīn wéi biāo zhǔn yīn 。 Cách phát âm chuẩn của Putonghua là phát âm tiếng Bắc Kinh.
    25 没人知道校长反对的原因。 méi rén zhī dào xiào zhǎng fǎn duì de yuán yīn 。 Không ai biết tại sao hiệu trưởng lại phản đối.
    26 加油站附近禁止打电话。 jiā yóu zhàn fù jìn jìn zhǐ dǎ diàn huà 。 Không có cuộc gọi điện thoại gần trạm xăng.
    27 同学们在超市进行了调查。 tóng xué men zài chāo shì jìn háng le diào chá 。 Các sinh viên điều tra trong siêu thị.
    28 表演前要好好打扮一下。 biǎo yǎn qián yào hǎo hǎo dǎ bàn yī xià 。 Mặc đẹp trước khi biểu diễn.
    29 京剧一直很受欢迎。 jīng jù yī zhí hěn shòu huān yíng 。 Kinh kịch Bắc Kinh luôn rất nổi tiếng.
    30 这朵花又大又漂亮。 zhè duǒ huā yòu dà yòu piāo liàng 。 Hoa này to và đẹp.
    31 他讲的笑话真有意思。 tā jiǎng de xiào huà zhēn yǒu yì sī 。 Những trò đùa của anh ấy rất thú vị.
    32 比赛输了,他们很失望。 bǐ sài shū le ,tā men hěn shī wàng 。 Họ thất vọng khi thua trận.

    Chúng ta vừa tìm hiểu xong chuyên đề Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu, các bạn thí sinh có chỗ nào chưa hiểu bài thì hãy đăng câu hỏi vào trong diễn đàn luyện thi HSK online ChineMaster để được hỗ trợ giải đáp thắc mắc nhé.

    Thầy Vũ chào tạm biệt các bạn và hẹn gặp lại các bạn trong chương trình đào tạo lớp Luyện dịch tiếng Trung HSK online tiếp theo vào ngày mai.

  • Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 43

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 43

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu mỗi ngày cùng Thầy Vũ

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 43 bên dưới là toàn bộ bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK phần thi Nghe hiểu ngày hôm nay, các bạn hãy chú ý theo dõi nội dung chi tiết nhé. Chúng ta có thể luyện dịch tiếng Trung HSK trên các website luyenthihskonline.com có rất nhiều mẫu đề mới cho các bạn luyện tập HSK hoàn toàn miễn phí. Các bạn chú ý theo dõi kênh để cập nhật những kiến thức bổ ích nhất Thầy Vũ dành cho các bạn nhé.

    Un dato interesante es que muchos hombres no buscan tratamiento para problemas de erección debido a la vergüenza o el estigma social. Sin embargo, hay varias opciones disponibles, incluidas las soluciones que se pueden obtener en línea, como es el caso de aquellos que desean ***. La falta de información y el miedo a la consulta médica a menudo impiden que los hombres tomen medidas para mejorar su salud sexual.

    La impotencia sexual es un problema que afecta a millones de hombres en todo el mundo, y puede ser causada por múltiples factores, como el estrés, la ansiedad o problemas de salud subyacentes. Curiosamente, el tratamiento de esta condición a veces se entrelaza con medicamentos que no son específicamente para este fin, como el uso de ciertos fármacos para la demencia. Por ejemplo, algunos hombres han recurrido a estrategias inusuales para encontrar soluciones, incluso intentando “, aunque este medicamento no está diseñado para tratar la impotencia. Es importante que las personas afectadas busquen el consejo de un profesional de salud para abordar adecuadamente esta problemática y evitar automedicarse.

    A menudo, los problemas de salud física y mental pueden influir en la vida sexual de una persona. Sorprendentemente, se estima que hasta un 30% de los hombres pueden enfrentar dificultades en este aspecto. Los factores como la diabetes, la hipertensión o incluso el estrés pueden contribuir a esta situación. Además, algunas personas buscan alivio en medicamentos, lo que ha llevado a un aumento en las búsquedas de términos como ” en internet. Es crucial entender que, aunque algunos tratamientos están disponibles, siempre es recomendable consultar a un profesional de la salud para encontrar la solución más adecuada. La comunicación abierta y el apoyo emocional también juegan un papel fundamental en el manejo de esta condición.

    Các bạn học viên theo dõi chuyên mục luyện dịch tiếng Trung HSK ở link bên dưới.

    Tổng hợp các bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK

    Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 42

    Mỗi ngày để tăng thêm kĩ năng dịch thuật trong kì thi HSK các bạn phải chăm chỉ luyện tập online, bên dưới là toàn bộ tài liệu liên quan đến bài thi HSK từ cấp 1 đến cấp 6 các bạn hãy chú ý theo dõi ở link bên dưới nhé.

    Nội dung chuyên đề luyện thi HSK online Thầy Vũ

    Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 để nâng cao kỹ năng nghe hiểu, các bạn xem chi tiết tại link bên dưới.

    Tài liệu tham khảo chuyên đề luyện dịch tiếng Trung HSK

    Sau đây là bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu.

    Giáo trình Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 43 Thầy Vũ

    Các bạn hãy hoàn thành bài tập bên dưới theo mẫu có sẵn và ghi chép đầy đủ kiến thức bài giảng vào vở nhé.

    STT Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu – Giáo trình luyện dịch tiếng Trung ứng dụng HSK cấp 4 Thầy Vũ Phiên âm tiếng Trung – Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 Nghe hiểu được trích dẫn từ nguồn giáo trình luyện thi HSK cấp tốc của Thầy Vũ Hãy tìm ra lỗi dịch sai trong các mẫu câu được dịch ra tiếng Việt bên dưới. Các bạn phát hiện chỗ nào dịch sai thì đăng đáp án của bạn vào ngay bên dưới này hoặc đăng bài tập của bạn lên diễn đàn luyện thi HSK online nhé
    1 爱情是照亮生活的阳光,但不应该成为我们生命的全部。 ài qíng shì zhào liàng shēng huó de yáng guāng ,dàn bù yīng gāi chéng wéi wǒ men shēng mìng de quán bù 。 Tình yêu là ánh nắng thắp sáng cuộc đời chúng ta, nhưng nó không nên là tất cả của cuộc đời chúng ta.
    2 爱情不是生命的全部。 ài qíng bù shì shēng mìng de quán bù 。 Tình yêu không phải là toàn bộ cuộc sống.
    3 世界上没有两个性格完全相同的人,这就像世界上没有完全相同的叶子一样。 shì jiè shàng méi yǒu liǎng gè xìng gé wán quán xiàng tóng de rén ,zhè jiù xiàng shì jiè shàng méi yǒu wán quán xiàng tóng de yè zǐ yī yàng 。 Trên đời không có hai người có tính cách giống nhau, cũng như trên đời không có lá cây nào giống hệt nhau.
    4 人们的性格各不相同。 rén men de xìng gé gè bù xiàng tóng 。 Mọi người có những tính cách khác nhau.
    5 不管做什么事情,提前做计划总是好的。每一步应该做什么、怎么做,不用安排得特别详细,但必须有一个大概的想法。 bù guǎn zuò shénme shì qíng ,tí qián zuò jì huá zǒng shì hǎo de 。měi yī bù yīng gāi zuò shénme 、zěn me zuò ,bù yòng ān pái dé tè bié xiáng xì ,dàn bì xū yǒu yī gè dà gài de xiǎng fǎ 。 Dù bạn làm gì, hãy luôn lên kế hoạch trước thời hạn. Việc nên làm và cách làm từng bước không cần sắp xếp chi tiết nhưng phải có ý tưởng chung.
    6 做计划当然要很详细。 zuò jì huá dāng rán yào hěn xiáng xì 。 Nó chắc chắn rất chi tiết để lập một kế hoạch.
    7 麻烦你帮我查一下黄大夫的手机号码,我有事情要找她,但是我现在没有她的电话号码。 má fán nǐ bāng wǒ chá yī xià huáng dà fū de shǒu jī hào mǎ ,wǒ yǒu shì qíng yào zhǎo tā ,dàn shì wǒ xiàn zài méi yǒu tā de diàn huà hào mǎ 。 Vui lòng kiểm tra số điện thoại di động của bác sĩ Huang cho tôi. Tôi có chuyện cần tìm, nhưng hiện tại tôi không có số điện thoại của cô ấy.
    8 他要联系黄大夫。 tā yào lián xì huáng dà fū 。 Anh ấy muốn liên lạc với bác sĩ Huang.
    9 知道你今天回家,儿子一直吵着说要等你回来,怎么也不愿意去睡觉。结果实在太困了,在沙发上就睡着了。 zhī dào nǐ jīn tiān huí jiā ,ér zǐ yī zhí chǎo zhe shuō yào děng nǐ huí lái ,zěn me yě bù yuàn yì qù shuì jiào 。jié guǒ shí zài tài kùn le ,zài shā fā shàng jiù shuì zhe le 。 Biết hôm nay bạn về nhà, con trai tôi đã cãi lại rằng nó không chịu đi ngủ cho đến khi bạn về. Hóa ra buồn ngủ quá không ngủ được trên sô pha.
    10 儿子正在写作业。 ér zǐ zhèng zài xiě zuò yè 。 Cậu con trai đang viết bài tập về nhà.
    11 这个会议室太小,座位不够,恐怕得换个大一点儿的,你一会儿去问问旁边那个大会议室星期六有没有人用。 zhè gè huì yì shì tài xiǎo ,zuò wèi bù gòu ,kǒng pà dé huàn gè dà yī diǎn ér de ,nǐ yī huì ér qù wèn wèn páng biān nà gè dà huì yì shì xīng qī liù yǒu méi yǒu rén yòng 。 Phòng họp này quá nhỏ để có đủ chỗ ngồi. Tôi e rằng bạn cần phải thay đổi nó lớn hơn một chút. Bạn có thể hỏi xem có ai khác sử dụng phòng họp lớn bên cạnh nó vào thứ Bảy không.
    12 他想找个合适的会议室。 tā xiǎng zhǎo gè hé shì de huì yì shì 。 Anh ấy muốn tìm một phòng họp thích hợp.
    13 别担心,我叔叔是律师,这个问题他应该可以提供一些比较专业的意见,我帮你问问,有消息我就告诉你。 bié dān xīn ,wǒ shū shū shì lǜ shī ,zhè gè wèn tí tā yīng gāi kě yǐ tí gòng yī xiē bǐ jiào zhuān yè de yì jiàn ,wǒ bāng nǐ wèn wèn ,yǒu xiāo xī wǒ jiù gào sù nǐ 。 Đừng lo lắng. Chú tôi là một luật sư. Anh ấy sẽ có thể cung cấp một số lời khuyên chuyên nghiệp về vấn đề này. Tôi sẽ yêu cầu bạn. Tôi sẽ cho bạn biết nếu bạn có bất kỳ tin tức.
    14 他叔叔是医生。 tā shū shū shì yī shēng 。 Chú của anh ấy là một bác sĩ.
    15 刚刚搬完家,还没来得及收拾,房间里挺乱的,你随便找个地方坐吧,我去给你拿瓶饮料。 gāng gāng bān wán jiā ,hái méi lái dé jí shōu shí ,fáng jiān lǐ tǐng luàn de ,nǐ suí biàn zhǎo gè dì fāng zuò ba ,wǒ qù gěi nǐ ná píng yǐn liào 。 Mình mới chuyển về nhà chưa kịp dọn. Căn phòng rất lộn xộn. Bạn có thể tìm một chỗ để ngồi. Tôi sẽ lấy cho bạn một ly.
    16 房间已经打扫干净了。 fáng jiān yǐ jīng dǎ sǎo gàn jìng le 。 Căn phòng đã được dọn dẹp.
    17 昨天我在报纸上看见一家杂志社在招聘高级翻译,要硕士,给出的条件还不错,你要不要去试一试? zuó tiān wǒ zài bào zhǐ shàng kàn jiàn yī jiā zá zhì shè zài zhāo pìn gāo jí fān yì ,yào shuò shì ,gěi chū de tiáo jiàn hái bù cuò ,nǐ yào bù yào qù shì yī shì ? Hôm qua tôi thấy một tạp chí trên báo tuyển dịch giả cấp cao. Đối với bằng thạc sĩ, các điều kiện đưa ra vẫn tốt. Bạn có muốn thử nó không?
    18 那家杂志社在招人。 nà jiā zá zhì shè zài zhāo rén 。 Tạp chí đang tuyển dụng.
    19 今天天气真好,雨停了,太阳出来了,虽然在刮风,但是一点儿也不冷,非常适合去爬山。 jīn tiān tiān qì zhēn hǎo ,yǔ tíng le ,tài yáng chū lái le ,suī rán zài guā fēng ,dàn shì yī diǎn ér yě bù lěng ,fēi cháng shì hé qù pá shān 。 Hôm nay là một ngày đẹp trời. Mưa tạnh. Mặt trời sắp tắt. Dù trời có gió nhưng không hề lạnh chút nào. Nó rất thích hợp để leo núi.
    20 今天是阴天。 jīn tiān shì yīn tiān 。 Hôm nay trời nhiều mây.

    Chúng ta vừa tìm hiểu xong chuyên đề Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu, các bạn thí sinh có chỗ nào chưa hiểu bài thì hãy đăng câu hỏi vào trong diễn đàn luyện thi HSK online ChineMaster để được hỗ trợ giải đáp thắc mắc nhé.

    Thầy Vũ chào tạm biệt các bạn và hẹn gặp lại các bạn trong chương trình đào tạo lớp Luyện dịch tiếng Trung HSK online tiếp theo vào ngày mai.

  • Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 35

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 35

    Bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 35 bên dưới là toàn bộ bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK ngày hôm nay, các bạn hãy chú ý theo dõi và hoàn thành bài tập Thầy Vũ đã cho ở bên dưới nhé. Chúng ta có thể luyện dịch tiếng Trung HSK trên các website luyenthihskonline.com có rất nhiều mẫu đề mới cho các bạn luyện tập HSK hoàn toàn miễn phí. Các bạn chú ý theo dõi kênh để cập nhật những kiến thức bổ ích nhất Thầy Vũ dành cho các bạn nhé.

    Các bạn học viên theo dõi chuyên mục luyện dịch tiếng Trung HSK ở link bên dưới.

    Chuyên đề luyện dịch tiếng Trung HSK 

    Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 34

    Mỗi ngày để tăng thêm kĩ năng dịch thuật trong kì thi HSK các bạn phải chăm chỉ luyện tập online, bên dưới là toàn bộ tài liệu liên quan đến bài thi HSK từ cấp 1 đến cấp 6 các bạn hãy chú ý theo dõi ở link bên dưới nhé.

    Trọn bộ đề mẫu luyện thi HSK online Thầy Vũ

    Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 để nâng cao kỹ năng nghe hiểu, các bạn xem chi tiết tại link bên dưới.

    Tổng hợp bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK Nghe hiểu

    Sau đây là bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu.

    Giáo trình Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 35 Thầy Vũ

    Các bạn hãy hoàn thành bài tập bên dưới theo mẫu có sẵn và ghi chép đầy đủ kiến thức bài giảng vào vở nhé.

    STT Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu – Giáo trình luyện dịch tiếng Trung ứng dụng HSK cấp 4 Thầy Vũ Phiên âm tiếng Trung – Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 Nghe hiểu được trích dẫn từ nguồn giáo trình luyện thi HSK cấp tốc của Thầy Vũ Hãy tìm ra lỗi dịch sai trong các mẫu câu được dịch ra tiếng Việt bên dưới. Các bạn phát hiện chỗ nào dịch sai thì đăng đáp án của bạn vào ngay bên dưới này hoặc đăng bài tập của bạn lên diễn đàn luyện thi HSK online nhé
    1 这本小说有四百多页,你竟然一天就看完了? zhè běn xiǎo shuō yǒu sì bǎi duō yè ,nǐ jìng rán yī tiān jiù kàn wán le ? Cuốn tiểu thuyết này có hơn 400 trang, và bạn đọc nó trong một ngày?
    2 是,虽然比较厚,但是写得很有趣,所以看起来很快。 shì ,suī rán bǐ jiào hòu ,dàn shì xiě dé hěn yǒu qù ,suǒ yǐ kàn qǐ lái hěn kuài 。 Vâng, nó dày, nhưng nó thú vị, vì vậy nó trông nhanh.
    3 女的觉得那本小说怎么样? nǚ de juéde nà běn xiǎo shuō zěn me yàng ? Phụ nữ nghĩ gì về cuốn tiểu thuyết?
    4 爸,我们搬新家还要留着这些旧家具吗? bà ,wǒ men bān xīn jiā hái yào liú zhe zhè xiē jiù jiā jù ma ? Bố ơi, khi dọn đến nhà mới chúng mình có cần giữ lại những đồ đạc cũ này không?
    5 当然,那些都是我和你妈结婚时,你爷爷奶奶送我们的。 dāng rán ,nà xiē dōu shì wǒ hé nǐ mā jié hūn shí ,nǐ yé yé nǎi nǎi sòng wǒ men de 。 Tất nhiên, đó là tất cả của ông bà của bạn khi tôi kết hôn với mẹ bạn.
    6 男的是什么意思? nán de shì shénme yì sī ? Đàn ông nghĩa là gì?
    7 真的是往东走吗?我怎么觉得是在西边呢? zhēn de shì wǎng dōng zǒu ma ?wǒ zěn me juéde shì zài xī biān ne ? Nó thực sự đang đi về phía đông? Làm thế nào để tôi nghĩ rằng nó ở phía tây?
    8 肯定是往东走,我以前来过这儿,相信我,保证错不了。 kěn dìng shì wǎng dōng zǒu ,wǒ yǐ qián lái guò zhèr ,xiàng xìn wǒ ,bǎo zhèng cuò bú le 。 Chắc nó đang đi về hướng đông. Trước kia tôi đã đến nơi này. Hãy tin tôi. Tôi không thể sai được.
    9 女的认为应该往哪个方向走? nǚ de rèn wéi yīng gāi wǎng nǎ gè fāng xiàng zǒu ? Phụ nữ nghĩ mình nên đi theo hướng nào?
    10 我们饭店现在招聘一名厨师,你要去试试吗? wǒ men fàn diàn xiàn zài zhāo pìn yī míng chú shī ,nǐ yào qù shì shì ma ? Khách sạn của chúng tôi đang tìm kiếm một đầu bếp ngay bây giờ. Bạn có muốn thử nó không?
    11 好啊,我应该联系谁?有什么要求吗? hǎo ā ,wǒ yīng gāi lián xì shuí ?yǒu shénme yào qiú ma ? OK, tôi nên liên hệ với ai? Bạn có yêu cầu gì không?
    12 男的是什么意思? nán de shì shénme yì sī ? Đàn ông nghĩa là gì?
    13 我明天下午要去大使馆取签证,电影票最好买下午五六点的。 wǒ míng tiān xià wǔ yào qù dà shǐ guǎn qǔ qiān zhèng ,diàn yǐng piào zuì hǎo mǎi xià wǔ wǔ liù diǎn de 。 Tôi sẽ đến đại sứ quán để nhận visa vào chiều mai. Tốt hơn là tôi nên mua vé xem phim lúc 5: 6 giờ chiều.
    14 我刚上网看了一下,五点的已经卖光了,只剩下六点半的了,我们 wǒ gāng shàng wǎng kàn le yī xià ,wǔ diǎn de yǐ jīng mài guāng le ,zhī shèng xià liù diǎn bàn de le ,wǒ men Tôi vừa lên mạng xem, năm giờ đã cháy hàng, chỉ còn sáu giờ ba mươi, chúng tôi
    15 看这场怎么样? kàn zhè chǎng zěn me yàng ? Còn cái này thì sao?
    16 根据对话,下列哪个正确? gēn jù duì huà ,xià liè nǎ gè zhèng què ? Theo lời đối thoại, câu nào đúng?
    17 走,咱们一起去打网球吧,锻炼锻炼身体。 zǒu ,zán men yī qǐ qù dǎ wǎng qiú ba ,duàn liàn duàn liàn shēn tǐ 。 Nào, hãy chơi tennis và tập thể dục.
    18 好主意,我很久没去运动了。你等我几分钟,我去换双运动鞋。 hǎo zhǔ yì ,wǒ hěn jiǔ méi qù yùn dòng le 。nǐ děng wǒ jǐ fèn zhōng ,wǒ qù huàn shuāng yùn dòng xié 。 Ý tưởng tốt. Tôi đã không tập thể dục trong một thời gian dài. Bạn đợi tôi ít phút và tôi sẽ thay giày thể thao.
    19 他们要去做什么? tā men yào qù zuò shénme ? Họ định làm gì vậy?
    20 真香啊,你做什么好吃的了? zhēn xiāng ā ,nǐ zuò shénme hǎo chī de le ? Nó ngon. Bạn đã nấu cái gì?
    21 快来尝尝吧,是你最爱吃的酸菜鱼。 kuài lái cháng cháng ba ,shì nǐ zuì ài chī de suān cài yú 。 Hãy đến và thử nó. Đó là món cá dưa cải yêu thích của bạn.
    22 女的为男的准备了什么? nǚ de wéi nán de zhǔn bèi le shénme ? Phụ nữ có gì đối với đàn ông?
    23 你的头发太长了,该去理发了,我陪你去。 nǐ de tóu fā tài zhǎng le ,gāi qù lǐ fā le ,wǒ péi nǐ qù 。 Tóc của bạn quá dài. Đã đến lúc phải cắt tóc. Tôi sẽ đi cùng bạn.
    24 行,就去楼下新开的那家店吧。 háng ,jiù qù lóu xià xīn kāi de nà jiā diàn ba 。 OK, chỉ cần đến cửa hàng mới ở tầng dưới.
    25 他们要去哪儿? tā men yào qù nǎr ? Họ đang đi đâu vậy?
    26 对不起,小姐,这儿不能抽烟。 duì bú qǐ ,xiǎo jiě ,zhèr bú néng chōu yān 。 Xin lỗi quý cô. Bạn không thể hút thuốc ở đây.
    27 好。我不抽了。 hǎo 。wǒ bú chōu le 。 ĐỒNG Ý. Tôi không hút thuốc.
    28 女的为什么不抽烟了? nǚ de wéi shénme bú chōu yān le ? Tại sao phụ nữ không hút thuốc?
    29 你想好了没?是继续读书还是参加工作? nǐ xiǎng hǎo le méi ?shì jì xù dú shū hái shì cān jiā gōng zuò ? Bạn đã nghĩ về nó chưa? Bạn muốn tiếp tục đọc hay làm việc?
    30 我考虑过了,我想先工作两年,然后再考研究生。 wǒ kǎo lǜ guò le ,wǒ xiǎng xiān gōng zuò liǎng nián ,rán hòu zài kǎo yán jiū shēng 。 Tôi đã nghĩ về nó. Tôi muốn làm việc trong hai năm đầu tiên và sau đó thi sau đại học.
    31 关于男的,下列哪个正确? guān yú nán de ,xià liè nǎ gè zhèng què ? Điều nào sau đây là đúng đối với nam giới?
    32 您困了就先睡吧,我来等我哥。 nín kùn le jiù xiān shuì ba ,wǒ lái děng wǒ gē 。 Nếu bạn buồn ngủ, hãy đi ngủ trước. Tôi sẽ đợi anh trai tôi.
    33 没事,我再等等,不是打电话说马上就到了吗? méi shì ,wǒ zài děng děng ,bú shì dǎ diàn huà shuō mǎ shàng jiù dào le ma ? Được rồi. Tôi sẽ đợi. Không phải tôi đã gọi điện và nói rằng nó sẽ đến sớm?
    34 男的在等谁? nán de zài děng shuí ? Người đàn ông đang đợi ai?
    35 我们先找个座位吧,坐下来慢慢儿聊。 wǒ men xiān zhǎo gè zuò wèi ba ,zuò xià lái màn màn ér liáo 。 Chúng ta hãy tìm một chỗ ngồi trước và ngồi xuống và nói chuyện từ từ.
    36 好,你看窗户那边怎么样?很安静。 hǎo ,nǐ kàn chuāng hù nà biān zěn me yàng ?hěn ān jìng 。 ĐỒNG Ý. Làm thế nào về cửa sổ? Nó yên lặng.
    37 他们在找什么? tā men zài zhǎo shénme ? Những gì họ đang tìm kiếm?
    38 这件事不是一直由马经理专门负责吗? zhè jiàn shì bú shì yī zhí yóu mǎ jīng lǐ zhuān mén fù zé ma ? Không phải quản lý Ma đã phụ trách vấn đề này?
    39 他已经离开公司了,现在由我负责。 tā yǐ jīng lí kāi gōng sī le ,xiàn zài yóu wǒ fù zé 。 Anh ấy đã rời công ty và tôi đang nắm quyền điều hành.
    40 关于马经理,可以知道什么? guān yú mǎ jīng lǐ ,kě yǐ zhī dào shénme ? Tôi có thể biết gì về quản lý Ma?
    41 打扰一下,请问附近有花店吗? dǎ rǎo yī xià ,qǐng wèn fù jìn yǒu huā diàn ma ? Xin lỗi, có cửa hàng hoa nào gần đây không?
    42 有,前面那个超市旁边就有一个。 yǒu ,qián miàn nà gè chāo shì páng biān jiù yǒu yī gè 。 Có, có một cái bên cạnh siêu thị phía trước.
    43 女的在做什么? nǚ de zài zuò shénme ? Những người phụ nữ đang làm gì?
    44 阿姨,今天下班后,我就直接去机场了。 ā yí ,jīn tiān xià bān hòu ,wǒ jiù zhí jiē qù jī chǎng le 。 Cô à, hôm nay tan việc, tôi trực tiếp đến sân bay.
    45 好的,一会儿别忘了把行李箱准备好。 hǎo de ,yī huì ér bié wàng le bǎ háng lǐ xiāng zhǔn bèi hǎo 。 ĐỒNG Ý. Đừng quên chuẩn bị vali trong giây lát.
    46 男的什么时候去机场? nán de shénme shí hòu qù jī chǎng ? Khi nào người đàn ông đến sân bay?

    Chúng ta vừa tìm hiểu xong chuyên đề Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu, các bạn thí sinh có chỗ nào chưa hiểu bài thì hãy đăng câu hỏi vào trong diễn đàn luyện thi HSK online ChineMaster để được hỗ trợ giải đáp thắc mắc nhé.

    Thầy Vũ chào tạm biệt các bạn và hẹn gặp lại các bạn trong chương trình đào tạo lớp Luyện dịch tiếng Trung HSK online tiếp theo vào ngày mai.

  • Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 31

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 31

    Kiến thức luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 31 bên dưới là toàn bộ bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK ngày hôm nay, các bạn hãy chú ý theo dõi nội dung chi tiết ở bên dưới nhé. Chúng ta có thể luyện dịch tiếng Trung HSK trên các website luyenthihskonline.com có rất nhiều mẫu đề mới cho các bạn luyện tập HSK hoàn toàn miễn phí. Các bạn chú ý theo dõi kênh để cập nhật những kiến thức bổ ích nhất Thầy Vũ dành cho các bạn nhé.

    Các bạn học viên theo dõi chuyên mục luyện dịch tiếng Trung HSK ở link bên dưới.

    Những bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK hay nhất

    Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 30

    Mỗi ngày để tăng thêm kĩ năng dịch thuật trong kì thi HSK các bạn phải chăm chỉ luyện tập online, bên dưới là toàn bộ tài liệu liên quan đến bài thi HSK từ cấp 1 đến cấp 6 các bạn hãy chú ý theo dõi ở link bên dưới nhé.

    Bộ đề luyện thi HSK online mỗi ngày

    Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 để nâng cao kỹ năng nghe hiểu, các bạn xem chi tiết tại link bên dưới.

    Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK Thầy Vũ

    Sau đây là bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu.

    Giáo trình Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 31 Thầy Vũ

    Các bạn hãy hoàn thành bài tập bên dưới theo mẫu có sẵn và ghi chép đầy đủ kiến thức bài giảng vào vở nhé.

    STT Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu – Giáo trình luyện dịch tiếng Trung ứng dụng HSK cấp 4 Thầy Vũ Phiên âm tiếng Trung – Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 Nghe hiểu được trích dẫn từ nguồn giáo trình luyện thi HSK cấp tốc của Thầy Vũ Hãy tìm ra lỗi dịch sai trong các mẫu câu được dịch ra tiếng Việt bên dưới. Các bạn phát hiện chỗ nào dịch sai thì đăng đáp án của bạn vào ngay bên dưới này hoặc đăng bài tập của bạn lên diễn đàn luyện thi HSK online nhé
    1 每天喝一点儿葡萄酒,对身体是有好处的。但是不能喝太多,喝太多酒肯定对身体不好。 měi tiān hē yī diǎn ér pú táo jiǔ ,duì shēn tǐ shì yǒu hǎo chù de 。dàn shì bú néng hē tài duō ,hē tài duō jiǔ kěn dìng duì shēn tǐ bú hǎo 。 Uống một chút rượu vang mỗi ngày rất tốt cho sức khỏe. Nhưng đừng uống quá nhiều. Uống quá nhiều rượu chắc chắn không tốt cho sức khỏe của bạn.
    2 葡萄酒可以多喝。 pú táo jiǔ kě yǐ duō hē 。 Bạn có thể uống thêm rượu vang.
    3 虽然和小云只见过一面,但是她活泼和热情的性格给我留下了很深的印象,直到今天,我还记得她的样子。 suī rán hé xiǎo yún zhī jiàn guò yī miàn ,dàn shì tā huó pō hé rè qíng de xìng gé gěi wǒ liú xià le hěn shēn de yìn xiàng ,zhí dào jīn tiān ,wǒ hái jì dé tā de yàng zǐ 。 Dù chỉ gặp Xiao Yun một lần nhưng tôi đã rất ấn tượng về tính cách sôi nổi và nhiệt tình của cô ấy. Cho đến ngày nay, tôi vẫn nhớ sự xuất hiện của cô ấy.
    4 他对小云没什么印象。 tā duì xiǎo yún méi shénme yìn xiàng 。 Anh ta không có ấn tượng gì về Xiao Yun.
    5 高叔叔从小就养成了早睡早起的习惯,每天早上七点准时起床,晚上十点准时睡觉。这个习惯一直坚持到现在,从来没有改变过。 gāo shū shū cóng xiǎo jiù yǎng chéng le zǎo shuì zǎo qǐ de xí guàn ,měi tiān zǎo shàng qī diǎn zhǔn shí qǐ chuáng ,wǎn shàng shí diǎn zhǔn shí shuì jiào 。zhè gè xí guàn yī zhí jiān chí dào xiàn zài ,cóng lái méi yǒu gǎi biàn guò 。 Chú Gao đã hình thành thói quen đi ngủ sớm và dậy sớm từ khi còn nhỏ. Anh ấy dậy lúc 7 giờ sáng và đi ngủ lúc 10 giờ tối. Thói quen này vẫn tồn tại cho đến bây giờ, và chưa bao giờ thay đổi.
    6 高叔叔每天都睡得很晚。 gāo shū shū měi tiān dōu shuì dé hěn wǎn 。 Bác Gao đi ngủ muộn mỗi ngày.
    7 有人觉得在地铁里唱歌很辛苦,也没有多少收入。但是我觉得他们的生活挺浪漫的,每天都能做自己喜欢做的事情,一定很快乐。 yǒu rén juéde zài dì tiě lǐ chàng gē hěn xīn kǔ ,yě méi yǒu duō shǎo shōu rù 。dàn shì wǒ juéde tā men de shēng huó tǐng làng màn de ,měi tiān dōu néng zuò zì jǐ xǐ huān zuò de shì qíng ,yī dìng hěn kuài lè 。 Có người cho rằng hát tàu điện ngầm rất vất vả, thu nhập chẳng bao nhiêu. Nhưng tôi nghĩ cuộc sống của họ rất lãng mạn. Họ có thể làm những gì họ thích mỗi ngày. Họ phải rất hạnh phúc.
    8 他觉得做地铁歌手很浪漫。 tā juéde zuò dì tiě gē shǒu hěn làng màn 。 Anh ấy nghĩ rằng thật lãng mạn khi trở thành một ca sĩ tàu điện ngầm.
    9 手机的使用是为了方便人们之间的联系,可是当人们有了手机之后,面对面的交流却减少了。 shǒu jī de shǐ yòng shì wéi le fāng biàn rén men zhī jiān de lián xì ,kě shì dāng rén men yǒu le shǒu jī zhī hòu ,miàn duì miàn de jiāo liú què jiǎn shǎo le 。 Việc sử dụng điện thoại di động là để tạo điều kiện liên lạc giữa mọi người với nhau, nhưng khi mọi người có điện thoại di động, giao tiếp mặt đối mặt sẽ giảm.
    10 手机减少了人们面对面的交流。 shǒu jī jiǎn shǎo le rén men miàn duì miàn de jiāo liú 。 Điện thoại di động làm giảm giao tiếp mặt đối mặt.
    11 大家都知道他是一位著名演员,然而很少有人知道他还是一位数学博士,是对艺术的喜爱使他放弃了对数学的研究。 dà jiā dōu zhī dào tā shì yī wèi zhe míng yǎn yuán ,rán ér hěn shǎo yǒu rén zhī dào tā hái shì yī wèi shù xué bó shì ,shì duì yì shù de xǐ ài shǐ tā fàng qì le duì shù xué de yán jiū 。 Ai cũng biết anh là một diễn viên nổi tiếng, nhưng ít ai biết rằng anh còn là một tiến sĩ toán học. Chính tình yêu nghệ thuật đã khiến anh từ bỏ công việc nghiên cứu toán học.
    12 他爱好表演。 tā ài hǎo biǎo yǎn 。 Anh ấy thích diễn xuất.
    13 妻子考虑了半天,终于同意让女儿和同学们去旅游,不过她要求女儿一定要注意安全,每天都要给家里打个电话。 qī zǐ kǎo lǜ le bàn tiān ,zhōng yú tóng yì ràng nǚ ér hé tóng xué men qù lǚ yóu ,bú guò tā yào qiú nǚ ér yī dìng yào zhù yì ān quán ,měi tiān dōu yào gěi jiā lǐ dǎ gè diàn huà 。 Suy nghĩ hồi lâu, cuối cùng người vợ cũng đồng ý cho con gái cùng lớp đi du lịch. Tuy nhiên, bà yêu cầu con gái chú ý đến sự an toàn của mình và gọi điện về cho gia đình mỗi ngày.
    14 妻子要和女儿一起去。 qī zǐ yào hé nǚ ér yī qǐ qù 。 Người vợ đang đi cùng con gái.
    15 明年,我想出国留学。我觉得留学对我来说将是一次难忘的经历,不同的语言、不同的历史、不同的文化等,会让我更好地认识这个世界。 míng nián ,wǒ xiǎng chū guó liú xué 。wǒ juéde liú xué duì wǒ lái shuō jiāng shì yī cì nán wàng de jīng lì ,bú tóng de yǔ yán 、bú tóng de lì shǐ 、bú tóng de wén huà děng ,huì ràng wǒ gèng hǎo dì rèn shí zhè gè shì jiè 。 Năm sau, tôi muốn đi du học. Tôi nghĩ rằng du học sẽ là một trải nghiệm khó quên đối với tôi. Ngôn ngữ khác nhau, lịch sử khác nhau và nền văn hóa khác nhau sẽ giúp tôi hiểu hơn về thế giới.
    16 他刚从国外回来。 tā gāng cóng guó wài huí lái 。 Anh ấy vừa từ nước ngoài về.
    17 怀疑精神对社会的发展有重要的作用,因为怀疑精神能让我们发现新问题,并找到解决问题的方法。 huái yí jīng shén duì shè huì de fā zhǎn yǒu zhòng yào de zuò yòng ,yīn wéi huái yí jīng shén néng ràng wǒ men fā xiàn xīn wèn tí ,bìng zhǎo dào jiě jué wèn tí de fāng fǎ 。 Chủ nghĩa hoài nghi đóng một vai trò quan trọng trong sự phát triển của xã hội, vì nó có thể giúp chúng ta tìm ra những vấn đề mới và tìm ra giải pháp.
    18 怀疑精神有积极作用。 huái yí jīng shén yǒu jī jí zuò yòng 。 Chủ nghĩa hoài nghi có tác dụng tích cực.
    19 张教授乘坐的航班晚点了,你不用那么早去机场接他,我估计八点出发也来得及。 zhāng jiāo shòu chéng zuò de háng bān wǎn diǎn le ,nǐ bú yòng nà me zǎo qù jī chǎng jiē tā ,wǒ gū jì bā diǎn chū fā yě lái dé jí 。 Chuyến bay của giáo sư Zhang bị trễ. Bạn không cần phải đón anh ấy ở sân bay sớm như vậy. Tôi nghĩ đã đến lúc phải rời đi lúc tám giờ.
    20 张教授是坐飞机来的。 zhāng jiāo shòu shì zuò fēi jī lái de 。 Giáo sư Zhang đến bằng máy bay.

    Chúng ta vừa tìm hiểu xong chuyên đề Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu, các bạn thí sinh có chỗ nào chưa hiểu bài thì hãy đăng câu hỏi vào trong diễn đàn luyện thi HSK online ChineMaster để được hỗ trợ giải đáp thắc mắc nhé.

    Thầy Vũ chào tạm biệt các bạn và hẹn gặp lại các bạn trong chương trình đào tạo lớp Luyện dịch tiếng Trung HSK online tiếp theo vào ngày mai.

  • Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 29

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 29

    Cung cấp kiến thức luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 29 bên dưới là toàn bộ bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK ngày hôm nay, các bạn hãy chú ý theo dõi và hoàn thành bài tập đã cho ở bên dưới nhé. Chúng ta có thể luyện dịch tiếng Trung HSK trên các website luyenthihskonline.com có rất nhiều mẫu đề mới cho các bạn luyện tập HSK hoàn toàn miễn phí. Các bạn chú ý theo dõi kênh để cập nhật những kiến thức bổ ích nhất Thầy Vũ dành cho các bạn nhé.

    Các bạn học viên theo dõi chuyên mục luyện dịch tiếng Trung HSK ở link bên dưới.

    Những bài giảng về luyện dịch tiếng Trung HSK

    Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 28

    Mỗi ngày để tăng thêm kĩ năng dịch thuật trong kì thi HSK các bạn phải chăm chỉ luyện tập online, bên dưới là toàn bộ tài liệu liên quan đến bài thi HSK từ cấp 1 đến cấp 6 các bạn hãy chú ý theo dõi ở link bên dưới nhé.

    Tăng cường ôn luyện với bộ đề thi thử HSK online

    Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 để nâng cao kỹ năng nghe hiểu, các bạn xem chi tiết tại link bên dưới.

    Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK mỗi ngày

    Sau đây là bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu.

    Giáo trình Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 29 Thầy Vũ

    Các bạn hãy hoàn thành bài tập bên dưới theo mẫu có sẵn và ghi chép đầy đủ kiến thức bài giảng vào vở nhé.

    STT Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu – Giáo trình luyện dịch tiếng Trung ứng dụng HSK cấp 4 Thầy Vũ Phiên âm tiếng Trung – Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 Nghe hiểu được trích dẫn từ nguồn giáo trình luyện thi HSK cấp tốc của Thầy Vũ Hãy tìm ra lỗi dịch sai trong các mẫu câu được dịch ra tiếng Việt bên dưới. Các bạn phát hiện chỗ nào dịch sai thì đăng đáp án của bạn vào ngay bên dưới này hoặc đăng bài tập của bạn lên diễn đàn luyện thi HSK online nhé
    1 这么快就算出来了?你真厉害! zhè me kuài jiù suàn chū lái le ?nǐ zhēn lì hài ! Vì vậy, nó sẽ sớm ra mắt? bạn thật tuyệt vời!
    2 等一下,我得再检查一下。 děng yī xià ,wǒ dé zài jiǎn chá yī xià 。 Đợi tí. Tôi phải kiểm tra lại.
    3 男的觉得女的怎么样? nán de juéde nǚ de zěn me yàng ? Đàn ông nghĩ gì về phụ nữ?
    4 我觉得我太胖了,所以我要减肥,以后不吃甜食了。 wǒ juéde wǒ tài pàng le ,suǒ yǐ wǒ yào jiǎn féi ,yǐ hòu bú chī tián shí le 。 Tôi nghĩ mình béo quá nên sau này sẽ giảm cân và không ăn đồ ngọt nữa.
    5 没那么严重吧?你胖一点儿更漂亮。 méi nà me yán zhòng ba ?nǐ pàng yī diǎn ér gèng piāo liàng 。 Không nghiêm trọng lắm, phải không? Bạn béo hơn một chút và xinh đẹp hơn.
    6 男的主要是什么意思? nán de zhǔ yào shì shénme yì sī ? Người đàn ông có ý nghĩa chủ yếu là gì?
    7 你看见哪儿有垃圾桶了吗?我去把香蕉皮扔了。 nǐ kàn jiàn nǎr yǒu lā jī tǒng le ma ?wǒ qù bǎ xiāng jiāo pí rēng le 。 Bạn có thấy thùng rác nào không? Tôi đi và ném vỏ chuối.
    8 附近好像没有,别扔了,先放这个塑料袋里吧。 fù jìn hǎo xiàng méi yǒu ,bié rēng le ,xiān fàng zhè gè sù liào dài lǐ ba 。 Dường như không có gần đó. Đừng ném nó. Đặt nó vào túi nhựa này trước.
    9 他们把香蕉皮放哪儿了? tā men bǎ xiāng jiāo pí fàng nǎr le ? Họ đã đặt vỏ chuối ở đâu?
    10 你怎么还躺在床上?不是九点出发吗? nǐ zěn me hái tǎng zài chuáng shàng ?bú shì jiǔ diǎn chū fā ma ? Làm thế nào bạn vẫn có thể nằm trên giường? Không phải là chín giờ sao?
    11 来得及,现在才七点半,起那么早做什么? lái dé jí ,xiàn zài cái qī diǎn bàn ,qǐ nà me zǎo zuò shénme ? Đến lúc rồi. Bây giờ mới 7:30. Bạn làm gì sớm vậy?
    12 男的为什么不起床? nán de wéi shénme bú qǐ chuáng ? Tại sao đàn ông không đứng dậy?
    13 您这次打算安排谁来翻译这份材料? nín zhè cì dǎ suàn ān pái shuí lái fān yì zhè fèn cái liào ? Bạn định sắp xếp thời gian cho ai để dịch tài liệu này?
    14 我看还是联系一家专业的翻译公司吧,他们的速度也快一些。 wǒ kàn hái shì lián xì yī jiā zhuān yè de fān yì gōng sī ba ,tā men de sù dù yě kuài yī xiē 。 Tôi nghĩ tốt hơn nên liên hệ với một công ty dịch thuật chuyên nghiệp. Chúng nhanh hơn.
    15 女的准备找谁翻译这份材料? nǚ de zhǔn bèi zhǎo shuí fān yì zhè fèn cái liào ? Người phụ nữ sẽ dịch tài liệu là ai?
    16 那些家具孙阿姨看了吗?她觉得怎么样? nà xiē jiā jù sūn ā yí kàn le ma ?tā juéde zěn me yàng ? Dì Sun có nhìn đồ đạc không? Cô ấy cảm thấy thế nào?
    17 她比较满意,只是问价格能不能再商量一下。 tā bǐ jiào mǎn yì ,zhī shì wèn jià gé néng bú néng zài shāng liàng yī xià 。 Cô ấy khá hài lòng, nhưng hỏi giá cả có thể được thảo luận lại.
    18 孙阿姨觉得那些家具怎么样? sūn ā yí juéde nà xiē jiā jù zěn me yàng ? Dì Sun nghĩ thế nào về những đồ đạc đó?
    19 给你毛巾,先擦擦汗。 gěi nǐ máo jīn ,xiān cā cā hàn 。 Đưa khăn cho bạn. Lau mồ hôi trước.
    20 谢谢,没想到乒乓球的运动量也这么大。 xiè xiè ,méi xiǎng dào pīng pāng qiú de yùn dòng liàng yě zhè me dà 。 Cảm ơn bạn. Tôi không ngờ rằng lượng bóng bàn lại lớn như vậy.
    21 根据对话,可以知道什么? gēn jù duì huà ,kě yǐ zhī dào shénme ? Bạn có thể biết gì từ cuộc đối thoại?
    22 饭店的工作,我想暂时请你来负责,你看有问题没? fàn diàn de gōng zuò ,wǒ xiǎng zàn shí qǐng nǐ lái fù zé ,nǐ kàn yǒu wèn tí méi ? Tôi muốn nhờ bạn phụ trách công việc của khách sạn một thời gian. Bạn nghĩ có vấn đề gì không?
    23 对不起,我最近在忙另一件事,您还是考虑其他人吧。 duì bú qǐ ,wǒ zuì jìn zài máng lìng yī jiàn shì ,nín hái shì kǎo lǜ qí tā rén ba 。 Xin lỗi, tôi bận việc khác gần đây. Bạn nên xem xét những người khác.
    24 女的想请男的负责哪方面的工作? nǚ de xiǎng qǐng nán de fù zé nǎ fāng miàn de gōng zuò ? Người phụ nữ muốn nhờ người đàn ông phụ trách những công việc gì?
    25 听说你新租的房子离海很近? tīng shuō nǐ xīn zū de fáng zǐ lí hǎi hěn jìn ? Tôi nghe nói ngôi nhà mới của bạn rất gần biển?
    26 是的,这儿空气新鲜、湿润,你下次来的时候就知道了。 shì de ,zhèr kōng qì xīn xiān 、shī rùn ,nǐ xià cì lái de shí hòu jiù zhī dào le 。 Có, không khí trong lành và ẩm ướt ở đây. Bạn sẽ biết điều đó lần sau khi bạn đến.
    27 关于女的,下列哪个正确? guān yú nǚ de ,xià liè nǎ gè zhèng què ? Điều nào sau đây là đúng đối với phụ nữ?
    28 你今天怎么迟到了?今天不堵车啊。 nǐ jīn tiān zěn me chí dào le ?jīn tiān bú dǔ chē ā 。 Hôm nay bạn đến muộn thế nào? Hôm nay không có tắc đường.
    29 我先送一个亲戚去首都机场,所以晚了点儿。 wǒ xiān sòng yī gè qīn qī qù shǒu dōu jī chǎng ,suǒ yǐ wǎn le diǎn ér 。 Mình đưa người thân ra sân bay thủ đô trước nên hơi muộn.
    30 男的为什么迟到了? nán de wéi shénme chí dào le ? Tại sao người đàn ông đến muộn?
    31 我们的航班又推迟了,刚才听广播说,还要等一个小时才能起飞。 wǒ men de háng bān yòu tuī chí le ,gāng cái tīng guǎng bō shuō ,hái yào děng yī gè xiǎo shí cái néng qǐ fēi 。 Chuyến bay của chúng tôi lại bị hoãn. Chúng tôi đã phải đợi một giờ để cất cánh.
    32 好吧,我们去那边喝点儿咖啡。 hǎo ba ,wǒ men qù nà biān hē diǎn ér kā fēi 。 OK, chúng ta qua đó uống cà phê.
    33 他们最可能在哪儿? tā men zuì kě néng zài nǎr ? Họ có khả năng ở đâu nhất?
    34 叔叔,您觉得热就把大衣脱了吧,我给您挂起来。 shū shū ,nín juéde rè jiù bǎ dà yī tuō le ba ,wǒ gěi nín guà qǐ lái 。 Bác thấy nóng thì cởi áo khoác đi. Tôi sẽ treo nó lên cho bạn.
    35 好的,房间里是挺暖和的,开空调了? hǎo de ,fáng jiān lǐ shì tǐng nuǎn hé de ,kāi kōng diào le ? OK, trong phòng khá ấm. Tôi có máy lạnh đang bật?
    36 男的觉得房间里怎么样? nán de juéde fáng jiān lǐ zěn me yàng ? Người đàn ông nghĩ gì về căn phòng?
    37 真奇怪,这花儿的叶子是红的,这叫什么花儿? zhēn qí guài ,zhè huā ér de yè zǐ shì hóng de ,zhè jiào shénme huā ér ? Thật kỳ lạ khi lá của loài hoa này có màu đỏ. Đây là hoa gì?
    38 我也不知道,上个月我生病时,朋友送的。 wǒ yě bú zhī dào ,shàng gè yuè wǒ shēng bìng shí ,péng yǒu sòng de 。 Tôi không biết. Bạn tôi đã gửi nó khi tôi bị ốm vào tháng trước.
    39 他们在谈什么? tā men zài tán shénme ? Bọn họ đang nói gì thế?
    40 打扰一下,请问图书馆怎么走? dǎ rǎo yī xià ,qǐng wèn tú shū guǎn zěn me zǒu ? Xin lỗi, tôi có thể đến thư viện bằng cách nào?
    41 从这儿往前走,第一个路口右边就是。 cóng zhèr wǎng qián zǒu ,dì yī gè lù kǒu yòu biān jiù shì 。 Hãy tiếp tục từ đây. Băng qua đường đầu tiên ở bên phải.
    42 女的在做什么? nǚ de zài zuò shénme ? Người phụ nữ đang làm gì?
    43 妈,我刚在网上买了台洗衣机,估计明天上午送到,您明天注意接 mā ,wǒ gāng zài wǎng shàng mǎi le tái xǐ yī jī ,gū jì míng tiān shàng wǔ sòng dào ,nín míng tiān zhù yì jiē Mẹ ơi, con vừa mua máy giặt trên mạng. Tôi nghĩ rằng nó sẽ được giao vào sáng mai. Bạn sẽ chăm sóc nó vào ngày mai
    44 一下电话。 yī xià diàn huà 。 Gọi cho tôi.
    45 好的。钱交了吗? hǎo de 。qián jiāo le ma ? tốt. Bạn đã trả tiền chưa?
    46 估计洗衣机哪天能送到? gū jì xǐ yī jī nǎ tiān néng sòng dào ? Người ta ước tính rằng máy giặt sẽ được giao trong tương lai?

    Chúng ta vừa tìm hiểu xong chuyên đề Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu, các bạn thí sinh có chỗ nào chưa hiểu bài thì hãy đăng câu hỏi vào trong diễn đàn luyện thi HSK online ChineMaster để được hỗ trợ giải đáp thắc mắc nhé.

    Thầy Vũ chào tạm biệt các bạn và hẹn gặp lại các bạn trong chương trình đào tạo lớp Luyện dịch tiếng Trung HSK online tiếp theo vào ngày mai.

  • Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 22

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 22

    Giáo trình luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu Thầy Vũ

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 22 hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục luyện dịch tiếng Trung HSK với bài giảng mới nhất do chính tay Thầy Vũ biên soạn, các bạn hãy chú ý theo dõi nội dung chi tiết ở bên dưới nhé. Chúng ta có thể luyện dịch tiếng Trung HSK trên các website luyenthihskonline.com có rất nhiều mẫu đề mới cho các bạn luyện tập HSK hoàn toàn miễn phí. Các bạn chú ý theo dõi kênh để cập nhật những kiến thức bổ ích nhất Thầy Vũ dành cho các bạn nhé.

    Các bạn học viên theo dõi chuyên mục luyện dịch tiếng Trung HSK ở link bên dưới.

    A menudo, los problemas de salud física y mental pueden influir en la vida sexual de una persona. Sorprendentemente, se estima que hasta un 30% de los hombres pueden enfrentar dificultades en este aspecto. Los factores como la diabetes, la hipertensión o incluso el estrés pueden contribuir a esta situación. Además, algunas personas buscan alivio en medicamentos, lo que ha llevado a un aumento en las búsquedas de términos como ” en internet. Es crucial entender que, aunque algunos tratamientos están disponibles, siempre es recomendable consultar a un profesional de la salud para encontrar la solución más adecuada. La comunicación abierta y el apoyo emocional también juegan un papel fundamental en el manejo de esta condición.

    La impotencia sexual es un problema que afecta a millones de hombres en todo el mundo, y puede ser causada por múltiples factores, como el estrés, la ansiedad o problemas de salud subyacentes. Curiosamente, el tratamiento de esta condición a veces se entrelaza con medicamentos que no son específicamente para este fin, como el uso de ciertos fármacos para la demencia. Por ejemplo, algunos hombres han recurrido a estrategias inusuales para encontrar soluciones, incluso intentando “, aunque este medicamento no está diseñado para tratar la impotencia. Es importante que las personas afectadas busquen el consejo de un profesional de salud para abordar adecuadamente esta problemática y evitar automedicarse.

    Tổng hợp những bài luyện dịch tiếng Trung HSK

    Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 21

    Mỗi ngày để tăng thêm kĩ năng dịch thuật trong kì thi HSK các bạn phải chăm chỉ luyện tập online, bên dưới là toàn bộ tài liệu liên quan đến bài thi HSK từ cấp 1 đến cấp 6 các bạn hãy chú ý theo dõi ở link bên dưới nhé.

    Bộ đề luyện thi HSK online cấp tốc

    Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 để nâng cao kỹ năng nghe hiểu, các bạn xem chi tiết tại link bên dưới.

    Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK online

    Sau đây là bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu.

    Giáo trình Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 22 Thầy Vũ

    Các bạn hãy hoàn thành bài tập bên dưới theo mẫu có sẵn và ghi chép đầy đủ kiến thức bài giảng vào vở nhé.

    STT Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu – Giáo trình luyện dịch tiếng Trung ứng dụng HSK cấp 4 Thầy Vũ Phiên âm tiếng Trung – Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 Nghe hiểu được trích dẫn từ nguồn giáo trình luyện thi HSK cấp tốc của Thầy Vũ Hãy tìm ra lỗi dịch sai trong các mẫu câu được dịch ra tiếng Việt bên dưới. Các bạn phát hiện chỗ nào dịch sai thì đăng đáp án của bạn vào ngay bên dưới này hoặc đăng bài tập của bạn lên diễn đàn luyện thi HSK online nhé
    1 周末我去打了一下午篮球,很长时间没锻炼了,今天腿疼得厉害,连上楼都困难。快放暑假了,暑假里要好好锻炼锻炼。 zhōu mò wǒ qù dǎ le yī xià wǔ lán qiú ,hěn zhǎng shí jiān méi duàn liàn le ,jīn tiān tuǐ téng dé lì hài ,lián shàng lóu dōu kùn nán 。kuài fàng shǔ jiǎ le ,shǔ jiǎ lǐ yào hǎo hǎo duàn liàn duàn liàn 。 Cuối tuần, tôi đi chơi bóng rổ cả buổi chiều. Tôi đã không tập thể dục trong một thời gian dài. Hôm nay, chân tôi đau đến mức không thể lên cầu thang. Kỳ nghỉ hè sắp đến. Chúng ta nên tập thể dục tốt trong kỳ nghỉ hè.
    2 他今天腿疼。 tā jīn tiān tuǐ téng 。 Hôm nay anh ấy bị đau chân.
    3 你去推一辆车吧,咱们今天要买的东西挺多的,那样方便一些,否则太累,没有车可受不了。 nǐ qù tuī yī liàng chē ba ,zán men jīn tiān yào mǎi de dōng xī tǐng duō de ,nà yàng fāng biàn yī xiē ,fǒu zé tài lèi ,méi yǒu chē kě shòu bú le 。 Bạn đi đẩy xe. Chúng tôi có rất nhiều thứ để mua hôm nay. Nó thuận tiện hơn. Nếu không, chúng tôi quá mệt mỏi khi không có xe hơi.
    4 他们正在请客。 tā men zhèng zài qǐng kè 。 Họ đang có một điều trị.
    5 其实,只要我们真正努力过了,就不需要太关心结果。因为无论最后是成功还是失败,在努力的过程中,我们已经学到了很多东西。 qí shí ,zhī yào wǒ men zhēn zhèng nǔ lì guò le ,jiù bú xū yào tài guān xīn jié guǒ 。yīn wéi wú lùn zuì hòu shì chéng gōng hái shì shī bài ,zài nǔ lì de guò chéng zhōng ,wǒ men yǐ jīng xué dào le hěn duō dōng xī 。 Trên thực tế, chỉ cần chúng ta thực sự cố gắng thì không cần quan tâm đến kết quả. Vì dù cuối cùng thành công hay thất bại thì chúng ta cũng đã học được rất nhiều điều trong quá trình làm việc chăm chỉ.
    6 结果比过程更重要。 jié guǒ bǐ guò chéng gèng zhòng yào 。 Kết quả quan trọng hơn quá trình.
    7 对不起,他说的是不是符合实际情况,我们现在还无法判断,需要做进一步的调查。 duì bú qǐ ,tā shuō de shì bú shì fú hé shí jì qíng kuàng ,wǒ men xiàn zài hái wú fǎ pàn duàn ,xū yào zuò jìn yī bù de diào chá 。 Tôi xin lỗi, những gì anh ấy nói là phù hợp với tình hình thực tế. Chúng tôi không thể đánh giá hiện tại. Chúng tôi cần phải điều tra thêm.
    8 他被证明说了假话。 tā bèi zhèng míng shuō le jiǎ huà 。 Anh ta đã được chứng minh là đã nói dối.
    9 毕业是一件让人高兴的事,因为我们将要开始新的生活。毕业也是一件让人伤心的事,许多平时常在一起的朋友,以后见面的机会将变得很少。 bì yè shì yī jiàn ràng rén gāo xìng de shì ,yīn wéi wǒ men jiāng yào kāi shǐ xīn de shēng huó 。bì yè yě shì yī jiàn ràng rén shāng xīn de shì ,xǔ duō píng shí cháng zài yī qǐ de péng yǒu ,yǐ hòu jiàn miàn de jī huì jiāng biàn dé hěn shǎo 。 Tốt nghiệp là một điều hạnh phúc, bởi vì chúng ta sắp bắt đầu một cuộc sống mới. Tốt nghiệp cũng là một điều đáng buồn. Nhiều bạn bè thường xuyên ở cùng nhau sẽ ít có cơ hội gặp mặt trong tương lai.
    10 毕业让人又高兴又难过。 bì yè ràng rén yòu gāo xìng yòu nán guò 。 Tốt nghiệp vừa vui vừa buồn.
    11 今年春节他们本来打算出国去逛逛,但是由于家里的老人突然生病了,他们只好放弃了这个计划。 jīn nián chūn jiē tā men běn lái dǎ suàn chū guó qù guàng guàng ,dàn shì yóu yú jiā lǐ de lǎo rén tū rán shēng bìng le ,tā men zhī hǎo fàng qì le zhè gè jì huá 。 Họ đã định đi du lịch nước ngoài cho lễ hội mùa xuân năm nay, nhưng họ phải từ bỏ kế hoạch vì ông già của họ đột ngột đổ bệnh.
    12 他们准备陪老人去散步。 tā men zhǔn bèi péi lǎo rén qù sàn bù 。 Họ sẽ cùng ông già đi dạo.
    13 虽然马经理没有直接说,不过,大家都听明白了,他对我们最近的工作不是很满意。 suī rán mǎ jīng lǐ méi yǒu zhí jiē shuō ,bú guò ,dà jiā dōu tīng míng bái le ,tā duì wǒ men zuì jìn de gōng zuò bú shì hěn mǎn yì 。 Mặc dù quản lý Ma không nói trực tiếp nhưng chúng tôi đều hiểu rằng ông ấy không hài lòng lắm với công việc gần đây của chúng tôi.
    14 大家明白马经理的意思。 dà jiā míng bái mǎ jīng lǐ de yì sī 。 Mọi người đều biết ý của quản lý Baima.
    15 电灯、电视、洗衣机、空调、电梯,都需要电。如果没有电,真不知道我们的生活会变成什么样子。节约用电,和我们每个人都有关系。 diàn dēng 、diàn shì 、xǐ yī jī 、kōng diào 、diàn tī ,dōu xū yào diàn 。rú guǒ méi yǒu diàn ,zhēn bú zhī dào wǒ men de shēng huó huì biàn chéng shénme  yàng zǐ 。jiē yuē yòng diàn ,hé wǒ men měi gè rén dōu yǒu guān xì 。 Đèn điện, tivi, máy giặt, điều hòa, thang máy đều cần dùng điện. Nếu không có điện, không biết cuộc sống của chúng tôi sẽ ra sao. Tiết kiệm điện có tác dụng gì đó đối với mỗi chúng ta.
    16 生活离不开电。 shēng huó lí bú kāi diàn 。 Cuộc sống không thể tách rời điện năng.
    17 那个地方有很多民族,这方面的情况我不太了解,到时候请当地的导游给大家详细介绍吧,今天我就不多讲了。 nà gè dì fāng yǒu hěn duō mín zú ,zhè fāng miàn de qíng kuàng wǒ bú tài liǎojiě ,dào shí hòu qǐng dāng dì de dǎo yóu gěi dà jiā xiáng xì jiè shào ba ,jīn tiān wǒ jiù bú duō jiǎng le 。 Có rất nhiều quốc tịch ở nơi đó. Tôi không biết nhiều về nó. Hãy giới thiệu chi tiết cho chúng tôi bởi hướng dẫn viên địa phương. Tôi sẽ không nói về nó hôm nay.
    18 他熟悉当地民族情况。 tā shú xī dāng dì mín zú qíng kuàng 。 Anh ấy quen thuộc với các điều kiện dân tộc địa phương.
    19 列车还有十分钟就要进站了,请下车的旅客提前整理好自己的行李,准备下车。 liè chē hái yǒu shí fèn zhōng jiù yào jìn zhàn le ,qǐng xià chē de lǚ kè tí qián zhěng lǐ hǎo zì jǐ de háng lǐ ,zhǔn bèi xià chē 。 Tàu sẽ đến sau 10 phút nữa. Vui lòng đóng gói hành lý của bạn và sẵn sàng xuống xe.
    20 火车快要到站了。 huǒ chē kuài yào dào zhàn le 。 Tàu sắp đến ga.

    Chúng ta vừa tìm hiểu xong chuyên đề Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu, các bạn thí sinh có chỗ nào chưa hiểu bài thì hãy đăng câu hỏi vào trong diễn đàn luyện thi HSK online ChineMaster để được hỗ trợ giải đáp thắc mắc nhé.

    Thầy Vũ chào tạm biệt các bạn và hẹn gặp lại các bạn trong chương trình đào tạo lớp Luyện dịch tiếng Trung HSK online tiếp theo vào ngày mai.

  • Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 10

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 10

    Toàn bộ cách thức tự luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 10 hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu chuyên đề luyện dịch tiếng Trung HSK với những kiến thức mới và bổ ích, các bạn hãy chú ý theo dõi bài giảng chi tiết ở bên dưới nhé. Chúng ta có thể luyện dịch tiếng Trung HSK trên các website luyenthihskonline.com có rất nhiều mẫu đề mới cho các bạn luyện tập HSK hoàn toàn miễn phí. Các bạn chú ý theo dõi kênh để cập nhật những kiến thức bổ ích nhất Thầy Vũ dành cho các bạn nhé.

    Các bạn học viên theo dõi chuyên mục luyện dịch tiếng Trung HSK ở link bên dưới.

    Chuyên đề luyện dịch tiếng Trung HSK online

    Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 9

    Mỗi ngày để tăng thêm kĩ năng dịch thuật trong kì thi HSK các bạn phải chăm chỉ luyện tập online, bên dưới là toàn bộ tài liệu liên quan đến bài thi HSK từ cấp 1 đến cấp 6 các bạn hãy chú ý theo dõi ở link bên dưới nhé.

    Bộ đề mẫu luyện thi HSK online mới nhất

    Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 để nâng cao kỹ năng nghe hiểu, các bạn xem chi tiết tại link bên dưới.

    Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK Nghe hiểu Thầy Vũ

    Sau đây là bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu.

    Giáo trình Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 10 Thầy Vũ

    Các bạn hãy hoàn thành bài tập bên dưới theo mẫu có sẵn và ghi chép đầy đủ kiến thức bài giảng vào vở nhé.

    STT Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu – Giáo trình luyện dịch tiếng Trung ứng dụng HSK cấp 4 Thầy Vũ Phiên âm tiếng Trung – Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 Nghe hiểu được trích dẫn từ nguồn giáo trình luyện thi HSK cấp tốc của Thầy Vũ Hãy tìm ra lỗi dịch sai trong các mẫu câu được dịch ra tiếng Việt bên dưới. Các bạn phát hiện chỗ nào dịch sai thì đăng đáp án của bạn vào ngay bên dưới này hoặc đăng bài tập của bạn lên diễn đàn luyện thi HSK online nhé
    1 很多妻子都希望自己的丈夫能记住他们结婚的日子,并且能在每年的这一天收到他送的礼物。 Hěnduō qīzi dōu xīwàng zìjǐ de zhàngfū néng jì zhù tāmen jiéhūn de rìzi, bìngqiě néng zài měinián de zhè yītiān shōu dào tā sòng de lǐwù. Nhiều người vợ muốn chồng nhớ ngày cưới và nhận quà từ anh ấy vào ngày này trong năm.
    2 妻子希望丈夫陪她逛街。 Qīzi xīwàng zhàngfū péi tā guàngjiē. Người vợ muốn chồng đi mua sắm cùng mình.
    3 抱歉,这张表格您填得不对,请稍等一下,我再拿一张新的给您,请您重新填写一下。 Bàoqiàn, zhè zhāng biǎogé nín tián dé bùduì, qǐng shāo děng yīxià, wǒ zài ná yī zhāng xīn de gěi nín, qǐng nín chóngxīn tiánxiě yīxià. Xin lỗi, bạn đã điền không chính xác vào biểu mẫu này. Xin vui lòng chờ trong giây lát. Tôi sẽ mang cho bạn một cái mới. Vui lòng điền lại.
    4 表格填写错了。 Biǎogé tiánxiě cuòle. Hình thức sai.
    5 去面试的时候衣服要穿得正式一些,不能太随便,穿戴整齐表示你对面试者的尊重,会给他留下一个好的印象。 Qù miànshì de shíhòu yīfú yào chuān dé zhèngshì yīxiē, bùnéng tài suíbiàn, chuāndài zhěngqí biǎoshì nǐ duì miànshì zhě de zūnzhòng, huì gěi tā liú xià yīgè hǎo de yìnxiàng. Khi đi phỏng vấn, bạn nên ăn mặc chỉnh tề, không quá xuề xòa. Nếu bạn ăn mặc gọn gàng, bạn sẽ thể hiện sự tôn trọng của bạn đối với người phỏng vấn và để lại ấn tượng tốt cho anh ta.
    6 面试时必须准时到。 Miànshì shí bìxū zhǔnshí dào. Bạn phải đến đúng giờ phỏng vấn.
    7 出汗可以影响人的体温。大量运动后人会觉得很热,这时出汗可以使体温降低。相反,在寒冷的环境下,少出汗,可以留住体内的热量。 Chū hàn kěyǐ yǐngxiǎng rén de tǐwēn. Dàliàng yùndòng hòu rén huì juédé hěn rè, zhè shí chū hàn kěyǐ shǐ tǐwēn jiàngdī. Xiāngfǎn, zài hánlěng de huánjìng xià, shǎo chū hàn, kěyǐ liú zhù tǐnèi de rèliàng. Đổ mồ hôi có thể ảnh hưởng đến nhiệt độ của một người. Mọi người sẽ cảm thấy rất nóng sau khi vận động nhiều. Đổ mồ hôi có thể làm cho nhiệt độ cơ thể thấp hơn. Ngược lại, trong môi trường lạnh, mồ hôi ra ít sẽ giữ được nhiệt cho cơ thể.
    8 多出汗对身体好。 Duō chū hàn duì shēntǐ hǎo. Đổ mồ hôi rất tốt cho sức khỏe của bạn.
    9 狗是很聪明的动物,但要让它完成一些任务,只教一次是不可能让它马上就记住的,应该耐心地一遍一遍地教给它,使它熟悉,然后才能学会。 Gǒu shì hěn cōngmíng de dòngwù, dàn yào ràng tā wánchéng yīxiē rènwù, zhǐ jiào yīcì shì bù kěnéng ràng tā mǎshàng jiù jì zhù de, yīnggāi nàixīn dì yībiàn yī biàndì jiào gěi tā, shǐ tā shúxī, ránhòu cáinéng xuéhuì. Chó là một loài động vật rất thông minh, nhưng nếu bạn muốn nó hoàn thành một số nhiệm vụ thì không thể dạy nó một lần. Bạn nên kiên nhẫn dạy đi dạy lại nhiều lần cho quen rồi mới học được.
    10 教狗学习需要耐心。 Jiào gǒu xuéxí xūyào nàixīn. Cần kiên nhẫn để dạy chó học.
    11 到机场后,他才发现忘记带信用卡了,他乘坐的航班大约半小时后就要起飞了,他只好改签下一趟航班。 Dào jīchǎng hòu, tā cái fāxiàn wàngjì dài xìnyòngkǎle, tā chéngzuò de hángbān dàyuē bàn xiǎoshí hòu jiù yào qǐfēile, tā zhǐhǎo gǎi qiān xià yī tàng hángbān. Khi đến sân bay khoảng nửa tiếng sau, anh ấy quên mang theo thẻ tín dụng.
    12 他没带护照。 Tā mò dài hùzhào. Anh ta không có hộ chiếu của mình.
    13 现在朋友之间流行发各种幽默短信,这给我们的生活带来一些快乐。但是如果同样的短信你收到了三四遍,再幽默的短信你也笑不出来了。 Xiànzài péngyǒu zhī jiān liúxíng fā gè zhǒng yōumò duǎnxìn, zhè gěi wǒmen de shēnghuó dài lái yīxiē kuàilè. Dànshì rúguǒ tóngyàng de duǎnxìn nǐ shōu dàole sānsì biàn, zài yōumò de duǎnxìn nǐ yě xiào bù chūláile. Ngày nay, việc gửi những tin nhắn ngắn hài hước giữa những người bạn với nhau, điều này mang lại hạnh phúc cho cuộc sống của chúng ta là rất phổ biến. Nhưng nếu bạn nhận được cùng một tin nhắn ba hoặc bốn lần, bạn không thể cười với tin nhắn hài hước.
    14 发短信很麻烦。 Fā duǎnxìn hěn máfan. Nhắn tin thật rắc rối.
    15 舞会上最好不要直接拒绝别人的邀请,如果不得不拒绝,可以告诉他:“我有些累了,想休息一下。”之后也不要很快又接受其他人的邀请。 Wǔhuì shàng zuì hǎo bùyào zhíjiē jùjué biérén de yāoqǐng, rúguǒ bùdé bù jùjué, kěyǐ gàosù tā:“Wǒ yǒuxiē lèile, xiǎng xiūxí yīxià.” Zhīhòu yě bùyào hěn kuài yòu jiēshòu qítā rén de yāoqǐng. Tốt hơn hết là đừng từ chối lời mời của người khác trực tiếp tại buổi khiêu vũ. Nếu phải từ chối, bạn có thể nói với anh ấy rằng: “Em hơi mệt và muốn được nghỉ ngơi”. Đừng nhận lời mời của người khác ngay sau đó.
    16 不要直接拒绝邀请。 Bùyào zhíjiē jùjué yāoqǐng. Đừng từ chối lời mời trực tiếp.
    17 太阳对我们的影响实在是太大了,它每天为地球提供阳光和热量,保证动植物在合适温度下正常生长,这种情况在将来至少四十亿年不会改变。 Tàiyáng duì wǒmen de yǐngxiǎng shízài shì tài dàle, tā měitiān wèi dìqiú tígōng yángguāng hé rèliàng, bǎozhèng dòng zhíwù zài héshì wēndù xià zhèngcháng shēngzhǎng, zhè zhǒng qíngkuàng zài jiānglái zhìshǎo sìshí yì nián bù huì gǎibiàn. Ảnh hưởng của mặt trời đối với chúng ta lớn đến mức nó cung cấp cho trái đất ánh sáng mặt trời và nhiệt mỗi ngày để đảm bảo rằng động vật và thực vật phát triển bình thường ở nhiệt độ thích hợp, điều này sẽ không thay đổi trong ít nhất bốn tỷ năm.
    18 太阳对大自然的影响很大。 Tàiyáng duì dà zìrán de yǐngxiǎng hěn dà. Mặt trời có ảnh hưởng lớn đến tự nhiên.
    19 春天天气忽冷忽热,容易感冒,医生提醒人们要注意室内空气质量,早上起床后应该打开窗户换换空气。如果感冒了,要及时去医院。 Chūntiān tiānqì hū lěng hū rè, róngyì gǎnmào, yīshēng tíxǐng rénmen yào zhùyì shìnèi kōngqì zhí liàng, zǎoshang qǐchuáng hòu yīnggāi dǎkāi chuānghù huàn huàn kōngqì. Rúguǒ gǎnmàole, yào jíshí qù yīyuàn. Vào mùa xuân, thời tiết lạnh và nóng, rất dễ bị cảm lạnh. Các bác sĩ nhắc nhở mọi người nên chú ý đến chất lượng không khí trong nhà và mở cửa sổ để trao đổi không khí sau khi ngủ dậy vào buổi sáng. Nếu bị cảm, hãy đến bệnh viện kịp thời.
    20 春天容易感冒。 Chūntiān róngyì gǎnmào. Mùa xuân dễ bị cảm lạnh.

    Chúng ta vừa tìm hiểu xong chuyên đề Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu, các bạn thí sinh có chỗ nào chưa hiểu bài thì hãy đăng câu hỏi vào trong diễn đàn luyện thi HSK online ChineMaster để được hỗ trợ giải đáp thắc mắc nhé.

    Thầy Vũ chào tạm biệt các bạn và hẹn gặp lại các bạn trong chương trình đào tạo lớp Luyện dịch tiếng Trung HSK online tiếp theo vào ngày mai.

  • Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 1

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 1

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu mỗi ngày

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 1 là bài giảng đầu tiên Thầy Vũ hướng dẫn các bạn dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu một cách chuẩn xác và hiệu quả tại nhà. Chúng ta có thể luyện dịch tiếng Trung HSK trên các website luyenthihskonline.com có rất nhiều mẫu đề mới cho các bạn luyện tập HSK hoàn toàn miễn phí. Các bạn chú ý theo dõi kênh để cập nhật những kiến thức bổ ích nhất Thầy Vũ dành cho các bạn nhé.

    Các bạn học viên theo dõi chuyên mục luyện dịch tiếng Trung HSK ở link bên dưới.

    Chuyên mục luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu

    Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

    Bài tập Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu

    Mỗi ngày để tăng thêm kĩ năng dịch thuật trong kì thi HSK các bạn phải chăm chỉ luyện tập online, bên dưới là toàn bộ tài liệu liên quan đến bài thi HSK từ cấp 1 đến cấp 6 các bạn hãy chú ý theo dõi ở link bên dưới nhé.

    Download bộ đề luyện thi tiếng Trung HSK

    Sau đây là bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu.

    Giáo trình Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 1 Thầy Vũ

    Các bạn hãy hoàn thành bài tập bên dưới theo mẫu có sẵn và ghi chép đầy đủ kiến thức bài giảng vào vở nhé.

    STT Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu – Giáo trình luyện dịch tiếng Trung ứng dụng HSK cấp 4 Thầy Vũ Phiên âm tiếng Trung – Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 Nghe hiểu được trích dẫn từ nguồn giáo trình luyện thi HSK cấp tốc của Thầy Vũ Hãy tìm ra lỗi dịch sai trong các mẫu câu được dịch ra tiếng Việt bên dưới. Các bạn phát hiện chỗ nào dịch sai thì đăng đáp án của bạn vào ngay bên dưới này nhé
    1 喂?我们去树林里走走吧,今天的阳光多好啊,很暖和。好吧?图书馆门口儿见? Wèi? Wǒmen qù shùlín lǐ zǒu zǒu ba, jīntiān de yángguāng duō hǎo a, hěn nuǎnhuo. Hǎo ba? Túshū guǎn ménkǒu er jiàn? Này? Chúng ta hãy đi dạo trong rừng Hôm nay nắng đẹp và ấm áp. Đồng ý? Hẹn gặp bạn ở thư viện?
    2 今天天气不错。 Jīntiān tiānqì bùcuò. thời tiết hôm nay đẹp.
    3 我经常在电梯里遇到她,可能她也在这座大楼里上班。但是我们从来没有说过话,只是看着很熟悉。 Wǒ jīngcháng zài diàntī lǐ yù dào tā, kěnéng tā yě zài zhè zuò dàlóu lǐ shàngbān. Dànshì wǒmen cónglái méiyǒu shuōguòhuà, zhǐshì kànzhe hěn shúxī. Tôi thường gặp cô ấy trong thang máy, có lẽ cô ấy cũng làm việc trong tòa nhà này. Nhưng chúng tôi chưa bao giờ nói chuyện, chỉ cần nhìn là quen.
    4 他们俩经常聊天。 Tāmen liǎ jīngcháng liáotiān. Hai người họ thường xuyên trò chuyện.
    5 西红柿鸡蛋汤的做法很简单,一点儿也不复杂,准备几个西红柿和鸡蛋就可以了,我保证你一次就能学会。 Xīhóngshì jīdàn tāng de zuòfǎ hěn jiǎndān, yīdiǎn er yě bù fùzá, zhǔnbèi jǐ gè xīhóngshì hé jīdàn jiù kěyǐle, wǒ bǎozhèng nǐ yīcì jiù néng xuéhuì. Cách làm món canh cà chua và trứng rất đơn giản và không hề phức tạp chỉ cần chuẩn bị ít cà chua và trứng là bạn có thể học một lần rồi đấy.
    6 做西红柿鸡蛋汤很简单。 Zuò xīhóngshì jīdàn tāng hěn jiǎndān. Cách làm súp cà chua và trứng rất đơn giản.
    7 身高只有一米六零,他是世界上最著名的矮个子篮球运动员。他曾经说过:“篮球不只是让那些高个子打的,也是给那些喜欢它的人们打的。” Shēngāo zhǐyǒu yī mǐ liù líng, tā shì shìjiè shàng zuì zhùmíng de ǎi gèzi lánqiú yùndòngyuán. Tā céngjīng shuō guò:“Lánqiú bù zhǐshì ràng nàxiē gāo gèzi dǎ di, yěshì gěi nàxiē xǐhuān tā de rénmen dǎ di.” Với chiều cao chỉ 1,60 mét, anh là vận động viên bóng rổ lùn nổi tiếng nhất thế giới. Anh từng nói: “Bóng rổ không chỉ dành cho những người đàn ông cao lớn, mà còn dành cho những người thích nó”.
    8 他爱打篮球。 Tā ài dǎ lánqiú. Anh ấy thích chơi bóng rổ.
    9 小刘已经提前完成了全年任务,我希望你们各位也都能像小刘一样,希望你们加油!好,现在让我们一起鼓掌祝贺小刘! Xiǎo liú yǐjīng tíqián wánchéngle quán nián rènwù, wǒ xīwàng nǐmen gèwèi yě dū néng xiàng xiǎo liú yīyàng, xīwàng nǐmen jiāyóu! Hǎo, xiànzài ràng wǒmen yīqǐ gǔzhǎng zhùhè xiǎo liú! Xiao Liu đã hoàn thành nhiệm vụ của cả năm trước thời hạn. Tôi hy vọng tất cả các bạn có thể giống như Xiao Liu, và tôi hy vọng các bạn sẽ tiếp tục! Được rồi, bây giờ chúng ta hãy vỗ tay và chúc mừng Xiao Liu!
    10 小刘受到了表扬。 Xiǎo liú shòudàole biǎoyáng. Xiao Liu được khen ngợi.
    11 喂,是你啊,我今天去北京出差。我现在在机场,等我到了北京以后再给你打电话好吗?飞机马上就要起飞了。 Wèi, shì nǐ a, wǒ jīntiān qù běijīng chūchāi. Wǒ xiànzài zài jīchǎng, děng wǒ dàole běijīng yǐhòu zài gěi nǐ dǎ diànhuà hǎo ma? Fēijī mǎshàng jiù yào qǐfēile. Xin chào, là bạn, hôm nay tôi đi công tác ở Bắc Kinh. Bây giờ tôi đang ở sân bay, tôi sẽ gọi cho bạn khi tôi đến Bắc Kinh? Máy bay sẽ sớm cất cánh.
    12 他刚下飞机。 Tā gāng xià fēijī. Anh ấy vừa xuống máy bay.
    13 虽然她俩是姐妹,性格却很不一样。姐姐非常安静,极少说话,妹妹正好相反,最喜欢和人聊天。 Suīrán tā liǎ shì jiěmèi, xìnggé què hěn bù yīyàng. Jiějiě fēicháng ānjìng, jí shǎo shuōhuà, mèimei zhènghǎo xiāngfǎn, zuì xǐhuān hé rén liáotiān. Tuy là chị em nhưng tính cách của họ rất khác nhau. Chị tôi rất trầm tính và ít nói, chị tôi thì ngược lại, chị thích trò chuyện với mọi người nhất.
    14 姐妹俩性格差不多。 Jiěmèi liǎ xìnggé chàbùduō. Hai chị em có tính cách giống nhau.
    15 老王,我今晚要加班,这张票浪费了就可惜了。你去看吧,听说这次演出邀请了许多著名的演员,很精彩的。 Lǎo wáng, wǒ jīn wǎn yào jiābān, zhè zhāng piào làngfèile jiù kěxíle. Nǐ qù kàn ba, tīng shuō zhè cì yǎnchū yāoqǐngle xǔduō zhùmíng de yǎnyuán, hěn jīngcǎi de. Pharaoh, tôi phải làm thêm giờ tối nay, sẽ rất tiếc nếu chiếc vé này bị lãng phí. Đi xem đi, tôi nghe nói nhiều diễn viên nổi tiếng đã được mời tham gia buổi biểu diễn này, thật tuyệt vời.
    16 他想给老王一张演出票。 Tā xiǎng gěi lǎo wáng yī zhāng yǎnchū piào. Anh ấy muốn cho Lao Wang một vé xem buổi biểu diễn.
    17 小张,你这份计划书写得不错,就按照这个计划去做市场调查吧。下个月我要看调查结果。 Xiǎo zhāng, nǐ zhè fèn jìhuà shūxiě dé bùcuò, jiù ànzhào zhège jìhuà qù zuò shìchǎng tiáo chá ba. Xià gè yuè wǒ yào kàn diàochá jiéguǒ. Xiao Zhang, bạn đã viết kế hoạch này tốt, vì vậy hãy nghiên cứu thị trường theo kế hoạch này. Tôi sẽ xem xét kết quả của cuộc khảo sát vào tháng tới.
    18 小张的调查结果写得很好。 Xiǎo zhāng de diàochá jiéguǒ xiě dé hěn hǎo. Kết quả khảo sát của Xiao Zhang được viết rất tốt.
    19 女儿发烧了,我带她去医院。大夫给她打了一针,三岁的女儿尽管很害怕打针,不过她没有哭。 Nǚ’ér fāshāole, wǒ dài tā qù yīyuàn. Dàfū gěi tā dǎle yī zhēn, sān suì de nǚ’ér jǐnguǎn hěn hàipà dǎzhēn, bùguò tā méiyǒu kū. Con gái tôi bị sốt, tôi đưa cháu đến bệnh viện. Bác sĩ tiêm cho con gái, con gái ba tuổi sợ tiêm nhưng không khóc.
    20 女儿不同意打针。 Nǚ’ér bù tóngyì dǎzhēn. Cô con gái không đồng ý tiêm.

    Chúng ta vừa tìm hiểu xong chuyên đề Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu, các bạn thí sinh có chỗ nào chưa hiểu bài thì hãy đăng câu hỏi vào trong diễn đàn luyện thi HSK online ChineMaster để được hỗ trợ giải đáp thắc mắc nhé.

    Thầy Vũ chào tạm biệt các bạn và hẹn gặp lại các bạn trong chương trình đào tạo lớp Luyện dịch tiếng Trung HSK online tiếp theo vào ngày mai.