Tag: khóa học luyện dịch tiếng trung hsk

  • Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu bài 5

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu bài 5

    Hướng dẫn luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu bài 5 các bạn hãy chú ý theo dõi chuyên đề luyện dịch tiếng Trung HSK phần thi Đọc hiểu để nâng cao kĩ năng dịch thuật của bản thân, bên dưới là bài giảng hôm nay các bạn hãy chú ý theo dõi nhé. Chúng ta có thể luyện dịch tiếng Trung HSK trên các website luyenthihskonline.com có rất nhiều mẫu đề mới cho các bạn luyện tập HSK hoàn toàn miễn phí. Các bạn chú ý theo dõi kênh để cập nhật những kiến thức bổ ích nhất Thầy Vũ dành cho các bạn nhé.

    Các bạn học viên theo dõi chuyên mục luyện dịch tiếng Trung HSK Đọc hiểu ở link bên dưới.

    Bộ tài liệu luyện dịch tiếng Trung HSK Đọc hiểu miễn phí

    Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi chúng ta vào bài học hôm nay các bạn xem chi tiết ở link bên dưới nhé.

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu bài 4

    Mỗi ngày để tăng thêm kĩ năng dịch thuật trong kì thi HSK các bạn phải chăm chỉ luyện tập online, bên dưới là toàn bộ tài liệu liên quan đến bài thi HSK từ cấp 1 đến cấp 6 các bạn hãy chú ý theo dõi ở link bên dưới nhé.

    Đề mẫu luyện thi HSK online tại nhà

    Diễn đàn học tiếng Trung của trung tâm ChineMaster TiengTrungHSK các bạn theo dõi ở link bên dưới nhé.

    Diễn đàn học tiếng Trung cơ bản 

    Sau đây là bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu.

    Giáo trình Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu bài 5 Thầy Vũ

    Các bạn hãy hoàn thành bài tập bên dưới theo mẫu có sẵn và ghi chép đầy đủ kiến thức bài giảng vào vở nhé.

    STT Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu Thầy Vũ Giáo trình luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu ChineMaster Bạn hãy tìm ra lỗi sai trong các mẫu câu dịch tiếng Trung sang tiếng Việt ở bên dưới, sau đó đăng bài làm của các bạn lên diễn đàn học tiếng Trung nhé
    1 首都体育馆今天晚上有活动,等活动结束的时候人肯定很多,你和女儿还是提前一点儿出发吧,我怕会堵车。 shǒu dōu tǐ yù guǎn jīn tiān wǎn shàng yǒu huó dòng ,děng huó dòng jié shù de shí hòu rén kěn dìng hěn duō ,nǐ hé nǚ ér hái shì tí qián yī diǎnr chū fā ba ,wǒ pà huì dǔ chē 。 Tối nay sẽ có các hoạt động ở nhà thi đấu thủ đô. Sẽ có rất nhiều người khi hoạt động kết thúc. Bạn và con gái bạn nên bắt đầu sớm hơn một chút. Tôi sợ sẽ có tắc đường.
    2 在教育孩子时,我们应该少批评、多鼓励。孩子在受到表扬时,往往会对自己更有信心,对学习的兴趣也会更大,成绩当然会提高。 zài jiāo yù hái zǐ shí ,wǒ men yīng gāi shǎo pī píng 、duō gǔ lì 。hái zǐ zài shòu dào biǎo yáng shí ,wǎng wǎng huì duì zì jǐ gèng yǒu xìn xīn ,duì xué xí de xìng qù yě huì gèng dà ,chéng jì dāng rán huì tí gāo 。 Trong việc giáo dục con cái, chúng ta nên phê bình ít hơn và khuyến khích nhiều hơn. Khi trẻ được khen ngợi, trẻ có xu hướng tự tin hơn vào bản thân, có hứng thú học tập hơn và tất nhiên điểm số của trẻ sẽ được cải thiện.
    3 大家都说:便宜没好货,好货不便宜。其实不一定都是这样的。有的时候,质量很好的东西也会很便宜。例如,春天来了,冬天的衣服就会打折,质量很好,也很便宜,花很少的钱就可以买到。 dà jiā dōu shuō :biàn yí méi hǎo huò ,hǎo huò bù biàn yí 。qí shí bù yī dìng dōu shì zhè yàng de 。yǒu de shí hòu ,zhì liàng hěn hǎo de dōng xī yě huì hěn biàn yí 。lì rú ,chūn tiān lái le ,dōng tiān de yī fú jiù huì dǎ shé ,zhì liàng hěn hǎo ,yě hěn biàn yí ,huā hěn shǎo de qián jiù kě yǐ mǎi dào 。 Ai cũng nói: rẻ không tốt, tốt không rẻ. Nó không nhất thiết phải như vậy. Đôi khi, những thứ có chất lượng tốt lại rẻ. Ví dụ, khi mùa xuân đến, quần áo mùa đông sẽ được bán. Chúng có chất lượng tốt và giá rẻ. Chúng có thể được mua với một số tiền nhỏ.
    4 一群性格各不相同的年轻人,几个酸甜苦辣的爱情故事,一段经历了半个世纪的美好回忆。由孙俪等著名演员主演,电视剧《血色浪漫》,星期日晚上8点,欢迎您继续收看。 yī qún xìng gé gè bù xiàng tóng de nián qīng rén ,jǐ gè suān tián kǔ là de ài qíng gù shì ,yī duàn jīng lì le bàn gè shì jì de měi hǎo huí yì 。yóu sūn lì děng zhe míng yǎn yuán zhǔ yǎn ,diàn shì jù 《xuè sè làng màn 》,xīng qī rì wǎn shàng 8diǎn ,huān yíng nín jì xù shōu kàn 。 Một nhóm người trẻ cá tính khác nhau, một vài câu chuyện tình yêu chua chát và cay đắng, một nửa thế kỷ kỉ niệm đẹp. Do Tôn Lệ và các diễn viên nổi tiếng khác đóng vai chính, bộ phim truyền hình “lãng mạn đẫm máu” sẽ phát sóng lúc 8:00 tối. vào ngày Chủ nhật.
    5 昨天的放弃决定了今天的选择,今天的选择决定了明天的生活。只有懂得放弃和学会选择的人,才能赢得精彩的生活。 zuó tiān de fàng qì jué dìng le jīn tiān de xuǎn zé ,jīn tiān de xuǎn zé jué dìng le míng tiān de shēng huó 。zhī yǒu dǒng dé fàng qì hé xué huì xuǎn zé de rén ,cái néng yíng dé jīng cǎi de shēng huó 。 Sự từ bỏ của ngày hôm qua quyết định lựa chọn của ngày hôm nay, sự lựa chọn của ngày hôm nay quyết định cuộc sống của ngày mai. Chỉ những người biết từ bỏ và học cách lựa chọn mới có thể giành được cuộc sống tuyệt vời.
    6 小刘,这方面的问题我也不太懂,不过我有一个亲戚是律师,我给你他的电话号码,有什么问题,你可以直接问他。 xiǎo liú ,zhè fāng miàn de wèn tí wǒ yě bù tài dǒng ,bù guò wǒ yǒu yī gè qīn qī shì lǜ shī ,wǒ gěi nǐ tā de diàn huà hào mǎ ,yǒu shénme wèn tí ,nǐ kě yǐ zhí jiē wèn tā 。 Xiao Liu, tôi không biết nhiều về chuyện này, nhưng tôi có một người họ hàng là luật sư. Tôi sẽ cho bạn số điện thoại của anh ấy. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, bạn có thể hỏi trực tiếp anh ấy.
    7 森林里有一种植物,它开的花比普通的花大很多,并且特别香。这种植物会用它的香味吸引来一些小动物,然后把它们吃掉。 sēn lín lǐ yǒu yī zhǒng zhí wù ,tā kāi de huā bǐ pǔ tōng de huā dà hěn duō ,bìng qiě tè bié xiāng 。zhè zhǒng zhí wù huì yòng tā de xiāng wèi xī yǐn lái yī xiē xiǎo dòng wù ,rán hòu bǎ tā men chī diào 。 Có một loại thực vật trong rừng. Hoa của nó to hơn hoa thường rất nhiều và rất thơm. Loài thực vật này sẽ sử dụng hương thơm của nó để thu hút một số động vật nhỏ, và sau đó ăn chúng.
    8 你有一个苹果,我有一个香蕉,把我的给你,把你的给我,每个人仍仅有一个水果;你有一个想法,我有一个想法,把我的告诉你,把你的告诉我,每个人就有了两个想法。 nǐ yǒu yī gè píng guǒ ,wǒ yǒu yī gè xiāng jiāo ,bǎ wǒ de gěi nǐ ,bǎ nǐ de gěi wǒ ,měi gè rén réng jǐn yǒu yī gè shuǐ guǒ ;nǐ yǒu yī gè xiǎng fǎ ,wǒ yǒu yī gè xiǎng fǎ ,bǎ wǒ de gào sù nǐ ,bǎ nǐ de gào sù wǒ ,měi gè rén jiù yǒu le liǎng gè xiǎng fǎ 。 Bạn có một quả táo, tôi có một quả chuối, hãy cho bạn của tôi, hãy cho tôi của bạn, mỗi người vẫn chỉ có một quả; bạn có một ý tưởng, tôi có một ý tưởng, nói với bạn của tôi, nói với tôi của bạn, mọi người đều có hai ý tưởng.
    9 他这些年做生意赚了不少钱,还拿出很大一部分去帮助那些经济有困难的人,所以获得了大家的尊重。 tā zhè xiē nián zuò shēng yì zuàn le bù shǎo qián ,hái ná chū hěn dà yī bù fèn qù bāng zhù nà xiē jīng jì yǒu kùn nán de rén ,suǒ yǐ huò dé le dà jiā de zūn zhòng 。 Anh ấy đã kiếm được rất nhiều tiền trong công việc kinh doanh của mình trong những năm qua, và anh ấy cũng đã dành một phần lớn để giúp đỡ những người gặp khó khăn về tài chính, vì vậy anh ấy đã giành được sự tôn trọng của mọi người.
    10 当我们与别人见面握手时,注意要按顺序一个一个来。如果你与一个人握手的时候,用另外一只手去和其他人握手,那是极其不礼貌的。 dāng wǒ men yǔ bié rén jiàn miàn wò shǒu shí ,zhù yì yào àn shùn xù yī gè yī gè lái 。rú guǒ nǐ yǔ yī gè rén wò shǒu de shí hòu ,yòng lìng wài yī zhī shǒu qù hé qí tā rén wò shǒu ,nà shì jí qí bù lǐ mào de 。 Khi gặp gỡ và bắt tay người khác, chúng ta nên chú ý đến từng người một theo thứ tự. Nếu bạn bắt tay một người thì việc dùng tay kia để bắt tay người khác là điều vô cùng bất lịch sự.
    11 社会的发展不能光看经济的增长,还要重视环境的保护。环境如果被污染了,经济的增长也无法为我们带来美好的生活。 shè huì de fā zhǎn bù néng guāng kàn jīng jì de zēng zhǎng ,hái yào zhòng shì huán jìng de bǎo hù 。huán jìng rú guǒ bèi wū rǎn le ,jīng jì de zēng zhǎng yě wú fǎ wéi wǒ men dài lái měi hǎo de shēng huó 。 Sự phát triển của xã hội không nên chỉ tập trung vào tăng trưởng kinh tế mà còn phải chú trọng đến vấn đề bảo vệ môi trường. Nếu môi trường bị ô nhiễm, tăng trưởng kinh tế không thể mang lại cho chúng ta cuộc sống tốt hơn.
    12 这个省的大部分地方都是山,高度一般在4000米以上。因为太高,空气比别的地方少,刚到这里的人会感觉身体不舒服,但过一段时间之后,就会逐渐适应。 zhè gè shěng de dà bù fèn dì fāng dōu shì shān ,gāo dù yī bān zài 4000mǐ yǐ shàng 。yīn wéi tài gāo ,kōng qì bǐ bié de dì fāng shǎo ,gāng dào zhè lǐ de rén huì gǎn jiào shēn tǐ bù shū fú ,dàn guò yī duàn shí jiān zhī hòu ,jiù huì zhú jiàn shì yīng 。 Hầu hết các phần của tỉnh là núi, với độ cao hơn 4000 mét. Vì quá cao và không khí ít hơn những nơi khác nên những người mới đặt chân đến đây sẽ cảm thấy khó chịu, nhưng sau một thời gian sẽ dần thích nghi với điều đó.
    13 新闻报道中使用数字的目的是,通过它们来说明问题。所以这些数字必须是准确的,只有这样,才能证明报道的“真”,才是对读者负责。 xīn wén bào dào zhōng shǐ yòng shù zì de mù de shì ,tōng guò tā men lái shuō míng wèn tí 。suǒ yǐ zhè xiē shù zì bì xū shì zhǔn què de ,zhī yǒu zhè yàng ,cái néng zhèng míng bào dào de “zhēn ”,cái shì duì dú zhě fù zé 。 Mục đích của việc sử dụng các con số trong các bản tin là để minh họa các vấn đề thông qua chúng. Do đó, các số liệu này phải chính xác. Chỉ bằng cách này, chúng tôi mới có thể chứng minh được “sự thật” của phóng sự và chịu trách nhiệm trước độc giả.
    14 “熟悉的地方没有风景”是说对自己越熟悉的东西,往往越没有新鲜感,也就很难发现它的美丽之处。所以生活中不缺少美,缺少发现美的眼睛。 “shú xī de dì fāng méi yǒu fēng jǐng ”shì shuō duì zì jǐ yuè shú xī de dōng xī ,wǎng wǎng yuè méi yǒu xīn xiān gǎn ,yě jiù hěn nán fā xiàn tā de měi lì zhī chù 。suǒ yǐ shēng huó zhōng bù quē shǎo měi ,quē shǎo fā xiàn měi de yǎn jīng 。 “Chỗ quen không có cảnh sắc” nghĩa là càng quen thuộc thì thường càng kém tươi, khó tìm ra vẻ đẹp của nó. Vì vậy, trong cuộc sống không thiếu cái đẹp, thiếu gì con mắt tìm kiếm cái đẹp.
    15 说话虽然是生活中最普通的事,却不简单,有许多地方值得注意:着急的事,要慢慢地说;别人的事,要小心地说;伤心的事,不要见人就说;讨厌的事,要对事不对人地说;现在的事,做了再说;以后的事,以后再说;而不能肯定的事、没发生过的事,千万不要乱说。 shuō huà suī rán shì shēng huó zhōng zuì pǔ tōng de shì ,què bù jiǎn dān ,yǒu xǔ duō dì fāng zhí dé zhù yì :zhe jí de shì ,yào màn màn dì shuō ;bié rén de shì ,yào xiǎo xīn dì shuō ;shāng xīn de shì ,bù yào jiàn rén jiù shuō ;tǎo yàn de shì ,yào duì shì bù duì rén dì shuō ;xiàn zài de shì ,zuò le zài shuō ;yǐ hòu de shì ,yǐ hòu zài shuō ;ér bù néng kěn dìng de shì 、méi fā shēng guò de shì ,qiān wàn bù yào luàn shuō 。 Tuy nói là chuyện thường tình nhất trong cuộc sống nhưng không hề đơn giản. Có nhiều điều đáng lưu ý: bạn nên nói chậm khi bạn đang vội; bạn nên cẩn thận về chuyện của người khác; bạn không nên nói về những điều buồn khi bạn nhìn thấy mọi người; bạn không nên nói về những điều mà bạn ghét; bạn nên nói về những điều sau khi bạn đã hoàn thành chúng; bạn không thể chắc chắn về những điều hoặc những điều chưa xảy ra.
    16 如果你想减肥,那么必须做到两点:一是少吃东西,二是多运动。少吃不代表不吃,而是要科学地吃。关键是要多运动,但是也不需要每天都运动,一周运动两到三次,每次运动一个小时也就差不多了。骑自行车、打篮球、跑步等都是很好的减肥运动。要想减肥成功,一定要坚持,不能怕累,否则很难有效果。 rú guǒ nǐ xiǎng jiǎn féi ,nà me bì xū zuò dào liǎng diǎn :yī shì shǎo chī dōng xī ,èr shì duō yùn dòng 。shǎo chī bù dài biǎo bù chī ,ér shì yào kē xué dì chī 。guān jiàn shì yào duō yùn dòng ,dàn shì yě bù xū yào měi tiān dōu yùn dòng ,yī zhōu yùn dòng liǎng dào sān cì ,měi cì yùn dòng yī gè xiǎo shí yě jiù chà bù duō le 。qí zì háng chē 、dǎ lán qiú 、pǎo bù děng dōu shì hěn hǎo de jiǎn féi yùn dòng 。yào xiǎng jiǎn féi chéng gōng ,yī dìng yào jiān chí ,bù néng pà lèi ,fǒu zé hěn nán yǒu xiào guǒ 。 Nếu bạn muốn giảm cân, bạn phải làm hai điều: ăn ít hơn và tập thể dục nhiều hơn. Ăn ít không có nghĩa là không ăn mà là ăn một cách khoa học. Điều quan trọng là tập thể dục nhiều hơn, nhưng bạn không cần phải tập thể dục mỗi ngày. Tập thể dục hai hoặc ba lần một tuần, mỗi lần một giờ. Đạp xe, chơi bóng rổ, chạy bộ, v.v. là những môn thể thao giúp giảm cân tốt. Nếu bạn muốn giảm cân thành công, bạn phải tuân thủ nó. Không thể sợ mệt, ngược lại rất khó có tác dụng.
    17 很多人问哪个季节去丽江旅游比较好,总的来说,丽江一年四季人都不少,情况稍微好一点儿的时候是每年12月到第二年3月。这段时间来丽江的话,无论交通还是吃、住都是最便宜的。天气方面,这个时候比较冷,气温在-5℃到18℃,早晚温差比较大。风景的话,主要是雪景,白天都是蓝天白云,照出的照片质量会非常高。 hěn duō rén wèn nǎ gè jì jiē qù lì jiāng lǚ yóu bǐ jiào hǎo ,zǒng de lái shuō ,lì jiāng yī nián sì jì rén dōu bù shǎo ,qíng kuàng shāo wēi hǎo yī diǎnr de shí hòu shì měi nián 12yuè dào dì èr nián 3yuè 。zhè duàn shí jiān lái lì jiāng de huà ,wú lùn jiāo tōng hái shì chī 、zhù dōu shì zuì biàn yí de 。tiān qì fāng miàn ,zhè gè shí hòu bǐ jiào lěng ,qì wēn zài -5℃dào 18℃,zǎo wǎn wēn chà bǐ jiào dà 。fēng jǐng de huà ,zhǔ yào shì xuě jǐng ,bái tiān dōu shì lán tiān bái yún ,zhào chū de zhào piàn zhì liàng huì fēi cháng gāo 。 Nhiều người hỏi đi du lịch Lệ Giang mùa nào đẹp hơn. Nói chung, có rất nhiều người ở Lệ Giang quanh năm. Tình hình khá hơn một chút từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau. Nếu bạn đến Lệ Giang trong khoảng thời gian này thì phương tiện đi lại, ăn uống và nhà ở là rẻ nhất. Về thời tiết, lúc này trời tương đối lạnh, nhiệt độ từ – 5 đến 18 ℃. Nhiệt độ chênh lệch giữa sáng và tối tương đối lớn. Về khung cảnh, chủ yếu là cảnh tuyết. Ban ngày, trời xanh và mây trắng. Chất lượng ảnh chụp ra sẽ rất cao.
    18 你把窗户关了吗? nǐ bǎ chuāng hù guān le ma ? Bạn đã đóng cửa sổ chưa?
    19 手机拉近了人与人之间的距离。 shǒu jī lā jìn le rén yǔ rén zhī jiān de jù lí 。 Điện thoại di động mang mọi người đến gần hơn.
    20 我孙子是去年秋天出生的。 wǒ sūn zǐ shì qù nián qiū tiān chū shēng de 。 Cháu trai tôi chào đời vào mùa thu năm ngoái.
    21 打针比吃药效果好。 dǎ zhēn bǐ chī yào xiào guǒ hǎo 。 Thuốc tiêm tốt hơn thuốc.
    22 这个城市决定增加出租车的数量。 zhè gè chéng shì jué dìng zēng jiā chū zū chē de shù liàng 。 Thành phố quyết định tăng số lượng taxi.
    23 这场降水的影响范围非常大。 zhè chǎng jiàng shuǐ de yǐng xiǎng fàn wéi fēi cháng dà 。 Tác động của lượng mưa này là rất lớn.
    24 现代汉语词典是一本工具书。 xiàn dài hàn yǔ cí diǎn shì yī běn gōng jù shū 。 Từ điển tiếng Trung hiện đại là một cuốn sách tham khảo.
    25 哥哥兴奋得睡不着觉。 gē gē xìng fèn dé shuì bù zhe jiào 。 Anh trai tôi phấn khích quá không ngủ được.
    26 抽烟对你没有一点儿好处。/ 抽烟对你一点儿好处没有。 chōu yān duì nǐ méi yǒu yī diǎnr hǎo chù 。/ chōu yān duì nǐ yī diǎnr hǎo chù méi yǒu 。 Hút thuốc không có lợi cho bạn. / Hút thuốc không có lợi cho bạn.
    27 这么做完全符合国家的法律规定。 zhè me zuò wán quán fú hé guó jiā de fǎ lǜ guī dìng 。 Điều này hoàn toàn tuân thủ luật pháp của đất nước.
    28 这个消息让他非常高兴。 zhè gè xiāo xī ràng tā fēi cháng gāo xìng 。 Tin tức khiến anh rất vui.
    29 你猜我给你带什么了。 nǐ cāi wǒ gěi nǐ dài shénme le 。 Đoán xem tôi đã mang gì cho bạn.
    30 那家商场能用信用卡吧? nà jiā shāng chǎng néng yòng xìn yòng kǎ ba ? Có thể sử dụng thẻ tín dụng trong trung tâm thương mại đó không?
    31 这个沙发很舒服。 zhè gè shā fā hěn shū fú 。 Ghế sofa này rất thoải mái.
    32 昨晚没睡好,现在有点儿困了。 zuó wǎn méi shuì hǎo ,xiàn zài yǒu diǎnr kùn le 。 Tôi không ngủ ngon đêm qua. Bây giờ tôi hơi buồn ngủ.

    Chúng ta vừa tìm hiểu xong chuyên đề Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu, các bạn thí sinh có chỗ nào chưa hiểu bài thì hãy đăng câu hỏi vào trong diễn đàn luyện thi HSK online ChineMaster để được hỗ trợ giải đáp thắc mắc nhé.

    Thầy Vũ chào tạm biệt các bạn và hẹn gặp lại các bạn trong chương trình đào tạo lớp Luyện dịch tiếng Trung HSK online tiếp theo vào ngày mai.

  • Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu bài 3

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu bài 3

    Giáo trình luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu Thầy Vũ

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu bài 3 là bài giảng nhằm đáp ứng nhu cầu luyện thi HSK cho các bạn học viên cho kì thi HSK sắp tới, các bạn hãy chú ý theo dõi bài giảng chi tiết và hoàn thành bài tập đã cho ở bên dưới nhé. Chúng ta có thể luyện dịch tiếng Trung HSK trên các website luyenthihskonline.com có rất nhiều mẫu đề mới cho các bạn luyện tập HSK hoàn toàn miễn phí. Các bạn chú ý theo dõi kênh để cập nhật những kiến thức bổ ích nhất Thầy Vũ dành cho các bạn nhé.

    Các bạn học viên theo dõi chuyên mục luyện dịch tiếng Trung HSK Đọc hiểu ở link bên dưới.

    Tất cả những bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK 

    Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi chúng ta vào bài học hôm nay các bạn xem chi tiết ở link bên dưới nhé.

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu bài 2

    Mỗi ngày để tăng thêm kĩ năng dịch thuật trong kì thi HSK các bạn phải chăm chỉ luyện tập online, bên dưới là toàn bộ tài liệu liên quan đến bài thi HSK từ cấp 1 đến cấp 6 các bạn hãy chú ý theo dõi ở link bên dưới nhé.

    Trọn bộ đề thi thử HSK online miễn phí

    Diễn đàn học tiếng Trung của trung tâm ChineMaster TiengTrungHSK các bạn theo dõi ở link bên dưới nhé.

    Diễn đàn học tiếng Trung ChineMaster

    Sau đây là bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu.

    Giáo trình Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu bài 3 Thầy Vũ

    Các bạn hãy hoàn thành bài tập bên dưới theo mẫu có sẵn và ghi chép đầy đủ kiến thức bài giảng vào vở nhé.

    STT Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu Thầy Vũ Giáo trình luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu ChineMaster Bạn hãy tìm ra lỗi sai trong các mẫu câu dịch tiếng Trung sang tiếng Việt ở bên dưới, sau đó đăng bài làm của các bạn lên diễn đàn học tiếng Trung nhé
    1 老人总是喜欢往回看,回忆总结自己过去的经历;而年轻人却相反,他们喜欢向前看,也容易接受新鲜事情。 lǎo rén zǒng shì xǐ huān wǎng huí kàn ,huí yì zǒng jié zì jǐ guò qù de jīng lì ;ér nián qīng rén què xiàng fǎn ,tā men xǐ huān xiàng qián kàn ,yě róng yì jiē shòu xīn xiān shì qíng 。 Người già luôn thích nhìn lại, nhớ lại và đúc kết những kinh nghiệm đã qua; ngược lại, tuổi trẻ thích nhìn xa, dễ chấp nhận những điều mới mẻ.
    2 一个人成熟不成熟,不是看年龄的大小,而是要看他遇到问题时,能不能及时发现,并且准确地找到解决问题的方法。 yī gè rén chéng shú bù chéng shú ,bù shì kàn nián líng de dà xiǎo ,ér shì yào kàn tā yù dào wèn tí shí ,néng bù néng jí shí fā xiàn ,bìng qiě zhǔn què dì zhǎo dào jiě jué wèn tí de fāng fǎ 。 Một người trưởng thành hay không không phụ thuộc vào tuổi tác mà phụ thuộc vào việc người đó có kịp thời phát hiện khi gặp khó khăn và tìm ra cách giải quyết chính xác hay không.
    3 这个公司专门制造各种各样的筷子。他们的筷子用不同的材料做成,颜色也都不一样,质量很好。买来不仅可以自己用,还可以当礼物送给别人, 顾客们都很喜欢。 zhè gè gōng sī zhuān mén zhì zào gè zhǒng gè yàng de kuài zǐ 。tā men de kuài zǐ yòng bù tóng de cái liào zuò chéng ,yán sè yě dōu bù yī yàng ,zhì liàng hěn hǎo 。mǎi lái bù jǐn kě yǐ zì jǐ yòng ,hái kě yǐ dāng lǐ wù sòng gěi bié rén , gù kè men dōu hěn xǐ huān 。 Công ty này chuyên sản xuất các loại đũa. Đũa của họ được làm bằng các vật liệu khác nhau, với màu sắc khác nhau và chất lượng tốt. Chúng không chỉ có thể được sử dụng cho riêng mình mà còn có thể tặng cho người khác làm quà tặng. Khách hàng rất thích.
    4 既然你不喜欢新闻专业,那就再考虑考虑其他专业吧,中文、国际关系什么的,妈和你爸都不反对。但是为了将来不后悔,不要这么快做决定,至少应该去了解一下这个专业,也许最后你会改变主意的。 jì rán nǐ bù xǐ huān xīn wén zhuān yè ,nà jiù zài kǎo lǜ kǎo lǜ qí tā zhuān yè ba ,zhōng wén 、guó jì guān xì shénme de ,mā hé nǐ bà dōu bù fǎn duì 。dàn shì wéi le jiāng lái bù hòu huǐ ,bù yào zhè me kuài zuò jué dìng ,zhì shǎo yīng gāi qù liǎojiě yī xià zhè gè zhuān yè ,yě xǔ zuì hòu nǐ huì gǎi biàn zhǔ yì de 。 Vì bạn không thích báo chí, hãy xem xét các chuyên ngành khác. Mẹ và bố bạn không phản đối Trung Quốc hay các mối quan hệ quốc tế. Nhưng để không phải hối tiếc trong tương lai, đừng vội đưa ra quyết định. Ít nhất bạn nên tìm hiểu về chuyên ngành này. Có thể cuối cùng bạn sẽ đổi ý.
    5 要获得别人的尊重,必须先尊重别人。任何人心里都希望获得尊重,受到尊重的人往往会变得更友好、更容易交流。 yào huò dé bié rén de zūn zhòng ,bì xū xiān zūn zhòng bié rén 。rèn hé rén xīn lǐ dōu xī wàng huò dé zūn zhòng ,shòu dào zūn zhòng de rén wǎng wǎng huì biàn dé gèng yǒu hǎo 、gèng róng yì jiāo liú 。 Để có được sự tôn trọng từ người khác, trước hết chúng ta phải tôn trọng người khác. Mọi người đều muốn có sự tôn trọng trong lòng, và những người được tôn trọng có xu hướng thân thiện hơn và dễ giao tiếp hơn.
    6 有不少人都喜欢按照流行的标准来穿衣服、打扮自己。其实,是不是流行不重要,真正适合自己的才是最好的。 yǒu bù shǎo rén dōu xǐ huān àn zhào liú háng de biāo zhǔn lái chuān yī fú 、dǎ bàn zì jǐ 。qí shí ,shì bù shì liú háng bù zhòng yào ,zhēn zhèng shì hé zì jǐ de cái shì zuì hǎo de 。 Có rất nhiều người thích ăn mặc và ăn mặc theo tiêu chuẩn bình dân. Trên thực tế, nó có phổ biến hay không không quan trọng. Những gì thực sự phù hợp với bạn là tốt nhất.
    7 森林对环境有很好的保护作用。因为森林里的植物可以留住更多的水,使空气变得湿润,还可以影响地球的温度。 sēn lín duì huán jìng yǒu hěn hǎo de bǎo hù zuò yòng 。yīn wéi sēn lín lǐ de zhí wù kě yǐ liú zhù gèng duō de shuǐ ,shǐ kōng qì biàn dé shī rùn ,hái kě yǐ yǐng xiǎng dì qiú de wēn dù 。 Rừng được bảo vệ tốt với môi trường. Vì thực vật trong rừng có thể giữ nước nhiều hơn, làm cho không khí ẩm và ảnh hưởng đến nhiệt độ của trái đất.
    8 网球爱好者都知道,选择厚一点儿的网球袜确实更好。第一,它能很好地吸汗,尤其适合那些容易出汗的人。第二,在紧张的运动过程中,厚的网球袜能更好地保护你的脚。 wǎng qiú ài hǎo zhě dōu zhī dào ,xuǎn zé hòu yī diǎnr de wǎng qiú wà què shí gèng hǎo 。dì yī ,tā néng hěn hǎo dì xī hàn ,yóu qí shì hé nà xiē róng yì chū hàn de rén 。dì èr ,zài jǐn zhāng de yùn dòng guò chéng zhōng ,hòu de wǎng qiú wà néng gèng hǎo dì bǎo hù nǐ de jiǎo 。 Những người đam mê quần vợt biết rằng tốt hơn là nên chọn những đôi tất tennis dày hơn. Đầu tiên, nó có thể thấm hút mồ hôi rất tốt, đặc biệt là đối với những người dễ đổ mồ hôi. Thứ hai, những đôi tất dày có thể bảo vệ đôi chân của bạn tốt hơn khi vận động.
    9 3月7日上午,我在体育馆打羽毛球时,丢了一个咖啡色书包,里面有笔记本电脑、钥匙和几本杂志,请拿到包的人与我联系。非常感谢。 3yuè 7rì shàng wǔ ,wǒ zài tǐ yù guǎn dǎ yǔ máo qiú shí ,diū le yī gè kā fēi sè shū bāo ,lǐ miàn yǒu bǐ jì běn diàn nǎo 、yào shí hé jǐ běn zá zhì ,qǐng ná dào bāo de rén yǔ wǒ lián xì 。fēi cháng gǎn xiè 。 Vào sáng ngày 7 tháng 3, khi tôi đang chơi cầu lông trong sân thể dục, tôi bị mất một chiếc cặp màu nâu, có một máy tính xách tay, chìa khóa và một số tạp chí trong đó. Vui lòng liên hệ với tôi nếu bạn có túi. Cảm ơn bạn.
    10 当地少数民族朋友不仅主动邀请我们去他们家做客,还教我们骑马、唱民歌,那儿的人可爱极了。 dāng dì shǎo shù mín zú péng yǒu bù jǐn zhǔ dòng yāo qǐng wǒ men qù tā men jiā zuò kè ,hái jiāo wǒ men qí mǎ 、chàng mín gē ,nàr de rén kě ài jí le 。 Những người bạn dân tộc thiểu số địa phương không chỉ mời chúng tôi đến nhà của họ, mà còn dạy chúng tôi cưỡi ngựa và hát các bài hát dân gian. Những người ở đó rất đáng yêu.
    11 有一个人去公司面试时,顺手把地上的香蕉皮扔进了垃圾桶,正好被路过的经理看见了,因此他得到了工作。 yǒu yī gè rén qù gōng sī miàn shì shí ,shùn shǒu bǎ dì shàng de xiāng jiāo pí rēng jìn le lā jī tǒng ,zhèng hǎo bèi lù guò de jīng lǐ kàn jiàn le ,yīn cǐ tā dé dào le gōng zuò 。 Khi một người đàn ông đến công ty để phỏng vấn, anh ta ném vỏ chuối dưới đất vào thùng rác, và được người quản lý đi ngang qua nhìn thấy nên đã xin việc.
    12 现在火车的速度非常快,有时乘坐火车甚至比乘坐飞机更节约时间,因为一般来说,去火车站比去机场的距离要近得多。 xiàn zài huǒ chē de sù dù fēi cháng kuài ,yǒu shí chéng zuò huǒ chē shèn zhì bǐ chéng zuò fēi jī gèng jiē yuē shí jiān ,yīn wéi yī bān lái shuō ,qù huǒ chē zhàn bǐ qù jī chǎng de jù lí yào jìn dé duō 。 Bây giờ tốc độ của tàu rất nhanh. Đôi khi đi tàu hỏa còn tiết kiệm thời gian hơn đi máy bay, vì nói chung, khoảng cách đến nhà ga gần hơn nhiều so với sân bay.
    13 人脑不是电脑,所以密码不能太复杂,不过也不能太简单,否则不安全。想要密码安全,最好不要用手机号码、生日等。 rén nǎo bù shì diàn nǎo ,suǒ yǐ mì mǎ bù néng tài fù zá ,bù guò yě bù néng tài jiǎn dān ,fǒu zé bù ān quán 。xiǎng yào mì mǎ ān quán ,zuì hǎo bù yào yòng shǒu jī hào mǎ 、shēng rì děng 。 Bộ não con người không phải là máy tính, vì vậy mật khẩu không được quá phức tạp nhưng cũng không được quá đơn giản, nếu không sẽ không an toàn. Muốn bảo mật bằng mật khẩu, tốt hơn là không sử dụng số điện thoại di động, ngày sinh, v.v.
    14 黄河是中国第二大河,从中国西部流向东部,全长5464公里,被人们叫做“母亲河”。从地图上看,它就像一个大大的“几”字。 huáng hé shì zhōng guó dì èr dà hé ,cóng zhōng guó xī bù liú xiàng dōng bù ,quán zhǎng 5464gōng lǐ ,bèi rén men jiào zuò “mǔ qīn hé ”。cóng dì tú shàng kàn ,tā jiù xiàng yī gè dà dà de “jǐ ”zì 。 Hoàng Hà là con sông lớn thứ hai ở Trung Quốc. Nó chảy từ Tây sang Đông, với tổng chiều dài 5464 km. Nó được gọi là “Mother River”. Từ bản đồ, nó trông giống như một “vài” lớn.
    15 教育孩子要使用正确的方法。首先,不要用“懒”“笨”“粗心”这种词批评孩子,这样很容易让他们相信自己就是那样的,于是限制了他们正常的发展。其次,即使是出于教育的目的,也千万不能骗孩子,因为儿童缺少判断能力,看到父母骗人,他们也会学着说假话。 jiāo yù hái zǐ yào shǐ yòng zhèng què de fāng fǎ 。shǒu xiān ,bù yào yòng “lǎn ”“bèn ”“cū xīn ”zhè zhǒng cí pī píng hái zǐ ,zhè yàng hěn róng yì ràng tā men xiàng xìn zì jǐ jiù shì nà yàng de ,yú shì xiàn zhì le tā men zhèng cháng de fā zhǎn 。qí cì ,jí shǐ shì chū yú jiāo yù de mù de ,yě qiān wàn bù néng piàn hái zǐ ,yīn wéi ér tóng quē shǎo pàn duàn néng lì ,kàn dào fù mǔ piàn rén ,tā men yě huì xué zhe shuō jiǎ huà 。 Dạy trẻ sử dụng đúng phương pháp. Trước hết, đừng dùng những từ như “lười biếng”, “ngu ngốc” và “bất cẩn” để chỉ trích trẻ. Có như vậy trẻ mới dễ tin rằng mình như vậy làm hạn chế sự phát triển bình thường của trẻ. Thứ hai, dù vì mục đích giáo dục, chúng ta cũng không được lừa dối trẻ, vì trẻ thiếu khả năng phán đoán. Nếu chúng thấy cha mẹ lừa dối, chúng sẽ học cách nói dối.
    16 医生对一个很胖的人说如果他每天跑8公里,跑300天,差不多就能减34公斤。300天后,医生接到那个人的电话,说他已经减了34公斤,但他因此也有了个难题,“什么难题?”医生问。那人说:“我现在已经离家2400公里了。” yī shēng duì yī gè hěn pàng de rén shuō rú guǒ tā měi tiān pǎo 8gōng lǐ ,pǎo 300tiān ,chà bù duō jiù néng jiǎn 34gōng jīn 。300tiān hòu ,yī shēng jiē dào nà gè rén de diàn huà ,shuō tā yǐ jīng jiǎn le 34gōng jīn ,dàn tā yīn cǐ yě yǒu le gè nán tí ,“shénme nán tí ?”yī shēng wèn 。nà rén shuō :“wǒ xiàn zài yǐ jīng lí jiā 2400gōng lǐ le 。” Bác sĩ nói với một người đàn ông rất béo rằng nếu anh ta chạy 8 km mỗi ngày trong 300 ngày, anh ta sẽ giảm được khoảng 34 kg. 300 ngày sau, bác sĩ nhận được cuộc gọi từ người đàn ông nói rằng anh ta đã giảm được 34 kg, nhưng anh ta cũng có một vấn đề, “vấn đề gì?” Đã hỏi bác sĩ. “Bây giờ tôi đang ở cách nhà 2400 km”, người đàn ông nói
    17 科学研究证明,颜色会影响人的心情,不同的颜色会给人带来不同的感情变化。红色会让人变得热情,使人兴奋;黄色和白色让人觉得心情愉快,给人带来快乐;黑色却容易让人感到伤心难过;人们在看到蓝色时会觉得很舒服,会变得安静下来;绿色会让我们的眼睛得到休息,对我们的身体也有好处。 kē xué yán jiū zhèng míng ,yán sè huì yǐng xiǎng rén de xīn qíng ,bù tóng de yán sè huì gěi rén dài lái bù tóng de gǎn qíng biàn huà 。hóng sè huì ràng rén biàn dé rè qíng ,shǐ rén xìng fèn ;huáng sè hé bái sè ràng rén juéde xīn qíng yú kuài ,gěi rén dài lái kuài lè ;hēi sè què róng yì ràng rén gǎn dào shāng xīn nán guò ;rén men zài kàn dào lán sè shí huì juéde hěn shū fú ,huì biàn dé ān jìng xià lái ;lǜ sè huì ràng wǒ men de yǎn jīng dé dào xiū xī ,duì wǒ men de shēn tǐ yě yǒu hǎo chù 。 Nghiên cứu khoa học đã chứng minh rằng màu sắc có thể ảnh hưởng đến tâm trạng của con người, và những màu sắc khác nhau sẽ mang lại những thay đổi cảm xúc khác nhau. Màu đỏ làm cho mọi người ấm áp và thú vị; màu vàng và trắng làm cho mọi người cảm thấy vui vẻ và mang lại hạnh phúc; màu đen khiến người ta cảm thấy buồn và buồn; mọi người cảm thấy thoải mái và yên tĩnh khi nhìn thấy màu xanh lam; màu xanh lá cây giúp mắt chúng ta nghỉ ngơi và tốt cho cơ thể.
    18 爷爷对京剧非常感兴趣。 yé yé duì jīng jù fēi cháng gǎn xìng qù 。 Ông nội rất quan tâm đến kinh kịch Bắc Kinh.
    19 请把那张表格打印两份。 qǐng bǎ nà zhāng biǎo gé dǎ yìn liǎng fèn 。 Vui lòng in ra hai bản sao của biểu mẫu đó.
    20 这个传真机的说明书写得很详细。 zhè gè chuán zhēn jī de shuō míng shū xiě dé hěn xiáng xì 。 Hướng dẫn sử dụng của máy fax này rất chi tiết.
    21 我孙子是2009年7月8号出生的。 wǒ sūn zǐ shì 2009nián 7yuè 8hào chū shēng de 。 Cháu tôi sinh ngày 8/7/2009.
    22 许多家饭店的年收入都超过了亿元。 xǔ duō jiā fàn diàn de nián shōu rù dōu chāo guò le yì yuán 。 Thu nhập hàng năm của nhiều khách sạn vượt quá 100 triệu nhân dân tệ.
    23 我保证按时完成任务。 wǒ bǎo zhèng àn shí wán chéng rèn wù 。 Tôi hứa sẽ hoàn thành nhiệm vụ đúng thời hạn.
    24 这个句子没有语法错误。 zhè gè jù zǐ méi yǒu yǔ fǎ cuò wù 。 Không có lỗi ngữ pháp nào trong câu này.
    25 这场足球赛马上就要结束了。/ 马上这场足球赛就要结束了。 zhè chǎng zú qiú sài mǎ shàng jiù yào jié shù le 。/ mǎ shàng zhè chǎng zú qiú sài jiù yào jié shù le 。 Cuộc đua bóng đá sắp kết thúc. / Trận đấu bóng đá sẽ sớm kết thúc.
    26 难道你连这个规定都不知道? nán dào nǐ lián zhè gè guī dìng dōu bù zhī dào ? Bạn thậm chí không biết quy tắc?
    27 祝你们这次访问一切顺利。 zhù nǐ men zhè cì fǎng wèn yī qiē shùn lì 。 Tôi chúc bạn tất cả những điều tốt nhất trong chuyến thăm của bạn.
    28 她每天都要收拾房间。 tā měi tiān dōu yào shōu shí fáng jiān 。 Cô ấy dọn dẹp phòng của mình mỗi ngày.
    29 他喜欢去那儿理发。 tā xǐ huān qù nàr lǐ fā 。 Anh ấy thích đến đó để cắt tóc.
    30 困了就休息一下吧。 kùn le jiù xiū xī yī xià ba 。 Hãy nghỉ ngơi nếu bạn buồn ngủ.
    31 这个消息让他非常激动。 zhè gè xiāo xī ràng tā fēi cháng jī dòng 。 Tin tức khiến anh rất vui mừng.
    32 他们正在讨论那个计划。 tā men zhèng zài tǎo lùn nà gè jì huá 。 Họ đang thảo luận về kế hoạch.

    Chúng ta vừa tìm hiểu xong chuyên đề Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu, các bạn thí sinh có chỗ nào chưa hiểu bài thì hãy đăng câu hỏi vào trong diễn đàn luyện thi HSK online ChineMaster để được hỗ trợ giải đáp thắc mắc nhé.

    Thầy Vũ chào tạm biệt các bạn và hẹn gặp lại các bạn trong chương trình đào tạo lớp Luyện dịch tiếng Trung HSK online tiếp theo vào ngày mai.

  • Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 48

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 48

    Tài liệu luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu miễn phí

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 48 các bạn hãy theo dõi nội dung bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK hôm nay, để tích lũy kiến thức cho kì thi HSK một cách tốt nhất. Chúng ta có thể luyện dịch tiếng Trung HSK trên các website luyenthihskonline.com có rất nhiều mẫu đề mới cho các bạn luyện tập HSK hoàn toàn miễn phí. Các bạn chú ý theo dõi kênh để cập nhật những kiến thức bổ ích nhất Thầy Vũ dành cho các bạn nhé.

    Các bạn học viên theo dõi chuyên mục luyện dịch tiếng Trung HSK ở link bên dưới.

    Tham khảo chuyên đề luyện dịch tiếng Trung HSK

    Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 47

    Mỗi ngày để tăng thêm kĩ năng dịch thuật trong kì thi HSK các bạn phải chăm chỉ luyện tập online, bên dưới là toàn bộ tài liệu liên quan đến bài thi HSK từ cấp 1 đến cấp 6 các bạn hãy chú ý theo dõi ở link bên dưới nhé.

    Download bộ đề thi thử HSK online

    Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 để nâng cao kỹ năng nghe hiểu, các bạn xem chi tiết tại link bên dưới.

    Xem chi tiết những bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK

    Sau đây là bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu.

    Giáo trình Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 48 Thầy Vũ

    Các bạn hãy hoàn thành bài tập bên dưới theo mẫu có sẵn và ghi chép đầy đủ kiến thức bài giảng vào vở nhé.

    STT Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu – Giáo trình luyện dịch tiếng Trung ứng dụng HSK cấp 4 Thầy Vũ Phiên âm tiếng Trung – Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 Nghe hiểu được trích dẫn từ nguồn giáo trình luyện thi HSK cấp tốc của Thầy Vũ Hãy tìm ra lỗi dịch sai trong các mẫu câu được dịch ra tiếng Việt bên dưới. Các bạn phát hiện chỗ nào dịch sai thì đăng đáp án của bạn vào ngay bên dưới này hoặc đăng bài tập của bạn lên diễn đàn luyện thi HSK online nhé
    1 姓名、年龄、性别、联系电话,都写在这张表上。 xìng míng 、nián líng 、xìng bié 、lián xì diàn huà ,dōu xiě zài zhè zhāng biǎo shàng 。 Tên, tuổi, giới tính và số điện thoại liên lạc đều được viết trên mẫu này.
    2 好的,是在一楼打针吗? hǎo de ,shì zài yī lóu dǎ zhēn ma ? OK, nó ở tầng 1 phải không?
    3 对,一楼,就在对面,一会儿请把这张表交给护士。 duì ,yī lóu ,jiù zài duì miàn ,yī huì ér qǐng bǎ zhè zhāng biǎo jiāo gěi hù shì 。 Có, tầng đầu tiên. Nó thật trái ngược. Vui lòng đưa đơn này cho y tá sau.
    4 好的,谢谢你。 hǎo de ,xiè xiè nǐ 。 Vậy là được rồi. Cảm ơn rât nhiều!
    5 男的最可能在哪儿? nán de zuì kě néng zài nǎr ? Đàn ông thường ở đâu nhất?
    6 今天穿得很正式啊,有什么事吗? jīn tiān chuān dé hěn zhèng shì ā ,yǒu shénme  shì ma ? Hôm nay nó rất trang trọng. Tôi có thể làm gì cho bạn?
    7 下午的会议邀请了几个外国人,我的任务是翻译。 xià wǔ de huì yì yāo qǐng le jǐ gè wài guó rén ,wǒ de rèn wù shì fān yì 。 Một số người nước ngoài đã được mời đến cuộc họp vào buổi chiều. Nhiệm vụ của tôi là dịch.
    8 明白了,是那几个校长吧?你们这是国际会议啊。 míng bái le ,shì nà jǐ gè xiào zhǎng ba ?nǐ men zhè shì guó jì huì yì ā 。 Tôi hiểu rồi. Họ có phải là hiệu trưởng không? Đây là một hội nghị quốc tế.
    9 完全正确。 wán quán zhèng què 。 hoàn toàn đúng.
    10 女的打扮得怎么样? nǚ de dǎ bàn dé zěn me yàng ? Những người phụ nữ ăn mặc như thế nào?
    11 危险!你开得太快了。 wēi xiǎn !nǐ kāi dé tài kuài le 。 NGUY HIỂM! Bạn đang lái xe quá nhanh.
    12 好吧,好吧,我开慢点儿。 hǎo ba ,hǎo ba ,wǒ kāi màn diǎnr 。 Được, được rồi, tôi sẽ lái từ từ.
    13 你现在把车停下,我来开,我真受不了你了。 nǐ xiàn zài bǎ chē tíng xià ,wǒ lái kāi ,wǒ zhēn shòu bù le nǐ le 。 Bạn dừng lại ngay và tôi sẽ lái xe. Tôi không thể chịu đựng được bạn.
    14 你干什么呀?你不是也刚学会几天吗? nǐ gàn shénme  ya ?nǐ bù shì yě gāng xué huì jǐ tiān ma ? Bạn đang làm gì đấy? Bạn mới học được vài ngày sao?
    15 至少比你开得慢。 zhì shǎo bǐ nǐ kāi dé màn 。 Ít nhất là chậm hơn bạn.
    16 通过对话,可以知道什么? tōng guò duì huà ,kě yǐ zhī dào shénme  ? Chúng ta có thể biết gì qua đối thoại?
    17 我把电脑的密码忘了,怎么办啊? wǒ bǎ diàn nǎo de mì mǎ wàng le ,zěn me bàn ā ? Tôi quên mật khẩu của máy tính. Tôi nên làm gì?
    18 别着急,我有一个好主意。 bié zhe jí ,wǒ yǒu yī gè hǎo zhǔ yì 。 Đừng lo lắng. Tôi có một ý tưởng tốt.
    19 你有什么办法,快说! nǐ yǒu shénme  bàn fǎ ,kuài shuō ! Bạn có cái gì? Nói với tôi!
    20 重新买个电脑不就行了? zhòng xīn mǎi gè diàn nǎo bù jiù háng le ? Tại sao bạn không mua một máy tính mới?
    21 我都急死了,你不帮忙,还跟我开玩笑! wǒ dōu jí sǐ le ,nǐ bù bāng máng ,hái gēn wǒ kāi wán xiào ! Tôi đang rất vội vàng. Bạn đang đùa tôi nếu bạn không giúp đỡ!
    22 男的怎么了? nán de zěn me le ? Điều gì đã xảy ra với những người đàn ông?
    23 附近那家银行几点下班,你知道吗? fù jìn nà jiā yín háng jǐ diǎn xià bān ,nǐ zhī dào ma ? Bạn có biết ngân hàng gần đó làm việc lúc mấy giờ không?
    24 五点,对,是五点。 wǔ diǎn ,duì ,shì wǔ diǎn 。 Năm, vâng, năm.
    25 那来不及了。我本来打算去取点儿钱。 nà lái bù jí le 。wǒ běn lái dǎ suàn qù qǔ diǎnr qián 。 Đã quá muộn. Tôi sẽ nhận được một số tiền.
    26 明天吧,他们周六也上班。 míng tiān ba ,tā men zhōu liù yě shàng bān 。 Ngày mai. Họ đi làm vào thứ bảy.
    27 女的最可能什么时候去银行? nǚ de zuì kě néng shénme  shí hòu qù yín háng ? Khi nào phụ nữ thường đến ngân hàng nhất?
    28 西红柿新鲜吗?怎么卖? xī hóng shì xīn xiān ma ?zěn me mài ? Cà chua có tươi không? Làm thế nào để bán nó?
    29 三块五一斤。百分之百新鲜。 sān kuài wǔ yī jīn 。bǎi fèn zhī bǎi xīn xiān 。 Đó là ba nhân dân tệ và năm mươi mốt Jin. Nó tươi 100%.
    30 那我买二斤吧。 nà wǒ mǎi èr jīn ba 。 Tôi sẽ lấy hai catties.
    31 好,一共七块钱。 hǎo ,yī gòng qī kuài qián 。 ĐỒNG Ý. Tổng cộng là bảy nhân dân tệ.
    32 西红柿多少钱一斤? xī hóng shì duō shǎo qián yī jīn ? Cà chua bao nhiêu tiền một kg?
    33 你有李大夫的手机号吗? nǐ yǒu lǐ dà fū de shǒu jī hào ma ? Bạn có số điện thoại di động của bác sĩ Li không?
    34 他最近好像换了个号,我没有他的新号。 tā zuì jìn hǎo xiàng huàn le gè hào ,wǒ méi yǒu tā de xīn hào 。 Anh ấy dường như đã thay đổi số của mình gần đây. Tôi không có số mới của anh ấy.
    35 那怎么办呢?我有点儿事要找他。 nà zěn me bàn ne ?wǒ yǒu diǎnr shì yào zhǎo tā 。 Sau đó tôi sẽ làm gì? Tôi có việc cần tìm anh ta.
    36 我有他家里的电话,你打他家里电话吧。 wǒ yǒu tā jiā lǐ de diàn huà ,nǐ dǎ tā jiā lǐ diàn huà ba 。 Tôi có điện thoại nhà của anh ấy, bạn gọi vào điện thoại nhà của anh ấy.
    37 女的想做什么? nǚ de xiǎng zuò shénme  ? Phụ nữ muốn làm gì?
    38 我刚才放这儿的那个蓝色塑料袋呢?你看见了吗? wǒ gāng cái fàng zhèr de nà gè lán sè sù liào dài ne ?nǐ kàn jiàn le ma ? Túi nhựa màu xanh của tôi đâu? Bạn có thấy điều đó không?
    39 那不是垃圾吗?我扔了。 nà bù shì lā jī ma ?wǒ rēng le 。 Đó không phải là rác rưởi sao? Tôi đã ném nó đi.
    40 我的天!里面有我新买的一双袜子,还有办公室的钥匙。 wǒ de tiān !lǐ miàn yǒu wǒ xīn mǎi de yī shuāng wà zǐ ,hái yǒu bàn gōng shì de yào shí 。 Ôi chúa ơi! Có một đôi tất tôi mới mua, và chìa khóa văn phòng.
    41 什么东西都乱放!快点儿,咱俩去楼下垃圾桶看看。 shénme  dōng xī dōu luàn fàng !kuài diǎnr ,zán liǎng qù lóu xià lā jī tǒng kàn kàn 。 Mọi thứ đều không đúng chỗ! Nào, chúng ta xuống nhà lấy thùng rác.
    42 女的把什么扔了? nǚ de bǎ shénme  rēng le ? Người phụ nữ đã vứt bỏ những gì?
    43 最近的交通好像好多了。 zuì jìn de jiāo tōng hǎo xiàng hǎo duō le 。 Giao thông có vẻ tốt hơn gần đây.
    44 是,堵车不那么严重了。 shì ,dǔ chē bù nà me yán zhòng le 。 Vâng, tắc đường ít nghiêm trọng hơn.
    45 以前得开一个小时才能到公司,现在四十分钟应该就能到吧? yǐ qián dé kāi yī gè xiǎo shí cái néng dào gōng sī ,xiàn zài sì shí fèn zhōng yīng gāi jiù néng dào ba ? Trước đây bạn phải mất một giờ để đến công ty, nhưng bây giờ chắc là 40 phút?
    46 是,差不多。 shì ,chà bù duō 。 Có gần như.
    47 他们最可能在哪儿? tā men zuì kě néng zài nǎr ? Họ có khả năng ở đâu nhất?
    48 请问,哪儿有卖饮料的? qǐng wèn ,nǎr yǒu mài yǐn liào de ? Xin lỗi, tôi có thể bán đồ uống ở đâu?
    49 公园里没有,你出门往左走,那儿有商店。 gōng yuán lǐ méi yǒu ,nǐ chū mén wǎng zuǒ zǒu ,nàr yǒu shāng diàn 。 Không phải trong công viên. Bạn đi ra bên trái. Có cửa hàng ở đó.
    50 是北门外? shì běi mén wài ? Cửa khẩu phía Bắc?
    51 对,北门左边。 duì ,běi mén zuǒ biān 。 Có, bên trái cổng phía bắc.
    52 男的在找什么? nán de zài zhǎo shénme  ? Những người đàn ông đang tìm kiếm điều gì?
    53 遇到烦恼事时,你应该想一些办法让自己从不高兴的心情中走出来,逐渐地冷静下来。例如去散散步,与熟悉的朋友聊聊有趣的事,阅读几篇比较轻松的文章等。 yù dào fán nǎo shì shí ,nǐ yīng gāi xiǎng yī xiē bàn fǎ ràng zì jǐ cóng bù gāo xìng de xīn qíng zhōng zǒu chū lái ,zhú jiàn dì lěng jìng xià lái 。lì rú qù sàn sàn bù ,yǔ shú xī de péng yǒu liáo liáo yǒu qù de shì ,yuè dú jǐ piān bǐ jiào qīng sōng de wén zhāng děng 。 Khi gặp rắc rối, bạn nên nghĩ ra một số cách để thoát khỏi tâm trạng vui vẻ và bình tĩnh dần dần. Ví dụ, đi dạo, nói về những điều thú vị với những người bạn thân quen, đọc một số bài báo giúp tinh thần thoải mái hơn, v.v.
    54 怎样可以使心情变好? zěn yàng kě yǐ shǐ xīn qíng biàn hǎo ? Làm thế nào bạn có thể làm cho tâm trạng thay đổi tốt?
    55 这段话主要想告诉我们什么? zhè duàn huà zhǔ yào xiǎng gào sù wǒ men shénme  ? Bạn muốn nói gì với chúng tôi?
    56 有一个人很喜欢抽烟,当家人反对时,他总是说:“我工作压力大,让我轻松一会儿吧。”一天,他进门时发现儿子正坐在沙发上抽烟呢。他很生气,大声说:“你怎么可以抽烟呢?”儿子回答:“我学习压力大,让我轻松一会儿吧。” yǒu yī gè rén hěn xǐ huān chōu yān ,dāng jiā rén fǎn duì shí ,tā zǒng shì shuō :“wǒ gōng zuò yā lì dà ,ràng wǒ qīng sōng yī huì ér ba 。”yī tiān ,tā jìn mén shí fā xiàn ér zǐ zhèng zuò zài shā fā shàng chōu yān ne 。tā hěn shēng qì ,dà shēng shuō :“nǐ zěn me kě yǐ chōu yān ne ?”ér zǐ huí dá :“wǒ xué xí yā lì dà ,ràng wǒ qīng sōng yī huì ér ba 。” Có một người đàn ông rất thích hút thuốc. Khi bị gia đình phản đối, anh luôn nói: “Tôi làm việc dưới nhiều áp lực. Hãy để tôi thư giãn một thời gian”. Một ngày nọ, khi anh ấy bước vào, anh ấy thấy con trai mình đang hút thuốc trên ghế sofa. Anh ta đã rất tức giận và nói to: “Làm thế nào bạn có thể hút thuốc?” Người con trai trả lời: “Tôi đang chịu rất nhiều áp lực. Để tôi thư giãn một lúc”.
    57 关于那个人,可以知道什么? guān yú nà gè rén ,kě yǐ zhī dào shénme  ? Tôi có thể biết gì về người đàn ông đó?
    58 他不同意儿子做什么? tā bù tóng yì ér zǐ zuò shénme  ? Ông ấy không đồng ý với con trai mình điều gì?
    59 学校旁边的这条路以前路窄车多,我们都很担心孩子的安全,每天中午和下午都要去校门口接孩子。现在情况不一样了,不光路修宽了,还有交警,我们都放心多了。 xué xiào páng biān de zhè tiáo lù yǐ qián lù zhǎi chē duō ,wǒ men dōu hěn dān xīn hái zǐ de ān quán ,měi tiān zhōng wǔ hé xià wǔ dōu yào qù xiào mén kǒu jiē hái zǐ 。xiàn zài qíng kuàng bù yī yàng le ,bù guāng lù xiū kuān le ,hái yǒu jiāo jǐng ,wǒ men dōu fàng xīn duō le 。 Con đường cạnh trường nhỏ hẹp, nhiều ô tô. Chúng tôi rất lo lắng cho sự an toàn của bọn trẻ. Chúng tôi phải đón các em ở cổng trường vào buổi trưa và buổi chiều. Bây giờ tình hình đã khác, không chỉ mở rộng đường mà còn có cảnh sát giao thông. Chúng tôi nhẹ nhõm hơn nhiều.
    60 说话人是谁? shuō huà rén shì shuí ? Ai là người nói?
    61 那条路现在怎么样? nà tiáo lù xiàn zài zěn me yàng ? Còn đường bây giờ?
    62 大家晚上好,我今天没有想到自己能得到这个奖。谢谢,谢谢大家!我,我还要感谢我的父母,还有我的妻子,没有他们的支持和帮助,我不可能站到这里,拿这个奖。 dà jiā wǎn shàng hǎo ,wǒ jīn tiān méi yǒu xiǎng dào zì jǐ néng dé dào zhè gè jiǎng 。xiè xiè ,xiè xiè dà jiā !wǒ ,wǒ hái yào gǎn xiè wǒ de fù mǔ ,hái yǒu wǒ de qī zǐ ,méi yǒu tā men de zhī chí hé bāng zhù ,wǒ bù kě néng zhàn dào zhè lǐ ,ná zhè gè jiǎng 。 Chào mọi người. Tôi không mong đợi để có được giải thưởng này ngày hôm nay. Cảm ơn bạn. Cảm ơn bạn! Tôi, tôi cũng muốn gửi lời cảm ơn đến bố mẹ và vợ tôi. Nếu không có sự hỗ trợ và giúp đỡ của họ, tôi đã không thể đứng ở đây và giành được giải thưởng này.
    63 说话人现在心情怎么样? shuō huà rén xiàn zài xīn qíng zěn me yàng ? Cảm xúc của người nói lúc này như thế nào?
    64 关于说话人,可以知道什么? guān yú shuō huà rén ,kě yǐ zhī dào shénme  ? Tôi có thể biết gì về người nói?
    65 这个广告可以在广播里做,也可以在电视上做,关键要看我们的顾客是谁,孩子的妈妈是我们最主要的顾客,因此我认为应该选择电视。下面我听听大家的意见。 zhè gè guǎng gào kě yǐ zài guǎng bō lǐ zuò ,yě kě yǐ zài diàn shì shàng zuò ,guān jiàn yào kàn wǒ men de gù kè shì shuí ,hái zǐ de mā mā shì wǒ men zuì zhǔ yào de gù kè ,yīn cǐ wǒ rèn wéi yīng gāi xuǎn zé diàn shì 。xià miàn wǒ tīng tīng dà jiā de yì jiàn 。 Quảng cáo này có thể được thực hiện trên đài phát thanh hoặc trên TV. Điều quan trọng là xem khách hàng của chúng ta là ai. Mẹ của bọn trẻ là khách hàng chính của chúng tôi. Do đó, tôi nghĩ chúng ta nên chọn TV. Bây giờ tôi sẽ lắng nghe ý kiến ​​của bạn.
    66 说话人最可能在哪儿? shuō huà rén zuì kě néng zài nǎr ? Người nói ở đâu nhất?
    67 他们正在做什么? tā men zhèng zài zuò shénme  ? Họ đang làm gì?

    Chúng ta vừa tìm hiểu xong chuyên đề Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu, các bạn thí sinh có chỗ nào chưa hiểu bài thì hãy đăng câu hỏi vào trong diễn đàn luyện thi HSK online ChineMaster để được hỗ trợ giải đáp thắc mắc nhé.

    Thầy Vũ chào tạm biệt các bạn và hẹn gặp lại các bạn trong chương trình đào tạo lớp Luyện dịch tiếng Trung HSK online tiếp theo vào ngày mai.

  • Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 41

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 41

    Giáo trình luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu Thầy Vũ

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 41 để nâng cao kĩ năng làm bài thi HSK mỗi ngày các bạn cần luyện dịch tiếng Trung HSK ít nhất một bài, các bạn hãy chú ý theo dõi nội dung chi tiết ở bên dưới nhé. Chúng ta có thể luyện dịch tiếng Trung HSK trên các website luyenthihskonline.com có rất nhiều mẫu đề mới cho các bạn luyện tập HSK hoàn toàn miễn phí. Các bạn chú ý theo dõi kênh để cập nhật những kiến thức bổ ích nhất Thầy Vũ dành cho các bạn nhé.

    Các bạn học viên theo dõi chuyên mục luyện dịch tiếng Trung HSK ở link bên dưới.

    Tìm hiểu chuyên đề luyện dịch tiếng Trung HSK 

    Wusstest du, dass bestimmte Medikamente, die gegen andere Beschwerden eingesetzt werden, auch Nebenwirkungen auf die sexuelle Funktion haben können? Ein Beispiel dafür ist die Verwendung von Antivert ohne rezept, das häufig zur Behandlung von Übelkeit und Schwindel eingesetzt wird. Diese Medikamente könnten in einigen Fällen die Libido oder die Fähigkeit zur Erektion beeinträchtigen. In der modernen Welt ist es wichtig, solche Wechselwirkungen zu verstehen, um gezielte Lösungen zu finden. Wenn du mehr über Behandlungsoptionen erfahren möchtest, kannst du auch eine Webseite wie besuchen, um verschiedene Möglichkeiten zu erkunden.

    Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 40

    Mỗi ngày để tăng thêm kĩ năng dịch thuật trong kì thi HSK các bạn phải chăm chỉ luyện tập online, bên dưới là toàn bộ tài liệu liên quan đến bài thi HSK từ cấp 1 đến cấp 6 các bạn hãy chú ý theo dõi ở link bên dưới nhé.

    Tổng hợp bộ đề thi thử HSK online mỗi ngày

    Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 để nâng cao kỹ năng nghe hiểu, các bạn xem chi tiết tại link bên dưới.

    Các bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK Thầy Vũ

    Sau đây là bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu.

    Giáo trình Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 41 Thầy Vũ

    Các bạn hãy hoàn thành bài tập bên dưới theo mẫu có sẵn và ghi chép đầy đủ kiến thức bài giảng vào vở nhé.

    STT Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu – Giáo trình luyện dịch tiếng Trung ứng dụng HSK cấp 4 Thầy Vũ Phiên âm tiếng Trung – Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 Nghe hiểu được trích dẫn từ nguồn giáo trình luyện thi HSK cấp tốc của Thầy Vũ Hãy tìm ra lỗi dịch sai trong các mẫu câu được dịch ra tiếng Việt bên dưới. Các bạn phát hiện chỗ nào dịch sai thì đăng đáp án của bạn vào ngay bên dưới này hoặc đăng bài tập của bạn lên diễn đàn luyện thi HSK online nhé
    1 你怎么又想换工作了,这儿的收入不是挺高的吗? nǐ zěn me yòu xiǎng huàn gōng zuò le ,zhèr de shōu rù bù shì tǐng gāo de ma ? Tại sao bạn lại muốn thay đổi công việc của mình? Ở đây thu nhập không cao lắm sao?
    2 可是经常要加班,我几乎没时间陪孩子,这个我真的受不了。 kě shì jīng cháng yào jiā bān ,wǒ jǐ hū méi shí jiān péi hái zǐ ,zhè gè wǒ zhēn de shòu bù le 。 Nhưng thường xuyên phải tăng ca, tôi gần như không có thời gian kèm các con, điều này tôi thực sự không thể chịu nổi.
    3 女的为什么想换工作? nǚ de wéi shénme  xiǎng huàn gōng zuò ? Tại sao phụ nữ muốn thay đổi công việc?
    4 你真是太懒了,再不起床就要迟到了。 nǐ zhēn shì tài lǎn le ,zài bù qǐ chuáng jiù yào chí dào le 。 Bạn lười biếng đến nỗi bạn sẽ bị muộn nếu bạn không dậy.
    5 我眼睛有点儿疼,让我再躺一会儿吧。 wǒ yǎn jīng yǒu diǎn ér téng ,ràng wǒ zài tǎng yī huì ér ba 。 Mắt tôi hơi đau. Để tôi nằm một lúc.
    6 男的怎么了? nán de zěn me le ? Điều gì đã xảy ra với những người đàn ông?
    7 孙小姐,我们大概什么时候出发? sūn xiǎo jiě ,wǒ men dà gài shénme  shí hòu chū fā ? Miss sun, mấy giờ chúng ta đi?
    8 大家先回房间稍微休息一下,我们半个小时后楼下集合。 dà jiā xiān huí fáng jiān shāo wēi xiū xī yī xià ,wǒ men bàn gè xiǎo shí hòu lóu xià jí hé 。 Hãy trở về phòng và nghỉ ngơi một chút. Chúng ta sẽ gặp nhau ở tầng dưới trong nửa giờ nữa.
    9 女的是什么意思? nǚ de shì shénme  yì sī ? Phụ nữ nghĩa là gì?
    10 你不觉得这家饭馆儿的菜价格太贵吗? nǐ bù juéde zhè jiā fàn guǎn ér de cài jià gé tài guì ma ? Bạn không nghĩ rằng thức ăn trong nhà hàng này quá đắt?
    11 贵是贵了点儿,不过菜的味道确实不错。 guì shì guì le diǎn ér ,bù guò cài de wèi dào què shí bù cuò 。 Tuy hơi đắt nhưng đồ ăn rất ngon.
    12 男的觉得这家饭馆儿怎么样? nán de juéde zhè jiā fàn guǎn ér zěn me yàng ? Bạn nghĩ gì về nhà hàng này?
    13 你的汉语讲得非常流利! nǐ de hàn yǔ jiǎng dé fēi cháng liú lì ! Bạn nói tiếng Trung rất trôi chảy!
    14 谢谢!我来中国工作已经十二年了。 xiè xiè !wǒ lái zhōng guó gōng zuò yǐ jīng shí èr nián le 。 cảm ơn bạn! Tôi đã làm việc ở Trung Quốc được 12 năm.
    15 关于女的,下列哪个正确? guān yú nǚ de ,xià liè nǎ gè zhèng què ? Điều nào sau đây là đúng về phụ nữ?
    16 我的电子信箱每天都会收到很多垃圾邮件,你有什么办法吗? wǒ de diàn zǐ xìn xiāng měi tiān dōu huì shōu dào hěn duō lā jī yóu jiàn ,nǐ yǒu shénme  bàn fǎ ma ? E-mail của tôi nhận được rất nhiều thư rác mỗi ngày. Bạn có thể làm gì?
    17 你只要把垃圾邮件的地址放进黑名单里就可以了。 nǐ zhī yào bǎ lā jī yóu jiàn de dì zhǐ fàng jìn hēi míng dān lǐ jiù kě yǐ le 。 Tất cả những gì bạn phải làm là đưa địa chỉ thư rác vào danh sách đen.
    18 女的想解决什么问题? nǚ de xiǎng jiě jué shénme  wèn tí ? Những vấn đề gì phụ nữ muốn giải quyết?
    19 我觉得这沙发挺好的,质量好,颜色也不错。 wǒ juéde zhè shā fā tǐng hǎo de ,zhì liàng hǎo ,yán sè yě bù cuò 。 Tôi nghĩ rằng chiếc ghế sofa này rất tốt. Nó có chất lượng tốt và màu sắc tốt.
    20 别着急,我们再看几家,看看其他的再决定也不迟。 bié zhe jí ,wǒ men zài kàn jǐ jiā ,kàn kàn qí tā de zài jué dìng yě bù chí 。 Đừng lo lắng, chúng ta hãy xem xét thêm một vài và đưa ra quyết định sau.
    21 女的是什么意思? nǚ de shì shénme  yì sī ? Phụ nữ nghĩa là gì?
    22 走着去肯定来不及了,只剩二十分钟了。 zǒu zhe qù kěn dìng lái bù jí le ,zhī shèng èr shí fèn zhōng le 。 Chắc đã quá muộn để đi bộ. Chỉ còn hai mươi phút nữa.
    23 那我们打车去,应该还来得及。 nà wǒ men dǎ chē qù ,yīng gāi hái lái dé jí 。 Vậy thì chúng ta nên đi taxi. Nó sẽ là quá muộn.
    24 他们准备怎么去? tā men zhǔn bèi zěn me qù ? Họ sẽ đi như thế nào?
    25 你好,我和黄大夫约好了,下午来看牙。 nǐ hǎo ,wǒ hé huáng dà fū yuē hǎo le ,xià wǔ lái kàn yá 。 Xin chào, tôi có hẹn với bác sĩ Hoàng để khám răng chiều nay.
    26 他在二层,二零五,您直接上去找他就可以了。 tā zài èr céng ,èr líng wǔ ,nín zhí jiē shàng qù zhǎo tā jiù kě yǐ le 。 Anh ấy ở tầng hai. Bạn có thể đi đến anh ta.
    27 男的来做什么? nán de lái zuò shénme  ? Những người đàn ông đang làm gì ở đây?
    28 外面热死了,今天得有四十度吧? wài miàn rè sǐ le ,jīn tiān dé yǒu sì shí dù ba ? Bên ngoài nóng quá. Hôm nay trời sẽ 40 độ phải không?
    29 是,听广播里说今天最高气温四十一度。 shì ,tīng guǎng bō lǐ shuō jīn tiān zuì gāo qì wēn sì shí yī dù 。 Vâng, hãy nghe đài. Nhiệt độ cao nhất hôm nay là 41 độ.
    30 根据对话,可以知道什么? gēn jù duì huà ,kě yǐ zhī dào shénme  ? Chúng ta có thể biết gì từ cuộc đối thoại?
    31 你们两个怎么样了,打算什么时候结婚? nǐ men liǎng gè zěn me yàng le ,dǎ suàn shénme  shí hòu jié hūn ? Hai bạn thế nào? Khi nào bạn sẽ kết hôn?
    32 我们商量过了,就今年十月一号。 wǒ men shāng liàng guò le ,jiù jīn nián shí yuè yī hào 。 Chúng tôi đã thảo luận về nó. Đó là ngày 1 tháng 10 năm nay.
    33 关于女的,可以知道什么? guān yú nǚ de ,kě yǐ zhī dào shénme  ? Tôi có thể biết gì về phụ nữ?
    34 师傅,请问这车到首都机场吗? shī fù ,qǐng wèn zhè chē dào shǒu dōu jī chǎng ma ? Chủ nhân, xe buýt này có đi đến sân bay thủ đô không?
    35 不到,首都机场你得去马路对面坐。 bù dào ,shǒu dōu jī chǎng nǐ dé qù mǎ lù duì miàn zuò 。 Không, sân bay thủ đô. Bạn phải ngồi bên kia đường.
    36 女的要去哪儿? nǚ de yào qù nǎr ? Các cô gái sẽ đi đâu?
    37 海边风大,明天记得穿件厚点儿的衣服,别感冒了。 hǎi biān fēng dà ,míng tiān jì dé chuān jiàn hòu diǎn ér de yī fú ,bié gǎn mào le 。 Biển lộng gió. Ngày mai nhớ mặc áo khoác dày hơn. Đừng cảm lạnh.
    38 放心吧,我们都准备了。 fàng xīn ba ,wǒ men dōu zhǔn bèi le 。 Đừng lo lắng. Tất cả chúng tôi đã sẵn sàng.
    39 他们明天要去哪儿? tā men míng tiān yào qù nǎr ? Họ sẽ đi đâu vào ngày mai?
    40 喂,抱歉,我估计还得半个小时才能到,路上车堵得厉害。 wèi ,bào qiàn ,wǒ gū jì hái dé bàn gè xiǎo shí cái néng dào ,lù shàng chē dǔ dé lì hài 。 Xin chào, tôi xin lỗi. Tôi nghĩ sẽ mất nửa giờ để đến đó. Có rất nhiều xe cộ trên đường.
    41 没关系,我在桥南边的那个咖啡店等你。 méi guān xì ,wǒ zài qiáo nán biān de nà gè kā fēi diàn děng nǐ 。 Được rồi. Tôi sẽ đợi bạn ở quán cà phê ở phía nam của cây cầu.
    42 关于男的,可以知道什么? guān yú nán de ,kě yǐ zhī dào shénme  ? Tôi có thể biết gì về đàn ông?
    43 这次活动让老祝来组织怎么样? zhè cì huó dòng ràng lǎo zhù lái zǔ zhī zěn me yàng ? Lao Zhu tổ chức sự kiện này như thế nào?
    44 我同意,我也觉得由他负责是最合适的。 wǒ tóng yì ,wǒ yě juéde yóu tā fù zé shì zuì hé shì de 。 Tôi đồng ý và tôi nghĩ rằng việc anh ấy phụ trách là thích hợp nhất.
    45 女的认为老祝怎么样? nǚ de rèn wéi lǎo zhù zěn me yàng ? Bạn nghĩ gì về Lao Zhu?

    Chúng ta vừa tìm hiểu xong chuyên đề Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu, các bạn thí sinh có chỗ nào chưa hiểu bài thì hãy đăng câu hỏi vào trong diễn đàn luyện thi HSK online ChineMaster để được hỗ trợ giải đáp thắc mắc nhé.

    Thầy Vũ chào tạm biệt các bạn và hẹn gặp lại các bạn trong chương trình đào tạo lớp Luyện dịch tiếng Trung HSK online tiếp theo vào ngày mai.

  • Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 39

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 39

    Hướng dẫn luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 39 bên dưới là toàn bộ bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK ngày hôm nay, các bạn hãy chú ý theo dõi nội dung chi tiết ở bên dưới nhé. Chúng ta có thể luyện dịch tiếng Trung HSK trên các website luyenthihskonline.com có rất nhiều mẫu đề mới cho các bạn luyện tập HSK hoàn toàn miễn phí. Các bạn chú ý theo dõi kênh để cập nhật những kiến thức bổ ích nhất Thầy Vũ dành cho các bạn nhé.

    Các bạn học viên theo dõi chuyên mục luyện dịch tiếng Trung HSK ở link bên dưới.

    Nội dung luyện dịch tiếng Trung HSK tổng hợp

    Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 38

    Mỗi ngày để tăng thêm kĩ năng dịch thuật trong kì thi HSK các bạn phải chăm chỉ luyện tập online, bên dưới là toàn bộ tài liệu liên quan đến bài thi HSK từ cấp 1 đến cấp 6 các bạn hãy chú ý theo dõi ở link bên dưới nhé.

    Toàn bộ tài liệu luyện thi HSK online

    Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 để nâng cao kỹ năng nghe hiểu, các bạn xem chi tiết tại link bên dưới.

    Chuyên đề luyện dịch tiếng Trung HSK Thầy Vũ

    Sau đây là bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu.

    Giáo trình Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 39 Thầy Vũ

    Các bạn hãy hoàn thành bài tập bên dưới theo mẫu có sẵn và ghi chép đầy đủ kiến thức bài giảng vào vở nhé.

    STT Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu – Giáo trình luyện dịch tiếng Trung ứng dụng HSK cấp 4 Thầy Vũ Phiên âm tiếng Trung – Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 Nghe hiểu được trích dẫn từ nguồn giáo trình luyện thi HSK cấp tốc của Thầy Vũ Hãy tìm ra lỗi dịch sai trong các mẫu câu được dịch ra tiếng Việt bên dưới. Các bạn phát hiện chỗ nào dịch sai thì đăng đáp án của bạn vào ngay bên dưới này hoặc đăng bài tập của bạn lên diễn đàn luyện thi HSK online nhé
    1 先生,给您,您的房间在六零二。 xiān shēng ,gěi nín ,nín de fáng jiān zài liù líng èr 。 Của bạn đây, thưa ông. Phòng của bạn ở 602.
    2 谢谢。请问附近有银行吗? xiè xiè 。qǐng wèn fù jìn yǒu yín háng ma ? cảm ơn bạn. Có ngân hàng nào gần đây không?
    3 有一个交通银行,您出门向右走大概五百米就能看到,就在路对面。 yǒu yī gè jiāo tōng yín háng ,nín chū mén xiàng yòu zǒu dà gài wǔ bǎi mǐ jiù néng kàn dào ,jiù zài lù duì miàn 。 Có một ngân hàng thông tin liên lạc. Bạn có thể nhìn thấy nó khoảng 500 mét ở bên phải, ngay bên kia đường.
    4 好,谢谢你。 hǎo ,xiè xiè nǐ 。 OK, cảm ơn bạn.
    5 他们现在最可能在哪儿? tā men xiàn zài zuì kě néng zài nǎr ? Bây giờ họ đang ở đâu?
    6 你们这个月空调卖得怎么样? nǐ men zhè gè yuè kōng diào mài dé zěn me yàng ? Tháng này bạn bán máy lạnh thế nào?
    7 挺好的,一共卖了四百多台,几乎是上个月的两倍。 tǐng hǎo de ,yī gòng mài le sì bǎi duō tái ,jǐ hū shì shàng gè yuè de liǎng bèi 。 Nó rất tốt. Chúng tôi đã bán được hơn 400 bộ, gần gấp đôi so với tháng trước.
    8 天气热了,自然就卖得好一些,是吧? tiān qì rè le ,zì rán jiù mài dé hǎo yī xiē ,shì ba ? Trời nóng. Đó là điều tự nhiên, phải không?
    9 这是一方面,另外一个原因是我们现在也推出了“以旧换新”的活 zhè shì yī fāng miàn ,lìng wài yī gè yuán yīn shì wǒ men xiàn zài yě tuī chū le “yǐ jiù huàn xīn ”de huó Một mặt, lý do khác là hiện nay chúng tôi đã triển khai hoạt động “buôn bán”
    10 动,吸引了不少顾客。 dòng ,xī yǐn le bù shǎo gù kè 。 Nó đã thu hút rất nhiều khách hàng.
    11 根据对话,下列哪个正确? gēn jù duì huà ,xià liè nǎ gè zhèng què ? Theo lời đối thoại, câu nào đúng?
    12 见到你真高兴,听说你现在在读博士? jiàn dào nǐ zhēn gāo xìng ,tīng shuō nǐ xiàn zài zài dú bó shì ? Rất vui được gặp bạn. Tôi nghe nói bạn đang học tiến sĩ?
    13 是的,现在读二年级。 shì de ,xiàn zài dú èr nián jí 。 Vâng, bây giờ tôi là sinh viên năm hai.
    14 还是原来的专业吗? hái shì yuán lái de zhuān yè ma ? Nó vẫn là chuyên ngành ban đầu của bạn chứ?
    15 不是,我现在的专业是经济管理。 bù shì ,wǒ xiàn zài de zhuān yè shì jīng jì guǎn lǐ 。 Không, chuyên ngành của tôi là quản lý kinh tế.
    16 关于男的,下列哪个正确? guān yú nán de ,xià liè nǎ gè zhèng què ? Điều nào sau đây là đúng đối với nam giới?
    17 小心,您慢点儿,我跟您一起抬吧。 xiǎo xīn ,nín màn diǎn ér ,wǒ gēn nín yī qǐ tái ba 。 Hãy cẩn thận, bạn giảm tốc độ. Tôi sẽ mang nó với bạn.
    18 没关系,这个小沙发我自己搬得动。 méi guān xì ,zhè gè xiǎo shā fā wǒ zì jǐ bān dé dòng 。 Nó không quan trọng. Tôi có thể tự di chuyển chiếc ghế sofa này.
    19 您这是要把它放哪儿啊? nín zhè shì yào bǎ tā fàng nǎr ā ? Bạn định đặt nó ở đâu?
    20 就这儿,把它放左边一点儿就好了。 jiù zhèr ,bǎ tā fàng zuǒ biān yī diǎn ér jiù hǎo le 。 Nó đây. Chỉ cần đặt nó ở bên trái.
    21 女的在搬什么? nǚ de zài bān shénme ? Những người phụ nữ đang di chuyển gì?
    22 我今天中午把申请交上去了。 wǒ jīn tiān zhōng wǔ bǎ shēn qǐng jiāo shàng qù le 。 Tôi đã nộp đơn vào chiều nay.
    23 那你们经理是什么意思? nà nǐ men jīng lǐ shì shénme yì sī ? Người quản lý của bạn có ý nghĩa gì?
    24 他说会认真考虑一下,让我别着急,耐心等消息。 tā shuō huì rèn zhēn kǎo lǜ yī xià ,ràng wǒ bié zhe jí ,nài xīn děng xiāo xī 。 Anh ấy nói sẽ xem xét nghiêm túc và để tôi chờ tin không vội vàng và kiên nhẫn.
    25 那得多久啊?下个星期能有消息吗? nà dé duō jiǔ ā ?xià gè xīng qī néng yǒu xiāo xī ma ? Điều đó kéo dài bao lâu? Tôi có thể nghe tin từ bạn vào tuần tới không?
    26 关于女的,可以知道什么? guān yú nǚ de ,kě yǐ zhī dào shénme ? Tôi có thể biết gì về phụ nữ?
    27 这些水果是我从新疆带回来的,还有葡萄干。 zhè xiē shuǐ guǒ shì wǒ cóng xīn jiāng dài huí lái de ,hái yǒu pú táo gàn 。 Những trái cây này tôi mang về từ Tân Cương, và nho khô.
    28 谢谢你,你什么时候去新疆的? xiè xiè nǐ ,nǐ shénme shí hòu qù xīn jiāng de ? Cảm ơn bạn. Bạn đến Tân Cương khi nào?
    29 上周五去,昨天上午回来的。 shàng zhōu wǔ qù ,zuó tiān shàng wǔ huí lái de 。 Thứ sáu trước. Tôi đã trở lại vào sáng hôm qua.
    30 你去新疆旅游? nǐ qù xīn jiāng lǚ yóu ? Bạn có đi du lịch đến Tân Cương?
    31 不是,是开会。 bù shì ,shì kāi huì 。 Không, đó là một cuộc họp.
    32 男的去新疆做什么? nán de qù xīn jiāng zuò shénme ? Đàn ông làm gì ở Tân Cương?
    33 今天的报纸你看了吗? jīn tiān de bào zhǐ nǐ kàn le ma ? Bạn đã đọc báo hôm nay chưa?
    34 还没呢,怎么了? hái méi ne ,zěn me le ? Chưa. Chuyện gì vậy?
    35 你不是要买相机吗?我看这儿有很多广告。 nǐ bù shì yào mǎi xiàng jī ma ?wǒ kàn zhèr yǒu hěn duō guǎng gào 。 Bạn không muốn mua một chiếc máy ảnh? Tôi nghĩ rằng có rất nhiều quảng cáo ở đây.
    36 是吗?那我一会儿看看。 shì ma ?nà wǒ yī huì ér kàn kàn 。 Là nó? Tôi sẽ xem xét nó sau.
    37 男的想买什么? nán de xiǎng mǎi shénme ? Đàn ông muốn mua gì?
    38 外面天气不错,我们下楼去活动活动? wài miàn tiān qì bù cuò ,wǒ men xià lóu qù huó dòng huó dòng ? Đó là một ngày tốt đẹp bên ngoài. Chúng ta sẽ xuống cầu thang và có một số hoạt động?
    39 不,我要看电视。 bù ,wǒ yào kàn diàn shì 。 Không, tôi muốn xem TV.
    40 好吧,那我出去散散步。 hǎo ba ,nà wǒ chū qù sàn sàn bù 。 Thôi, tôi sẽ ra ngoài đi dạo.
    41 你顺便把厨房里的垃圾带下去扔了吧。 nǐ shùn biàn bǎ chú fáng lǐ de lā jī dài xià qù rēng le ba 。 Bạn có thể lấy rác trong bếp và vứt nó đi.
    42 他们最可能在哪儿? tā men zuì kě néng zài nǎr ? Họ có khả năng ở đâu nhất?
    43 师傅,这个纸箱里面是啤酒,麻烦您轻一点儿。 shī fù ,zhè gè zhǐ xiāng lǐ miàn shì pí jiǔ ,má fán nín qīng yī diǎn ér 。 Chủ nhân, có bia trong thùng này. Hãy làm nhẹ nó.
    44 好的,我会注意的。 hǎo de ,wǒ huì zhù yì de 。 OK, tôi sẽ chú ý.
    45 谢谢。 xiè xiè 。 cảm ơn bạn.
    46 没事,不客气。是搬到六层,对吧? méi shì ,bù kè qì 。shì bān dào liù céng ,duì ba ? Được rồi. Không có gì. Nó đang di chuyển đến tầng sáu, phải không?
    47 根据对话,可以知道什么? gēn jù duì huà ,kě yǐ zhī dào shénme ? Chúng ta có thể biết gì từ cuộc đối thoại?
    48 今天的晚饭怎么样? jīn tiān de wǎn fàn zěn me yàng ? Bữa tối hôm nay thế nào?
    49 很好啊,饺子很香,不过鸡蛋汤稍微有点儿咸。 hěn hǎo ā ,jiǎo zǐ hěn xiāng ,bù guò jī dàn tāng shāo wēi yǒu diǎn ér xián 。 Tốt. Bánh bao rất ngon, nhưng súp trứng hơi mặn.
    50 那我下次少放点儿盐。 nà wǒ xià cì shǎo fàng diǎn ér yán 。 Lần sau tôi sẽ bỏ ít muối hơn.
    51 辛苦你了,一会儿我来洗碗。 xīn kǔ nǐ le ,yī huì ér wǒ lái xǐ wǎn 。 Tôi sẽ làm các món ăn sau.
    52 鸡蛋汤做得怎么样? jī dàn tāng zuò dé zěn me yàng ? Món canh trứng như thế nào?
    53 下午,女朋友让我陪她去逛街,然后她就开始打扮起来,可半个小时了她还没弄好。我提醒她商场六点关门,她说马上就好,于是我继续等。结果,等我们到商场时,商场已经关门了。她很生气,说我没注意时间,真让我受不了。 xià wǔ ,nǚ péng yǒu ràng wǒ péi tā qù guàng jiē ,rán hòu tā jiù kāi shǐ dǎ bàn qǐ lái ,kě bàn gè xiǎo shí le tā hái méi nòng hǎo 。wǒ tí xǐng tā shāng chǎng liù diǎn guān mén ,tā shuō mǎ shàng jiù hǎo ,yú shì wǒ jì xù děng 。jié guǒ ,děng wǒ men dào shāng chǎng shí ,shāng chǎng yǐ jīng guān mén le 。tā hěn shēng qì ,shuō wǒ méi zhù yì shí jiān ,zhēn ràng wǒ shòu bù le 。 Buổi chiều, bạn gái rủ tôi đi mua sắm với cô ấy, sau đó cô ấy bắt đầu mặc quần áo, nhưng nửa tiếng sau vẫn chưa mặc xong. Tôi nhắc cô ấy rằng trung tâm mua sắm đóng cửa lúc sáu giờ, và cô ấy nói rằng nó sẽ sớm sẵn sàng, vì vậy tôi tiếp tục chờ đợi. Kết quả là, vào thời điểm chúng tôi đến trung tâm mua sắm, nó đã đóng cửa. Cô ấy rất tức giận và nói rằng tôi không để ý đến thời gian. Tôi không thể chịu đựng được.
    54 出门前女朋友在做什么? chū mén qián nǚ péng yǒu zài zuò shénme ? Bạn gái của bạn đang làm gì trước khi bạn đi chơi?
    55 女朋友为什么生气? nǚ péng yǒu wéi shénme shēng qì ? Tại sao bạn gái của bạn lại tức giận?
    56 中国人搬了新家后,有个习惯叫做“暖房”,就是邀请亲戚朋友到家里来吃顿饭,热闹一下。这样一方面可以请大家来参观自己的新家,另一方面也可以增进亲戚朋友之间的感情。 zhōng guó rén bān le xīn jiā hòu ,yǒu gè xí guàn jiào zuò “nuǎn fáng ”,jiù shì yāo qǐng qīn qī péng yǒu dào jiā lǐ lái chī dùn fàn ,rè nào yī xià 。zhè yàng yī fāng miàn kě yǐ qǐng dà jiā lái cān guān zì jǐ de xīn jiā ,lìng yī fāng miàn yě kě yǐ zēng jìn qīn qī péng yǒu zhī jiān de gǎn qíng 。 Sau khi người Trung Quốc chuyển đến nhà mới, có một thói quen gọi là “nhà ấm”, đó là mời người thân, bạn bè đến dùng bữa và chung vui. Một mặt, nó có thể mời bạn đến thăm nhà mới của bạn, mặt khác, nó cũng có thể tăng cường mối quan hệ giữa người thân và bạn bè.
    57 中国人搬新家后,有什么习惯? zhōng guó rén bān xīn jiā hòu ,yǒu shénme xí guàn ? Người Trung Quốc có những thói quen gì sau khi chuyển đến nhà mới?
    58 关于这个习惯,下列哪个正确? guān yú zhè gè xí guàn ,xià liè nǎ gè zhèng què ? Điều nào sau đây là đúng về thói quen này?
    59 冬季皮肤往往容易变得干燥,女性朋友尤其应该注意保护皮肤。除了选择使用比较保湿的护肤品外,还应该注意多吃水果,例如香蕉、苹果等等。另外,要记得多喝水。 dōng jì pí fū wǎng wǎng róng yì biàn dé gàn zào ,nǚ xìng péng yǒu yóu qí yīng gāi zhù yì bǎo hù pí fū 。chú le xuǎn zé shǐ yòng bǐ jiào bǎo shī de hù fū pǐn wài ,hái yīng gāi zhù yì duō chī shuǐ guǒ ,lì rú xiāng jiāo 、píng guǒ děng děng 。lìng wài ,yào jì dé duō hē shuǐ 。 Mùa đông da thường rất dễ trở nên khô ráp, các bạn nữ cần đặc biệt chú ý bảo vệ da. Ngoài việc chọn sử dụng thêm các sản phẩm dưỡng ẩm chăm sóc da, bạn cũng nên chú ý ăn nhiều hoa quả, như chuối, táo, v.v. Ngoài ra, hãy nhớ uống thêm nước.
    60 冬季,皮肤会怎么样? dōng jì ,pí fū huì zěn me yàng ? Mùa đông, làm thế nào có thể da?
    61 根据这段话,怎样才能保护皮肤? gēn jù zhè duàn huà ,zěn yàng cái néng bǎo hù pí fū ? Theo đoạn văn này, tôi có thể bảo vệ làn da của mình như thế nào?
    62 您喜欢这双鞋?这个鞋今年很流行,现在还有黑色的和蓝色的。穿起来很舒服,走路一点儿也不累。一双七百五十块钱,这个价格真的不贵,挺适合您穿的,您先试一试? nín xǐ huān zhè shuāng xié ?zhè gè xié jīn nián hěn liú háng ,xiàn zài hái yǒu hēi sè de hé lán sè de 。chuān qǐ lái hěn shū fú ,zǒu lù yī diǎn ér yě bù lèi 。yī shuāng qī bǎi wǔ shí kuài qián ,zhè gè jià gé zhēn de bù guì ,tǐng shì hé nín chuān de ,nín xiān shì yī shì ? Bạn có thích đôi giày này không? Loại giày này rất được ưa chuộng trong năm nay. Bây giờ có màu đen và màu xanh. Rất thoải mái khi mặc và không hề mệt mỏi khi đi lại. Một đôi 750 tệ, giá này thật sự không đắt, rất thích hợp để bạn mặc, bạn thử trước xem?
    63 关于这双鞋,可以知道什么? guān yú zhè shuāng xié ,kě yǐ zhī dào shénme ? Tôi có thể biết gì về đôi giày này?
    64 说话人最可能是做什么的? shuō huà rén zuì kě néng shì zuò shénme de ? Người nói có khả năng làm gì nhất?
    65 每天,在起床那一刻,我们都要对自己说:“今天是最好的一天!”不管昨天发生了什么事,都已成为过去,不能改变。因此,不要让昨天的烦恼影响今天的好心情,一切都从现在开始吧。 měi tiān ,zài qǐ chuáng nà yī kè ,wǒ men dōu yào duì zì jǐ shuō :“jīn tiān shì zuì hǎo de yī tiān !”bù guǎn zuó tiān fā shēng le shénme shì ,dōu yǐ chéng wéi guò qù ,bù néng gǎi biàn 。yīn cǐ ,bù yào ràng zuó tiān de fán nǎo yǐng xiǎng jīn tiān de hǎo xīn qíng ,yī qiē dōu cóng xiàn zài kāi shǐ ba 。 Mỗi ngày, vào thời điểm thức dậy, chúng ta phải tự nói với chính mình, “hôm nay là ngày tuyệt vời nhất!” Dù có chuyện gì xảy ra ngày hôm qua thì nó cũng đã trở thành quá khứ và không thể thay đổi. Do đó, đừng để những rắc rối của ngày hôm qua ảnh hưởng đến tâm trạng tốt của ngày hôm nay, mọi thứ bắt đầu từ bây giờ.
    66 为什么不要受昨天的影响? wéi shénme bù yào shòu zuó tiān de yǐng xiǎng ? Tại sao không bị ảnh hưởng bởi ngày hôm qua?
    67 这段话主要想告诉我们什么? zhè duàn huà zhǔ yào xiǎng gào sù wǒ men shénme ? Bạn muốn nói gì với chúng tôi?

    Chúng ta vừa tìm hiểu xong chuyên đề Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu, các bạn thí sinh có chỗ nào chưa hiểu bài thì hãy đăng câu hỏi vào trong diễn đàn luyện thi HSK online ChineMaster để được hỗ trợ giải đáp thắc mắc nhé.

    Thầy Vũ chào tạm biệt các bạn và hẹn gặp lại các bạn trong chương trình đào tạo lớp Luyện dịch tiếng Trung HSK online tiếp theo vào ngày mai.

  • Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 38

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 38

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu theo mẫu

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 38 là bài giảng cung cấp kiến thức luyện dịch tiếng Trung HSK để các bạn thực tập trực tiếp tại nhà, các bạn hãy chú ý theo dõi nội dung chi tiết ở bên dưới nhé. Chúng ta có thể luyện dịch tiếng Trung HSK trên các website luyenthihskonline.com có rất nhiều mẫu đề mới cho các bạn luyện tập HSK hoàn toàn miễn phí. Các bạn chú ý theo dõi kênh để cập nhật những kiến thức bổ ích nhất Thầy Vũ dành cho các bạn nhé.

    Các bạn học viên theo dõi chuyên mục luyện dịch tiếng Trung HSK ở link bên dưới.

    Tài liệu luyện dịch tiếng Trung HSK mỗi ngày

    Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 37

    Mỗi ngày để tăng thêm kĩ năng dịch thuật trong kì thi HSK các bạn phải chăm chỉ luyện tập online, bên dưới là toàn bộ tài liệu liên quan đến bài thi HSK từ cấp 1 đến cấp 6 các bạn hãy chú ý theo dõi ở link bên dưới nhé.

    Những bài giảng luyện thi HSK online 

    Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 để nâng cao kỹ năng nghe hiểu, các bạn xem chi tiết tại link bên dưới.

    Chuyên mục luyện dịch tiếng Trung HSK Nghe hiểu

    Sau đây là bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu.

    Giáo trình Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 38 Thầy Vũ

    Các bạn hãy hoàn thành bài tập bên dưới theo mẫu có sẵn và ghi chép đầy đủ kiến thức bài giảng vào vở nhé.

    STT Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu – Giáo trình luyện dịch tiếng Trung ứng dụng HSK cấp 4 Thầy Vũ Phiên âm tiếng Trung – Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 Nghe hiểu được trích dẫn từ nguồn giáo trình luyện thi HSK cấp tốc của Thầy Vũ Hãy tìm ra lỗi dịch sai trong các mẫu câu được dịch ra tiếng Việt bên dưới. Các bạn phát hiện chỗ nào dịch sai thì đăng đáp án của bạn vào ngay bên dưới này hoặc đăng bài tập của bạn lên diễn đàn luyện thi HSK online nhé
    1 米老师的邮件你收到了吗?考试时间推迟了。 mǐ lǎo shī de yóu jiàn nǐ shōu dào le ma ?kǎo shì shí jiān tuī chí le 。 Bạn đã nhận được email của anh Mi chưa? Kỳ thi đã bị hoãn lại.
    2 是吗?那我可以有更多的时间复习了。 shì ma ?nà wǒ kě yǐ yǒu gèng duō de shí jiān fù xí le 。 Là nó? Sau đó, tôi có thể có nhiều thời gian hơn để xem xét.
    3 关于考试,下列哪个正确? guān yú kǎo shì ,xià liè nǎ gè zhèng què ? Điều nào sau đây là đúng về kỳ thi?
    4 您先坐这儿等一下,我去叫护士来给您打针。 nín xiān zuò zhèr děng yī xià ,wǒ qù jiào hù shì lái gěi nín dǎ zhēn 。 Vui lòng ngồi đây và đợi trong giây lát. Tôi sẽ gọi y tá đến tiêm cho anh.
    5 好的,谢谢你。 hǎo de ,xiè xiè nǐ 。 Vậy là được rồi. Cảm ơn rât nhiều!
    6 他们最可能在哪儿? tā men zuì kě néng zài nǎr ? Họ có khả năng ở đâu nhất?
    7 我刚才重新算了一下,这个数字是错的,你再检查一下。 wǒ gāng cái zhòng xīn suàn le yī xià ,zhè gè shù zì shì cuò de ,nǐ zài jiǎn chá yī xià 。 Tôi chỉ tính toán lại. Con số này là sai. Vui lòng kiểm tra lại.
    8 啊,对不起,那我再算一遍。 ā ,duì bù qǐ ,nà wǒ zài suàn yī biàn 。 Oh tôi xin lỗi. Tôi sẽ làm lại.
    9 关于女的,可以知道什么? guān yú nǚ de ,kě yǐ zhī dào shénme ? Tôi có thể biết gì về phụ nữ?
    10 你怎么不脱袜子就睡? nǐ zěn me bù tuō wà zǐ jiù shuì ? Tại sao bạn không ngủ mà không cởi tất?
    11 我实在是太困了,你让我先躺一会儿吧。 wǒ shí zài shì tài kùn le ,nǐ ràng wǒ xiān tǎng yī huì ér ba 。 Tôi rất buồn ngủ. Để tôi nằm một lúc.
    12 男的是什么意思? nán de shì shénme yì sī ? Đàn ông nghĩa là gì?
    13 这次的乒乓球比赛是谁在负责? zhè cì de pīng pāng qiú bǐ sài shì shuí zài fù zé ? Ai là người phụ trách trận đấu bóng bàn lần này?
    14 小包,他以前组织过这种比赛,经验丰富。 xiǎo bāo ,tā yǐ qián zǔ zhī guò zhè zhǒng bǐ sài ,jīng yàn fēng fù 。 Xiao Bao, anh ấy đã tổ chức cuộc thi kiểu này trước đây và có kinh nghiệm phong phú.
    15 女的认为小包怎么样? nǚ de rèn wéi xiǎo bāo zěn me yàng ? Phụ nữ nghĩ gì về túi nhỏ?
    16 小叶,来公司一个月了,都还顺利吧? xiǎo yè ,lái gōng sī yī gè yuè le ,dōu hái shùn lì ba ? Xiao Ye, tôi đã vào công ty được một tháng. Mọi thứ vẫn tốt chứ?
    17 谢谢您的关心,一切顺利,同事们都很照顾我。 xiè xiè nín de guān xīn ,yī qiē shùn lì ,tóng shì men dōu hěn zhào gù wǒ 。 Cảm ơn vì sự quan tâm của bạn. Mọi thứ đều ổn. Các đồng nghiệp của tôi chăm sóc tôi rất tốt.
    18 男的感觉怎么样? nán de gǎn jiào zěn me yàng ? Đàn ông cảm thấy thế nào?
    19 你还得帮我个忙,我的信用卡又该还钱了。 nǐ hái dé bāng wǒ gè máng ,wǒ de xìn yòng kǎ yòu gāi hái qián le 。 Bạn phải giúp tôi một việc. Đã đến lúc trả lại thẻ tín dụng của tôi.
    20 知道了,放心吧,我明天早上就去办。 zhī dào le ,fàng xīn ba ,wǒ míng tiān zǎo shàng jiù qù bàn 。 Tôi hiểu rồi. Đừng lo lắng. Tôi sẽ làm điều đó vào sáng mai.
    21 关于男的,可以知道什么? guān yú nán de ,kě yǐ zhī dào shénme ? Tôi có thể biết gì về đàn ông?
    22 今天来不及了,明天吧,明天我们开会专门讨论一下这个问题。 jīn tiān lái bù jí le ,míng tiān ba ,míng tiān wǒ men kāi huì zhuān mén tǎo lùn yī xià zhè gè wèn tí 。 Hôm nay đã quá muộn. Ngày mai, chúng ta sẽ có một cuộc họp để thảo luận về vấn đề này.
    23 行,那我通知大家准备一下。 háng ,nà wǒ tōng zhī dà jiā zhǔn bèi yī xià 。 OK, tôi sẽ bảo bạn chuẩn bị sẵn sàng.
    24 女的是什么意思? nǚ de shì shénme yì sī ? Phụ nữ nghĩa là gì?
    25 我发现你的东西没多少啊。 wǒ fā xiàn nǐ de dōng xī méi duō shǎo ā 。 Tôi thấy bạn không có nhiều.
    26 这些只有三分之一吧,还有很多还没来得及整理呢,下周再搬。 zhè xiē zhī yǒu sān fèn zhī yī ba ,hái yǒu hěn duō hái méi lái dé jí zhěng lǐ ne ,xià zhōu zài bān 。 Chỉ có một phần ba trong số họ. Vẫn còn rất nhiều trong số chúng vẫn chưa được sắp xếp. Chúng tôi sẽ chuyển chúng vào tuần tới.
    27 关于女的,下列哪个正确? guān yú nǚ de ,xià liè nǎ gè zhèng què ? Điều nào sau đây là đúng về phụ nữ?
    28 给您表格,年龄、性别都要填,还有联系地址、联系电话。 gěi nín biǎo gé ,nián líng 、xìng bié dōu yào tián ,hái yǒu lián xì dì zhǐ 、lián xì diàn huà 。 Đây là biểu mẫu. Bạn nên điền tuổi, giới tính, địa chỉ liên lạc và số điện thoại.
    29 好的,没问题。 hǎo de ,méi wèn tí 。 Ok, không vấn đề gì.
    30 男的在做什么? nán de zài zuò shénme ? Những người đàn ông đang làm gì?
    31 喂,你们那儿发生什么事了?到底怎么回事? wèi ,nǐ men nàr fā shēng shénme shì le ?dào dǐ zěn me huí shì ? Xin chào, điều gì đã xảy ra với bạn? Chuyện gì vậy?
    32 我也是刚刚回来,也不太清楚是什么情况。 wǒ yě shì gāng gāng huí lái ,yě bù tài qīng chǔ shì shénme qíng kuàng 。 Tôi vừa mới trở lại, và tôi không rõ tình hình thế nào.
    33 女的是什么意思? nǚ de shì shénme yì sī ? Phụ nữ nghĩa là gì?
    34 这几个动作你做得还是不太标准,恐怕还要多练习一下。 zhè jǐ gè dòng zuò nǐ zuò dé hái shì bù tài biāo zhǔn ,kǒng pà hái yào duō liàn xí yī xià 。 Tôi e rằng bạn cần phải luyện tập nhiều hơn.
    35 好,我一定在正式演出前练好。 hǎo ,wǒ yī dìng zài zhèng shì yǎn chū qián liàn hǎo 。 OK, tôi sẽ làm điều đó trước khi biểu diễn chính thức.
    36 男的做的动作怎么样? nán de zuò de dòng zuò zěn me yàng ? Người đàn ông đang làm gì?
    37 你不是出差了吗?怎么还在这里? nǐ bù shì chū chà le ma ?zěn me hái zài zhè lǐ ? Bạn không đi công tác à? Tại sao bạn vẫn còn ở đây?
    38 我是准时出发的,可是路上堵车。我到机场时,我乘坐的飞机已经起飞了。 wǒ shì zhǔn shí chū fā de ,kě shì lù shàng dǔ chē 。wǒ dào jī chǎng shí ,wǒ chéng zuò de fēi jī yǐ jīng qǐ fēi le 。 Tôi xuất phát đúng giờ, nhưng bị tắc đường. Khi tôi đến sân bay, máy bay của tôi đã cất cánh.
    39 女的怎么了? nǚ de zěn me le ? Có gì sai với phụ nữ?
    40 你又咳嗽了?难道你的感冒还没好? nǐ yòu ké sòu le ?nán dào nǐ de gǎn mào hái méi hǎo ? Bạn có bị ho nữa không? Cảm lạnh của bạn vẫn chưa hết à?
    41 感冒早好了,我咳嗽是因为刚才吃的鱼太辣了。 gǎn mào zǎo hǎo le ,wǒ ké sòu shì yīn wéi gāng cái chī de yú tài là le 。 Cảm lạnh đã sớm được chữa khỏi. Tôi ho vì món cá tôi ăn vừa rồi quá cay.
    42 男的为什么咳嗽? nán de wéi shénme ké sòu ? Tại sao đàn ông ho?
    43 我想在学校周围租个房子,你有没有合适的房子给我介绍一下。 wǒ xiǎng zài xué xiào zhōu wéi zū gè fáng zǐ ,nǐ yǒu méi yǒu hé shì de fáng zǐ gěi wǒ jiè shào yī xià 。 Tôi muốn thuê nhà xung quanh trường. Bạn nào có căn nhà phù hợp cho mình xin với.
    44 还真有,就在咱们学校东门,是我一个同学的,现在想出租,我一会儿就帮你联系一下。 hái zhēn yǒu ,jiù zài zán men xué xiào dōng mén ,shì wǒ yī gè tóng xué de ,xiàn zài xiǎng chū zū ,wǒ yī huì ér jiù bāng nǐ lián xì yī xià 。 Nó ở cổng phía đông của trường chúng tôi. Nó thuộc về một người bạn cùng lớp của tôi. Giờ tôi muốn cho thuê. Tôi sẽ liên hệ với bạn sớm.
    45 他们谈的房子在哪儿? tā men tán de fáng zǐ zài nǎr ? Họ nói về ngôi nhà ở đâu?

    Chúng ta vừa tìm hiểu xong chuyên đề Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu, các bạn thí sinh có chỗ nào chưa hiểu bài thì hãy đăng câu hỏi vào trong diễn đàn luyện thi HSK online ChineMaster để được hỗ trợ giải đáp thắc mắc nhé.

    Thầy Vũ chào tạm biệt các bạn và hẹn gặp lại các bạn trong chương trình đào tạo lớp Luyện dịch tiếng Trung HSK online tiếp theo vào ngày mai.

  • Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 36

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 36

    Tự luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu tại nhà

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 36 các bạn hãy chú ý theo dõi bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK ngày hôm nay để tích lũy cho bản thân những kiến thức cần thiết nhé. Chúng ta có thể luyện dịch tiếng Trung HSK trên các website luyenthihskonline.com có rất nhiều mẫu đề mới cho các bạn luyện tập HSK hoàn toàn miễn phí. Các bạn chú ý theo dõi kênh để cập nhật những kiến thức bổ ích nhất Thầy Vũ dành cho các bạn nhé.

    Các bạn học viên theo dõi chuyên mục luyện dịch tiếng Trung HSK ở link bên dưới.

    Các bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK Nghe hiểu

    Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 35

    Mỗi ngày để tăng thêm kĩ năng dịch thuật trong kì thi HSK các bạn phải chăm chỉ luyện tập online, bên dưới là toàn bộ tài liệu liên quan đến bài thi HSK từ cấp 1 đến cấp 6 các bạn hãy chú ý theo dõi ở link bên dưới nhé.

    Tài liệu luyện thi HSK online miễn phí Thầy Vũ

    Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 để nâng cao kỹ năng nghe hiểu, các bạn xem chi tiết tại link bên dưới.

    Toàn bộ bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 

    Sau đây là bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu.

    Giáo trình Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 36 Thầy Vũ

    Các bạn hãy hoàn thành bài tập bên dưới theo mẫu có sẵn và ghi chép đầy đủ kiến thức bài giảng vào vở nhé.

    STT Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu – Giáo trình luyện dịch tiếng Trung ứng dụng HSK cấp 4 Thầy Vũ Phiên âm tiếng Trung – Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 Nghe hiểu được trích dẫn từ nguồn giáo trình luyện thi HSK cấp tốc của Thầy Vũ Hãy tìm ra lỗi dịch sai trong các mẫu câu được dịch ra tiếng Việt bên dưới. Các bạn phát hiện chỗ nào dịch sai thì đăng đáp án của bạn vào ngay bên dưới này hoặc đăng bài tập của bạn lên diễn đàn luyện thi HSK online nhé
    1 你怎么了?什么事让你不高兴? nǐ zěn me le ?shénme shì ràng nǐ bú gāo xìng ? Bạn có ổn không? Điều gì khiến bạn không hài lòng?
    2 下午的足球比赛我们班输了。 xià wǔ de zú qiú bǐ sài wǒ men bān shū le 。 Lớp chúng tôi thua trận bóng vào buổi chiều.
    3 比赛总是有输有赢,下次再努力。 bǐ sài zǒng shì yǒu shū yǒu yíng ,xià cì zài nǔ lì 。 Luôn có những mất mát và thắng thua trong trò chơi. Hãy thử lại lần sau.
    4 就输一个球,实在太可惜了。 jiù shū yī gè qiú ,shí zài tài kě xī le 。 Thật tiếc khi chỉ để thua một bàn.
    5 男的为什么不高兴? nán de wéi shénme bú gāo xìng ? Tại sao đàn ông không hạnh phúc?
    6 我听说你妹妹是学法律的? wǒ tīng shuō nǐ mèi mèi shì xué fǎ lǜ de ? Tôi nghe nói em gái bạn học luật?
    7 是,她是律师。 shì ,tā shì lǜ shī 。 Vâng, cô ấy là một luật sư.
    8 她什么时候有时间?叫她一起吃个饭吧。我有个事情想听听她的意见。 tā shénme shí hòu yǒu shí jiān ?jiào tā yī qǐ chī gè fàn ba 。wǒ yǒu gè shì qíng xiǎng tīng tīng tā de yì jiàn 。 Khi nào cô ấy có thời gian? Bảo cô ấy đi ăn tối. Tôi muốn nghe cô ấy về điều gì đó.
    9 周末她应该有时间,我回去问问,明天告诉你。 zhōu mò tā yīng gāi yǒu shí jiān ,wǒ huí qù wèn wèn ,míng tiān gào sù nǐ 。 Cô ấy nên có thời gian vào cuối tuần. Tôi sẽ quay lại hỏi và cho bạn biết vào ngày mai.
    10 关于女的,可以知道什么? guān yú nǚ de ,kě yǐ zhī dào shénme ? Tôi có thể biết gì về phụ nữ?
    11 喂,我到了,你到哪儿了? wèi ,wǒ dào le ,nǐ dào nǎr le ? Xin chào, tôi đây. Bạn ở đâu?
    12 我也到了,我没看到你呀。 wǒ yě dào le ,wǒ méi kàn dào nǐ ya 。 Tôi cũng đã đến. Tôi không nhìn thấy bạn.
    13 公园门口左边有棵大树,我在树下。 gōng yuán mén kǒu zuǒ biān yǒu kē dà shù ,wǒ zài shù xià 。 Có một cây lớn bên trái cổng công viên. Tôi ở dưới gốc cây.
    14 我看见你了,我在街对面,我过去找你。 wǒ kàn jiàn nǐ le ,wǒ zài jiē duì miàn ,wǒ guò qù zhǎo nǐ 。 Tôi thấy bạn. Tôi đang ở bên kia đường. Tôi đang tìm bạn.
    15 他们现在在哪儿? tā men xiàn zài zài nǎr ? Họ đang ở đâu?
    16 这些葡萄很新鲜,我们顺便买几斤吧。 zhè xiē pú táo hěn xīn xiān ,wǒ men shùn biàn mǎi jǐ jīn ba 。 Những trái nho còn tươi. Nhân tiện mua một ít Jin nhé.
    17 今天买的东西太多了,你拿得了吗? jīn tiān mǎi de dōng xī tài duō le ,nǐ ná dé le ma ? Có quá nhiều thứ để mua hôm nay. Bạn có thể lấy chúng không?
    18 拿得了。下午张老师来,他喜欢吃葡萄,还是买一些吧。 ná dé le 。xià wǔ zhāng lǎo shī lái ,tā xǐ huān chī pú táo ,hái shì mǎi yī xiē ba 。 Tôi có thể lấy nó. Buổi chiều, anh Trương đến. Anh ấy thích ăn nho, vì vậy tốt hơn là tôi nên mua một ít.
    19 好吧。 hǎo ba 。 đồng ý
    20 关于男的,下列哪个正确? guān yú nán de ,xià liè nǎ gè zhèng què ? Điều nào sau đây là đúng đối với nam giới?
    21 黄校长,我们想邀请您七月份也去我们那儿讲一次课,您看您有时间吗? huáng xiào zhǎng ,wǒ men xiǎng yāo qǐng nín qī yuè fèn yě qù wǒ men nàr jiǎng yī cì kè ,nín kàn nín yǒu shí jiān ma ? Ông Huang, chúng tôi muốn mời ông tham gia lớp học của chúng tôi vào tháng Bảy. Bạn có nghĩ rằng bạn có thời gian?
    22 七月十二号以后应该都可以。 qī yuè shí èr hào yǐ hòu yīng gāi dōu kě yǐ 。 Mọi chuyện sẽ ổn thỏa sau ngày 12 tháng 7.
    23 那我们暂时定七月十五号可以吗?正好是星期五。 nà wǒ men zàn shí dìng qī yuè shí wǔ hào kě yǐ ma ?zhèng hǎo shì xīng qī wǔ 。 Chúng ta có thể tạm thời làm ngày 15 tháng 7 được không? Hôm nay là thứ sáu.
    24 好的,如果有什么变化我会提前和你联系的。 hǎo de ,rú guǒ yǒu shénme biàn huà wǒ huì tí qián hé nǐ lián xì de 。 OK, nếu có gì thay đổi, mình sẽ liên hệ trước.
    25 关于男的,可以知道什么? guān yú nán de ,kě yǐ zhī dào shénme ? Tôi có thể biết gì về đàn ông?
    26 早,外面很冷吧? zǎo ,wài miàn hěn lěng ba ? Buổi sáng tốt lành. Ngoài trời lạnh lắm phải không?
    27 还行,下雪了,不是很冷。 hái háng ,xià xuě le ,bú shì hěn lěng 。 Tuyết đang rơi. Nó không lạnh lắm.
    28 我把空调打开了,一会儿就暖和了。 wǒ bǎ kōng diào dǎ kāi le ,yī huì ér jiù nuǎn hé le 。 Tôi bật máy điều hòa không khí và nó ấm áp trong giây lát.
    29 我其实不冷了,我走路过来,走得都有点儿热了。 wǒ qí shí bú lěng le ,wǒ zǒu lù guò lái ,zǒu dé dōu yǒu diǎn ér rè le 。 Tôi không lạnh. Tôi đi bộ ở đây. Nó hơi nóng.
    30 外面天气怎么样? wài miàn tiān qì zěn me yàng ? Thời tiết như thế nào?
    31 上海话和普通话的区别很大,我竟然一句也听不懂。 shàng hǎi huà hé pǔ tōng huà de qū bié hěn dà ,wǒ jìng rán yī jù yě tīng bú dǒng 。 Phương ngữ Thượng Hải khác với tiếng Quan Thoại đến nỗi tôi không thể hiểu một từ.
    32 别说你听不懂,就连很多中国人听起来也很困难。 bié shuō nǐ tīng bú dǒng ,jiù lián hěn duō zhōng guó rén tīng qǐ lái yě hěn kùn nán 。 Đừng nói là bạn không thể hiểu, thậm chí nhiều người Trung Quốc nghe rất khó.
    33 你的这个同学是上海人吧? nǐ de zhè gè tóng xué shì shàng hǎi rén ba ? Bạn cùng lớp đến từ Thượng Hải phải không?
    34 对,他虽然讲普通话,可是仔细听,还是有上海味儿。 duì ,tā suī rán jiǎng pǔ tōng huà ,kě shì zǎi xì tīng ,hái shì yǒu shàng hǎi wèi ér 。 Vâng, mặc dù anh ấy nói tiếng Putonghua, nhưng anh ấy vẫn có hương vị Thượng Hải sau khi lắng nghe cẩn thận.
    35 男的的同学说话有什么特点? nán de de tóng xué shuō huà yǒu shénme tè diǎn ? Đặc điểm của học sinh nam là gì?
    36 你不舒服吗? nǐ bú shū fú ma ? Bạn có cảm thấy khó chịu không?
    37 没什么,就是早上起晚了,没来得及吃早饭。 méi shénme ,jiù shì zǎo shàng qǐ wǎn le ,méi lái dé jí chī zǎo fàn 。 Không có gì. Tôi dậy muộn vào buổi sáng và không có thời gian để ăn sáng.
    38 我这儿有饼干和巧克力,你要不要吃点儿? wǒ zhèr yǒu bǐng gàn hé qiǎo kè lì ,nǐ yào bú yào chī diǎn ér ? Tôi có bánh quy và sô cô la ở đây. Bạn có muốn một số không?
    39 好的,谢谢你。 hǎo de ,xiè xiè nǐ 。 Vậy là được rồi. Cảm ơn rât nhiều!
    40 不客气。 bú kè qì 。 không có gì.
    41 女的怎么了? nǚ de zěn me le ? Có gì sai với phụ nữ?
    42 你会游泳吗? nǐ huì yóu yǒng ma ? Bạn có biết bơi?
    43 当然会,我是在长江边上长大的,小时候常去江边游泳。 dāng rán huì ,wǒ shì zài zhǎng jiāng biān shàng zhǎng dà de ,xiǎo shí hòu cháng qù jiāng biān yóu yǒng 。 Tất nhiên, tôi lớn lên ở bên sông Dương Tử. Khi còn nhỏ, tôi thường bơi bên sông.
    44 真的?那会不会很危险? zhēn de ?nà huì bú huì hěn wēi xiǎn ? Có thật không? Điều đó có nguy hiểm không?
    45 没关系,江边的水不是很深。 méi guān xì ,jiāng biān de shuǐ bú shì hěn shēn 。 Nó không quan trọng. Nước sông không sâu lắm.
    46 女的认为什么很危险? nǚ de rèn wéi shénme hěn wēi xiǎn ? Phụ nữ nghĩ gì là nguy hiểm?
    47 垃圾桶又满了,你去扔一下垃圾吧。 lā jī tǒng yòu mǎn le ,nǐ qù rēng yī xià lā jī ba 。 Thùng rác lại đầy. Đi và vứt rác.
    48 好的,看完这个节目我就去。 hǎo de ,kàn wán zhè gè jiē mù wǒ jiù qù 。 OK, tôi sẽ đi sau khi xem chương trình này.
    49 这儿还有几个饮料瓶,别忘了一起拿下去。 zhèr hái yǒu jǐ gè yǐn liào píng ,bié wàng le yī qǐ ná xià qù 。 Vẫn còn một số chai nước uống ở đây. Đừng quên cùng nhau hạ gục chúng.
    50 行,你就放那儿吧。 háng ,nǐ jiù fàng nàr ba 。 OK, bạn có thể đặt nó ở đó.
    51 男的让女的做什么? nán de ràng nǚ de zuò shénme ? Đàn ông yêu cầu phụ nữ làm gì?
    52 不管是夫妻之间、同事之间还是朋友之间,相互信任都是非常重要的。如果人与人之间总是互相怀疑,就不可能有正常的交流,也不可能有真正的关心和帮助。想让别人相信你,你要先学会相信别人。 bú guǎn shì fū qī zhī jiān 、tóng shì zhī jiān hái shì péng yǒu zhī jiān ,xiàng hù xìn rèn dōu shì fēi cháng zhòng yào de 。rú guǒ rén yǔ rén zhī jiān zǒng shì hù xiàng huái yí ,jiù bú kě néng yǒu zhèng cháng de jiāo liú ,yě bú kě néng yǒu zhēn zhèng de guān xīn hé bāng zhù 。xiǎng ràng bié rén xiàng xìn nǐ ,nǐ yào xiān xué huì xiàng xìn bié rén 。 Dù là giữa vợ chồng, đồng nghiệp hay bạn bè thì sự tin tưởng lẫn nhau là rất quan trọng. Nếu mọi người luôn nghi ngờ lẫn nhau, sẽ không có giao tiếp bình thường và không có sự quan tâm và giúp đỡ thực sự. Nếu bạn muốn người khác tin bạn, bạn phải học cách tin người khác.
    53 根据这段话,什么很重要? gēn jù zhè duàn huà ,shénme hěn zhòng yào ? Theo đoạn văn này, điều gì là quan trọng?
    54 怎样才能让别人相信你? zěn yàng cái néng ràng bié rén xiàng xìn nǐ ? Làm sao để mọi người tin bạn?
    55 一般来说,在重要的假日或者节日,各个商场都会举办一些活动来吸引顾客,例如打折、买一送一等。你在这段时间去购物的话,往往能买到价格非常便宜的东西。 yī bān lái shuō ,zài zhòng yào de jiǎ rì huò zhě jiē rì ,gè gè shāng chǎng dōu huì jǔ bàn yī xiē huó dòng lái xī yǐn gù kè ,lì rú dǎ shé 、mǎi yī sòng yī děng 。nǐ zài zhè duàn shí jiān qù gòu wù de huà ,wǎng wǎng néng mǎi dào jià gé fēi cháng biàn yí de dōng xī 。 Nói chung, vào những dịp lễ, tết ​​quan trọng, các trung tâm thương mại sẽ tổ chức một số hoạt động để thu hút khách hàng như giảm giá, mua một tặng một, … Khi đi mua sắm trong khoảng thời gian này, bạn thường có thể mua được những thứ rất rẻ.
    56 商场举办活动的目的是什么? shāng chǎng jǔ bàn huó dòng de mù de shì shénme ? Mục đích của trung tâm mua sắm là gì?
    57 说话人认为节假日商场的东西会怎么样? shuō huà rén rèn wéi jiē jiǎ rì shāng chǎng de dōng xī huì zěn me yàng ? Diễn giả nghĩ gì về các trung tâm mua sắm vào ngày lễ?
    58 我这个孙女儿平时不是这样的。也许是因为第一次跟你见面,还不太熟,有些害羞。等你们以后熟了,你就会发现其实她话特别多,什么事都喜欢跟别人说。 wǒ zhè gè sūn nǚ ér píng shí bú shì zhè yàng de 。yě xǔ shì yīn wéi dì yī cì gēn nǐ jiàn miàn ,hái bú tài shú ,yǒu xiē hài xiū 。děng nǐ men yǐ hòu shú le ,nǐ jiù huì fā xiàn qí shí tā huà tè bié duō ,shénme shì dōu xǐ huān gēn bié rén shuō 。 Cháu gái tôi không như thế này. Có lẽ vì tôi đã không biết rõ về bạn khi tôi gặp bạn lần đầu tiên. Sau này, khi bạn quen với cô ấy, bạn sẽ thấy rằng cô ấy nói rất nhiều và thích nói với người khác về mọi thứ.
    59 关于他孙女儿,可以知道什么? guān yú tā sūn nǚ ér ,kě yǐ zhī dào shénme ? Tôi có thể biết gì về cháu gái của ông ấy?
    60 他孙女儿今天怎么了? tā sūn nǚ ér jīn tiān zěn me le ? Hôm nay cháu gái ông ấy bị sao vậy?
    61 对我来说,拒绝别人是一件极其困难的事情。既然别人找你帮忙,说明他真的很需要你的帮助,为了不让他失望,我只能说“好”,而很难说“不”。我总是觉得,能给别人提供帮助,可以使我快乐、幸福。 duì wǒ lái shuō ,jù jué bié rén shì yī jiàn jí qí kùn nán de shì qíng 。jì rán bié rén zhǎo nǐ bāng máng ,shuō míng tā zhēn de hěn xū yào nǐ de bāng zhù ,wéi le bú ràng tā shī wàng ,wǒ zhī néng shuō “hǎo ”,ér hěn nán shuō “bú ”。wǒ zǒng shì juéde ,néng gěi bié rén tí gòng bāng zhù ,kě yǐ shǐ wǒ kuài lè 、xìng fú 。 Việc từ chối người khác đối với tôi là điều vô cùng khó khăn. Khi người khác yêu cầu bạn giúp đỡ, điều đó cho thấy anh ấy thực sự cần bạn giúp đỡ. Để không làm anh ấy thất vọng, tôi chỉ có thể nói “có”, nhưng rất khó để nói “không”. Tôi luôn cảm thấy rằng có thể giúp đỡ người khác có thể khiến tôi vui vẻ và hạnh phúc.
    62 说话人认为什么很困难? shuō huà rén rèn wéi shénme hěn kùn nán ? Người nói cho rằng điều gì là khó?
    63 说话人为什么愿意帮助别人? shuō huà rén wéi shénme yuàn yì bāng zhù bié rén ? Tại sao người nói sẵn sàng giúp đỡ người khác?
    64 这家酒店除了房间灯光有点儿暗以外,其他方面都还不错,房间里很干净,可以免费上网,价格也比较低,对我们学生来说非常合适,我真的挺满意的。 zhè jiā jiǔ diàn chú le fáng jiān dēng guāng yǒu diǎn ér àn yǐ wài ,qí tā fāng miàn dōu hái bú cuò ,fáng jiān lǐ hěn gàn jìng ,kě yǐ miǎn fèi shàng wǎng ,jià gé yě bǐ jiào dī ,duì wǒ men xué shēng lái shuō fēi cháng hé shì ,wǒ zhēn de tǐng mǎn yì de 。 Ngoài ánh sáng trong phòng hơi tối, các mặt khác của khách sạn rất tốt, phòng rất sạch sẽ, truy cập internet miễn phí, giá cả tương đối thấp, rất phù hợp với sinh viên của chúng tôi, tôi thực sự hài lòng.
    65 说话人觉得这个酒店哪方面不太好? shuō huà rén juéde zhè gè jiǔ diàn nǎ fāng miàn bú tài hǎo ? Người nói nghĩ gì chưa tốt về khách sạn này?
    66 说话人是做什么的? shuō huà rén shì zuò shénme de ? Người nói làm gì?

    Chúng ta vừa tìm hiểu xong chuyên đề Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu, các bạn thí sinh có chỗ nào chưa hiểu bài thì hãy đăng câu hỏi vào trong diễn đàn luyện thi HSK online ChineMaster để được hỗ trợ giải đáp thắc mắc nhé.

    Thầy Vũ chào tạm biệt các bạn và hẹn gặp lại các bạn trong chương trình đào tạo lớp Luyện dịch tiếng Trung HSK online tiếp theo vào ngày mai.

  • Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 34

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 34

    Bí quyết luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu online

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 34 hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu chuyên đề luyện dịch tiếng Trung HSK phần thi Nghe hiểu, các bạn hãy chú ý theo dõi nội dung bài giảng ở bên dưới nhé. Chúng ta có thể luyện dịch tiếng Trung HSK trên các website luyenthihskonline.com có rất nhiều mẫu đề mới cho các bạn luyện tập HSK hoàn toàn miễn phí. Các bạn chú ý theo dõi kênh để cập nhật những kiến thức bổ ích nhất Thầy Vũ dành cho các bạn nhé.

    Các bạn học viên theo dõi chuyên mục luyện dịch tiếng Trung HSK ở link bên dưới.

    Tham khảo tài liệu luyện dịch tiếng Trung HSK

    Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 33

    Mỗi ngày để tăng thêm kĩ năng dịch thuật trong kì thi HSK các bạn phải chăm chỉ luyện tập online, bên dưới là toàn bộ tài liệu liên quan đến bài thi HSK từ cấp 1 đến cấp 6 các bạn hãy chú ý theo dõi ở link bên dưới nhé.

    Bộ đề luyện thi HSK online mỗi ngày

    Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 để nâng cao kỹ năng nghe hiểu, các bạn xem chi tiết tại link bên dưới.

    Tất cả những bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK Nghe hiểu

    Sau đây là bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu.

    Giáo trình Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 34 Thầy Vũ

    Các bạn hãy hoàn thành bài tập bên dưới theo mẫu có sẵn và ghi chép đầy đủ kiến thức bài giảng vào vở nhé.

    STT Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu – Giáo trình luyện dịch tiếng Trung ứng dụng HSK cấp 4 Thầy Vũ Phiên âm tiếng Trung – Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 Nghe hiểu được trích dẫn từ nguồn giáo trình luyện thi HSK cấp tốc của Thầy Vũ Hãy tìm ra lỗi dịch sai trong các mẫu câu được dịch ra tiếng Việt bên dưới. Các bạn phát hiện chỗ nào dịch sai thì đăng đáp án của bạn vào ngay bên dưới này hoặc đăng bài tập của bạn lên diễn đàn luyện thi HSK online nhé
    1 工作只是生活的一部分,出去工作是为了让生活变得更好,因此,千万不要把工作中的不愉快带到生活中来。 gōng zuò zhī shì shēng huó de yī bù fèn ,chū qù gōng zuò shì wéi le ràng shēng huó biàn dé gèng hǎo ,yīn cǐ ,qiān wàn bú yào bǎ gōng zuò zhōng de bú yú kuài dài dào shēng huó zhōng lái 。 Công việc chỉ là một phần của cuộc sống. Ra ngoài làm việc là để cuộc sống tốt đẹp hơn. Vì vậy, đừng bao giờ mang những điều không vui trong công việc vào cuộc sống.
    2 别让工作影响生活。 bié ràng gōng zuò yǐng xiǎng shēng huó 。 Đừng để công việc ảnh hưởng đến cuộc sống của bạn.
    3 阳光、空气和水,无论是对动植物,还是对人来说,这三样东西都是不可缺少的。 yáng guāng 、kōng qì hé shuǐ ,wú lùn shì duì dòng zhí wù ,hái shì duì rén lái shuō ,zhè sān yàng dōng xī dōu shì bú kě quē shǎo de 。 Ánh nắng mặt trời, không khí và nước không thể thiếu đối với động vật, thực vật và con người.
    4 人们离不开水。 rén men lí bú kāi shuǐ 。 Con người không thể sống thiếu nước.
    5 因为没有好好复习,考试那天他有点儿紧张。没想到这次数学考试的内容很简单,所以他的成绩还不错。 yīn wéi méi yǒu hǎo hǎo fù xí ,kǎo shì nà tiān tā yǒu diǎn ér jǐn zhāng 。méi xiǎng dào zhè cì shù xué kǎo shì de nèi róng hěn jiǎn dān ,suǒ yǐ tā de chéng jì hái bú cuò 。 Anh ấy hơi lo lắng trong ngày thi vì ôn tập không tốt. Không ngờ nội dung đề thi toán rất đơn giản nên điểm của cậu ấy cũng không tệ.
    6 考试那天他很轻松。 kǎo shì nà tiān tā hěn qīng sōng 。 Anh ấy rất thoải mái trong ngày thi.
    7 我妻子是一个很容易被感动的人。有时候看电影,她会一边看一边流泪,几乎要用掉一包纸巾。 wǒ qī zǐ shì yī gè hěn róng yì bèi gǎn dòng de rén 。yǒu shí hòu kàn diàn yǐng ,tā huì yī biān kàn yī biān liú lèi ,jǐ hū yào yòng diào yī bāo zhǐ jīn 。 Vợ tôi là người rất dễ xúc động. Nhiều khi xem phim, vừa xem vừa khóc, suýt chút nữa phải dùng khăn giấy gói lại.
    8 妻子容易被感动。 qī zǐ róng yì bèi gǎn dòng 。 Những người vợ dễ dàng di chuyển.
    9 如果你想做什么事情,那就勇敢地去做吧。只有试过才知道到底能不能成功。实际上,即使最后不成功也没有关系,因为至少你努力过。 rú guǒ nǐ xiǎng zuò shénme shì qíng ,nà jiù yǒng gǎn dì qù zuò ba 。zhī yǒu shì guò cái zhī dào dào dǐ néng bú néng chéng gōng 。shí jì shàng ,jí shǐ zuì hòu bú chéng gōng yě méi yǒu guān xì ,yīn wéi zhì shǎo nǐ nǔ lì guò 。 Nếu bạn muốn làm điều gì đó, hãy dũng cảm làm điều đó. Chỉ có cố gắng chúng ta mới biết mình có thể thành công hay không. Thực ra, cuối cùng bạn không thành công cũng không thành vấn đề, vì ít nhất bạn đã cố gắng.
    10 不要担心失败。 bú yào dān xīn shī bài 。 Đừng lo lắng về thất bại.
    11 过去的就让它过去吧,以后的日子还长着呢。做人应该向前看,不能总是活在回忆里。 guò qù de jiù ràng tā guò qù ba ,yǐ hòu de rì zǐ hái zhǎng zhe ne 。zuò rén yīng gāi xiàng qián kàn ,bú néng zǒng shì huó zài huí yì lǐ 。 Hãy để những thứ đã qua. Vẫn còn một chặng đường dài phía trước. Cuộc sống nên hướng tới tương lai, không phải lúc nào cũng chỉ sống trong ký ức.
    12 不要忘记过去。 bú yào wàng jì guò qù 。 Đừng quên quá khứ.
    13 现在已经是秋天了,北京早晚的天气都比较凉,只有十几度。你出门要多穿点儿衣服,小心感冒。 xiàn zài yǐ jīng shì qiū tiān le ,běi jīng zǎo wǎn de tiān qì dōu bǐ jiào liáng ,zhī yǒu shí jǐ dù 。nǐ chū mén yào duō chuān diǎn ér yī fú ,xiǎo xīn gǎn mào 。 Bây giờ là mùa thu. Thời tiết ở Bắc Kinh mát mẻ hơn vào buổi sáng và tối, chỉ hơn chục độ. Bạn nên mặc thêm quần áo khi ra ngoài. Hãy cẩn thận với cảm lạnh.
    14 北京现在是冬季。 běi jīng xiàn zài shì dōng jì 。 Bây giờ là mùa đông ở Bắc Kinh.
    15 什么是幸福?究竟怎样才算是真正的幸福?其实,幸福并没有一个标准答案,每个人对幸福都有不同的理解。 shénme shì xìng fú ?jiū jìng zěn yàng cái suàn shì zhēn zhèng de xìng fú ?qí shí ,xìng fú bìng méi yǒu yī gè biāo zhǔn dá àn ,měi gè rén duì xìng fú dōu yǒu bú tóng de lǐ jiě 。 Hạnh phúc là gì? Hạnh phúc thực sự là gì? Trên thực tế, không có câu trả lời tiêu chuẩn nào cho hạnh phúc. Mỗi người có một cách hiểu khác nhau về hạnh phúc.
    16 幸福没有标准答案。 xìng fú méi yǒu biāo zhǔn dá àn 。 Không có câu trả lời tiêu chuẩn cho hạnh phúc.
    17 各位乘客,国家图书馆到了,请您带好自己的东西,从前后门下车,下车请刷卡。 gè wèi chéng kè ,guó jiā tú shū guǎn dào le ,qǐng nín dài hǎo zì jǐ de dōng xī ,cóng qián hòu mén xià chē ,xià chē qǐng shuā kǎ 。 Thưa quý vị, đây là Thư viện Quốc gia. Vui lòng lấy đồ đạc của bạn và xuống ở cửa trước và cửa sau. Vui lòng quẹt thẻ của bạn khi bạn xuống xe.
    18 他们在出租车上。 tā men zài chū zū chē shàng 。 Họ đang ở trong một chiếc taxi.
    19 虽然情况发生了些变化,我们的车子出了点儿问题,但并不是特别严重,很快就能解决,所以请大家放心,我们还是按照原计划出发。 suī rán qíng kuàng fā shēng le xiē biàn huà ,wǒ men de chē zǐ chū le diǎn ér wèn tí ,dàn bìng bú shì tè bié yán zhòng ,hěn kuài jiù néng jiě jué ,suǒ yǐ qǐng dà jiā fàng xīn ,wǒ men hái shì àn zhào yuán jì huá chū fā 。 Mặc dù tình hình đã thay đổi, có điều gì đó không ổn với chiếc xe của chúng tôi, nhưng nó không quá nghiêm trọng nên có thể sớm giải quyết. Vì vậy, hãy yên tâm rằng chúng tôi vẫn đang đi theo kế hoạch ban đầu.
    20 出发时间又推迟了。 chū fā shí jiān yòu tuī chí le 。 Thời gian khởi hành lại bị trì hoãn.

    Chúng ta vừa tìm hiểu xong chuyên đề Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu, các bạn thí sinh có chỗ nào chưa hiểu bài thì hãy đăng câu hỏi vào trong diễn đàn luyện thi HSK online ChineMaster để được hỗ trợ giải đáp thắc mắc nhé.

    Thầy Vũ chào tạm biệt các bạn và hẹn gặp lại các bạn trong chương trình đào tạo lớp Luyện dịch tiếng Trung HSK online tiếp theo vào ngày mai.

  • Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 27

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 27

    Khóa học luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu trực tuyến

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 27 để nâng cao kĩ năng làm bài thi HSK các bạn cần luyện dịch tiếng Trung HSK mỗi ngày theo chuyên đề Thầy Vũ biên soạn, bên dưới là nội dung bài giảng hôm nay các bạn hãy chú ý theo dõi nhé. Chúng ta có thể luyện dịch tiếng Trung HSK trên các website luyenthihskonline.com có rất nhiều mẫu đề mới cho các bạn luyện tập HSK hoàn toàn miễn phí. Các bạn chú ý theo dõi kênh để cập nhật những kiến thức bổ ích nhất Thầy Vũ dành cho các bạn nhé.

    Các bạn học viên theo dõi chuyên mục luyện dịch tiếng Trung HSK ở link bên dưới.

    Trọn bộ tài liệu luyện dịch tiếng Trung HSK 

    Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 26

    Mỗi ngày để tăng thêm kĩ năng dịch thuật trong kì thi HSK các bạn phải chăm chỉ luyện tập online, bên dưới là toàn bộ tài liệu liên quan đến bài thi HSK từ cấp 1 đến cấp 6 các bạn hãy chú ý theo dõi ở link bên dưới nhé.

    Bộ đề luyện thi HSK online có chọn lọc

    Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 để nâng cao kỹ năng nghe hiểu, các bạn xem chi tiết tại link bên dưới.

    Những bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK hữu ích

    Sau đây là bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu.

    Giáo trình Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 27 Thầy Vũ

    Các bạn hãy hoàn thành bài tập bên dưới theo mẫu có sẵn và ghi chép đầy đủ kiến thức bài giảng vào vở nhé.

    STT Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu – Giáo trình luyện dịch tiếng Trung ứng dụng HSK cấp 4 Thầy Vũ Phiên âm tiếng Trung – Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 Nghe hiểu được trích dẫn từ nguồn giáo trình luyện thi HSK cấp tốc của Thầy Vũ Hãy tìm ra lỗi dịch sai trong các mẫu câu được dịch ra tiếng Việt bên dưới. Các bạn phát hiện chỗ nào dịch sai thì đăng đáp án của bạn vào ngay bên dưới này hoặc đăng bài tập của bạn lên diễn đàn luyện thi HSK online nhé
    1 你考上研究生了?祝贺你! nǐ kǎo shàng yán jiū shēng le ?zhù hè nǐ ! Bạn đã nhận được vào trường cao học? Xin chúc mừng!
    2 谢谢! xiè xiè ! cảm ơn bạn!
    3 你考的什么专业?还是中文吗? nǐ kǎo de shénme  zhuān yè ?hái shì zhōng wén ma ? Chuyên ngành của bạn là gì? Có còn là tiếng Trung không?
    4 不是,我考的是法律,我想将来做一个律师。 bú shì ,wǒ kǎo de shì fǎ lǜ ,wǒ xiǎng jiāng lái zuò yī gè lǜ shī 。 Không, tôi học luật. Tôi muốn trở thành một luật sư trong tương lai.
    5 关于男的,下列哪个正确? guān yú nán de ,xià liè nǎ gè zhèng què ? Điều nào sau đây là đúng đối với nam giới?
    6 小白,我那儿还需要个服务员,你有没有好的人选? xiǎo bái ,wǒ nàr hái xū yào gè fú wù yuán ,nǐ yǒu méi yǒu hǎo de rén xuǎn ? Xiaobai, tôi cần một người phục vụ ở đó. Bạn có một ứng cử viên tốt?
    7 是吗?能让我妹妹来试试吗? shì ma ?néng ràng wǒ mèi mèi lái shì shì ma ? Là nó? Em gái tôi có thể thử được không?
    8 当然可以,我见过她,很有礼貌,明天让她来试一下吧。 dāng rán kě yǐ ,wǒ jiàn guò tā ,hěn yǒu lǐ mào ,míng tiān ràng tā lái shì yī xià ba 。 Tất nhiên. Tôi đã gặp cô ấy. Cô ấy rất lịch sự. Hãy để cô ấy thử vào ngày mai.
    9 太好了,谢谢您给她这个机会。 tài hǎo le ,xiè xiè nín gěi tā zhè gè jī huì 。 Tuyệt quá. Cảm ơn bạn đã cho cô ấy cơ hội.
    10 男的对小白的妹妹印象怎么样? nán de duì xiǎo bái de mèi mèi yìn xiàng zěn me yàng ? Ấn tượng của người đàn ông về em gái của Xiaobai là gì?
    11 你当时怎么会想去学表演呢? nǐ dāng shí zěn me huì xiǎng qù xué biǎo yǎn ne ? Tại sao bạn muốn học diễn xuất?
    12 我爸是演员,从小受他的影响,我很喜欢表演艺术。 wǒ bà shì yǎn yuán ,cóng xiǎo shòu tā de yǐng xiǎng ,wǒ hěn xǐ huān biǎo yǎn yì shù 。 Cha tôi là một diễn viên. Chịu ảnh hưởng của anh ấy từ nhỏ nên tôi rất thích biểu diễn nghệ thuật.
    13 原来是这样,你家里人一定也很支持你吧。 yuán lái shì zhè yàng ,nǐ jiā lǐ rén yī dìng yě hěn zhī chí nǐ ba 。 Nên nó là. Gia đình bạn phải rất ủng hộ.
    14 其实,我妈希望我能做一个医生。 qí shí ,wǒ mā xī wàng wǒ néng zuò yī gè yī shēng 。 Thực ra, mẹ tôi muốn tôi trở thành bác sĩ.
    15 男的最可能是做什么的? nán de zuì kě néng shì zuò shénme  de ? Một người đàn ông có khả năng làm gì nhất?
    16 王阿姨,您以前来过长城吗? wáng ā yí ,nín yǐ qián lái guò zhǎng chéng ma ? Dì Vương, cô đã đến Vạn Lý Trường Thành bao giờ chưa?
    17 来过一次,不过那是差不多二十年前的事了。 lái guò yī cì ,bú guò nà shì chà bú duō èr shí nián qián de shì le 。 Một lần, nhưng đã gần hai mươi năm trước.
    18 那是您年轻时候的事了? nà shì nín nián qīng shí hòu de shì le ? Đó là khi bạn còn trẻ?
    19 是,当时我二十来岁,硕士刚毕业。 shì ,dāng shí wǒ èr shí lái suì ,shuò shì gāng bì yè 。 Vâng, tôi ở độ tuổi hai mươi và vừa tốt nghiệp thạc sĩ.
    20 关于女的,可以知道什么? guān yú nǚ de ,kě yǐ zhī dào shénme  ? Tôi có thể biết gì về phụ nữ?
    21 打扰一下,请问附近有卖鲜花的吗? dǎ rǎo yī xià ,qǐng wèn fù jìn yǒu mài xiān huā de ma ? Xin lỗi, có người bán hoa nào gần đây không?
    22 前面那条街上有一家鲜花店。 qián miàn nà tiáo jiē shàng yǒu yī jiā xiān huā diàn 。 Có một cửa hàng hoa trên đường phía trước.
    23 离这儿远吗? lí zhèr yuǎn ma ? Nó có xa đây không?
    24 不远,站这儿就能看见,就在那儿。 bú yuǎn ,zhàn zhèr jiù néng kàn jiàn ,jiù zài nàr 。 Không xa. Bạn có thể xem nó từ đây. Nó ở ngay đó.
    25 鲜花店在哪里? xiān huā diàn zài nǎ lǐ ? Cửa hàng hoa ở đâu?
    26 你们才回来?周末银行人很多? nǐ men cái huí lái ?zhōu mò yín háng rén hěn duō ? Bạn vừa trở lại? Có rất nhiều nhân viên ngân hàng vào cuối tuần?
    27 不是,我们俩顺便去了趟超市,买了些菜。 bú shì ,wǒ men liǎng shùn biàn qù le tàng chāo shì ,mǎi le xiē cài 。 Không, chúng tôi đã đến siêu thị và mua một số thức ăn.
    28 今晚做什么好吃的? jīn wǎn zuò shénme  hǎo chī de ? Có gì tốt cho tối nay?
    29 我买鱼了,再做个汤。 wǒ mǎi yú le ,zài zuò gè tāng 。 Tôi sẽ mua cá và nấu súp.
    30 女的刚才去哪儿了? nǚ de gāng cái qù nǎr le ? Cô gái vừa rồi ở đâu?
    31 你到处找什么呢? nǐ dào chù zhǎo shénme  ne ? Bạn đang tìm kiếm điều gì ở khắp mọi nơi?
    32 冰箱的说明书。 bīng xiāng de shuō míng shū 。 Hướng dẫn cho tủ lạnh.
    33 在你旁边那个盒子里,你找说明书干什么? zài nǐ páng biān nà gè hé zǐ lǐ ,nǐ zhǎo shuō míng shū gàn shénme  ? Ở ô bên cạnh, bạn tìm sách hướng dẫn để làm gì?
    34 冰箱灯不亮了,我看看是什么问题。 bīng xiāng dēng bú liàng le ,wǒ kàn kàn shì shénme  wèn tí 。 Đèn tủ lạnh không hoạt động. Để tôi xem có chuyện gì.
    35 冰箱怎么了? bīng xiāng zěn me le ? Tủ lạnh bị gì vậy?
    36 你看,那就是长江的入海口。 nǐ kàn ,nà jiù shì zhǎng jiāng de rù hǎi kǒu 。 Bạn thấy đấy, đó là cửa sông Dương Tử.
    37 以前就听朋友说这儿的风景很好,今天终于看到了。 yǐ qián jiù tīng péng yǒu shuō zhèr de fēng jǐng hěn hǎo ,jīn tiān zhōng yú kàn dào le 。 Tôi nghe bạn bè kể rằng phong cảnh ở đây rất đẹp. Cuối cùng tôi đã nhìn thấy nó ngày hôm nay.
    38 走,我陪你去那边看看。 zǒu ,wǒ péi nǐ qù nà biān kàn kàn 。 Đi nào. Tôi sẽ đến đó với bạn.
    39 这两天辛苦你了。 zhè liǎng tiān xīn kǔ nǐ le 。 Hai ngày nay bạn đã làm việc chăm chỉ.
    40 没关系,别客气。 méi guān xì ,bié kè qì 。 Được rồi. Không có gì.
    41 通过对话,可以知道什么? tōng guò duì huà ,kě yǐ zhī dào shénme  ? Chúng ta có thể biết gì qua đối thoại?
    42 我抱不动这个箱子,你跟我抬好不好? wǒ bào bú dòng zhè gè xiāng zǐ ,nǐ gēn wǒ tái hǎo bú hǎo ? Tôi không thể giữ hộp này. Bạn có thể mang nó với tôi?
    43 你的力气真小。 nǐ de lì qì zhēn xiǎo 。 Sức lực của bạn thật nhỏ bé.
    44 不是我力气小,是里边还有碗和盘子,快一点儿。 bú shì wǒ lì qì xiǎo ,shì lǐ biān hái yǒu wǎn hé pán zǐ ,kuài yī diǎn ér 。 Không phải tôi yếu mà có bát, đĩa trong đó. Nhanh lên.
    45 好吧。 hǎo ba 。 đồng ý
    46 根据对话,可以知道箱子里有什么? gēn jù duì huà ,kě yǐ zhī dào xiāng zǐ lǐ yǒu shénme  ? Theo lời thoại, có gì trong hộp?
    47 昨天玩儿得怎么样? zuó tiān wánr dé zěn me yàng ? Ngày hôm qua của bạn thế nào?
    48 你没去真可惜,下次一定要去。 nǐ méi qù zhēn kě xī ,xià cì yī dìng yào qù 。 Thật tiếc vì bạn đã không đi. Bạn phải đi lần sau.
    49 昨天实在是没办法。以后最好能早点儿告诉我。 zuó tiān shí zài shì méi bàn fǎ 。yǐ hòu zuì hǎo néng zǎo diǎn ér gào sù wǒ 。 Hôm qua, tôi đã không thể giúp nó. Bạn nên nói với tôi sớm hơn trong tương lai.
    50 没问题,下次我提前给你打电话。 méi wèn tí ,xià cì wǒ tí qián gěi nǐ dǎ diàn huà 。 Không vấn đề gì. Tôi sẽ gọi cho bạn trước vào lần sau.
    51 男的希望下次怎么样? nán de xī wàng xià cì zěn me yàng ? Đàn ông hy vọng điều gì vào thời gian tới?
    52 一个人如果能以友好的态度对别人,相信别人也一定能以相同的态度对他。人们常常说,生活就像镜子,你对它笑,它也对你笑;相反,如果你对它哭,它也对你哭。 yī gè rén rú guǒ néng yǐ yǒu hǎo de tài dù duì bié rén ,xiàng xìn bié rén yě yī dìng néng yǐ xiàng tóng de tài dù duì tā 。rén men cháng cháng shuō ,shēng huó jiù xiàng jìng zǐ ,nǐ duì tā xiào ,tā yě duì nǐ xiào ;xiàng fǎn ,rú guǒ nǐ duì tā kū ,tā yě duì nǐ kū 。 Nếu một người có thể thân thiện với người khác, tôi tin rằng những người khác chắc chắn sẽ có thể đối xử với anh ta với thái độ tương tự. Người ta thường nói cuộc đời như một tấm gương, bạn cười nó thì nó cũng mỉm cười với bạn; ngược lại, nếu bạn khóc với nó, nó cũng khóc theo bạn.
    53 根据这段话,生活像什么? gēn jù zhè duàn huà ,shēng huó xiàng shénme  ? Theo đoạn văn này, cuộc sống là như thế nào?
    54 这段话主要谈什么? zhè duàn huà zhǔ yào tán shénme  ? Điểm chính của đoạn văn này là gì?
    55 不管做什么事情,都应该有计划。有句话说得好:“昨晚多几分钟的准备,今天少几小时的麻烦。”这就是告诉我们,提前做好准备可以使事情更顺利地完成,减少出现麻烦的可能。 bú guǎn zuò shénme  shì qíng ,dōu yīng gāi yǒu jì huá 。yǒu jù huà shuō dé hǎo :“zuó wǎn duō jǐ fèn zhōng de zhǔn bèi ,jīn tiān shǎo jǐ xiǎo shí de má fán 。”zhè jiù shì gào sù wǒ men ,tí qián zuò hǎo zhǔn bèi kě yǐ shǐ shì qíng gèng shùn lì dì wán chéng ,jiǎn shǎo chū xiàn má fán de kě néng 。 Bất kể bạn làm gì, bạn nên có một kế hoạch. Có một câu nói hay: “đêm qua nhiều phút chuẩn bị hơn, ngày nay ít giờ rắc rối hơn.” Điều này cho chúng ta biết rằng việc chuẩn bị trước có thể giúp mọi việc suôn sẻ hơn và giảm thiểu khả năng xảy ra rắc rối.
    56 提前计划有什么好处? tí qián jì huá yǒu shénme  hǎo chù ? Lợi ích của việc lập kế hoạch trước là gì?
    57 这段话主要想告诉我们什么? zhè duàn huà zhǔ yào xiǎng gào sù wǒ men shénme  ? Bạn muốn nói gì với chúng tôi?
    58 世界上有那么多的考试,很多考试我们无法拒绝,不得不参加,否则我们连“进门”的机会都没有。但只会考试,没有真正的知识和经验,就算你进了门也看不到世界的精彩。 shì jiè shàng yǒu nà me duō de kǎo shì ,hěn duō kǎo shì wǒ men wú fǎ jù jué ,bú dé bú cān jiā ,fǒu zé wǒ men lián “jìn mén ”de jī huì dōu méi yǒu 。dàn zhī huì kǎo shì ,méi yǒu zhēn zhèng de zhī shí hé jīng yàn ,jiù suàn nǐ jìn le mén yě kàn bú dào shì jiè de jīng cǎi 。 Có rất nhiều kỳ thi trên thế giới. Chúng tôi không thể từ chối nhiều kỳ thi và phải thực hiện chúng. Nếu không, chúng tôi thậm chí sẽ không có cơ hội “vào”. Nhưng chỉ thi, không có kiến ​​thức và kinh nghiệm thực sự, ngay cả khi bạn bước vào cửa cũng không thể nhìn thấy thế giới tuyệt vời.
    59 人们为什么要考试? rén men wéi shénme  yào kǎo shì ? Tại sao mọi người đi thi?
    60 要看到世界的精彩,需要什么? yào kàn dào shì jiè de jīng cǎi ,xū yào shénme  ? Bạn cần gì để nhìn thấy thế giới tuyệt vời?
    61 儿子和父亲坐在树下,儿子“爸爸,冬天树上为什么没有叶子?”父亲说:“冬天人们需要阳光,如果树上有叶子,树下的阳光就不多了。”儿子又“夏天树上为什么又长满了叶子?”父亲说:“原因正好相反,阳光照在叶子上,人们在树下才凉快啊。” ér zǐ hé fù qīn zuò zài shù xià ,ér zǐ “bà bà ,dōng tiān shù shàng wéi shénme  méi yǒu yè zǐ ?”fù qīn shuō :“dōng tiān rén men xū yào yáng guāng ,rú guǒ shù shàng yǒu yè zǐ ,shù xià de yáng guāng jiù bú duō le 。”ér zǐ yòu “xià tiān shù shàng wéi shénme  yòu zhǎng mǎn le yè zǐ ?”fù qīn shuō :“yuán yīn zhèng hǎo xiàng fǎn ,yáng guāng zhào zài yè zǐ shàng ,rén men zài shù xià cái liáng kuài ā 。” Người con trai và người cha ngồi dưới gốc cây, và người con nói: “Bố ơi, tại sao mùa đông trên cây không có lá? Cha nói: “mùa đông con người cần có nắng, trên cây có lá thì dưới cây cũng không có nắng nhiều”. Người con trai nói: “Tại sao mùa hè cây cối phủ đầy lá? Người cha nói, “lý do ngược lại. Mặt trời chiếu trên lá, dưới tán cây mát người.”
    62 儿子和父亲坐在哪儿? ér zǐ hé fù qīn zuò zài nǎr ? Các con trai và các ông bố đang ngồi ở đâu?
    63 根据这段话,为什么夏天树上有很多叶子? gēn jù zhè duàn huà ,wéi shénme  xià tiān shù shàng yǒu hěn duō yè zǐ ? Theo đoạn văn này, vì sao mùa hè cây cối có nhiều lá?
    64 小时候,我最喜欢吃妈妈包的饺子。长大后,虽然尝遍了世界各地的美食,但我觉得还是妈妈做的饭最香。因为我在外地工作,每年回家的次数很少,所以每次回家,妈妈总要给我包几顿饺子。 xiǎo shí hòu ,wǒ zuì xǐ huān chī mā mā bāo de jiǎo zǐ 。zhǎng dà hòu ,suī rán cháng biàn le shì jiè gè dì de měi shí ,dàn wǒ jiào dé hái shì mā mā zuò de fàn zuì xiāng 。yīn wéi wǒ zài wài dì gōng zuò ,měi nián huí jiā de cì shù hěn shǎo ,suǒ yǐ měi cì huí jiā ,mā mā zǒng yào gěi wǒ bāo jǐ dùn jiǎo zǐ 。 Khi còn nhỏ, tôi thích ăn bánh bao do mẹ làm. Sau này lớn lên, dù đã được nếm những món ngon khắp nơi, nhưng tôi nghĩ cơm mẹ nấu là ngon nhất. Vì làm ruộng nên số lần về quê mỗi năm rất ít nên mỗi lần về quê, mẹ đều làm cho tôi một ít bánh bao.
    65 关于说话人,可以知道什么? guān yú shuō huà rén ,kě yǐ zhī dào shénme  ? Tôi có thể biết gì về người nói?
    66 说话人为什么很少回家? shuō huà rén wéi shénme  hěn shǎo huí jiā ? Tại sao người nói ít khi về nhà?

    Chúng ta vừa tìm hiểu xong chuyên đề Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu, các bạn thí sinh có chỗ nào chưa hiểu bài thì hãy đăng câu hỏi vào trong diễn đàn luyện thi HSK online ChineMaster để được hỗ trợ giải đáp thắc mắc nhé.

    Thầy Vũ chào tạm biệt các bạn và hẹn gặp lại các bạn trong chương trình đào tạo lớp Luyện dịch tiếng Trung HSK online tiếp theo vào ngày mai.

  • Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 24

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 24

    Tài liệu luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 24 là bài giảng hướng dẫn luyện dịch tiếng Trung trực tiếp trên đề thi HSK, các bạn hãy chú ý theo dõi nội dung chi tiết ở bên dưới để tích lũy kiến thức cần thiết cho mình nhé. Chúng ta có thể luyện dịch tiếng Trung HSK trên các website luyenthihskonline.com có rất nhiều mẫu đề mới cho các bạn luyện tập HSK hoàn toàn miễn phí. Các bạn chú ý theo dõi kênh để cập nhật những kiến thức bổ ích nhất Thầy Vũ dành cho các bạn nhé.

    Các bạn học viên theo dõi chuyên mục luyện dịch tiếng Trung HSK ở link bên dưới.

    Chi tiết những bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK

    Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 23

    Mỗi ngày để tăng thêm kĩ năng dịch thuật trong kì thi HSK các bạn phải chăm chỉ luyện tập online, bên dưới là toàn bộ tài liệu liên quan đến bài thi HSK từ cấp 1 đến cấp 6 các bạn hãy chú ý theo dõi ở link bên dưới nhé.

    Trọn bộ tài liệu luyện thi HSK online 

    Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 để nâng cao kỹ năng nghe hiểu, các bạn xem chi tiết tại link bên dưới.

    Bài giảng về chuyên đề luyện dịch tiếng Trung HSK Nghe hiểu

    Sau đây là bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu.

    Giáo trình Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 24 Thầy Vũ

    Các bạn hãy hoàn thành bài tập bên dưới theo mẫu có sẵn và ghi chép đầy đủ kiến thức bài giảng vào vở nhé.

    STT Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu – Giáo trình luyện dịch tiếng Trung ứng dụng HSK cấp 4 Thầy Vũ Phiên âm tiếng Trung – Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 Nghe hiểu được trích dẫn từ nguồn giáo trình luyện thi HSK cấp tốc của Thầy Vũ Hãy tìm ra lỗi dịch sai trong các mẫu câu được dịch ra tiếng Việt bên dưới. Các bạn phát hiện chỗ nào dịch sai thì đăng đáp án của bạn vào ngay bên dưới này hoặc đăng bài tập của bạn lên diễn đàn luyện thi HSK online nhé
    1 把香蕉皮扔到垃圾桶里去,以后别随便扔东西。 bǎ xiāng jiāo pí rēng dào lā jī tǒng lǐ qù ,yǐ hòu bié suí biàn rēng dōng xī 。 Bỏ vỏ chuối vào thùng rác. Đừng ném bất cứ thứ gì một cách ngẫu nhiên trong tương lai.
    2 知道了,奶奶。 zhī dào le ,nǎi nǎi 。 Tôi hiểu rồi, bà.
    3 数学作业写完了吗? shù xué zuò yè xiě wán le ma ? Bạn đã hoàn thành bài tập toán của bạn chưa?
    4 没呢,我先出去玩儿一会儿,您在家休息吧。 méi ne ,wǒ xiān chū qù wánr yī huì ér ,nín zài jiā xiū xī ba 。 Không, tôi sẽ ra ngoài và nghỉ ngơi.
    5 根据对话,可以知道什么? gēn jù duì huà ,kě yǐ zhī dào shénme ? Chúng ta có thể biết gì từ cuộc đối thoại?
    6 我约了几个同学星期六上午去打网球,你也去? wǒ yuē le jǐ gè tóng xué xīng qī liù shàng wǔ qù dǎ wǎng qiú ,nǐ yě qù ? Tôi đã hẹn với một số bạn cùng lớp của tôi để chơi tennis vào sáng thứ bảy. Bạn có muốn đi không?
    7 可是我不会打网球。 kě shì wǒ bú huì dǎ wǎng qiú 。 Nhưng tôi không thể chơi quần vợt.
    8 那你会打羽毛球吗? nà nǐ huì dǎ yǔ máo qiú ma ? Bạn có thể chơi cầu lông?
    9 网球跟羽毛球差不多,很好学,到时候我教你。 wǎng qiú gēn yǔ máo qiú chà bú duō ,hěn hǎo xué ,dào shí hòu wǒ jiāo nǐ 。 Tennis tương tự như cầu lông. Rất dễ học. Tôi sẽ dạy bạn.
    10 男的星期六要做什么? nán de xīng qī liù yào zuò shénme ? Đàn ông làm gì vào thứ Bảy?
    11 昨天看的房子怎么样? zuó tiān kàn de fáng zǐ zěn me yàng ? Còn về ngôi nhà bạn đã thấy hôm qua thì sao?
    12 还可以,交通比较方便,离咱公司不远。 hái kě yǐ ,jiāo tōng bǐ jiào fāng biàn ,lí zán gōng sī bú yuǎn 。 Được rồi. Giao thông thuận tiện. Nó không xa công ty của chúng tôi.
    13 那就快点儿租下来啊。 nà jiù kuài diǎn ér zū xià lái ā 。 Sau đó cho thuê nhanh chóng.
    14 其他都好,关键是房租太高。 qí tā dōu hǎo ,guān jiàn shì fáng zū tài gāo 。 Mọi thứ khác đều tốt. Mấu chốt là giá thuê quá cao.
    15 男的认为房子怎么样? nán de rèn wéi fáng zǐ zěn me yàng ? Đàn ông nghĩ gì về ngôi nhà?
    16 你不是刚刚买了新车吗?怎么今天又坐地铁? nǐ bú shì gāng gāng mǎi le xīn chē ma ?zěn me jīn tiān yòu zuò dì tiě ? Không phải bạn vừa mua một chiếc xe hơi mới? Tại sao bạn lại đi tàu điện ngầm hôm nay?
    17 我的车送去修了,昨天被撞了一下。 wǒ de chē sòng qù xiū le ,zuó tiān bèi zhuàng le yī xià 。 Xe tôi gửi đi sửa hôm qua bị va quệt.
    18 啊,严重吗?怎么这么不小心。 ā ,yán zhòng ma ?zěn me zhè me bú xiǎo xīn 。 Ah, nó có nghiêm trọng không? Sao em bất cẩn vậy.
    19 没关系,我当时开得很慢,是那个司机的问题。 méi guān xì ,wǒ dāng shí kāi dé hěn màn ,shì nà gè sī jī de wèn tí 。 Nó không quan trọng. Tôi đã lái xe rất chậm. Đó là vấn đề của người lái xe.
    20 女的今天为什么坐地铁? nǚ de jīn tiān wéi shénme zuò dì tiě ? Tại sao phụ nữ đi tàu điện ngầm ngày nay?
    21 去年夏天我去国外旅游,没想到买回来的礼物竟然都是中国制造。 qù nián xià tiān wǒ qù guó wài lǚ yóu ,méi xiǎng dào mǎi huí lái de lǐ wù jìng rán dōu shì zhōng guó zhì zào 。 Mùa hè năm ngoái, tôi đi du lịch nước ngoài. Tôi không ngờ rằng tất cả những món quà tôi mua đều được sản xuất tại Trung Quốc.
    22 这很正常,中国现在是世界制造大国。 zhè hěn zhèng cháng ,zhōng guó xiàn zài shì shì jiè zhì zào dà guó 。 Điều này là bình thường. Trung Quốc hiện là một quốc gia sản xuất lớn trên thế giới.
    23 是,随着质量的进一步提高,相信会有更多的中国制造。 shì ,suí zhe zhì liàng de jìn yī bù tí gāo ,xiàng xìn huì yǒu gèng duō de zhōng guó zhì zào 。 Vâng, với việc nâng cao chất lượng hơn nữa, tôi tin rằng sẽ có nhiều sản phẩm được sản xuất tại Trung Quốc.
    24 当然,我们还需要继续提高质量,提高竞争力。 dāng rán ,wǒ men hái xū yào jì xù tí gāo zhì liàng ,tí gāo jìng zhēng lì 。 Tất nhiên, chúng ta vẫn cần tiếp tục nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh.
    25 他们在谈什么? tā men zài tán shénme ? Bọn họ đang nói gì thế?
    26 听说你从小就开始写日记了? tīng shuō nǐ cóng xiǎo jiù kāi shǐ xiě rì jì le ? Tôi nghe nói bạn bắt đầu viết nhật ký từ khi bạn còn là một đứa trẻ?
    27 是,开始是老师要求写,写每天发生的有意思的事,慢慢就成习惯了。 shì ,kāi shǐ shì lǎo shī yào qiú xiě ,xiě měi tiān fā shēng de yǒu yì sī de shì ,màn màn jiù chéng xí guàn le 。 Vâng, lúc đầu cô giáo yêu cầu viết, viết về những điều thú vị diễn ra hàng ngày, lâu dần thành thói quen.
    28 你觉得写日记有什么好处? nǐ jiào dé xiě rì jì yǒu shénme hǎo chù ? Bạn nghĩ gì về lợi ích của việc ghi nhật ký?
    29 可以给我留下一些美好的回忆。 kě yǐ gěi wǒ liú xià yī xiē měi hǎo de huí yì 。 Có thể để lại cho tôi một số kỷ niệm đẹp.
    30 刚开始是谁要求她写日记的? gāng kāi shǐ shì shuí yào qiú tā xiě rì jì de ? Ai đã yêu cầu cô ấy viết nhật ký lúc đầu?
    31 动作快一点儿,快来不及了。 dòng zuò kuài yī diǎn ér ,kuài lái bú jí le 。 Di chuyển nhanh hơn. Đã quá muộn.
    32 什么来不及了,你拉我去哪里? shénme lái bú jí le ,nǐ lā wǒ qù nǎ lǐ ? Có gì quá muộn? Bạn đang kéo tôi đi đâu?
    33 出发时间改下午两点了,现在就集合。 chū fā shí jiān gǎi xià wǔ liǎng diǎn le ,xiàn zài jiù jí hé 。 Giờ khởi hành đã được đổi thành hai giờ chiều. Chúng tôi sẽ lắp ráp ngay bây giờ.
    34 怎么没通知我们啊? zěn me méi tōng zhī wǒ men ā ? Tại sao bạn không thông báo cho chúng tôi?
    35 女的为什么着急? nǚ de wéi shénme zhe jí ? Tại sao phụ nữ lại vội vàng?
    36 姐,我发你的电子邮件收到了没? jiě ,wǒ fā nǐ de diàn zǐ yóu jiàn shōu dào le méi ? Chị ơi, em đã gửi mail cho chị chưa?
    37 什么时候发的? shénme shí hòu fā de ? Khi nào nó ra mắt?
    38 都一周了,我想去做生意,想听听你的意见。 dōu yī zhōu le ,wǒ xiǎng qù zuò shēng yì ,xiǎng tīng tīng nǐ de yì jiàn 。 Đã một tuần. Tôi muốn đi công tác và có ý kiến ​​của bạn.
    39 没收到,你再发一遍吧。 méi shōu dào ,nǐ zài fā yī biàn ba 。 Tôi không nhận được nó. Vui lòng gửi lại.
    40 男的打算做什么? nán de dǎ suàn zuò shénme ? Người đàn ông sẽ làm gì?
    41 今天踢得怎么样?进了几个球? jīn tiān tī dé zěn me yàng ?jìn le jǐ gè qiú ? Hôm nay bạn chơi như thế nào? Bạn đã ghi được bao nhiêu bàn?
    42 我们三比一赢了。 wǒ men sān bǐ yī yíng le 。 Chúng tôi đã thắng 3-1.
    43 我问你进了几个。 wǒ wèn nǐ jìn le jǐ gè 。 Tôi hỏi bạn có bao nhiêu.
    44 我,我没进。我的球鞋不太好,穿着难受。 wǒ ,wǒ méi jìn 。wǒ de qiú xié bú tài hǎo ,chuān zhe nán shòu 。 Tôi, tôi không đi vào. Giày của tôi không tốt lắm. Chúng khó mặc.
    45 我明白了,你快去洗澡吧。 wǒ míng bái le ,nǐ kuài qù xǐ zǎo ba 。 Tôi hiểu rồi. Anh đi tắm đi.
    46 关于男的,可以知道什么? guān yú nán de ,kě yǐ zhī dào shénme ? Tôi có thể biết gì về đàn ông?
    47 你先去床上躺一会儿吧,等饭好了我叫你。 nǐ xiān qù chuáng shàng tǎng yī huì ér ba ,děng fàn hǎo le wǒ jiào nǐ 。 Bạn lên giường và nằm một lúc. Tôi sẽ gọi cho bạn khi bữa ăn đã sẵn sàng.
    48 我没事,还是我来做吧。 wǒ méi shì ,hái shì wǒ lái zuò ba 。 Tôi ổn. Tôi sẽ làm nó.
    49 你不舒服,今天我来做,马上就好。 nǐ bú shū fú ,jīn tiān wǒ lái zuò ,mǎ shàng jiù hǎo 。 Bạn không được khỏe. Tôi sẽ làm điều đó hôm nay. Nó sẽ sớm sẵn sàng.
    50 那你简单做一点儿就可以。 nà nǐ jiǎn dān zuò yī diǎn ér jiù kě yǐ 。 Sau đó, bạn có thể làm điều đó một cách đơn giản.
    51 女的怎么了? nǚ de zěn me le ? Có gì sai với phụ nữ?
    52 一天,小张和女朋友一起去爬山。他们爬了三个小时,女朋友累坏了。这时小张指着山下说:“快看哪,我们脚下的风景多美啊!”女朋友回答:“既然下面的风景好,我们为什么要花三个小时爬到上面来呢?” yī tiān ,xiǎo zhāng hé nǚ péng yǒu yī qǐ qù pá shān 。tā men pá le sān gè xiǎo shí ,nǚ péng yǒu lèi huài le 。zhè shí xiǎo zhāng zhǐ zhe shān xià shuō :“kuài kàn nǎ ,wǒ men jiǎo xià de fēng jǐng duō měi ā !”nǚ péng yǒu huí dá :“jì rán xià miàn de fēng jǐng hǎo ,wǒ men wéi shénme yào huā sān gè xiǎo shí pá dào shàng miàn lái ne ?” Một ngày nọ, Xiao Zhang và bạn gái đi leo núi cùng nhau. Sau khi leo núi trong ba giờ, bạn gái của họ đã kiệt sức. Lúc này, Tiểu Trương chỉ vào chân núi nói: “Nhìn xem, phong cảnh dưới chân chúng ta mới đẹp làm sao!” “Tại sao chúng ta phải mất ba giờ để leo lên đó, vì phong cảnh bên dưới rất tốt?” bạn gái trả lời
    53 山下的风景怎么样? shān xià de fēng jǐng zěn me yàng ? Còn cảnh vật dưới chân núi thì sao?
    54 关于小张的女朋友,可以知道什么? guān yú xiǎo zhāng de nǚ péng yǒu ,kě yǐ zhī dào shénme ? Tôi có thể biết gì về bạn gái của Xiao Zhang?
    55 学习一种语言不是简单的事情,许多人在开始学的时候觉得很困难,于是就放弃了。但是只要坚持下来,从最基础的东西学起,慢慢就会发现自己的变化。这时候就会增加我们的信心,离学好这种语言也就越来越近了。 xué xí yī zhǒng yǔ yán bú shì jiǎn dān de shì qíng ,xǔ duō rén zài kāi shǐ xué de shí hòu jiào dé hěn kùn nán ,yú shì jiù fàng qì le 。dàn shì zhī yào jiān chí xià lái ,cóng zuì jī chǔ de dōng xī xué qǐ ,màn màn jiù huì fā xiàn zì jǐ de biàn huà 。zhè shí hòu jiù huì zēng jiā wǒ men de xìn xīn ,lí xué hǎo zhè zhǒng yǔ yán yě jiù yuè lái yuè jìn le 。 Học một ngôn ngữ không phải là dễ dàng. Nhiều người cảm thấy khó khăn khi mới bắt đầu học nó nên đã bỏ cuộc. Nhưng chỉ cần bạn kiên trì và học hỏi từ những điều cơ bản nhất, bạn sẽ dần tìm ra những thay đổi của chính mình. Lúc này, chúng ta sẽ tăng cường sự tự tin và tiến gần hơn đến việc học ngôn ngữ này.
    56 很多人开始学习一种语言时会觉得怎么样? hěn duō rén kāi shǐ xué xí yī zhǒng yǔ yán shí huì jiào dé zěn me yàng ? Nhiều người cảm thấy thế nào khi bắt đầu học một ngôn ngữ?
    57 怎样才能学好一种语言? zěn yàng cái néng xué hǎo yī zhǒng yǔ yán ? Làm thế nào để học tốt một ngôn ngữ?
    58 很多人一回家就把门一关,从不主动和邻居聊天儿,住了几年还不知道邻居姓什么,在城市里这样的情况尤其严重。实际上,邻居应该成为住在旁边的好朋友,大家有事多联系、多商量,这样生活会更好。 hěn duō rén yī huí jiā jiù bǎ mén yī guān ,cóng bú zhǔ dòng hé lín jū liáo tiān ér ,zhù le jǐ nián hái bú zhī dào lín jū xìng shénme ,zài chéng shì lǐ zhè yàng de qíng kuàng yóu qí yán zhòng 。shí jì shàng ,lín jū yīng gāi chéng wéi zhù zài páng biān de hǎo péng yǒu ,dà jiā yǒu shì duō lián xì 、duō shāng liàng ,zhè yàng shēng huó huì gèng hǎo 。 Nhiều người đóng cửa ngay khi về đến nhà, không bao giờ chủ động trò chuyện với hàng xóm, và họ vẫn không biết họ của họ sau vài năm chung sống. Tình trạng này đặc biệt nghiêm trọng ở các thành phố. Trên thực tế, những người hàng xóm nên là những người bạn tốt sống bên cạnh họ. Chúng ta nên liên hệ và trao đổi thêm về vấn đề gì đó, để cuộc sống tốt đẹp hơn.
    59 城市中很多邻居之间怎么样? chéng shì zhōng hěn duō lín jū zhī jiān zěn me yàng ? Làm thế nào về nhiều hàng xóm trong thành phố?
    60 这段话主要谈什么? zhè duàn huà zhǔ yào tán shénme ? Điểm chính của đoạn văn này là gì?
    61 万事开头难,每个成功者都要有一个勇敢的开始,才能找到自己的路。虽然能力、经验、积极等对我们取得成功有很大影响,但是,如果没有这个勇敢的开始,就没有最后的成功。 wàn shì kāi tóu nán ,měi gè chéng gōng zhě dōu yào yǒu yī gè yǒng gǎn de kāi shǐ ,cái néng zhǎo dào zì jǐ de lù 。suī rán néng lì 、jīng yàn 、jī jí děng duì wǒ men qǔ dé chéng gōng yǒu hěn dà yǐng xiǎng ,dàn shì ,rú guǒ méi yǒu zhè gè yǒng gǎn de kāi shǐ ,jiù méi yǒu zuì hòu de chéng gōng 。 Mọi thứ đều khó khăn khi bắt đầu, mỗi người thành công phải có một khởi đầu dũng cảm, để tìm ra con đường cho riêng mình. Mặc dù khả năng, kinh nghiệm và sự tích cực có ảnh hưởng lớn đến thành công của chúng ta, nhưng sẽ không có thành công cuối cùng nếu không có sự khởi đầu dũng cảm này.
    62 对成功来说,什么最重要? duì chéng gōng lái shuō ,shénme zuì zhòng yào ? Điều gì là quan trọng nhất để thành công?
    63 关于成功者,可以知道什么? guān yú chéng gōng zhě ,kě yǐ zhī dào shénme ? Chúng ta có thể biết gì về những người chiến thắng?
    64 我不同意提高门票价格。门票价格提高后,门票收入好像会增加,可是来这儿的游客却有可能因此而减少,实际上总的收入在减少。所以我觉得应该降低门票价格,以吸引更多的人来这儿。 wǒ bú tóng yì tí gāo mén piào jià gé 。mén piào jià gé tí gāo hòu ,mén piào shōu rù hǎo xiàng huì zēng jiā ,kě shì lái zhèr de yóu kè què yǒu kě néng yīn cǐ ér jiǎn shǎo ,shí jì shàng zǒng de shōu rù zài jiǎn shǎo 。suǒ yǐ wǒ jiào dé yīng gāi jiàng dī mén piào jià gé ,yǐ xī yǐn gèng duō de rén lái zhèr 。 Tôi không đồng ý tăng giá vé. Với việc tăng giá vé, có vẻ như thu nhập từ tiền vé sẽ tăng lên. Tuy nhiên, lượng khách đến đây có thể giảm. Trên thực tế, tổng thu nhập ngày càng giảm. Vì vậy, tôi nghĩ chúng ta nên hạ giá vé xuống để thu hút nhiều người đến đây.
    65 说话人对提高门票价格是什么态度? shuō huà rén duì tí gāo mén piào jià gé shì shénme tài dù ? Người nói có thái độ như thế nào trước việc tăng giá vé?
    66 说话人最可能在哪儿工作? shuō huà rén zuì kě néng zài nǎrgōng zuò ? Người nói có khả năng làm việc ở đâu nhất?

    Chúng ta vừa tìm hiểu xong chuyên đề Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu, các bạn thí sinh có chỗ nào chưa hiểu bài thì hãy đăng câu hỏi vào trong diễn đàn luyện thi HSK online ChineMaster để được hỗ trợ giải đáp thắc mắc nhé.

    Thầy Vũ chào tạm biệt các bạn và hẹn gặp lại các bạn trong chương trình đào tạo lớp Luyện dịch tiếng Trung HSK online tiếp theo vào ngày mai.