Tag: lớp học luyện dịch tiếng trung hsk

  • Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu bài 4

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu bài 4

    Bộ đề luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu bài 4 là bài giảng giới thiệu đến các bạn những câu quan trọng trong bộ đề thi HSK, nhằm đáp ứng nhu cầu luyện dịch tiếng Trung HSK của các bạn. Chúng ta có thể luyện dịch tiếng Trung HSK trên các website luyenthihskonline.com có rất nhiều mẫu đề mới cho các bạn luyện tập HSK hoàn toàn miễn phí. Các bạn chú ý theo dõi kênh để cập nhật những kiến thức bổ ích nhất Thầy Vũ dành cho các bạn nhé.

    Các bạn học viên theo dõi chuyên mục luyện dịch tiếng Trung HSK Đọc hiểu ở link bên dưới.

    Giáo trình luyện dịch tiếng Trung HSK Đọc hiểu

    Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi chúng ta vào bài học hôm nay các bạn xem chi tiết ở link bên dưới nhé.

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu bài 3

    Mỗi ngày để tăng thêm kĩ năng dịch thuật trong kì thi HSK các bạn phải chăm chỉ luyện tập online, bên dưới là toàn bộ tài liệu liên quan đến bài thi HSK từ cấp 1 đến cấp 6 các bạn hãy chú ý theo dõi ở link bên dưới nhé.

    Bộ đề luyện thi HSK online mỗi ngày hoàn toàn miễn phí

    Diễn đàn học tiếng Trung của trung tâm ChineMaster TiengTrungHSK các bạn theo dõi ở link bên dưới nhé.

    Diễn đàn học tiếng Trung chất lượng nhất

    Sau đây là bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu.

    Giáo trình Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu bài 4 Thầy Vũ

    Các bạn hãy hoàn thành bài tập bên dưới theo mẫu có sẵn và ghi chép đầy đủ kiến thức bài giảng vào vở nhé.

    STT Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu Thầy Vũ Giáo trình luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu ChineMaster Bạn hãy tìm ra lỗi sai trong các mẫu câu dịch tiếng Trung sang tiếng Việt ở bên dưới, sau đó đăng bài làm của các bạn lên diễn đàn học tiếng Trung nhé
    1 减肥不只是为了瘦,更是为了健康。所以正确的减肥方法是按时吃饭,多吃水果,增加运动量,而不是饿肚子。 jiǎn féi bù zhī shì wéi le shòu ,gèng shì wéi le jiàn kāng 。suǒ yǐ zhèng què de jiǎn féi fāng fǎ shì àn shí chī fàn ,duō chī shuǐ guǒ ,zēng jiā yùn dòng liàng ,ér bù shì è dù zǐ 。 Giảm cân không chỉ để gầy mà còn vì sức khỏe. Vì vậy, cách giảm cân đúng là ăn đúng giờ, ăn nhiều hoa quả, tăng cường vận động, không để đói.
    2 一个脾气不好的人虽然不一定让人讨厌,但是却很难跟人交朋友。因为没有人会喜欢跟一个总是容易生气的人在一起。 yī gè pí qì bù hǎo de rén suī rán bù yī dìng ràng rén tǎo yàn ,dàn shì què hěn nán gēn rén jiāo péng yǒu 。yīn wéi méi yǒu rén huì xǐ huān gēn yī gè zǒng shì róng yì shēng qì de rén zài yī qǐ 。 Một người nóng tính không hẳn là khó chịu, nhưng rất khó kết bạn với người khác. Vì không ai thích ở bên một người luôn giận dỗi.
    3 中国有56个民族,同汉族相比,其他民族的人数比较少,习惯上被叫做“少数民族”,每个民族都有不同的习惯和文化,许多民族都有自己的语言和文字。 zhōng guó yǒu 56gè mín zú ,tóng hàn zú xiàng bǐ ,qí tā mín zú de rén shù bǐ jiào shǎo ,xí guàn shàng bèi jiào zuò “shǎo shù mín zú ”,měi gè mín zú dōu yǒu bù tóng de xí guàn hé wén huà ,xǔ duō mín zú dōu yǒu zì jǐ de yǔ yán hé wén zì 。 Có 56 dân tộc ở Trung Quốc. So với dân tộc Hán, số lượng các dân tộc khác tương đối ít. Theo truyền thống, họ được gọi là “dân tộc thiểu số”. Mỗi dân tộc có thói quen và văn hóa khác nhau, nhiều dân tộc có ngôn ngữ và ký tự riêng.
    4 很多人害怕与周围的人比较,比较不但让失败的人更难受,而且让那些成功的人感到有压力,因为肯定还有比他们更成功的人。但是从另一方面来看,通过比较又可以发现自己的优点、缺点,使自己取得更大的成绩。 hěn duō rén hài pà yǔ zhōu wéi de rén bǐ jiào ,bǐ jiào bù dàn ràng shī bài de rén gèng nán shòu ,ér qiě ràng nà xiē chéng gōng de rén gǎn dào yǒu yā lì ,yīn wéi kěn dìng hái yǒu bǐ tā men gèng chéng gōng de rén 。dàn shì cóng lìng yī fāng miàn lái kàn ,tōng guò bǐ jiào yòu kě yǐ fā xiàn zì jǐ de yōu diǎn 、quē diǎn ,shǐ zì jǐ qǔ dé gèng dà de chéng jì 。 Nhiều người sợ rằng so sánh với những người xung quanh, so sánh sẽ không chỉ khiến những người thất bại cảm thấy tồi tệ hơn, mà còn khiến những người thành công cảm thấy áp lực, vì phải có nhiều người thành công hơn họ. Nhưng mặt khác, qua sự so sánh, chúng ta có thể tìm ra những ưu nhược điểm của bản thân, từ đó có những thành tựu to lớn hơn.
    5 小组讨论教学,不仅让学生学到了知识,更重要的是提供了一种愉快的学习环境。学生只有在这样的环境下,才敢想、敢说、敢做、敢怀疑。 xiǎo zǔ tǎo lùn jiāo xué ,bù jǐn ràng xué shēng xué dào le zhī shí ,gèng zhòng yào de shì tí gòng le yī zhǒng yú kuài de xué xí huán jìng 。xué shēng zhī yǒu zài zhè yàng de huán jìng xià ,cái gǎn xiǎng 、gǎn shuō 、gǎn zuò 、gǎn huái yí 。 Việc giảng dạy thảo luận nhóm không chỉ làm cho học sinh tiếp thu kiến ​​thức mà còn cung cấp một môi trường học tập dễ chịu. Chỉ trong môi trường như vậy học sinh mới dám nghĩ, dám nói, dám làm và dám nghi ngờ.
    6 成功是不会受到年龄限制的。只要你不放弃希望,不怕辛苦,能够一直坚持努力学习,提高自己的水平和能力,就一定来得及。 chéng gōng shì bù huì shòu dào nián líng xiàn zhì de 。zhī yào nǐ bù fàng qì xī wàng ,bù pà xīn kǔ ,néng gòu yī zhí jiān chí nǔ lì xué xí ,tí gāo zì jǐ de shuǐ píng hé néng lì ,jiù yī dìng lái dé jí 。 Không có giới hạn độ tuổi để thành công. Chỉ cần bạn không từ bỏ hy vọng, không ngại khó, luôn có thể tuân thủ chăm chỉ, nâng cao trình độ và năng lực của bản thân, ắt sẽ có thời gian.
    7 小时候,我们往往会有许多浪漫的理想。但是随着年龄的增长,我们天天忙于工作和生活,那些梦逐渐地离我们远去了。 xiǎo shí hòu ,wǒ men wǎng wǎng huì yǒu xǔ duō làng màn de lǐ xiǎng 。dàn shì suí zhe nián líng de zēng zhǎng ,wǒ men tiān tiān máng yú gōng zuò hé shēng huó ,nà xiē mèng zhú jiàn dì lí wǒ men yuǎn qù le 。 Khi còn trẻ, chúng ta thường có nhiều lý tưởng lãng mạn. Nhưng cùng với sự lớn lên của tuổi tác, chúng ta hàng ngày bận rộn với công việc và cuộc sống, những ước mơ đó cũng dần rời xa chúng ta.
    8 下班时,同事小王叫住我,说到现在还没有联系上那位顾客,我告诉他的电话号码不对。我查了一下手机,才发现那个电话号码少了一个数字,我真是太粗心了。 xià bān shí ,tóng shì xiǎo wáng jiào zhù wǒ ,shuō dào xiàn zài hái méi yǒu lián xì shàng nà wèi gù kè ,wǒ gào sù tā de diàn huà hào mǎ bù duì 。wǒ chá le yī xià shǒu jī ,cái fā xiàn nà gè diàn huà hào mǎ shǎo le yī gè shù zì ,wǒ zhēn shì tài cū xīn le 。 Sau khi làm việc, đồng nghiệp Xiao Wang của tôi đã ngăn tôi lại và nói rằng chưa liên lạc được với khách hàng. Tôi nói với anh ta rằng số điện thoại của anh ta bị sai. Tôi kiểm tra điện thoại di động của mình và thấy rằng có một số bị thiếu trong số điện thoại đó. Tôi đã rất bất cẩn.
    9 下班回到家,看到桌子上满满的都是我喜欢吃的菜。儿子走过来对我说:“妈妈,祝您母亲节快乐!”我的心里特别感动,我为有这样的儿子感到骄傲。 xià bān huí dào jiā ,kàn dào zhuō zǐ shàng mǎn mǎn de dōu shì wǒ xǐ huān chī de cài 。ér zǐ zǒu guò lái duì wǒ shuō :“mā mā ,zhù nín mǔ qīn jiē kuài lè !”wǒ de xīn lǐ tè bié gǎn dòng ,wǒ wéi yǒu zhè yàng de ér zǐ gǎn dào jiāo ào 。 Khi tôi đi làm về, tôi thấy trên bàn đầy những món tôi thích. Con trai tôi đến bên tôi và nói: “Mẹ ơi, con chúc mẹ một ngày hạnh phúc.” Tôi rất xúc động và tự hào vì có một người con trai như vậy.
    10 做任何事情都有一个过程,如果把过程做好了,结果一般都会很好。可是,现在很多人做事情的时候只是想着结果,从来都不关心过程。 zuò rèn hé shì qíng dōu yǒu yī gè guò chéng ,rú guǒ bǎ guò chéng zuò hǎo le ,jié guǒ yī bān dōu huì hěn hǎo 。kě shì ,xiàn zài hěn duō rén zuò shì qíng de shí hòu zhī shì xiǎng zhe jié guǒ ,cóng lái dōu bù guān xīn guò chéng 。 Có một quá trình để làm mọi thứ. Nếu quá trình được thực hiện tốt, kết quả nói chung là tốt. Tuy nhiên, nhiều người chỉ nghĩ đến kết quả khi họ làm việc gì mà không bao giờ quan tâm đến quá trình.
    11 有些人对自己的性格总是不很满意,想要改变它。其实性格没有完全好或者坏的区别,关键是要根据自己的性格特点来选择适合自己做的事。 yǒu xiē rén duì zì jǐ de xìng gé zǒng shì bù hěn mǎn yì ,xiǎng yào gǎi biàn tā 。qí shí xìng gé méi yǒu wán quán hǎo huò zhě huài de qū bié ,guān jiàn shì yào gēn jù zì jǐ de xìng gé tè diǎn lái xuǎn zé shì hé zì jǐ zuò de shì 。 Một số người không hài lòng với tính cách của họ và muốn thay đổi nó. Trên thực tế, không có sự khác biệt hoàn toàn giữa tính cách tốt và xấu, điều cốt yếu là bạn phải lựa chọn những gì phù hợp với mình theo đặc điểm tính cách của chính mình.
    12 压力是一个非常有趣的东西,人们在没有压力的情况下,往往不想工作。在压力很大的情况下,工作的效果又很不好。 yā lì shì yī gè fēi cháng yǒu qù de dōng xī ,rén men zài méi yǒu yā lì de qíng kuàng xià ,wǎng wǎng bù xiǎng gōng zuò 。zài yā lì hěn dà de qíng kuàng xià ,gōng zuò de xiào guǒ yòu hěn bù hǎo 。 Căng thẳng là một điều rất thú vị. Mọi người thường không muốn làm việc mà không có áp lực. Chịu áp lực lớn, hiệu quả công việc không tốt.
    13 经济、社会、科学、教育等各方面的变化,都会对一个国家的发展产生极大的影响,但是其中起关键作用的应该还是教育。 jīng jì 、shè huì 、kē xué 、jiāo yù děng gè fāng miàn de biàn huà ,dōu huì duì yī gè guó jiā de fā zhǎn chǎn shēng jí dà de yǐng xiǎng ,dàn shì qí zhōng qǐ guān jiàn zuò yòng de yīng gāi hái shì jiāo yù 。 Những thay đổi về kinh tế, xã hội, khoa học, giáo dục và các khía cạnh khác sẽ tác động rất lớn đến sự phát triển của một quốc gia, mà giáo dục đóng vai trò then chốt.
    14 道歉并不仅仅是一句简单的“对不起”,道歉时应该让人感觉到你真心的歉意,那样才有可能获得别人的原谅。 dào qiàn bìng bù jǐn jǐn shì yī jù jiǎn dān de “duì bù qǐ ”,dào qiàn shí yīng gāi ràng rén gǎn jiào dào nǐ zhēn xīn de qiàn yì ,nà yàng cái yǒu kě néng huò dé bié rén de yuán liàng 。 Lời xin lỗi không chỉ là một lời “xin lỗi” đơn giản. Khi nói lời xin lỗi, bạn nên cảm nhận được lời xin lỗi chân thành của mình. Chỉ bằng cách này, bạn mới có thể được người khác tha thứ.
    15 随着科学技术的发展,我们的世界正在越变越小。相距几千公里的国家,以前坐船需要几个月,现在乘坐飞机不过十几个小时。原来寄信需要好几天,现在发电子邮件用不了一分钟就到了。以前外地的新闻要几天后才能知道,现在有了网站,任何消息都可以在第一时间和全世界的人们直接交流。所以人们都说,地球变成了一个小村子。 suí zhe kē xué jì shù de fā zhǎn ,wǒ men de shì jiè zhèng zài yuè biàn yuè xiǎo 。xiàng jù jǐ qiān gōng lǐ de guó jiā ,yǐ qián zuò chuán xū yào jǐ gè yuè ,xiàn zài chéng zuò fēi jī bù guò shí jǐ gè xiǎo shí 。yuán lái jì xìn xū yào hǎo jǐ tiān ,xiàn zài fā diàn zǐ yóu jiàn yòng bù le yī fèn zhōng jiù dào le 。yǐ qián wài dì de xīn wén yào jǐ tiān hòu cái néng zhī dào ,xiàn zài yǒu le wǎng zhàn ,rèn hé xiāo xī dōu kě yǐ zài dì yī shí jiān hé quán shì jiè de rén men zhí jiē jiāo liú 。suǒ yǐ rén men dōu shuō ,dì qiú biàn chéng le yī gè xiǎo cūn zǐ 。 Với sự phát triển của khoa học công nghệ, thế giới của chúng ta ngày càng trở nên nhỏ bé hơn. Trước đây xa đất nước hàng nghìn km đi máy bay, nhưng giờ đi máy bay phải mất vài giờ. Trước đây để gửi một bức thư phải mất nhiều ngày, nhưng bây giờ chỉ mất chưa đầy một phút để gửi một email. Trước đây, tin tức từ các nơi khác phải mất vài ngày mới được biết đến. Bây giờ có một trang web, bất kỳ tin tức nào có thể được giao tiếp trực tiếp với mọi người trên khắp thế giới ngay lần đầu tiên. Vì vậy, người ta nói rằng trái đất đã trở thành một ngôi làng nhỏ.
    16 每个人的生命中都会遇见一件重要的事情,那就是结婚,选择与自己爱的人在一起生活。在结婚之前,我们都要弄清楚自己想要的是什么,而不要被别人对幸福的看法影响,因为没有人能够代替你获得幸福,真正的幸福是你和你爱的人在一起,共同生活,并且从心底里感到幸福与快乐。 měi gè rén de shēng mìng zhōng dōu huì yù jiàn yī jiàn zhòng yào de shì qíng ,nà jiù shì jié hūn ,xuǎn zé yǔ zì jǐ ài de rén zài yī qǐ shēng huó 。zài jié hūn zhī qián ,wǒ men dōu yào nòng qīng chǔ zì jǐ xiǎng yào de shì shénme ,ér bù yào bèi bié rén duì xìng fú de kàn fǎ yǐng xiǎng ,yīn wéi méi yǒu rén néng gòu dài tì nǐ huò dé xìng fú ,zhēn zhèng de xìng fú shì nǐ hé nǐ ài de rén zài yī qǐ ,gòng tóng shēng huó ,bìng qiě cóng xīn dǐ lǐ gǎn dào xìng fú yǔ kuài lè 。 Một trong những điều quan trọng nhất của cuộc đời mỗi người là kết hôn và chọn chung sống với người mình yêu. Trước khi kết hôn, chúng ta nên chắc chắn những gì mình muốn, và đừng để bị ảnh hưởng bởi quan điểm của người khác về hạnh phúc, vì không ai có thể thay bạn có được hạnh phúc. Hạnh phúc thực sự là bạn được sống bên những người mình yêu thương và cảm thấy vui vẻ, hạnh phúc từ tận đáy lòng.
    17 一个年轻人问富人怎么才能赚更多的钱。富人拿出3块大小不同的西瓜说:“如果西瓜的大小代表钱的多少,你选哪块?”年轻人想都没想就拿了最大的一块。而富人自己吃了最小的一块。很快富人就吃完了,又拿起最后一块西瓜吃起来,一边吃一边说:“还是我吃得多吧。”年轻人突然明白了,只看眼前一定会输掉更多。 yī gè nián qīng rén wèn fù rén zěn me cái néng zuàn gèng duō de qián 。fù rén ná chū 3kuài dà xiǎo bù tóng de xī guā shuō :“rú guǒ xī guā de dà xiǎo dài biǎo qián de duō shǎo ,nǐ xuǎn nǎ kuài ?”nián qīng rén xiǎng dōu méi xiǎng jiù ná le zuì dà de yī kuài 。ér fù rén zì jǐ chī le zuì xiǎo de yī kuài 。hěn kuài fù rén jiù chī wán le ,yòu ná qǐ zuì hòu yī kuài xī guā chī qǐ lái ,yī biān chī yī biān shuō :“hái shì wǒ chī dé duō ba 。”nián qīng rén tū rán míng bái le ,zhī kàn yǎn qián yī dìng huì shū diào gèng duō 。 Một thanh niên hỏi người giàu làm thế nào để kiếm nhiều tiền hơn. Người đàn ông giàu có lấy ra ba quả dưa hấu với nhiều kích cỡ khác nhau và nói: “Nếu kích cỡ của quả dưa hấu tượng trưng cho số tiền, bạn chọn quả nào?” Chàng thanh niên lấy miếng to nhất mà không nghĩ ngợi gì. Và người giàu ăn miếng nhỏ nhất. Chẳng mấy chốc, phú ông ăn xong, cầm miếng dưa hấu cuối cùng lên ăn, vừa ăn vừa nói: “Hay là tôi ăn thêm.” Tuổi trẻ chợt hiểu rằng mình sẽ mất nhiều hơn được nếu chỉ chăm chăm nhìn.
    18 钥匙在塑料袋里。 yào shí zài sù liào dài lǐ 。 Chìa khóa nằm trong túi nhựa.
    19 教授竟然把这次机会放弃了。 jiāo shòu jìng rán bǎ zhè cì jī huì fàng qì le 。 Giáo sư đã từ bỏ cơ hội.
    20 那座山看起来像一头牛。 nà zuò shān kàn qǐ lái xiàng yī tóu niú 。 Ngọn núi trông giống như một con bò.
    21 下雨后空气很湿润。/ 空气下雨后很湿润。 xià yǔ hòu kōng qì hěn shī rùn 。/ kōng qì xià yǔ hòu hěn shī rùn 。 Không khí ẩm ướt sau cơn mưa. / Không khí ẩm ướt sau mưa.
    22 银行决定招聘一名高级主管。 yín háng jué dìng zhāo pìn yī míng gāo jí zhǔ guǎn 。 Ngân hàng quyết định tuyển dụng một giám đốc điều hành cấp cao.
    23 那位著名的演员深受观众的喜爱。 nà wèi zhe míng de yǎn yuán shēn shòu guān zhòng de xǐ ài 。 Nam diễn viên nổi tiếng rất được lòng khán giả.
    24 普通话以北京语音为标准音。 pǔ tōng huà yǐ běi jīng yǔ yīn wéi biāo zhǔn yīn 。 Cách phát âm chuẩn của Putonghua là phát âm tiếng Bắc Kinh.
    25 没人知道校长反对的原因。 méi rén zhī dào xiào zhǎng fǎn duì de yuán yīn 。 Không ai biết tại sao hiệu trưởng lại phản đối.
    26 加油站附近禁止打电话。 jiā yóu zhàn fù jìn jìn zhǐ dǎ diàn huà 。 Không có cuộc gọi điện thoại gần trạm xăng.
    27 同学们在超市进行了调查。 tóng xué men zài chāo shì jìn háng le diào chá 。 Các sinh viên điều tra trong siêu thị.
    28 表演前要好好打扮一下。 biǎo yǎn qián yào hǎo hǎo dǎ bàn yī xià 。 Mặc đẹp trước khi biểu diễn.
    29 京剧一直很受欢迎。 jīng jù yī zhí hěn shòu huān yíng 。 Kinh kịch Bắc Kinh luôn rất nổi tiếng.
    30 这朵花又大又漂亮。 zhè duǒ huā yòu dà yòu piāo liàng 。 Hoa này to và đẹp.
    31 他讲的笑话真有意思。 tā jiǎng de xiào huà zhēn yǒu yì sī 。 Những trò đùa của anh ấy rất thú vị.
    32 比赛输了,他们很失望。 bǐ sài shū le ,tā men hěn shī wàng 。 Họ thất vọng khi thua trận.

    Chúng ta vừa tìm hiểu xong chuyên đề Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu, các bạn thí sinh có chỗ nào chưa hiểu bài thì hãy đăng câu hỏi vào trong diễn đàn luyện thi HSK online ChineMaster để được hỗ trợ giải đáp thắc mắc nhé.

    Thầy Vũ chào tạm biệt các bạn và hẹn gặp lại các bạn trong chương trình đào tạo lớp Luyện dịch tiếng Trung HSK online tiếp theo vào ngày mai.

  • Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu bài 1

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu bài 1

    Bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu bài 1 là bài giảng đầu tiên Thầy Vũ cung cấp kiến thức cho các bạn luyện dịch tiếng Trung HSK phần thi đọc hiểu, các bạn hãy chú ý theo dõi toàn bộ nội dung chi tiết ở bên dưới nhé. Chúng ta có thể luyện dịch tiếng Trung HSK trên các website luyenthihskonline.com có rất nhiều mẫu đề mới cho các bạn luyện tập HSK hoàn toàn miễn phí. Các bạn chú ý theo dõi kênh để cập nhật những kiến thức bổ ích nhất Thầy Vũ dành cho các bạn nhé.

    Các bạn học viên theo dõi chuyên mục luyện dịch tiếng Trung HSK Đọc hiểu ở link bên dưới.

    Chuyên mục luyện dịch tiếng Trung HSK Đọc hiểu

    Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi chúng ta vào bài học hôm nay các bạn xem chi tiết ở link bên dưới nhé.

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 48

    Mỗi ngày để tăng thêm kĩ năng dịch thuật trong kì thi HSK các bạn phải chăm chỉ luyện tập online, bên dưới là toàn bộ tài liệu liên quan đến bài thi HSK từ cấp 1 đến cấp 6 các bạn hãy chú ý theo dõi ở link bên dưới nhé.

    Bộ đề luyện thi HSK online Thầy Vũ

    Diễn đàn học tiếng Trung của trung tâm ChineMaster TiengTrungHSK các bạn theo dõi ở link bên dưới nhé.

    Diễn đàn học tiếng Trung uy tín ở Hà Nội và TP HCM

    Sau đây là bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu.

    Giáo trình Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu bài 1 Thầy Vũ

    Các bạn hãy hoàn thành bài tập bên dưới theo mẫu có sẵn và ghi chép đầy đủ kiến thức bài giảng vào vở nhé.

    STT Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu Thầy Vũ Giáo trình luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu ChineMaster Bạn hãy tìm ra lỗi sai trong các mẫu câu dịch tiếng Trung sang tiếng Việt ở bên dưới, sau đó đăng bài làm của các bạn lên diễn đàn học tiếng Trung nhé
    1 刷牙的时候,水太冷或者太热,都会给牙的健康带来不好的影响。研究发现,用35度的温水刷牙才是最合适的。 shuā yá de shí hòu ,shuǐ tài lěng huò zhě tài rè ,dōu huì gěi yá de jiàn kāng dài lái bù hǎo de yǐng xiǎng 。yán jiū fā xiàn ,yòng 35dù de wēn shuǐ shuā yá cái shì zuì hé shì de 。 Khi đánh răng, nước quá lạnh hoặc quá nóng sẽ ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe răng miệng. Nghiên cứu cho thấy nước ấm 35 độ là cách tốt nhất để đánh răng.
    2 这种葡萄酒,不仅味道好,而且每个酒瓶也都像一件高级艺术品。很多人愿意出高价购买它,很多时候是被那些特别的酒瓶吸引了。 zhè zhǒng pú táo jiǔ ,bù jǐn wèi dào hǎo ,ér qiě měi gè jiǔ píng yě dōu xiàng yī jiàn gāo jí yì shù pǐn 。hěn duō rén yuàn yì chū gāo jià gòu mǎi tā ,hěn duō shí hòu shì bèi nà xiē tè bié de jiǔ píng xī yǐn le 。 Loại rượu này, không chỉ có hương vị thơm ngon, mà mỗi chai rượu còn giống như một tác phẩm nghệ thuật cao cấp. Nhiều người sẵn sàng trả giá cao cho nó. Họ bị thu hút bởi những chai đặc biệt.
    3 阅读能力好的人不但容易找到工作,而且工资也比较高。另外,阅读考试的分数往往还能反映一个国家的教育水平。 yuè dú néng lì hǎo de rén bù dàn róng yì zhǎo dào gōng zuò ,ér qiě gōng zī yě bǐ jiào gāo 。lìng wài ,yuè dú kǎo shì de fèn shù wǎng wǎng hái néng fǎn yìng yī gè guó jiā de jiāo yù shuǐ píng 。 Những người có khả năng đọc hiểu tốt không chỉ dễ dàng tìm được việc làm mà còn được trả lương cao hơn. Ngoài ra, điểm kiểm tra đọc thường phản ánh trình độ giáo dục của một quốc gia.
    4 有些人喜欢不停地换工作,他们总以为新工作一定比现在的好。实际上,一般情况下,完全适应一个新的工作需要一年时间,因此,经常换工作不一定好,根据自己的条件,把一份工作坚持做到最好才是正确的选择。 yǒu xiē rén xǐ huān bù tíng dì huàn gōng zuò ,tā men zǒng yǐ wéi xīn gōng zuò yī dìng bǐ xiàn zài de hǎo 。shí jì shàng ,yī bān qíng kuàng xià ,wán quán shì yīng yī gè xīn de gōng zuò xū yào yī nián shí jiān ,yīn cǐ ,jīng cháng huàn gōng zuò bù yī dìng hǎo ,gēn jù zì jǐ de tiáo jiàn ,bǎ yī fèn gōng zuò jiān chí zuò dào zuì hǎo cái shì zhèng què de xuǎn zé 。 Một số người thích thay đổi công việc liên tục. Họ luôn nghĩ rằng công việc mới tốt hơn công việc hiện tại. Trên thực tế, trong những trường hợp bình thường, phải mất một năm để thích nghi hoàn toàn với một công việc mới. Vì vậy, việc thay đổi công việc thường xuyên chưa hẳn đã tốt. Theo điều kiện của bản thân, việc gắn bó với công việc tốt nhất là lựa chọn đúng đắn.
    5 我喜欢读这份报纸,因为它的内容丰富,而且广告少,最重要的是,经济方面的新闻对我的工作很有帮助。 wǒ xǐ huān dú zhè fèn bào zhǐ ,yīn wéi tā de nèi róng fēng fù ,ér qiě guǎng gào shǎo ,zuì zhòng yào de shì ,jīng jì fāng miàn de xīn wén duì wǒ de gōng zuò hěn yǒu bāng zhù 。 Tôi thích đọc tờ báo này vì nó có nhiều nội dung và ít quảng cáo. Quan trọng nhất là những tin tức kinh tế giúp ích rất nhiều cho công việc của tôi.
    6 医生提醒人们,在使用感冒药之前,一定要仔细阅读说明书。并且最好只选择一种感冒药,否则药物之间可能互相作用,会影响我们的健康。 yī shēng tí xǐng rén men ,zài shǐ yòng gǎn mào yào zhī qián ,yī dìng yào zǎi xì yuè dú shuō míng shū 。bìng qiě zuì hǎo zhī xuǎn zé yī zhǒng gǎn mào yào ,fǒu zé yào wù zhī jiān kě néng hù xiàng zuò yòng ,huì yǐng xiǎng wǒ men de jiàn kāng 。 Các bác sĩ nhắc nhở mọi người nên đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng thuốc cảm. Và tốt hơn hết chỉ nên chọn một loại thuốc cảm, nếu không các loại thuốc có thể tương tác và ảnh hưởng đến sức khỏe của chúng ta.
    7 在中国生活的三年使他在音乐方面有了很多新的想法,他把京剧的一些特点增加到自己的音乐中,取得了很好的效果。 zài zhōng guó shēng huó de sān nián shǐ tā zài yīn lè fāng miàn yǒu le hěn duō xīn de xiǎng fǎ ,tā bǎ jīng jù de yī xiē tè diǎn zēng jiā dào zì jǐ de yīn lè zhōng ,qǔ dé le hěn hǎo de xiào guǒ 。 Sau ba năm ở Trung Quốc, anh ấy đã có rất nhiều ý tưởng mới trong âm nhạc. Anh ấy đã thêm một số đặc điểm của kinh kịch Bắc Kinh vào âm nhạc của mình và đạt được kết quả tốt.
    8 儿子小时候一说话就脸红,回答老师问题的时候声音也很小,我当时很替他担心。但随着年龄的增长,他逐渐成熟了,大学毕业后成了一名优秀的律师,真让人吃惊。 ér zǐ xiǎo shí hòu yī shuō huà jiù liǎn hóng ,huí dá lǎo shī wèn tí de shí hòu shēng yīn yě hěn xiǎo ,wǒ dāng shí hěn tì tā dān xīn 。dàn suí zhe nián líng de zēng zhǎng ,tā zhú jiàn chéng shú le ,dà xué bì yè hòu chéng le yī míng yōu xiù de lǜ shī ,zhēn ràng rén chī jīng 。 Con trai tôi đỏ mặt khi còn nhỏ, và giọng rất trầm khi trả lời câu hỏi của giáo viên. Lúc đó tôi rất lo lắng cho anh ấy. Nhưng khi lớn hơn, anh dần trưởng thành và trở thành một luật sư xuất sắc sau khi tốt nghiệp. Thật là tuyệt.
    9 做生意时会遇到竞争带来的压力,但是大家的机会也是相同的。清楚地了解市场和顾客的需要,做一个符合市场发展需要的计划非常重要。 zuò shēng yì shí huì yù dào jìng zhēng dài lái de yā lì ,dàn shì dà jiā de jī huì yě shì xiàng tóng de 。qīng chǔ dì liǎojiě  shì chǎng hé gù kè de xū yào ,zuò yī gè fú hé shì chǎng fā zhǎn xū yào de jì huá fēi cháng zhòng yào 。 Khi kinh doanh, bạn sẽ gặp áp lực cạnh tranh, nhưng cơ hội là như nhau. Điều rất quan trọng là phải hiểu rõ nhu cầu của thị trường và khách hàng và lập kế hoạch đáp ứng nhu cầu phát triển thị trường.
    10 原谅是一种美,我们常说要学会原谅别人,但也要试着原谅自己。我们都有缺点,不可能把每件事都做得很好。 yuán liàng shì yī zhǒng měi ,wǒ men cháng shuō yào xué huì yuán liàng bié rén ,dàn yě yào shì zhe yuán liàng zì jǐ 。wǒ men dōu yǒu quē diǎn ,bù kě néng bǎ měi jiàn shì dōu zuò dé hěn hǎo 。 Tha thứ là một loại vẻ đẹp. Chúng ta thường nói rằng chúng ta nên học cách tha thứ cho người khác, nhưng chúng ta cũng nên cố gắng tha thứ cho chính mình. Tất cả chúng ta đều có những thiếu sót. Chúng tôi không thể làm tốt mọi thứ.
    11 您好,我们翻译,每1000字150元人民币。这些信息在公司网站上都有详细的介绍,您有什么特别要求或任何不清楚的地方欢迎和我们联系。 nín hǎo ,wǒ men fān yì ,měi 1000zì 150yuán rén mín bì 。zhè xiē xìn xī zài gōng sī wǎng zhàn shàng dōu yǒu xiáng xì de jiè shào ,nín yǒu shénme  tè bié yào qiú huò rèn hé bù qīng chǔ de dì fāng huān yíng hé wǒ men lián xì 。 Xin chào, chúng tôi dịch, 150 nhân dân tệ cho mỗi 1000 từ. Những thông tin này được trình bày chi tiết trên trang web của công ty. Nếu bạn có bất kỳ yêu cầu đặc biệt hoặc bất kỳ chỗ nào không rõ ràng, xin vui lòng liên hệ với chúng tôi.
    12 大部分人每天晚上至少应该睡7个小时,但是这个标准并不适合每一个人,有些人即使只睡5个小时也很有精神。 dà bù fèn rén měi tiān wǎn shàng zhì shǎo yīng gāi shuì 7gè xiǎo shí ,dàn shì zhè gè biāo zhǔn bìng bù shì hé měi yī gè rén ,yǒu xiē rén jí shǐ zhī shuì 5gè xiǎo shí yě hěn yǒu jīng shén 。 Hầu hết mọi người nên ngủ ít nhất bảy giờ mỗi đêm, nhưng tiêu chuẩn này không phù hợp với tất cả mọi người. Một số người rất tràn đầy năng lượng ngay cả khi họ chỉ ngủ năm tiếng.
    13 很多时候孩子发脾气是为了得到一些好处,父母不能因为孩子发脾气就给他好处。如果我们不重视这个问题,他就容易养成发脾气的坏习惯。 hěn duō shí hòu hái zǐ fā pí qì shì wéi le dé dào yī xiē hǎo chù ,fù mǔ bù néng yīn wéi hái zǐ fā pí qì jiù gěi tā hǎo chù 。rú guǒ wǒ men bù zhòng shì zhè gè wèn tí ,tā jiù róng yì yǎng chéng fā pí qì de huài xí guàn 。 Hầu hết thời gian, một đứa trẻ mất bình tĩnh để đạt được một số lợi ích. Cha mẹ không thể cho anh ta quyền lợi chỉ vì anh ta mất bình tĩnh. Nếu chúng ta không để ý đến vấn đề này, anh ấy sẽ rất dễ hình thành thói quen xấu là mất bình tĩnh.
    14 什么是真正的朋友?有些人觉得就是能和自己一起快乐的人,其实朋友应该像镜子,能帮你看清自己的缺点;无论你成功或者失败,永远都支持你。 shénme  shì zhēn zhèng de péng yǒu ?yǒu xiē rén juéde jiù shì néng hé zì jǐ yī qǐ kuài lè de rén ,qí shí péng yǒu yīng gāi xiàng jìng zǐ ,néng bāng nǐ kàn qīng zì jǐ de quē diǎn ;wú lùn nǐ chéng gōng huò zhě shī bài ,yǒng yuǎn dōu zhī chí nǐ 。 Một người bạn thực sự là gì? Một số người nghĩ rằng họ có thể hài lòng với chính mình. Thực tế, bạn bè nên giống như tấm gương soi, có thể giúp bạn nhìn ra khuyết điểm của bản thân; Cho dù bạn thành công hay thất bại, họ sẽ luôn ủng hộ bạn.
    15 世界上第一部无声电影出现的时候,吸引了成千上万的观众。有个女观众看到电影中有一辆马车向自己跑过来,害怕得离开了座位,跑得远远的,直到那辆马车在画面中不见了,她才回到座位上。有的观众看到电影里下雨的画面,把自己的雨伞也打了起来。现在我们都觉得挺好笑的,但是看电影在当时确实是个新鲜事儿。 shì jiè shàng dì yī bù wú shēng diàn yǐng chū xiàn de shí hòu ,xī yǐn le chéng qiān shàng wàn de guān zhòng 。yǒu gè nǚ guān zhòng kàn dào diàn yǐng zhōng yǒu yī liàng mǎ chē xiàng zì jǐ pǎo guò lái ,hài pà dé lí kāi le zuò wèi ,pǎo dé yuǎn yuǎn de ,zhí dào nà liàng mǎ chē zài huà miàn zhōng bù jiàn le ,tā cái huí dào zuò wèi shàng 。yǒu de guān zhòng kàn dào diàn yǐng lǐ xià yǔ de huà miàn ,bǎ zì jǐ de yǔ sǎn yě dǎ le qǐ lái 。xiàn zài wǒ men dōu juéde tǐng hǎo xiào de ,dàn shì kàn diàn yǐng zài dāng shí què shí shì gè xīn xiān shì ér 。 Khi bộ phim câm đầu tiên trên thế giới xuất hiện, nó đã thu hút hàng nghìn người xem. Một khán giả nữ đã nhìn thấy một chiếc xe ngựa chạy về phía mình trong phim. Cô sợ hãi rời khỏi chỗ ngồi và bỏ chạy thật xa. Cô ấy đã không trở lại chỗ ngồi của mình cho đến khi chiếc xe ngựa biến mất trong bức ảnh. Một số khán giả nhìn thấy hình ảnh mưa trong phim đã lấy ô che mưa. Bây giờ tất cả chúng ta đều nghĩ rằng nó buồn cười, nhưng xem phim là một điều mới mẻ vào thời điểm đó.
    16 研究证明,女孩子们对衣服颜色的选择往往与她们的性格有关。喜欢穿白色衣服的女孩子们性格比较阳光,生活态度积极向上是她们的共同特点;而喜欢红色衣服的女孩子们性格比较浪漫,在爱情上也比较主动。 yán jiū zhèng míng ,nǚ hái zǐ men duì yī fú yán sè de xuǎn zé wǎng wǎng yǔ tā men de xìng gé yǒu guān 。xǐ huān chuān bái sè yī fú de nǚ hái zǐ men xìng gé bǐ jiào yáng guāng ,shēng huó tài dù jī jí xiàng shàng shì tā men de gòng tóng tè diǎn ;ér xǐ huān hóng sè yī fú de nǚ hái zǐ men xìng gé bǐ jiào làng màn ,zài ài qíng shàng yě bǐ jiào zhǔ dòng 。 Nghiên cứu đã chỉ ra rằng lựa chọn màu quần áo của các cô gái thường liên quan đến tính cách của họ. Con gái thích mặc đồ trắng càng nắng và có thái độ sống tích cực. Những cô gái thích trang phục màu đỏ thường lãng mạn và chủ động hơn trong tình yêu.
    17 科学技术的发展确实给生活带来了许多方便,但也给我们增加了不少烦恼。最普遍的是,每个现代人头脑中都要记住很多密码:信用卡需要密码,电脑需要密码,电子信箱需要密码,有时候甚至连开门都需要密码。如果谁不小心忘记了这些密码,那麻烦可就大了。 kē xué jì shù de fā zhǎn què shí gěi shēng huó dài lái le xǔ duō fāng biàn ,dàn yě gěi wǒ men zēng jiā le bù shǎo fán nǎo 。zuì pǔ biàn de shì ,měi gè xiàn dài rén tóu nǎo zhōng dōu yào jì zhù hěn duō mì mǎ :xìn yòng kǎ xū yào mì mǎ ,diàn nǎo xū yào mì mǎ ,diàn zǐ xìn xiāng xū yào mì mǎ ,yǒu shí hòu shèn zhì lián kāi mén dōu xū yào mì mǎ 。rú guǒ shuí bù xiǎo xīn wàng jì le zhè xiē mì mǎ ,nà má fán kě jiù dà le 。 Sự phát triển của khoa học công nghệ quả thực đã mang lại nhiều tiện ích cho cuộc sống của chúng ta nhưng cũng kéo theo không ít phiền phức cho chúng ta. Điều phổ biến nhất là mỗi người hiện đại phải ghi nhớ rất nhiều mật khẩu trong đầu: thẻ tín dụng cần mật khẩu, máy tính cần mật khẩu, e-mail cần mật khẩu và đôi khi thậm chí cần mật khẩu để mở cửa. Nếu ai đó quên những mật khẩu này, đó sẽ là một vấn đề lớn.
    18 她很羡慕会弹钢琴的人。/ 会弹钢琴的人很羡慕她。 tā hěn xiàn mù huì dàn gāng qín de rén 。/ huì dàn gāng qín de rén hěn xiàn mù tā 。 Cô ấy ghen tị với những người có thể chơi piano. / Những người có thể chơi piano ghen tị với cô ấy.
    19 亚洲经济的增长速度正在逐渐提高。 yà zhōu jīng jì de zēng zhǎng sù dù zhèng zài zhú jiàn tí gāo 。 Tốc độ phát triển của nền kinh tế Châu Á đang dần tăng lên.
    20 这椅子是专为老年人提供的。 zhè yǐ zǐ shì zhuān wéi lǎo nián rén tí gòng de 。 Ghế này dành cho người già.
    21 他的中文说得很流利。 tā de zhōng wén shuō dé hěn liú lì 。 Anh ấy nói tiếng Trung thành thạo.
    22 报名人数已经超过了900。 bào míng rén shù yǐ jīng chāo guò le 900。 Số lượng ứng viên đã vượt quá 900 người.
    23 请按从小到大的顺序排列这些数字。/ 这些数字请按从小到大的顺序排列。 qǐng àn cóng xiǎo dào dà de shùn xù pái liè zhè xiē shù zì 。/ zhè xiē shù zì qǐng àn cóng xiǎo dào dà de shùn xù pái liè 。 Hãy sắp xếp các số theo thứ tự giảm dần. / Hãy sắp xếp các số theo thứ tự giảm dần.
    24 那本小说的作者很有名 nà běn xiǎo shuō de zuò zhě hěn yǒu míng Tác giả của cuốn tiểu thuyết đó nổi tiếng
    25 一个合格的警察最需要的是责任感。 yī gè hé gé de jǐng chá zuì xū yào de shì zé rèn gǎn 。 Điều mà một cảnh sát có năng lực cần nhất là tinh thần trách nhiệm.
    26 代表们决定结束会议。 dài biǎo men jué dìng jié shù huì yì 。 Các đại biểu quyết định bế mạc đại hội.
    27 我对这个城市很熟悉。/ 对这个城市我很熟悉。 wǒ duì zhè gè chéng shì hěn shú xī 。/ duì zhè gè chéng shì wǒ hěn shú xī 。 Tôi quen thuộc với thành phố. / Tôi quen thuộc với thành phố.
    28 她每天都坚持写日记。 tā měi tiān dōu jiān chí xiě rì jì 。 Cô ấy ghi nhật ký mỗi ngày.
    29 你尝一尝?味道很好。 nǐ cháng yī cháng ?wèi dào hěn hǎo 。 Bạn có một khẩu vị? Nó ngon.
    30 鸡蛋被打破了。 jī dàn bèi dǎ pò le 。 Quả trứng đã bị vỡ.
    31 走在海边,感觉很凉快。 zǒu zài hǎi biān ,gǎn jiào hěn liáng kuài 。 Thật tuyệt khi đi dạo bên biển.
    32 这个小女孩儿很活泼。 zhè gè xiǎo nǚ hái ér hěn huó pō 。 Cô gái nhỏ rất hoạt bát.

    Chúng ta vừa tìm hiểu xong chuyên đề Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu, các bạn thí sinh có chỗ nào chưa hiểu bài thì hãy đăng câu hỏi vào trong diễn đàn luyện thi HSK online ChineMaster để được hỗ trợ giải đáp thắc mắc nhé.

    Thầy Vũ chào tạm biệt các bạn và hẹn gặp lại các bạn trong chương trình đào tạo lớp Luyện dịch tiếng Trung HSK online tiếp theo vào ngày mai.

  • Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 46

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 46

    Tìm hiểu bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 46 sau đây là toàn bộ nội dung bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK phần thi nghe hiểu, các bạn hãy chú ý theo dõi và luyện tập một cách tốt nhất nhé. Chúng ta có thể luyện dịch tiếng Trung HSK trên các website luyenthihskonline.com có rất nhiều mẫu đề mới cho các bạn luyện tập HSK hoàn toàn miễn phí. Các bạn chú ý theo dõi kênh để cập nhật những kiến thức bổ ích nhất Thầy Vũ dành cho các bạn nhé.

    Các bạn học viên theo dõi chuyên mục luyện dịch tiếng Trung HSK ở link bên dưới.

    Bộ tài liệu luyện dịch tiếng Trung HSK trực tuyến

    Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 45

    Mỗi ngày để tăng thêm kĩ năng dịch thuật trong kì thi HSK các bạn phải chăm chỉ luyện tập online, bên dưới là toàn bộ tài liệu liên quan đến bài thi HSK từ cấp 1 đến cấp 6 các bạn hãy chú ý theo dõi ở link bên dưới nhé.

    Nội dung luyện thi HSK online phổ biến

    Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 để nâng cao kỹ năng nghe hiểu, các bạn xem chi tiết tại link bên dưới.

    Những bài giảng về luyện dịch tiếng Trung HSK Nghe hiểu

    Sau đây là bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu.

    Giáo trình Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 46 Thầy Vũ

    Các bạn hãy hoàn thành bài tập bên dưới theo mẫu có sẵn và ghi chép đầy đủ kiến thức bài giảng vào vở nhé.

    STT Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu – Giáo trình luyện dịch tiếng Trung ứng dụng HSK cấp 4 Thầy Vũ Phiên âm tiếng Trung – Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 Nghe hiểu được trích dẫn từ nguồn giáo trình luyện thi HSK cấp tốc của Thầy Vũ Hãy tìm ra lỗi dịch sai trong các mẫu câu được dịch ra tiếng Việt bên dưới. Các bạn phát hiện chỗ nào dịch sai thì đăng đáp án của bạn vào ngay bên dưới này hoặc đăng bài tập của bạn lên diễn đàn luyện thi HSK online nhé
    1 乘客您好,我们很抱歉地通知您,由于天气原因,您乘坐的 CA1864 航 chéng kè nín hǎo ,wǒ men hěn bào qiàn dì tōng zhī nín ,yóu yú tiān qì yuán yīn ,nín chéng zuò de  CA1864 háng Kính gửi quý hành khách, chúng tôi rất tiếc phải thông báo rằng do thời tiết nên quý khách đáp chuyến bay số 1864
    2 班推迟起飞。 bān tuī chí qǐ fēi 。 Ben trì hoãn việc khởi hành.
    3 飞机还没起飞。 fēi jī hái méi qǐ fēi 。 Máy bay vẫn chưa cất cánh.
    4 可能是因为忙,没有时间,也许只是觉得不饿,一些人不吃早饭就去上 kě néng shì yīn wéi máng ,méi yǒu shí jiān ,yě xǔ zhī shì juéde bù è ,yī xiē rén bù chī zǎo fàn jiù qù shàng Có thể do họ bận và không có thời gian. Có lẽ họ không cảm thấy đói. Một số người đến đó mà không ăn sáng
    5 学或上班,时间长了,健康自然会受到影响。 xué huò shàng bān ,shí jiān zhǎng le ,jiàn kāng zì rán huì shòu dào yǐng xiǎng 。 Nếu làm việc lâu sẽ bị ảnh hưởng đến sức khỏe.
    6 不饿就不要吃早饭。 bù è jiù bù yào chī zǎo fàn 。 Đừng ăn sáng nếu bạn không đói.
    7 昨天的面试,小王给经理留下了非常好的印象:有礼貌,有信心,有能 zuó tiān de miàn shì ,xiǎo wáng gěi jīng lǐ liú xià le fēi cháng hǎo de yìn xiàng :yǒu lǐ mào ,yǒu xìn xīn ,yǒu néng Buổi phỏng vấn hôm qua, Xiao Wang đã để lại ấn tượng rất tốt cho người quản lý: lịch sự, tự tin, có năng lực
    8 力,经理几乎没发现他有什么缺点。 lì ,jīng lǐ jǐ hū méi fā xiàn tā yǒu shénme  quē diǎn 。 Li, người quản lý hầu như không tìm thấy khuyết điểm nào ở anh.
    9 经理发现了小王的一些缺点。 jīng lǐ fā xiàn le xiǎo wáng de yī xiē quē diǎn 。 Người quản lý nhận thấy một số thiếu sót của Xiao Wang.
    10 第一次和女朋友约会的时候,他有点儿紧张,于是他决定主动讲一个笑 dì yī cì hé nǚ péng yǒu yuē huì de shí hòu ,tā yǒu diǎnr jǐn zhāng ,yú shì tā jué dìng zhǔ dòng jiǎng yī gè xiào Trong buổi hẹn hò đầu tiên với bạn gái, anh hơi lo lắng nên quyết định chủ động nói một nụ cười.
    11 话,刚讲了一半儿,女朋友笑着说:“这个我听过。” huà ,gāng jiǎng le yī bàn ér ,nǚ péng yǒu xiào zhe shuō :“zhè gè wǒ tīng guò 。” Khi đang nói chuyện, bạn gái tôi cười nói: “Tôi đã nghe nói về điều này.”
    12 女朋友听过这个笑话。 nǚ péng yǒu tīng guò zhè gè xiào huà 。 Bạn gái tôi đã nghe câu chuyện cười.
    13 刘律师,您的材料我已经翻译完了,不过其中第二部分有一些专业知识 liú lǜ shī ,nín de cái liào wǒ yǐ jīng fān yì wán le ,bù guò qí zhōng dì èr bù fèn yǒu yī xiē zhuān yè zhī shí Luật sư Lưu, tôi đã dịch xong tài liệu của ông, nhưng phần hai có một số kiến ​​thức chuyên môn
    14 我不太了解,您看翻译得是不是准确。 wǒ bù tài liǎojiě  ,nín kàn fān yì dé shì bù shì zhǔn què 。 Tôi không hiểu lắm. Bạn có nghĩ rằng bản dịch là chính xác.
    15 他没有翻译第二部分。 tā méi yǒu fān yì dì èr bù fèn 。 Anh ấy không dịch phần thứ hai.
    16 让人吃惊的是,这位服务员的京剧竟然唱得非常好,要知道,他只是跟 ràng rén chī jīng de shì ,zhè wèi fú wù yuán de jīng jù jìng rán chàng dé fēi cháng hǎo ,yào zhī dào ,tā zhī shì gēn Thật ngạc nhiên khi người phục vụ có thể hát Opera Bắc Kinh rất hay. Bạn biết đấy, anh ấy chỉ chơi với
    17 着电视学习京剧,从来没有接受过专门教育。 zhe diàn shì xué xí jīng jù ,cóng lái méi yǒu jiē shòu guò zhuān mén jiāo yù 。 Học Kinh kịch trên TV chưa bao giờ được giáo dục đặc biệt.
    18 服务员的京剧唱得很好。 fú wù yuán de jīng jù chàng dé hěn hǎo 。 Người phục vụ hát Opera Bắc Kinh rất hay.
    19 王老师,你太厉害了!刚来这儿工作三年就当了教授,这次你一定得请 wáng lǎo shī ,nǐ tài lì hài le !gāng lái zhèr gōng zuò sān nián jiù dāng le jiāo shòu ,zhè cì nǐ yī dìng dé qǐng Cô Vương, cô thật tốt! Tôi đã là một giáo sư kể từ khi tôi làm việc ở đây được ba năm. Lần này, bạn phải
    20 客啊。 kè ā 。 Khách mời.
    21 王老师现在是教授了。 wáng lǎo shī xiàn zài shì jiāo shòu le 。 Ông Vương bây giờ là một giáo sư.
    22 我没什么特别的要求,只要交通方便,周围环境别太吵就行,要有冰箱、 wǒ méi shénme  tè bié de yào qiú ,zhī yào jiāo tōng fāng biàn ,zhōu wéi huán jìng bié tài chǎo jiù háng ,yào yǒu bīng xiāng 、 Tôi không có bất kỳ yêu cầu đặc biệt nào. Miễn là giao thông thuận tiện và môi trường xung quanh không quá ồn ào thì nên có tủ lạnh.
    23 洗衣机、空调,当然房租最好别太贵。 xǐ yī jī 、kōng diào ,dāng rán fáng zū zuì hǎo bié tài guì 。 Tất nhiên giá thuê máy giặt, điều hòa không quá đắt.
    24 他想买个大房子。 tā xiǎng mǎi gè dà fáng zǐ 。 Anh ấy muốn mua một ngôi nhà lớn.
    25 你好,我想理个发,稍微短一点儿就可以。一会儿我还有些事要办,所 nǐ hǎo ,wǒ xiǎng lǐ gè fā ,shāo wēi duǎn yī diǎnr jiù kě yǐ 。yī huì ér wǒ hái yǒu xiē shì yào bàn ,suǒ Xin chào, tôi muốn cắt tóc ngắn hơn một chút. Tôi có việc khác phải làm trong giây lát
    26 以麻烦你快一点儿。 yǐ má fán nǐ kuài yī diǎnr 。 Làm ơn nhanh lên.
    27 他在理发店。 tā zài lǐ fā diàn 。 Anh ấy đang ở tiệm cắt tóc.
    28 这个咖啡馆儿虽然不大,有些破旧,但是很安静。偶尔和朋友过来坐坐, zhè gè kā fēi guǎn ér suī rán bù dà ,yǒu xiē pò jiù ,dàn shì hěn ān jìng 。ǒu ěr hé péng yǒu guò lái zuò zuò , Nó hơi tồi tàn, nhưng nó không phải là rất yên tĩnh. Thỉnh thoảng hãy đến và ngồi lại với bạn bè,
    29 听听音乐,喝一杯咖啡,感觉很好。 tīng tīng yīn lè ,hē yī bēi kā fēi ,gǎn jiào hěn hǎo 。 Nghe nhạc, uống một tách cà phê, cảm thấy tốt.
    30 这个咖啡馆儿很热闹。 zhè gè kā fēi guǎn ér hěn rè nào 。 Quán cà phê này rất nhộn nhịp.

    Chúng ta vừa tìm hiểu xong chuyên đề Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu, các bạn thí sinh có chỗ nào chưa hiểu bài thì hãy đăng câu hỏi vào trong diễn đàn luyện thi HSK online ChineMaster để được hỗ trợ giải đáp thắc mắc nhé.

    Thầy Vũ chào tạm biệt các bạn và hẹn gặp lại các bạn trong chương trình đào tạo lớp Luyện dịch tiếng Trung HSK online tiếp theo vào ngày mai.

  • Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 43

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 43

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu mỗi ngày cùng Thầy Vũ

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 43 bên dưới là toàn bộ bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK phần thi Nghe hiểu ngày hôm nay, các bạn hãy chú ý theo dõi nội dung chi tiết nhé. Chúng ta có thể luyện dịch tiếng Trung HSK trên các website luyenthihskonline.com có rất nhiều mẫu đề mới cho các bạn luyện tập HSK hoàn toàn miễn phí. Các bạn chú ý theo dõi kênh để cập nhật những kiến thức bổ ích nhất Thầy Vũ dành cho các bạn nhé.

    Un dato interesante es que muchos hombres no buscan tratamiento para problemas de erección debido a la vergüenza o el estigma social. Sin embargo, hay varias opciones disponibles, incluidas las soluciones que se pueden obtener en línea, como es el caso de aquellos que desean ***. La falta de información y el miedo a la consulta médica a menudo impiden que los hombres tomen medidas para mejorar su salud sexual.

    La impotencia sexual es un problema que afecta a millones de hombres en todo el mundo, y puede ser causada por múltiples factores, como el estrés, la ansiedad o problemas de salud subyacentes. Curiosamente, el tratamiento de esta condición a veces se entrelaza con medicamentos que no son específicamente para este fin, como el uso de ciertos fármacos para la demencia. Por ejemplo, algunos hombres han recurrido a estrategias inusuales para encontrar soluciones, incluso intentando “, aunque este medicamento no está diseñado para tratar la impotencia. Es importante que las personas afectadas busquen el consejo de un profesional de salud para abordar adecuadamente esta problemática y evitar automedicarse.

    A menudo, los problemas de salud física y mental pueden influir en la vida sexual de una persona. Sorprendentemente, se estima que hasta un 30% de los hombres pueden enfrentar dificultades en este aspecto. Los factores como la diabetes, la hipertensión o incluso el estrés pueden contribuir a esta situación. Además, algunas personas buscan alivio en medicamentos, lo que ha llevado a un aumento en las búsquedas de términos como ” en internet. Es crucial entender que, aunque algunos tratamientos están disponibles, siempre es recomendable consultar a un profesional de la salud para encontrar la solución más adecuada. La comunicación abierta y el apoyo emocional también juegan un papel fundamental en el manejo de esta condición.

    Các bạn học viên theo dõi chuyên mục luyện dịch tiếng Trung HSK ở link bên dưới.

    Tổng hợp các bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK

    Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 42

    Mỗi ngày để tăng thêm kĩ năng dịch thuật trong kì thi HSK các bạn phải chăm chỉ luyện tập online, bên dưới là toàn bộ tài liệu liên quan đến bài thi HSK từ cấp 1 đến cấp 6 các bạn hãy chú ý theo dõi ở link bên dưới nhé.

    Nội dung chuyên đề luyện thi HSK online Thầy Vũ

    Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 để nâng cao kỹ năng nghe hiểu, các bạn xem chi tiết tại link bên dưới.

    Tài liệu tham khảo chuyên đề luyện dịch tiếng Trung HSK

    Sau đây là bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu.

    Giáo trình Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 43 Thầy Vũ

    Các bạn hãy hoàn thành bài tập bên dưới theo mẫu có sẵn và ghi chép đầy đủ kiến thức bài giảng vào vở nhé.

    STT Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu – Giáo trình luyện dịch tiếng Trung ứng dụng HSK cấp 4 Thầy Vũ Phiên âm tiếng Trung – Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 Nghe hiểu được trích dẫn từ nguồn giáo trình luyện thi HSK cấp tốc của Thầy Vũ Hãy tìm ra lỗi dịch sai trong các mẫu câu được dịch ra tiếng Việt bên dưới. Các bạn phát hiện chỗ nào dịch sai thì đăng đáp án của bạn vào ngay bên dưới này hoặc đăng bài tập của bạn lên diễn đàn luyện thi HSK online nhé
    1 爱情是照亮生活的阳光,但不应该成为我们生命的全部。 ài qíng shì zhào liàng shēng huó de yáng guāng ,dàn bù yīng gāi chéng wéi wǒ men shēng mìng de quán bù 。 Tình yêu là ánh nắng thắp sáng cuộc đời chúng ta, nhưng nó không nên là tất cả của cuộc đời chúng ta.
    2 爱情不是生命的全部。 ài qíng bù shì shēng mìng de quán bù 。 Tình yêu không phải là toàn bộ cuộc sống.
    3 世界上没有两个性格完全相同的人,这就像世界上没有完全相同的叶子一样。 shì jiè shàng méi yǒu liǎng gè xìng gé wán quán xiàng tóng de rén ,zhè jiù xiàng shì jiè shàng méi yǒu wán quán xiàng tóng de yè zǐ yī yàng 。 Trên đời không có hai người có tính cách giống nhau, cũng như trên đời không có lá cây nào giống hệt nhau.
    4 人们的性格各不相同。 rén men de xìng gé gè bù xiàng tóng 。 Mọi người có những tính cách khác nhau.
    5 不管做什么事情,提前做计划总是好的。每一步应该做什么、怎么做,不用安排得特别详细,但必须有一个大概的想法。 bù guǎn zuò shénme shì qíng ,tí qián zuò jì huá zǒng shì hǎo de 。měi yī bù yīng gāi zuò shénme 、zěn me zuò ,bù yòng ān pái dé tè bié xiáng xì ,dàn bì xū yǒu yī gè dà gài de xiǎng fǎ 。 Dù bạn làm gì, hãy luôn lên kế hoạch trước thời hạn. Việc nên làm và cách làm từng bước không cần sắp xếp chi tiết nhưng phải có ý tưởng chung.
    6 做计划当然要很详细。 zuò jì huá dāng rán yào hěn xiáng xì 。 Nó chắc chắn rất chi tiết để lập một kế hoạch.
    7 麻烦你帮我查一下黄大夫的手机号码,我有事情要找她,但是我现在没有她的电话号码。 má fán nǐ bāng wǒ chá yī xià huáng dà fū de shǒu jī hào mǎ ,wǒ yǒu shì qíng yào zhǎo tā ,dàn shì wǒ xiàn zài méi yǒu tā de diàn huà hào mǎ 。 Vui lòng kiểm tra số điện thoại di động của bác sĩ Huang cho tôi. Tôi có chuyện cần tìm, nhưng hiện tại tôi không có số điện thoại của cô ấy.
    8 他要联系黄大夫。 tā yào lián xì huáng dà fū 。 Anh ấy muốn liên lạc với bác sĩ Huang.
    9 知道你今天回家,儿子一直吵着说要等你回来,怎么也不愿意去睡觉。结果实在太困了,在沙发上就睡着了。 zhī dào nǐ jīn tiān huí jiā ,ér zǐ yī zhí chǎo zhe shuō yào děng nǐ huí lái ,zěn me yě bù yuàn yì qù shuì jiào 。jié guǒ shí zài tài kùn le ,zài shā fā shàng jiù shuì zhe le 。 Biết hôm nay bạn về nhà, con trai tôi đã cãi lại rằng nó không chịu đi ngủ cho đến khi bạn về. Hóa ra buồn ngủ quá không ngủ được trên sô pha.
    10 儿子正在写作业。 ér zǐ zhèng zài xiě zuò yè 。 Cậu con trai đang viết bài tập về nhà.
    11 这个会议室太小,座位不够,恐怕得换个大一点儿的,你一会儿去问问旁边那个大会议室星期六有没有人用。 zhè gè huì yì shì tài xiǎo ,zuò wèi bù gòu ,kǒng pà dé huàn gè dà yī diǎn ér de ,nǐ yī huì ér qù wèn wèn páng biān nà gè dà huì yì shì xīng qī liù yǒu méi yǒu rén yòng 。 Phòng họp này quá nhỏ để có đủ chỗ ngồi. Tôi e rằng bạn cần phải thay đổi nó lớn hơn một chút. Bạn có thể hỏi xem có ai khác sử dụng phòng họp lớn bên cạnh nó vào thứ Bảy không.
    12 他想找个合适的会议室。 tā xiǎng zhǎo gè hé shì de huì yì shì 。 Anh ấy muốn tìm một phòng họp thích hợp.
    13 别担心,我叔叔是律师,这个问题他应该可以提供一些比较专业的意见,我帮你问问,有消息我就告诉你。 bié dān xīn ,wǒ shū shū shì lǜ shī ,zhè gè wèn tí tā yīng gāi kě yǐ tí gòng yī xiē bǐ jiào zhuān yè de yì jiàn ,wǒ bāng nǐ wèn wèn ,yǒu xiāo xī wǒ jiù gào sù nǐ 。 Đừng lo lắng. Chú tôi là một luật sư. Anh ấy sẽ có thể cung cấp một số lời khuyên chuyên nghiệp về vấn đề này. Tôi sẽ yêu cầu bạn. Tôi sẽ cho bạn biết nếu bạn có bất kỳ tin tức.
    14 他叔叔是医生。 tā shū shū shì yī shēng 。 Chú của anh ấy là một bác sĩ.
    15 刚刚搬完家,还没来得及收拾,房间里挺乱的,你随便找个地方坐吧,我去给你拿瓶饮料。 gāng gāng bān wán jiā ,hái méi lái dé jí shōu shí ,fáng jiān lǐ tǐng luàn de ,nǐ suí biàn zhǎo gè dì fāng zuò ba ,wǒ qù gěi nǐ ná píng yǐn liào 。 Mình mới chuyển về nhà chưa kịp dọn. Căn phòng rất lộn xộn. Bạn có thể tìm một chỗ để ngồi. Tôi sẽ lấy cho bạn một ly.
    16 房间已经打扫干净了。 fáng jiān yǐ jīng dǎ sǎo gàn jìng le 。 Căn phòng đã được dọn dẹp.
    17 昨天我在报纸上看见一家杂志社在招聘高级翻译,要硕士,给出的条件还不错,你要不要去试一试? zuó tiān wǒ zài bào zhǐ shàng kàn jiàn yī jiā zá zhì shè zài zhāo pìn gāo jí fān yì ,yào shuò shì ,gěi chū de tiáo jiàn hái bù cuò ,nǐ yào bù yào qù shì yī shì ? Hôm qua tôi thấy một tạp chí trên báo tuyển dịch giả cấp cao. Đối với bằng thạc sĩ, các điều kiện đưa ra vẫn tốt. Bạn có muốn thử nó không?
    18 那家杂志社在招人。 nà jiā zá zhì shè zài zhāo rén 。 Tạp chí đang tuyển dụng.
    19 今天天气真好,雨停了,太阳出来了,虽然在刮风,但是一点儿也不冷,非常适合去爬山。 jīn tiān tiān qì zhēn hǎo ,yǔ tíng le ,tài yáng chū lái le ,suī rán zài guā fēng ,dàn shì yī diǎn ér yě bù lěng ,fēi cháng shì hé qù pá shān 。 Hôm nay là một ngày đẹp trời. Mưa tạnh. Mặt trời sắp tắt. Dù trời có gió nhưng không hề lạnh chút nào. Nó rất thích hợp để leo núi.
    20 今天是阴天。 jīn tiān shì yīn tiān 。 Hôm nay trời nhiều mây.

    Chúng ta vừa tìm hiểu xong chuyên đề Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu, các bạn thí sinh có chỗ nào chưa hiểu bài thì hãy đăng câu hỏi vào trong diễn đàn luyện thi HSK online ChineMaster để được hỗ trợ giải đáp thắc mắc nhé.

    Thầy Vũ chào tạm biệt các bạn và hẹn gặp lại các bạn trong chương trình đào tạo lớp Luyện dịch tiếng Trung HSK online tiếp theo vào ngày mai.

  • Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 40

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 40

    Tự luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu tại nhà

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 40 bên dưới là toàn bộ bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK ngày hôm nay, các bạn hãy chú ý theo dõi nội dung chi tiết ở bên dưới nhé. Chúng ta có thể luyện dịch tiếng Trung HSK trên các website luyenthihskonline.com có rất nhiều mẫu đề mới cho các bạn luyện tập HSK hoàn toàn miễn phí. Các bạn chú ý theo dõi kênh để cập nhật những kiến thức bổ ích nhất Thầy Vũ dành cho các bạn nhé.

    Các bạn học viên theo dõi chuyên mục luyện dịch tiếng Trung HSK ở link bên dưới.

    Tổng hợp bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK

    Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 39

    Mỗi ngày để tăng thêm kĩ năng dịch thuật trong kì thi HSK các bạn phải chăm chỉ luyện tập online, bên dưới là toàn bộ tài liệu liên quan đến bài thi HSK từ cấp 1 đến cấp 6 các bạn hãy chú ý theo dõi ở link bên dưới nhé.

    Bộ đề luyện thi HSK online từ cấp 1 đến cấp 6

    Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 để nâng cao kỹ năng nghe hiểu, các bạn xem chi tiết tại link bên dưới.

    Tài liệu luyện dịch tiếng Trung HSK Nghe hiểu

    Sau đây là bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu.

    Giáo trình Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 40 Thầy Vũ

    Các bạn hãy hoàn thành bài tập bên dưới theo mẫu có sẵn và ghi chép đầy đủ kiến thức bài giảng vào vở nhé.

    STT Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu – Giáo trình luyện dịch tiếng Trung ứng dụng HSK cấp 4 Thầy Vũ Phiên âm tiếng Trung – Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 Nghe hiểu được trích dẫn từ nguồn giáo trình luyện thi HSK cấp tốc của Thầy Vũ Hãy tìm ra lỗi dịch sai trong các mẫu câu được dịch ra tiếng Việt bên dưới. Các bạn phát hiện chỗ nào dịch sai thì đăng đáp án của bạn vào ngay bên dưới này hoặc đăng bài tập của bạn lên diễn đàn luyện thi HSK online nhé
    1 今天天气非常好,我们去植物园了。那儿的花儿都开了,非常漂亮,大家玩儿得很高兴,还照了很多照片。 jīn tiān tiān qì fēi cháng hǎo ,wǒ men qù zhí wù yuán le 。nàr de huā ér dōu kāi le ,fēi cháng piāo liàng ,dà jiā wánr dé hěn gāo xìng ,hái zhào le hěn duō zhào piàn 。 Hôm nay thời tiết rất tốt. Chúng tôi đến vườn bách thảo. Những bông hoa ở đó đều đang nở. Chúng rất đẹp. Chúng tôi có một thời gian vui vẻ và chụp rất nhiều hình ảnh.
    2 他们去逛植物园了。 tā men qù guàng zhí wù yuán le 。 Họ đến vườn bách thảo.
    3 张教授总是能用最简单的方法把复杂的问题解释清楚,所以他的课很受学生欢迎。 zhāng jiāo shòu zǒng shì néng yòng zuì jiǎn dān de fāng fǎ bǎ fù zá de wèn tí jiě shì qīng chǔ ,suǒ yǐ tā de kè hěn shòu xué shēng huān yíng 。 Giáo sư Zhang luôn có thể giải thích những vấn đề phức tạp theo cách đơn giản nhất, vì vậy lớp học của ông rất được học sinh yêu thích.
    4 学生爱上张教授的课。 xué shēng ài shàng zhāng jiāo shòu de kè 。 Học sinh say mê lớp học của giáo sư Zhang.
    5 妹妹实在是太累了,灯也没关,电视也没关,甚至连鞋都没脱,躺在沙发上就睡着了。 mèi mèi shí zài shì tài lèi le ,dēng yě méi guān ,diàn shì yě méi guān ,shèn zhì lián xié dōu méi tuō ,tǎng zài shā fā shàng jiù shuì zhe le 。 Em gái tôi mệt quá, đèn không tắt, TV không tắt, ngay cả giày cũng không tắt, nằm trên sô pha ngủ thiếp đi.
    6 灯是亮着的。 dēng shì liàng zhe de 。 Bóng đèn đang bật.
    7 经过调查,我们发现,客人住宾馆最关心的是干净不干净。人们已经很少关心宾馆有没有传真机、复印机、打印机等办公用品了。 jīng guò diào chá ,wǒ men fā xiàn ,kè rén zhù bīn guǎn zuì guān xīn de shì gàn jìng bù  gàn jìng 。rén men yǐ jīng hěn shǎo guān xīn bīn guǎn yǒu méi yǒu chuán zhēn jī 、fù yìn jī 、dǎ yìn jī děng bàn gōng yòng pǐn le 。 Sau khi điều tra, chúng tôi thấy rằng khách sạn sạch sẽ và chúng tôi không quan tâm đến khách. Mọi người ít quan tâm đến việc liệu khách sạn có máy fax, máy photocopy, máy in và các đồ dùng văn phòng khác hay không.
    8 人们希望宾馆提供传真机。 rén men xī wàng bīn guǎn tí gòng chuán zhēn jī 。 Mọi người muốn có máy fax trong khách sạn.
    9 北京公交卡的使用范围越来越大了,不仅可以坐地铁、坐公共汽车,还可以在许多超市刷卡购物,非常方便。 běi jīng gōng jiāo kǎ de shǐ yòng fàn wéi yuè lái yuè dà le ,bù  jǐn kě yǐ zuò dì tiě 、zuò gōng gòng qì chē ,hái kě yǐ zài xǔ duō chāo shì shuā kǎ gòu wù ,fēi cháng fāng biàn 。 Thẻ xe buýt Bắc Kinh ngày càng được sử dụng rộng rãi, không chỉ có thể đi tàu điện ngầm, xe buýt mà còn có thể quẹt thẻ mua sắm ở nhiều siêu thị, rất tiện lợi.
    10 北京公交卡可以买东西。 běi jīng gōng jiāo kǎ kě yǐ mǎi dōng xī 。 Thẻ xe buýt Bắc Kinh có thể mua những thứ.
    11 他们两个是在国外旅游的时候认识的,他们俩的性格都差不多,聊天儿也挺聊得来,所以很快就成了好朋友。 tā men liǎng gè shì zài guó wài lǚ yóu de shí hòu rèn shí de ,tā men liǎng de xìng gé dōu chà bù  duō ,liáo tiān ér yě tǐng liáo dé lái ,suǒ yǐ hěn kuài jiù chéng le hǎo péng yǒu 。 Hai người gặp nhau khi đi du lịch nước ngoài. Cả hai đều có tính cách giống nhau và trò chuyện rất hợp nên họ sớm trở thành bạn tốt của nhau.
    12 他们是在国内认识的。 tā men shì zài guó nèi rèn shí de 。 Họ gặp nhau tại nhà.
    13 上个星期去北京出差,飞机不仅准时起飞,而且还提前十分钟到北京,这真算得上是一次幸福的经历了。 shàng gè xīng qī qù běi jīng chū chà ,fēi jī bù  jǐn zhǔn shí qǐ fēi ,ér qiě hái tí qián shí fèn zhōng dào běi jīng ,zhè zhēn suàn dé shàng shì yī cì xìng fú de jīng lì le 。 Tuần trước, tôi đi công tác ở Bắc Kinh. Máy bay không chỉ cất cánh đúng giờ mà còn đến Bắc Kinh trước 10 phút so với lịch trình. Đây thực sự là một trải nghiệm hạnh phúc.
    14 他选择了坐火车。 tā xuǎn zé le zuò huǒ chē 。 Anh ấy đã chọn đi tàu.
    15 北方春季天气干燥,容易起火。所以外出游玩儿,尤其是在公园、森林等树比较多的地方要特别小心。 běi fāng chūn jì tiān qì gàn zào ,róng yì qǐ huǒ 。suǒ yǐ wài chū yóu wánr ,yóu qí shì zài gōng yuán 、sēn lín děng shù bǐ jiào duō de dì fāng yào tè bié xiǎo xīn 。 Mùa xuân miền Bắc hanh khô, dễ bén lửa. Vì vậy, ra ngoài chơi, đặc biệt là trong công viên, rừng và những nơi khác có nhiều cây xanh, chúng ta nên hết sức cẩn thận.
    16 北方春季气候湿润。 běi fāng chūn jì qì hòu shī rùn 。 Khí hậu ở miền bắc Trung Quốc ẩm ướt vào mùa xuân.
    17 姐,你今天怎么了?为什么不高兴啊?有任何问题都可以告诉我,说不定我就可以帮你的忙。 jiě ,nǐ jīn tiān zěn me le ?wéi shénme  bù  gāo xìng ā ?yǒu rèn hé wèn tí dōu kě yǐ gào sù wǒ ,shuō bù  dìng wǒ jiù kě yǐ bāng nǐ de máng 。 Chị ơi, hôm nay chị bị sao vậy? Tại sao không? Hãy cho tôi biết nếu bạn có bất kỳ câu hỏi. Có lẽ tôi có thể giúp bạn.
    18 他想帮姐姐的忙。 tā xiǎng bāng jiě jiě de máng 。 Anh ấy muốn giúp em gái mình.
    19 读书应该有选择,有些书只要快速阅读,了解大概的意思就可以了,有些书却需要多花些时间来仔细阅读。 dú shū yīng gāi yǒu xuǎn zé ,yǒu xiē shū zhī yào kuài sù yuè dú ,liǎojiě  dà gài de yì sī jiù kě yǐ le ,yǒu xiē shū què xū yào duō huā xiē shí jiān lái zǎi xì yuè dú 。 Nên có sự lựa chọn trong việc đọc. Một số sách chỉ cần đọc nhanh là có thể hiểu được ý nghĩa khái quát. Một số cuốn sách cần thêm thời gian để đọc kỹ.
    20 书要慢慢读。 shū yào màn màn dú 。 Đọc cuốn sách một cách chậm rãi.

    Chúng ta vừa tìm hiểu xong chuyên đề Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu, các bạn thí sinh có chỗ nào chưa hiểu bài thì hãy đăng câu hỏi vào trong diễn đàn luyện thi HSK online ChineMaster để được hỗ trợ giải đáp thắc mắc nhé.

    Thầy Vũ chào tạm biệt các bạn và hẹn gặp lại các bạn trong chương trình đào tạo lớp Luyện dịch tiếng Trung HSK online tiếp theo vào ngày mai.

  • Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 37

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 37

    Toàn bộ bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 37 hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục luyện dịch tiếng Trung HSK phần thi Nghe hiểu, các bạn hãy chú ý theo dõi nội dung chi tiết ở bên dưới nhé. Chúng ta có thể luyện dịch tiếng Trung HSK trên các website luyenthihskonline.com có rất nhiều mẫu đề mới cho các bạn luyện tập HSK hoàn toàn miễn phí. Các bạn chú ý theo dõi kênh để cập nhật những kiến thức bổ ích nhất Thầy Vũ dành cho các bạn nhé.

    Các bạn học viên theo dõi chuyên mục luyện dịch tiếng Trung HSK ở link bên dưới.

    Bộ tài liệu luyện dịch tiếng Trung HSK cấp tốc

    Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 36

    Mỗi ngày để tăng thêm kĩ năng dịch thuật trong kì thi HSK các bạn phải chăm chỉ luyện tập online, bên dưới là toàn bộ tài liệu liên quan đến bài thi HSK từ cấp 1 đến cấp 6 các bạn hãy chú ý theo dõi ở link bên dưới nhé.

    Chi tiết bộ đề thi thử HSK online 

    Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 để nâng cao kỹ năng nghe hiểu, các bạn xem chi tiết tại link bên dưới.

    Chuyên mục bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 

    Sau đây là bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu.

    Giáo trình Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 37 Thầy Vũ

    Các bạn hãy hoàn thành bài tập bên dưới theo mẫu có sẵn và ghi chép đầy đủ kiến thức bài giảng vào vở nhé.

    STT Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu – Giáo trình luyện dịch tiếng Trung ứng dụng HSK cấp 4 Thầy Vũ Phiên âm tiếng Trung – Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 Nghe hiểu được trích dẫn từ nguồn giáo trình luyện thi HSK cấp tốc của Thầy Vũ Hãy tìm ra lỗi dịch sai trong các mẫu câu được dịch ra tiếng Việt bên dưới. Các bạn phát hiện chỗ nào dịch sai thì đăng đáp án của bạn vào ngay bên dưới này hoặc đăng bài tập của bạn lên diễn đàn luyện thi HSK online nhé
    1 这个城市一年四季都像春天一样,所以人们也叫它“春城”。 zhè gè chéng shì yī nián sì jì dōu xiàng chūn tiān yī yàng ,suǒ yǐ rén men yě jiào tā “chūn chéng ”。 Thành phố này quanh năm như mùa xuân nên người ta còn gọi là “Thành phố mùa xuân”.
    2 这个城市冬天很冷。 zhè gè chéng shì dōng tiān hěn lěng 。 Thành phố rất lạnh vào mùa đông.
    3 多与人交流当然有很多好处。通过交流,你不但可以增加对别人的了解,而且可以从不同的人那里得到不同的知识、经验、快乐等。 duō yǔ rén jiāo liú dāng rán yǒu hěn duō hǎo chù 。tōng guò jiāo liú ,nǐ bù dàn kě yǐ zēng jiā duì bié rén de liǎojiě ,ér qiě kě yǐ cóng bù tóng de rén nà lǐ dé dào bù tóng de zhī shí 、jīng yàn 、kuài lè děng 。 Có nhiều thuận lợi trong giao tiếp với người khác. Thông qua giao tiếp, bạn không chỉ có thể tăng cường sự hiểu biết của người khác mà còn có được kiến ​​thức, kinh nghiệm và hạnh phúc khác nhau từ những người khác nhau.
    4 要多与人交流。 yào duō yǔ rén jiāo liú 。 Giao tiếp với mọi người nhiều hơn.
    5 听爷爷奶奶说,我妹妹出生那天,正好下了一场大雪,于是我爸妈就给她取名字叫夏雪。 tīng yé yé nǎi nǎi shuō ,wǒ mèi mèi chū shēng nà tiān ,zhèng hǎo xià le yī chǎng dà xuě ,yú shì wǒ bà mā jiù gěi tā qǔ míng zì jiào xià xuě 。 Ông bà tôi nói rằng vào ngày em gái tôi chào đời, có một trận tuyết lớn nên bố mẹ tôi đặt tên cho em là Xia Xue.
    6 他妹妹出生在夏天。 tā mèi mèi chū shēng zài xià tiān 。 Em gái anh sinh vào mùa hè.
    7 第一次见面的时候,小高穿着一件白色的衬衫,头发也很整齐,说话很有礼貌,因此当时给我留下了很好的印象。 dì yī cì jiàn miàn de shí hòu ,xiǎo gāo chuān zhe yī jiàn bái sè de chèn shān ,tóu fā yě hěn zhěng qí ,shuō huà hěn yǒu lǐ mào ,yīn cǐ dāng shí gěi wǒ liú xià le hěn hǎo de yìn xiàng 。 Khi chúng tôi gặp nhau lần đầu, Xiao Gao mặc áo sơ mi trắng, đầu tóc rất gọn gàng, ăn nói lịch sự nên đã để lại ấn tượng tốt cho tôi lúc bấy giờ.
    8 他对小高第一印象不错。 tā duì xiǎo gāo dì yī yìn xiàng bù cuò 。 Anh ấy có ấn tượng tốt đầu tiên về Xiao Gao.
    9 那个导游性格很好,对人很热情。他说话特别幽默,一路上给我们讲了很多笑话。 nà gè dǎo yóu xìng gé hěn hǎo ,duì rén hěn rè qíng 。tā shuō huà tè bié yōu mò ,yī lù shàng gěi wǒ men jiǎng le hěn duō xiào huà 。 Hướng dẫn viên du lịch đó có tính cách tốt và rất niềm nở với mọi người. Anh ấy rất hài hước và kể cho chúng tôi rất nhiều câu chuyện cười trên đường đi.
    10 那个导游脾气不好。 nà gè dǎo yóu pí qì bù hǎo 。 Hướng dẫn viên du lịch đó có một tính khí xấu.
    11 不管做什么事情,在做之前,至少要考虑三点:首先,你的目的是什么?其次,你的方法是什么?第三,你计划中的结果是什么样子? bù guǎn zuò shénme shì qíng ,zài zuò zhī qián ,zhì shǎo yào kǎo lǜ sān diǎn :shǒu xiān ,nǐ de mù de shì shénme ?qí cì ,nǐ de fāng fǎ shì shénme ?dì sān ,nǐ jì huá zhōng de jié guǒ shì shénme yàng zǐ ? Dù bạn làm gì đi chăng nữa thì trước khi làm, bạn cũng nên cân nhắc ít nhất 3 điểm: trước hết mục đích của bạn là gì? Thứ hai, cách tiếp cận của bạn là gì? Thứ ba, kết quả của kế hoạch của bạn là gì?
    12 做事要考虑方法。 zuò shì yào kǎo lǜ fāng fǎ 。 Suy nghĩ về cách bạn làm mọi việc.
    13 黄小姐是我的邻居,她平时上班比较忙,所以每到周末,她就会把房间打扫一遍,把每个地方都收拾得干干净净。 huáng xiǎo jiě shì wǒ de lín jū ,tā píng shí shàng bān bǐ jiào máng ,suǒ yǐ měi dào zhōu mò ,tā jiù huì bǎ fáng jiān dǎ sǎo yī biàn ,bǎ měi gè dì fāng dōu shōu shí dé gàn gàn jìng jìng 。 Mỗi cuối tuần, thưa cô, cô ấy dọn phòng, vì vậy cô ấy dọn dẹp phòng mỗi cuối tuần.
    14 黄小姐一般周末打扫房间。 huáng xiǎo jiě yī bān zhōu mò dǎ sǎo fáng jiān 。 Cô Huang thường dọn dẹp phòng của mình vào cuối tuần.
    15 昨天是中秋节,这一天的月亮应该是一年中最圆最亮的。但是让人失望的是,昨天的月亮一直在厚厚的云层后面睡觉,我们什么也看不见。 zuó tiān shì zhōng qiū jiē ,zhè yī tiān de yuè liàng yīng gāi shì yī nián zhōng zuì yuán zuì liàng de 。dàn shì ràng rén shī wàng de shì ,zuó tiān de yuè liàng yī zhí zài hòu hòu de yún céng hòu miàn shuì jiào ,wǒ men shénme yě kàn bù jiàn 。 Hôm qua là tết trung thu. Mặt trăng vào ngày này nên tròn và sáng nhất trong năm. Nhưng chúng tôi thất vọng, mặt trăng của ngày hôm qua đã ngủ sau những đám mây dày, và chúng tôi không thể nhìn thấy gì cả.
    16 明天是中秋节。 míng tiān shì zhōng qiū jiē 。 Ngày mai là Tết Trung thu.
    17 刚结婚的时候,小张和妻子的感情很好。可是有了孩子后,两人在怎么教育孩子这个问题上看法完全不同,他们俩的关系没以前那么好了。 gāng jié hūn de shí hòu ,xiǎo zhāng hé qī zǐ de gǎn qíng hěn hǎo 。kě shì yǒu le hái zǐ hòu ,liǎng rén zài zěn me jiāo yù hái zǐ zhè gè wèn tí shàng kàn fǎ wán quán bù tóng ,tā men liǎng de guān xì méi yǐ qián nà me hǎo le 。 Khi mới kết hôn, tôi với vợ rất tốt. Tuy nhiên, sau khi có con, họ lại có những quan điểm hoàn toàn khác về cách giáo dục con cái. Mối quan hệ của họ không còn tốt như trước.
    18 夫妻俩关系越来越好。 fū qī liǎng guān xì yuè lái yuè hǎo 。 Tình cảm vợ chồng ngày càng tốt đẹp.
    19 父亲今年七十九岁了,他喜欢看新闻,但他从来不买报纸,他觉得从电视里可以获得更多的消息,而且比报纸快。 fù qīn jīn nián qī shí jiǔ suì le ,tā xǐ huān kàn xīn wén ,dàn tā cóng lái bù mǎi bào zhǐ ,tā juéde cóng diàn shì lǐ kě yǐ huò dé gèng duō de xiāo xī ,ér qiě bǐ bào zhǐ kuài 。 Cha tôi bảy mươi chín tuổi. Anh ấy thích đọc tin tức, nhưng anh ấy không bao giờ mua báo. Anh ấy nghĩ rằng anh ấy có thể nhận được nhiều tin tức từ TV hơn là báo chí.
    20 父亲爱看新闻。 fù qīn ài kàn xīn wén 。 Cha rất thích xem tin tức.

    Chúng ta vừa tìm hiểu xong chuyên đề Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu, các bạn thí sinh có chỗ nào chưa hiểu bài thì hãy đăng câu hỏi vào trong diễn đàn luyện thi HSK online ChineMaster để được hỗ trợ giải đáp thắc mắc nhé.

    Thầy Vũ chào tạm biệt các bạn và hẹn gặp lại các bạn trong chương trình đào tạo lớp Luyện dịch tiếng Trung HSK online tiếp theo vào ngày mai.

  • Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 33

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 33

    Nội dung bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 33 là bài giảng hướng dẫn cụ thể luyện dịch tiếng Trung HSK trong bộ đề thi HSK, các bạn hãy chú ý theo dõi nội dung chi tiết ở bên dưới nhé. Chúng ta có thể luyện dịch tiếng Trung HSK trên các website luyenthihskonline.com có rất nhiều mẫu đề mới cho các bạn luyện tập HSK hoàn toàn miễn phí. Các bạn chú ý theo dõi kênh để cập nhật những kiến thức bổ ích nhất Thầy Vũ dành cho các bạn nhé.

    Các bạn học viên theo dõi chuyên mục luyện dịch tiếng Trung HSK ở link bên dưới.

    Tài liệu luyện dịch tiếng Trung HSK 

    Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 32

    Mỗi ngày để tăng thêm kĩ năng dịch thuật trong kì thi HSK các bạn phải chăm chỉ luyện tập online, bên dưới là toàn bộ tài liệu liên quan đến bài thi HSK từ cấp 1 đến cấp 6 các bạn hãy chú ý theo dõi ở link bên dưới nhé.

    Trọn bộ đề thi thử HSK online Thầy Vũ

    Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 để nâng cao kỹ năng nghe hiểu, các bạn xem chi tiết tại link bên dưới.

    Những bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK miễn phí

    Sau đây là bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu.

    Giáo trình Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 33 Thầy Vũ

    Các bạn hãy hoàn thành bài tập bên dưới theo mẫu có sẵn và ghi chép đầy đủ kiến thức bài giảng vào vở nhé.

    STT Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu – Giáo trình luyện dịch tiếng Trung ứng dụng HSK cấp 4 Thầy Vũ Phiên âm tiếng Trung – Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 Nghe hiểu được trích dẫn từ nguồn giáo trình luyện thi HSK cấp tốc của Thầy Vũ Hãy tìm ra lỗi dịch sai trong các mẫu câu được dịch ra tiếng Việt bên dưới. Các bạn phát hiện chỗ nào dịch sai thì đăng đáp án của bạn vào ngay bên dưới này hoặc đăng bài tập của bạn lên diễn đàn luyện thi HSK online nhé
    1 那部电影你没看?太可惜了。 nà bù diàn yǐng nǐ méi kàn ?tài kě xī le 。 Bạn đã không xem bộ phim đó? Thật đáng tiếc.
    2 很多人都说不错,但一直忙着没时间去看。 hěn duō rén dōu shuō bú cuò ,dàn yī zhí máng zhe méi shí jiān qù kàn 。 Nhiều người nói hay nhưng bận quá nên không thấy.
    3 很值得一看,我都想再看一遍。 hěn zhí dé yī kàn ,wǒ dōu xiǎng zài kàn yī biàn 。 Nó đáng xem. Tôi muốn nhìn thấy nó một lần nữa.
    4 再有什么好电影,你叫上我,咱们一起去。 zài yǒu shénme hǎo diàn yǐng ,nǐ jiào shàng wǒ ,zán men yī qǐ qù 。 Nếu bạn muốn đi xem phim, tôi có thể làm gì cho bạn.
    5 女的觉得那个电影怎么样? nǚ de juéde nà gè diàn yǐng zěn me yàng ? Phụ nữ nghĩ gì về bộ phim đó?
    6 你既然不愿意打球,为什么还要打? nǐ jì rán bú yuàn yì dǎ qiú ,wéi shénme hái yào dǎ ? Tại sao bạn muốn chơi vì bạn không muốn chơi?
    7 我是不得不打啊,因为我又胖了好几斤。 wǒ shì bú dé bú dǎ ā ,yīn wéi wǒ yòu pàng le hǎo jǐ jīn 。 Tôi phải chiến đấu vì tôi đã lên rất nhiều cân.
    8 你这样偶尔打一打有效果吗? nǐ zhè yàng ǒu ěr dǎ yī dǎ yǒu xiào guǒ ma ? Lâu lâu chơi như thế này có hiệu quả không?
    9 不管怎么说,打总比不打好啊。 bú guǎn zěn me shuō ,dǎ zǒng bǐ bú dǎ hǎo ā 。 Dù sao thì chơi còn hơn không.
    10 他们最可能在做什么? tā men zuì kě néng zài zuò shénme ? Họ có nhiều khả năng đang làm gì nhất?
    11 你知道吗?小黄住院了。 nǐ zhī dào ma ?xiǎo huáng zhù yuàn le 。 Bạn biết gì? Xiao Huang đang ở bệnh viện.
    12 什么时候的事啊?什么病?严重吗? shénme shí hòu de shì ā ?shénme bìng ?yán zhòng ma ? Chuyện đó xảy ra khi nào? Chuyện gì vậy? Nghiêm trọng?
    13 昨天上午,详细情况我也不太清楚。 zuó tiān shàng wǔ ,xiáng xì qíng kuàng wǒ yě bú tài qīng chǔ 。 Sáng qua, tôi không biết chi tiết.
    14 那周末我们去看看他。 nà zhōu mò wǒ men qù kàn kàn tā 。 Chúng tôi đã đến gặp anh ấy vào cuối tuần đó.
    15 小黄怎么了? xiǎo huáng zěn me le ? Xiao Huang bị sao vậy?
    16 我们俩结婚吧。 wǒ men liǎng jié hūn ba 。 Kết hôn nhé.
    17 结婚?开什么玩笑?我们才认识两个月。 jié hūn ?kāi shénme wán xiào ?wǒ men cái rèn shí liǎng gè yuè 。 Kết hôn? Bạn đang giỡn đấy à? Chúng tôi mới quen nhau được hai tháng.
    18 两个月的时间不短了,我是认真的。 liǎng gè yuè de shí jiān bú duǎn le ,wǒ shì rèn zhēn de 。 Hai tháng không phải là ngắn. Tôi nghiêm túc đấy.
    19 这太突然了,我得再仔细考虑考虑。 zhè tài tū rán le ,wǒ dé zài zǎi xì kǎo lǜ kǎo lǜ 。 Nó quá đột ngột nên tôi phải suy nghĩ lại.
    20 女的为什么不同意结婚? nǚ de wéi shénme bú tóng yì jié hūn ? Tại sao phụ nữ không đồng ý kết hôn?
    21 第一次参加正式的比赛,紧张吗? dì yī cì cān jiā zhèng shì de bǐ sài ,jǐn zhāng ma ? Lần đầu tiên tham gia một cuộc thi chính thức, có hồi hộp không?
    22 有点儿紧张。 yǒu diǎn ér jǐn zhāng 。 Một chút hồi hộp.
    23 有压力吗? yǒu yā lì ma ? Có áp lực không?
    24 也有一点儿。不过,输赢不是最重要的,主要是为了积累经验。 yě yǒu yī diǎn ér 。bú guò ,shū yíng bú shì zuì zhòng yào de ,zhǔ yào shì wéi le jī lèi jīng yàn 。 Một chút. Tuy nhiên, thắng thua không phải là điều quan trọng nhất. Nó chủ yếu là để tích lũy kinh nghiệm.
    25 关于男的,可以知道什么? guān yú nán de ,kě yǐ zhī dào shénme ? Tôi có thể biết gì về đàn ông?
    26 奶奶,您去哪儿了?我没钥匙,进不了家。 nǎi nǎi ,nín qù nǎr le ?wǒ méi yào shí ,jìn bú le jiā 。 Bà đã ở đâu vậy bà? Tôi không thể vào mà không có chìa khóa.
    27 我在家啊。 wǒ zài jiā ā 。 Tôi đang ở nhà.
    28 那您快开门吧。 nà nín kuài kāi mén ba 。 Sau đó mở cửa nhanh chóng.
    29 好,电视的声音太大了,没听见你敲门。 hǎo ,diàn shì de shēng yīn tài dà le ,méi tīng jiàn nǐ qiāo mén 。 Được rồi, TV quá to nên không nghe thấy tiếng bạn gõ cửa.
    30 根据对话,下列哪个正确? gēn jù duì huà ,xià liè nǎ gè zhèng què ? Theo lời đối thoại, câu nào đúng?
    31 来这儿一个多星期了,还适应吗? lái zhèr yī gè duō xīng qī le ,hái shì yīng ma ? Tôi đã ở đây hơn một tuần. Bạn vẫn quen với nó?
    32 还行,就是比较干燥,每天多喝些水就好了。 hái háng ,jiù shì bǐ jiào gàn zào ,měi tiān duō hē xiē shuǐ jiù hǎo le 。 Được rồi. Nó khô. Chỉ cần uống nhiều nước hơn mỗi ngày.
    33 那就好。以后有什么问题,就告诉我。 nà jiù hǎo 。yǐ hòu yǒu shénme wèn tí ,jiù gào sù wǒ 。 Tốt đấy. Hãy cho tôi biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề nào trong tương lai.
    34 好的,麻烦您了。 hǎo de ,má fán nín le 。 Được rồi, làm ơn.
    35 男的觉得这儿怎么样? nán de juéde zhèr zěn me yàng ? Những người đàn ông nghĩ gì về nơi này?
    36 你来,帮我把沙发往那边抬一下。 nǐ lái ,bāng wǒ bǎ shā fā wǎng nà biān tái yī xià 。 Bạn có thể giúp tôi nâng chiếc ghế sofa lên đó.
    37 放在这里不是挺好的吗? fàng zài zhè lǐ bú shì tǐng hǎo de ma ? Nó không phải là tốt đẹp để đặt nó ở đây?
    38 沙发放这儿,太阳光直接照着,眼睛不舒服。 shā fā fàng zhèr ,tài yáng guāng zhí jiē zhào zhe ,yǎn jīng bú shū fú 。 Ghế sofa ở đây. Mặt trời chiếu thẳng vào. Mắt tôi khó chịu.
    39 好吧,听你的。 hǎo ba ,tīng nǐ de 。 Vâng, hãy nghe bạn.
    40 男的让女的做什么? nán de ràng nǚ de zuò shénme ? Đàn ông yêu cầu phụ nữ làm gì?
    41 那份总结明天中午能写完吗? nà fèn zǒng jié míng tiān zhōng wǔ néng xiě wán ma ? Bản tóm tắt đó sẽ được hoàn thành vào trưa mai chứ?
    42 您放心,保证写完。 nín fàng xīn ,bǎo zhèng xiě wán 。 Bạn có thể yên tâm rằng nó sẽ được hoàn thành.
    43 好,你写完后发到我的信箱里,我先看看。 hǎo ,nǐ xiě wán hòu fā dào wǒ de xìn xiāng lǐ ,wǒ xiān kàn kàn 。 OK, hãy gửi nó vào hộp thư của tôi sau khi bạn hoàn thành. Tôi sẽ có một cái nhìn đầu tiên.
    44 明白,没问题。 míng bái ,méi wèn tí 。 Vâng, không vấn đề gì.
    45 男的在写什么材料? nán de zài xiě shénme cái liào ? Người đàn ông viết bằng chất liệu gì?
    46 你这台笔记本电脑不是刚买没多长时间吗? nǐ zhè tái bǐ jì běn diàn nǎo bú shì gāng mǎi méi duō zhǎng shí jiān ma ? Bạn không mua máy tính xách tay này trong một thời gian dài?
    47 是没多长时间,可是经常死机。 shì méi duō zhǎng shí jiān ,kě shì jīng cháng sǐ jī 。 Nó không mất nhiều thời gian, nhưng nó thường bị rơi.
    48 那是应该去换一个,买了几个月了? nà shì yīng gāi qù huàn yī gè ,mǎi le jǐ gè yuè le ? Bạn đã mua được bao nhiêu tháng rồi?
    49 寒假买的,才三个月。 hán jiǎ mǎi de ,cái sān gè yuè 。 Tôi đã mua nó trong kỳ nghỉ mùa đông. Nó chỉ có ba tháng.
    50 他们在谈什么? tā men zài tán shénme ? Bọn họ đang nói gì thế?
    51 我爸妈的性格很不一样。我妈很认真,不太懂得开玩笑。有时候我跟她开玩笑,她竟然以为我是认真的。这可能跟她的职业有关系,她是一家银行的经理。与我妈相比,我爸就好多了,他比较幽默,喜欢说笑话,喜欢聊天儿。在这一点上,朋友们都说我像我爸。另外,我们长得也像,都很胖。 wǒ bà mā de xìng gé hěn bú yī yàng 。wǒ mā hěn rèn zhēn ,bú tài dǒng dé kāi wán xiào 。yǒu shí hòu wǒ gēn tā kāi wán xiào ,tā jìng rán yǐ wéi wǒ shì rèn zhēn de 。zhè kě néng gēn tā de zhí yè yǒu guān xì ,tā shì yī jiā yín háng de jīng lǐ 。yǔ wǒ mā xiàng bǐ ,wǒ bà jiù hǎo duō le ,tā bǐ jiào yōu mò ,xǐ huān shuō xiào huà ,xǐ huān liáo tiān ér 。zài zhè yī diǎn shàng ,péng yǒu men dōu shuō wǒ xiàng wǒ bà 。lìng wài ,wǒ men zhǎng dé yě xiàng ,dōu hěn pàng 。 Bố mẹ tôi có tính cách rất khác nhau. Mẹ tôi rất nghiêm túc và không biết đùa. Đôi khi tôi nói đùa với cô ấy và cô ấy nghĩ rằng tôi nghiêm túc. Nó có thể liên quan đến sự nghiệp của cô ấy. Cô ấy là giám đốc của một ngân hàng. So với mẹ tôi, bố tôi tốt hơn nhiều. Anh ấy hài hước hơn và thích kể chuyện cười và tán gẫu. Tại thời điểm này, bạn bè nói tôi giống bố. Ngoài ra, chúng tôi trông giống nhau, và chúng tôi đều béo.
    52 妈妈是做什么工作的? mā mā shì zuò shénme gōng zuò de ? Mẹ làm nghề gì?
    53 关于爸爸,下列哪个正确? guān yú bà bà ,xià liè nǎ gè zhèng què ? Điều nào sau đây là đúng về bố?
    54 毕业后,我很顺利地找到了房子,是跟一个同学共同租的,我们一人住一个房间,洗手间和厨房是共用的。房租不算贵,一个月一千。只是交通不太方便,离上班的地方稍微远了点儿。 bì yè hòu ,wǒ hěn shùn lì dì zhǎo dào le fáng zǐ ,shì gēn yī gè tóng xué gòng tóng zū de ,wǒ men yī rén zhù yī gè fáng jiān ,xǐ shǒu jiān hé chú fáng shì gòng yòng de 。fáng zū bú suàn guì ,yī gè yuè yī qiān 。zhī shì jiāo tōng bú tài fāng biàn ,lí shàng bān de dì fāng shāo wēi yuǎn le diǎn ér 。 Ra trường, tôi thấy nhà rất suôn sẻ. Nó được chia sẻ bởi một người bạn cùng lớp. Chúng tôi ở chung phòng. Phòng tắm và nhà bếp được sử dụng chung. Giá thuê không đắt. Đó là một nghìn một tháng. Chỉ là giao thông không thuận tiện cho lắm. Nó hơi xa nơi tôi làm việc.
    55 房租一个月多少钱? fáng zū yī gè yuè duō shǎo qián ? Giá thuê bao nhiêu một tháng?
    56 关于那个房子,可以知道什么? guān yú nà gè fáng zǐ ,kě yǐ zhī dào shénme ? Tôi có thể biết gì về ngôi nhà đó?
    57 他是一位教师,非常有名。无论多么差的学生,到了他的班上,都会变得非常努力。他每次要求学生做什么,只要学生能完成百分之五十,他就表扬。然后,在这个基础上再稍微提高一点儿要求。这样,学生就能很容易找到信心。 tā shì yī wèi jiāo shī ,fēi cháng yǒu míng 。wú lùn duō me chà de xué shēng ,dào le tā de bān shàng ,dōu huì biàn dé fēi cháng nǔ lì 。tā měi cì yào qiú xué shēng zuò shénme ,zhī yào xué shēng néng wán chéng bǎi fèn zhī wǔ shí ,tā jiù biǎo yáng 。rán hòu ,zài zhè gè jī chǔ shàng zài shāo wēi tí gāo yī diǎn ér yào qiú 。zhè yàng ,xué shēng jiù néng hěn róng yì zhǎo dào xìn xīn 。 Anh ấy là một giáo viên, rất nổi tiếng. Dù là một học sinh tồi tệ đến đâu, cậu ấy sẽ rất chăm chỉ trong lớp của mình. Mỗi khi yêu cầu học sinh làm một việc gì đó, miễn là học sinh có thể hoàn thành 50 phần trăm, anh đều khen ngợi. Sau đó, trên cơ sở này, chúng ta nên nâng cao yêu cầu của mình lên một chút. Bằng cách này, học sinh có thể dễ dàng tìm thấy sự tự tin.
    58 那位教师对差学生怎么样? nà wèi jiāo shī duì chà xué shēng zěn me yàng ? Cô giáo đối xử thế nào với học sinh kém?
    59 学生完成多少任务就能得到表扬? xué shēng wán chéng duō shǎo rèn wù jiù néng dé dào biǎo yáng ? Học sinh có thể được khen ngợi khi hoàn thành bao nhiêu nhiệm vụ?
    60 幸福的标准是不同的。有人觉得有房子和汽车就是幸福,有人认为找到真正的爱情就是幸福,有人却相信在工作中获得肯定和成功才是幸福。所以,了解自己想要的,才容易获得幸福和快乐。 xìng fú de biāo zhǔn shì bú tóng de 。yǒu rén juéde yǒu fáng zǐ hé qì chē jiù shì xìng fú ,yǒu rén rèn wéi zhǎo dào zhēn zhèng de ài qíng jiù shì xìng fú ,yǒu rén què xiàng xìn zài gōng zuò zhōng huò dé kěn dìng hé chéng gōng cái shì xìng fú 。suǒ yǐ ,liǎojiě zì jǐ xiǎng yào de ,cái róng yì huò dé xìng fú hé kuài lè 。 Tiêu chuẩn của hạnh phúc là khác nhau. Có người cho rằng có nhà, có xe là hạnh phúc, có người cho rằng tìm được tình yêu đích thực là hạnh phúc, có người lại cho rằng có được sự khẳng định và thành công trong công việc mới là hạnh phúc. Vì vậy, bạn dễ dàng có được niềm vui hạnh phúc khi biết mình muốn gì.
    61 怎样才更容易快乐? zěn yàng cái gèng róng yì kuài lè ? Làm thế nào để hạnh phúc dễ dàng hơn?
    62 这段话主要谈什么? zhè duàn huà zhǔ yào tán shénme ? Điểm chính của đoạn văn này là gì?
    63 成熟并不是指年龄的大小,而是指考虑问题的能力。有的人,即使四十岁了,也不一定很成熟。也有人虽然才二十岁,却可能有四十岁的心。因此,判断一个人是不是成熟,不能看他的年龄,而要看他在困难面前能不能冷静地考虑和解决问题。 chéng shú bìng bú shì zhǐ nián líng de dà xiǎo ,ér shì zhǐ kǎo lǜ wèn tí de néng lì 。yǒu de rén ,jí shǐ sì shí suì le ,yě bú yī dìng hěn chéng shú 。yě yǒu rén suī rán cái èr shí suì ,què kě néng yǒu sì shí suì de xīn 。yīn cǐ ,pàn duàn yī gè rén shì bú shì chéng shú ,bú néng kàn tā de nián líng ,ér yào kàn tā zài kùn nán miàn qián néng bú néng lěng jìng dì kǎo lǜ hé jiě jué wèn tí 。 Trưởng thành không có nghĩa là tuổi tác, mà là khả năng suy nghĩ. Có người dù ở tuổi tứ tuần cũng chưa chắc đã trưởng thành lắm. Có người dù mới 20 tuổi nhưng có khi 40 tuổi đã có tâm hồn. Vì vậy, việc đánh giá một người chín chắn hay không phụ thuộc vào tuổi tác mà dựa vào việc người đó có thể bình tĩnh suy xét và giải quyết vấn đề trước khó khăn hay không.
    64 这段话中“四十岁的心”指的是什么? zhè duàn huà zhōng “sì shí suì de xīn ”zhǐ de shì shénme ? Trái tim tuổi bốn mươi trong đoạn văn này có nghĩa là gì?
    65 这段话主要谈什么? zhè duàn huà zhǔ yào tán shénme ? Điểm chính của đoạn văn này là gì?

    Chúng ta vừa tìm hiểu xong chuyên đề Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu, các bạn thí sinh có chỗ nào chưa hiểu bài thì hãy đăng câu hỏi vào trong diễn đàn luyện thi HSK online ChineMaster để được hỗ trợ giải đáp thắc mắc nhé.

    Thầy Vũ chào tạm biệt các bạn và hẹn gặp lại các bạn trong chương trình đào tạo lớp Luyện dịch tiếng Trung HSK online tiếp theo vào ngày mai.

  • Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 29

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 29

    Cung cấp kiến thức luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 29 bên dưới là toàn bộ bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK ngày hôm nay, các bạn hãy chú ý theo dõi và hoàn thành bài tập đã cho ở bên dưới nhé. Chúng ta có thể luyện dịch tiếng Trung HSK trên các website luyenthihskonline.com có rất nhiều mẫu đề mới cho các bạn luyện tập HSK hoàn toàn miễn phí. Các bạn chú ý theo dõi kênh để cập nhật những kiến thức bổ ích nhất Thầy Vũ dành cho các bạn nhé.

    Các bạn học viên theo dõi chuyên mục luyện dịch tiếng Trung HSK ở link bên dưới.

    Những bài giảng về luyện dịch tiếng Trung HSK

    Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 28

    Mỗi ngày để tăng thêm kĩ năng dịch thuật trong kì thi HSK các bạn phải chăm chỉ luyện tập online, bên dưới là toàn bộ tài liệu liên quan đến bài thi HSK từ cấp 1 đến cấp 6 các bạn hãy chú ý theo dõi ở link bên dưới nhé.

    Tăng cường ôn luyện với bộ đề thi thử HSK online

    Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 để nâng cao kỹ năng nghe hiểu, các bạn xem chi tiết tại link bên dưới.

    Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK mỗi ngày

    Sau đây là bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu.

    Giáo trình Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 29 Thầy Vũ

    Các bạn hãy hoàn thành bài tập bên dưới theo mẫu có sẵn và ghi chép đầy đủ kiến thức bài giảng vào vở nhé.

    STT Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu – Giáo trình luyện dịch tiếng Trung ứng dụng HSK cấp 4 Thầy Vũ Phiên âm tiếng Trung – Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 Nghe hiểu được trích dẫn từ nguồn giáo trình luyện thi HSK cấp tốc của Thầy Vũ Hãy tìm ra lỗi dịch sai trong các mẫu câu được dịch ra tiếng Việt bên dưới. Các bạn phát hiện chỗ nào dịch sai thì đăng đáp án của bạn vào ngay bên dưới này hoặc đăng bài tập của bạn lên diễn đàn luyện thi HSK online nhé
    1 这么快就算出来了?你真厉害! zhè me kuài jiù suàn chū lái le ?nǐ zhēn lì hài ! Vì vậy, nó sẽ sớm ra mắt? bạn thật tuyệt vời!
    2 等一下,我得再检查一下。 děng yī xià ,wǒ dé zài jiǎn chá yī xià 。 Đợi tí. Tôi phải kiểm tra lại.
    3 男的觉得女的怎么样? nán de juéde nǚ de zěn me yàng ? Đàn ông nghĩ gì về phụ nữ?
    4 我觉得我太胖了,所以我要减肥,以后不吃甜食了。 wǒ juéde wǒ tài pàng le ,suǒ yǐ wǒ yào jiǎn féi ,yǐ hòu bú chī tián shí le 。 Tôi nghĩ mình béo quá nên sau này sẽ giảm cân và không ăn đồ ngọt nữa.
    5 没那么严重吧?你胖一点儿更漂亮。 méi nà me yán zhòng ba ?nǐ pàng yī diǎn ér gèng piāo liàng 。 Không nghiêm trọng lắm, phải không? Bạn béo hơn một chút và xinh đẹp hơn.
    6 男的主要是什么意思? nán de zhǔ yào shì shénme yì sī ? Người đàn ông có ý nghĩa chủ yếu là gì?
    7 你看见哪儿有垃圾桶了吗?我去把香蕉皮扔了。 nǐ kàn jiàn nǎr yǒu lā jī tǒng le ma ?wǒ qù bǎ xiāng jiāo pí rēng le 。 Bạn có thấy thùng rác nào không? Tôi đi và ném vỏ chuối.
    8 附近好像没有,别扔了,先放这个塑料袋里吧。 fù jìn hǎo xiàng méi yǒu ,bié rēng le ,xiān fàng zhè gè sù liào dài lǐ ba 。 Dường như không có gần đó. Đừng ném nó. Đặt nó vào túi nhựa này trước.
    9 他们把香蕉皮放哪儿了? tā men bǎ xiāng jiāo pí fàng nǎr le ? Họ đã đặt vỏ chuối ở đâu?
    10 你怎么还躺在床上?不是九点出发吗? nǐ zěn me hái tǎng zài chuáng shàng ?bú shì jiǔ diǎn chū fā ma ? Làm thế nào bạn vẫn có thể nằm trên giường? Không phải là chín giờ sao?
    11 来得及,现在才七点半,起那么早做什么? lái dé jí ,xiàn zài cái qī diǎn bàn ,qǐ nà me zǎo zuò shénme ? Đến lúc rồi. Bây giờ mới 7:30. Bạn làm gì sớm vậy?
    12 男的为什么不起床? nán de wéi shénme bú qǐ chuáng ? Tại sao đàn ông không đứng dậy?
    13 您这次打算安排谁来翻译这份材料? nín zhè cì dǎ suàn ān pái shuí lái fān yì zhè fèn cái liào ? Bạn định sắp xếp thời gian cho ai để dịch tài liệu này?
    14 我看还是联系一家专业的翻译公司吧,他们的速度也快一些。 wǒ kàn hái shì lián xì yī jiā zhuān yè de fān yì gōng sī ba ,tā men de sù dù yě kuài yī xiē 。 Tôi nghĩ tốt hơn nên liên hệ với một công ty dịch thuật chuyên nghiệp. Chúng nhanh hơn.
    15 女的准备找谁翻译这份材料? nǚ de zhǔn bèi zhǎo shuí fān yì zhè fèn cái liào ? Người phụ nữ sẽ dịch tài liệu là ai?
    16 那些家具孙阿姨看了吗?她觉得怎么样? nà xiē jiā jù sūn ā yí kàn le ma ?tā juéde zěn me yàng ? Dì Sun có nhìn đồ đạc không? Cô ấy cảm thấy thế nào?
    17 她比较满意,只是问价格能不能再商量一下。 tā bǐ jiào mǎn yì ,zhī shì wèn jià gé néng bú néng zài shāng liàng yī xià 。 Cô ấy khá hài lòng, nhưng hỏi giá cả có thể được thảo luận lại.
    18 孙阿姨觉得那些家具怎么样? sūn ā yí juéde nà xiē jiā jù zěn me yàng ? Dì Sun nghĩ thế nào về những đồ đạc đó?
    19 给你毛巾,先擦擦汗。 gěi nǐ máo jīn ,xiān cā cā hàn 。 Đưa khăn cho bạn. Lau mồ hôi trước.
    20 谢谢,没想到乒乓球的运动量也这么大。 xiè xiè ,méi xiǎng dào pīng pāng qiú de yùn dòng liàng yě zhè me dà 。 Cảm ơn bạn. Tôi không ngờ rằng lượng bóng bàn lại lớn như vậy.
    21 根据对话,可以知道什么? gēn jù duì huà ,kě yǐ zhī dào shénme ? Bạn có thể biết gì từ cuộc đối thoại?
    22 饭店的工作,我想暂时请你来负责,你看有问题没? fàn diàn de gōng zuò ,wǒ xiǎng zàn shí qǐng nǐ lái fù zé ,nǐ kàn yǒu wèn tí méi ? Tôi muốn nhờ bạn phụ trách công việc của khách sạn một thời gian. Bạn nghĩ có vấn đề gì không?
    23 对不起,我最近在忙另一件事,您还是考虑其他人吧。 duì bú qǐ ,wǒ zuì jìn zài máng lìng yī jiàn shì ,nín hái shì kǎo lǜ qí tā rén ba 。 Xin lỗi, tôi bận việc khác gần đây. Bạn nên xem xét những người khác.
    24 女的想请男的负责哪方面的工作? nǚ de xiǎng qǐng nán de fù zé nǎ fāng miàn de gōng zuò ? Người phụ nữ muốn nhờ người đàn ông phụ trách những công việc gì?
    25 听说你新租的房子离海很近? tīng shuō nǐ xīn zū de fáng zǐ lí hǎi hěn jìn ? Tôi nghe nói ngôi nhà mới của bạn rất gần biển?
    26 是的,这儿空气新鲜、湿润,你下次来的时候就知道了。 shì de ,zhèr kōng qì xīn xiān 、shī rùn ,nǐ xià cì lái de shí hòu jiù zhī dào le 。 Có, không khí trong lành và ẩm ướt ở đây. Bạn sẽ biết điều đó lần sau khi bạn đến.
    27 关于女的,下列哪个正确? guān yú nǚ de ,xià liè nǎ gè zhèng què ? Điều nào sau đây là đúng đối với phụ nữ?
    28 你今天怎么迟到了?今天不堵车啊。 nǐ jīn tiān zěn me chí dào le ?jīn tiān bú dǔ chē ā 。 Hôm nay bạn đến muộn thế nào? Hôm nay không có tắc đường.
    29 我先送一个亲戚去首都机场,所以晚了点儿。 wǒ xiān sòng yī gè qīn qī qù shǒu dōu jī chǎng ,suǒ yǐ wǎn le diǎn ér 。 Mình đưa người thân ra sân bay thủ đô trước nên hơi muộn.
    30 男的为什么迟到了? nán de wéi shénme chí dào le ? Tại sao người đàn ông đến muộn?
    31 我们的航班又推迟了,刚才听广播说,还要等一个小时才能起飞。 wǒ men de háng bān yòu tuī chí le ,gāng cái tīng guǎng bō shuō ,hái yào děng yī gè xiǎo shí cái néng qǐ fēi 。 Chuyến bay của chúng tôi lại bị hoãn. Chúng tôi đã phải đợi một giờ để cất cánh.
    32 好吧,我们去那边喝点儿咖啡。 hǎo ba ,wǒ men qù nà biān hē diǎn ér kā fēi 。 OK, chúng ta qua đó uống cà phê.
    33 他们最可能在哪儿? tā men zuì kě néng zài nǎr ? Họ có khả năng ở đâu nhất?
    34 叔叔,您觉得热就把大衣脱了吧,我给您挂起来。 shū shū ,nín juéde rè jiù bǎ dà yī tuō le ba ,wǒ gěi nín guà qǐ lái 。 Bác thấy nóng thì cởi áo khoác đi. Tôi sẽ treo nó lên cho bạn.
    35 好的,房间里是挺暖和的,开空调了? hǎo de ,fáng jiān lǐ shì tǐng nuǎn hé de ,kāi kōng diào le ? OK, trong phòng khá ấm. Tôi có máy lạnh đang bật?
    36 男的觉得房间里怎么样? nán de juéde fáng jiān lǐ zěn me yàng ? Người đàn ông nghĩ gì về căn phòng?
    37 真奇怪,这花儿的叶子是红的,这叫什么花儿? zhēn qí guài ,zhè huā ér de yè zǐ shì hóng de ,zhè jiào shénme huā ér ? Thật kỳ lạ khi lá của loài hoa này có màu đỏ. Đây là hoa gì?
    38 我也不知道,上个月我生病时,朋友送的。 wǒ yě bú zhī dào ,shàng gè yuè wǒ shēng bìng shí ,péng yǒu sòng de 。 Tôi không biết. Bạn tôi đã gửi nó khi tôi bị ốm vào tháng trước.
    39 他们在谈什么? tā men zài tán shénme ? Bọn họ đang nói gì thế?
    40 打扰一下,请问图书馆怎么走? dǎ rǎo yī xià ,qǐng wèn tú shū guǎn zěn me zǒu ? Xin lỗi, tôi có thể đến thư viện bằng cách nào?
    41 从这儿往前走,第一个路口右边就是。 cóng zhèr wǎng qián zǒu ,dì yī gè lù kǒu yòu biān jiù shì 。 Hãy tiếp tục từ đây. Băng qua đường đầu tiên ở bên phải.
    42 女的在做什么? nǚ de zài zuò shénme ? Người phụ nữ đang làm gì?
    43 妈,我刚在网上买了台洗衣机,估计明天上午送到,您明天注意接 mā ,wǒ gāng zài wǎng shàng mǎi le tái xǐ yī jī ,gū jì míng tiān shàng wǔ sòng dào ,nín míng tiān zhù yì jiē Mẹ ơi, con vừa mua máy giặt trên mạng. Tôi nghĩ rằng nó sẽ được giao vào sáng mai. Bạn sẽ chăm sóc nó vào ngày mai
    44 一下电话。 yī xià diàn huà 。 Gọi cho tôi.
    45 好的。钱交了吗? hǎo de 。qián jiāo le ma ? tốt. Bạn đã trả tiền chưa?
    46 估计洗衣机哪天能送到? gū jì xǐ yī jī nǎ tiān néng sòng dào ? Người ta ước tính rằng máy giặt sẽ được giao trong tương lai?

    Chúng ta vừa tìm hiểu xong chuyên đề Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu, các bạn thí sinh có chỗ nào chưa hiểu bài thì hãy đăng câu hỏi vào trong diễn đàn luyện thi HSK online ChineMaster để được hỗ trợ giải đáp thắc mắc nhé.

    Thầy Vũ chào tạm biệt các bạn và hẹn gặp lại các bạn trong chương trình đào tạo lớp Luyện dịch tiếng Trung HSK online tiếp theo vào ngày mai.

  • Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 26

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 26

    Cách thức luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu online tại nhà

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 26 hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu chuyên đề luyện dịch tiếng Trung HSK, các bạn hãy chú ý theo dõi toàn bộ nội dung bài giảng ở bên dưới nhé. Chúng ta có thể luyện dịch tiếng Trung HSK trên các website luyenthihskonline.com có rất nhiều mẫu đề mới cho các bạn luyện tập HSK hoàn toàn miễn phí. Các bạn chú ý theo dõi kênh để cập nhật những kiến thức bổ ích nhất Thầy Vũ dành cho các bạn nhé.

    Các bạn học viên theo dõi chuyên mục luyện dịch tiếng Trung HSK ở link bên dưới.

    Chuyên mục luyện dịch tiếng Trung HSK Thầy Vũ

    Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 25

    Mỗi ngày để tăng thêm kĩ năng dịch thuật trong kì thi HSK các bạn phải chăm chỉ luyện tập online, bên dưới là toàn bộ tài liệu liên quan đến bài thi HSK từ cấp 1 đến cấp 6 các bạn hãy chú ý theo dõi ở link bên dưới nhé.

    Tập tài liệu luyện thi HSK online hiệu quả

    Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 để nâng cao kỹ năng nghe hiểu, các bạn xem chi tiết tại link bên dưới.

    Nội dung tổng hợp những bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK

    Sau đây là bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu.

    Giáo trình Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 26 Thầy Vũ

    Các bạn hãy hoàn thành bài tập bên dưới theo mẫu có sẵn và ghi chép đầy đủ kiến thức bài giảng vào vở nhé.

    STT Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu – Giáo trình luyện dịch tiếng Trung ứng dụng HSK cấp 4 Thầy Vũ Phiên âm tiếng Trung – Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 Nghe hiểu được trích dẫn từ nguồn giáo trình luyện thi HSK cấp tốc của Thầy Vũ Hãy tìm ra lỗi dịch sai trong các mẫu câu được dịch ra tiếng Việt bên dưới. Các bạn phát hiện chỗ nào dịch sai thì đăng đáp án của bạn vào ngay bên dưới này hoặc đăng bài tập của bạn lên diễn đàn luyện thi HSK online nhé
    1 请把您的地址和电话号码填在这里,我们送货前会和您联系的。 qǐng bǎ nín de dì zhǐ hé diàn huà hào mǎ tián zài zhè lǐ ,wǒ men sòng huò qián huì hé nín lián xì de 。 Vui lòng điền địa chỉ và số điện thoại của bạn tại đây. Chúng tôi sẽ liên hệ với bạn trước khi giao hàng.
    2 好的,大概星期几能送到? hǎo de ,dà gài xīng qī jǐ néng sòng dào ? ĐỒNG Ý. Nó sẽ được giao vào ngày nào trong tuần?
    3 女的在填写什么? nǚ de zài tián xiě shénme ? Những người phụ nữ đang điền gì?
    4 这是以前的人民币?我还是第一次见。 zhè shì yǐ qián de rén mín bì ?wǒ hái shì dì yī cì jiàn 。 Đây có phải là nhân dân tệ cũ không? Đây là lần đầu tiên của tôi.
    5 我也是,竟然还有一角一分的纸币。 wǒ yě shì ,jìng rán hái yǒu yī jiǎo yī fèn de zhǐ bì 。 Tôi cũng vậy. Tôi có một xu.
    6 关于男的,可以知道什么? guān yú nán de ,kě yǐ zhī dào shénme ? Tôi có thể biết gì về đàn ông?
    7 下午的记者见面会就在这儿开,大家快一点儿。 xià wǔ de jì zhě jiàn miàn huì jiù zài zhèr kāi ,dà jiā kuài yī diǎn ér 。 Đây là nơi cuộc họp báo buổi chiều sẽ được tổ chức. Chúng ta hãy nhanh lên nào.
    8 没问题,我们上午已经打扫过了,再简单整理一下桌椅就可以了。 méi wèn tí ,wǒ men shàng wǔ yǐ jīng dǎ sǎo guò le ,zài jiǎn dān zhěng lǐ yī xià zhuō yǐ jiù kě yǐ le 。 Không vấn đề gì. Chúng tôi đã làm sạch nó vào buổi sáng. Chỉ cần thu dọn bàn ghế.
    9 这儿要举办什么活动? zhèr yào jǔ bàn shénme huó dòng ? Những gì đang xảy ra ở đây?
    10 垃圾桶里没有塑料袋了,你帮我拿一个来。 lā jī tǒng lǐ méi yǒu sù liào dài le ,nǐ bāng wǒ ná yī gè lái 。 Không có túi ni lông trong thùng rác. Hãy mang một cái cho tôi.
    11 好,你稍等一下,我先把这几个西红柿洗完。 hǎo ,nǐ shāo děng yī xià ,wǒ xiān bǎ zhè jǐ gè xī hóng shì xǐ wán 。 Ok đợi tôi một chút. Tôi sẽ rửa cà chua trước.
    12 男的正在做什么? nán de zhèng zài zuò shénme ? Những người đàn ông đang làm gì?
    13 姐,那份总结我看了,我在上面写了几条意见。 jiě ,nà fèn zǒng jié wǒ kàn le ,wǒ zài shàng miàn xiě le jǐ tiáo yì jiàn 。 Chị cả, em đã đọc bản tóm tắt đó, và em đã viết một vài nhận xét về nó.
    14 我刚看了一下,你提醒得对,我马上改。 wǒ gāng kàn le yī xià ,nǐ tí xǐng dé duì ,wǒ mǎ shàng gǎi 。 Tôi chỉ có một cái nhìn. Bạn đúng khi nhắc tôi. Tôi sẽ thay đổi nó ngay lập tức.
    15 根据对话,男的觉得这份总结怎么样? gēn jù duì huà ,nán de jiào dé zhè fèn zǒng jié zěn me yàng ? Theo đoạn đối thoại, người đàn ông nghĩ gì về bản tóm tắt này?
    16 外面风刮得挺大的,你还出门啊? wài miàn fēng guā dé tǐng dà de ,nǐ hái chū mén ā ? Ngoài trời có gió. Bạn vẫn ra ngoài?
    17 今天有个亲戚要来,我去地铁接一下他。 jīn tiān yǒu gè qīn qī yào lái ,wǒ qù dì tiě jiē yī xià tā 。 Hôm nay, một người thân sắp đến. Tôi sẽ đón anh ấy trên tàu điện ngầm.
    18 男的要去哪儿? nán de yào qù nǎr? Những người đàn ông đang đi đâu?
    19 快三点了,导游说三点在东门集合,你快一点儿。 kuài sān diǎn le ,dǎo yóu shuō sān diǎn zài dōng mén jí hé ,nǐ kuài yī diǎn ér 。 Đã gần ba giờ. Hướng dẫn viên nói rằng chúng ta sẽ gặp nhau ở cổng phía đông lúc ba giờ. Làm ơn nhanh lên.
    20 好的,我再照一张照片,好了,走。 hǎo de ,wǒ zài zhào yī zhāng zhào piàn ,hǎo le ,zǒu 。 OK, tôi sẽ chụp một bức ảnh khác. Được, đi thôi.
    21 根据对话,可以知道什么? gēn jù duì huà ,kě yǐ zhī dào shénme ? Chúng ta có thể biết gì từ cuộc đối thoại?
    22 咱们就去楼下散散步吧,别去逛街了。 zán men jiù qù lóu xià sàn sàn bù ba ,bié qù guàng jiē le 。 Hãy đi dạo dưới cầu thang thay vì đi mua sắm.
    23 行,我同意,这个主意好。 háng ,wǒ tóng yì ,zhè gè zhǔ yì hǎo 。 OK tôi đồng ý. Đó là một ý kiến ​​hay.
    24 男的同意做什么? nán de tóng yì zuò shénme ? Người đàn ông đồng ý làm gì?
    25 你觉得我穿这件衬衫怎么样? nǐ jiào dé wǒ chuān zhè jiàn chèn shān zěn me yàng ? Bạn nghĩ gì về tôi trong chiếc áo này?
    26 你还是适合穿白色的,穿白色的帅。你脱了试试白色的? nǐ hái shì shì hé chuān bái sè de ,chuān bái sè de shuài 。nǐ tuō le shì shì bái sè de ? Bạn vẫn thích mặc đồ trắng, mặc đồ trắng đẹp trai. Bạn tháo nó ra và thử cái màu trắng?
    27 女的觉得哪件更适合男的? nǚ de jiào dé nǎ jiàn gèng shì hé nán de ? Phụ nữ nghĩ gì phù hợp với đàn ông hơn?
    28 谢谢您接受我们的邀请,谢谢您对我们工作的支持。 xiè xiè nín jiē shòu wǒ men de yāo qǐng ,xiè xiè nín duì wǒ men gōng zuò de zhī chí 。 Cảm ơn bạn đã chấp nhận lời mời của chúng tôi và sự hỗ trợ của bạn cho công việc của chúng tôi.
    29 不客气,你一会儿把活动安排给我看一下。 bú kè qì ,nǐ yī huì ér bǎ huó dòng ān pái gěi wǒ kàn yī xià 。 Không có gì. Bạn có thể cho tôi xem lịch trình sau.
    30 男的要了解什么? nán de yào liǎojiě  shénme ? Đàn ông cần biết những gì?
    31 那个公园几点关门? nà gè gōng yuán jǐ diǎn guān mén ? Mấy giờ công viên đóng cửa?
    32 六点?我也不太肯定,估计现在去有些晚了。 liù diǎn ?wǒ yě bú tài kěn dìng ,gū jì xiàn zài qù yǒu xiē wǎn le 。 6 giờ? Tôi không chắc. Tôi nghĩ là hơi muộn.
    33 女的觉得现在去公园怎么样? nǚ de jiào dé xiàn zài qù gōng yuán zěn me yàng ? Bạn nghĩ gì về việc đi đến công viên bây giờ?
    34 您孙女的感冒还没好? nín sūn nǚ de gǎn mào hái méi hǎo ? Cháu gái ông bị cảm chưa?
    35 是啊,又开始咳嗽了,我一会儿带她去医院,看看要不要打针。 shì ā ,yòu kāi shǐ ké sòu le ,wǒ yī huì ér dài tā qù yī yuàn ,kàn kàn yào bú yào dǎ zhēn 。 Vâng, tôi lại bắt đầu ho. Tôi sẽ đưa cô ấy đến bệnh viện để xem có cần tiêm không.
    36 关于孙女,下列哪个正确? guān yú sūn nǚ ,xià liè nǎ gè zhèng què ? Điều nào sau đây là đúng về cháu gái?
    37 我买了几盒饼干,你要不要尝尝? wǒ mǎi le jǐ hé bǐng gàn ,nǐ yào bú yào cháng cháng ? Tôi đã mua một số hộp bánh quy. Bạn có muốn thử chúng không?
    38 我晚饭吃得太饱,留着明天吃吧。 wǒ wǎn fàn chī dé tài bǎo ,liú zhe míng tiān chī ba 。 Tôi quá no cho bữa tối. Để dành cho ngày mai.
    39 女的为什么不吃饼干? nǚ de wéi shénme bú chī bǐng gàn ? Tại sao phụ nữ không ăn bánh quy?
    40 你怎么还写信呢?现在人们都网上聊天儿了,再说了,还可以打电话呀。 nǐ zěn me hái xiě xìn ne ?xiàn zài rén men dōu wǎng shàng liáo tiān ér le ,zài shuō le ,hái kě yǐ dǎ diàn huà ya 。 Tại sao bạn vẫn viết? Bây giờ mọi người đang trò chuyện trực tuyến. Bên cạnh đó, họ có thể gọi điện.
    41 谁说我写信了,我在写我的日记。 shuí shuō wǒ xiě xìn le ,wǒ zài xiě wǒ de rì jì 。 Ai nói tôi đã viết, tôi đang viết nhật ký của mình.
    42 女的以为男的在做什么? nǚ de yǐ wéi nán de zài zuò shénme ? Phụ nữ nghĩ đàn ông đang làm gì?
    43 李小姐,你的信用卡要交年费吗? lǐ xiǎo jiě ,nǐ de xìn yòng kǎ yào jiāo nián fèi ma ? Cô có muốn thanh toán thẻ tín dụng của mình không, cô Li?
    44 不用,只要一年使用超过六次,就免收年费。 bú yòng ,zhī yào yī nián shǐ yòng chāo guò liù cì ,jiù miǎn shōu nián fèi 。 Không, miễn là bạn sử dụng nó hơn sáu lần một năm, sẽ không phải trả phí hàng năm.
    45 他们在谈什么? tā men zài tán shénme ? Bọn họ đang nói gì thế?

    Chúng ta vừa tìm hiểu xong chuyên đề Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu, các bạn thí sinh có chỗ nào chưa hiểu bài thì hãy đăng câu hỏi vào trong diễn đàn luyện thi HSK online ChineMaster để được hỗ trợ giải đáp thắc mắc nhé.

    Thầy Vũ chào tạm biệt các bạn và hẹn gặp lại các bạn trong chương trình đào tạo lớp Luyện dịch tiếng Trung HSK online tiếp theo vào ngày mai.

  • Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 8

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 8

    Khóa học luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu Thầy Vũ

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 8 bên dưới là toàn bộ bài giảng liên quan đến nội dung luyện dịch tiếng Trung HSK, các bạn hãy chú ý theo dõi và làm bài tập cho sẵn nhé. Chúng ta có thể luyện dịch tiếng Trung HSK trên các website luyenthihskonline.com có rất nhiều mẫu đề mới cho các bạn luyện tập HSK hoàn toàn miễn phí. Các bạn chú ý theo dõi kênh để cập nhật những kiến thức bổ ích nhất Thầy Vũ dành cho các bạn nhé.

    Các bạn học viên theo dõi chuyên mục luyện dịch tiếng Trung HSK ở link bên dưới.

    Bộ tài liệu luyện dịch tiếng Trung HSK mỗi ngày

    Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 7

    Mỗi ngày để tăng thêm kĩ năng dịch thuật trong kì thi HSK các bạn phải chăm chỉ luyện tập online, bên dưới là toàn bộ tài liệu liên quan đến bài thi HSK từ cấp 1 đến cấp 6 các bạn hãy chú ý theo dõi ở link bên dưới nhé.

    Trọn bộ đề luyện thi HSK online 

    Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 để nâng cao kỹ năng nghe hiểu, các bạn xem chi tiết tại link bên dưới.

    Nội dung luyện dịch tiếng Trung HSK Nghe hiểu

    Sau đây là bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu.

    Giáo trình Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 8 Thầy Vũ

    Các bạn hãy hoàn thành bài tập bên dưới theo mẫu có sẵn và ghi chép đầy đủ kiến thức bài giảng vào vở nhé.

    STT Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu – Giáo trình luyện dịch tiếng Trung ứng dụng HSK cấp 4 Thầy Vũ Phiên âm tiếng Trung – Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 Nghe hiểu được trích dẫn từ nguồn giáo trình luyện thi HSK cấp tốc của Thầy Vũ Hãy tìm ra lỗi dịch sai trong các mẫu câu được dịch ra tiếng Việt bên dưới. Các bạn phát hiện chỗ nào dịch sai thì đăng đáp án của bạn vào ngay bên dưới này hoặc đăng bài tập của bạn lên diễn đàn luyện thi HSK online nhé
    1 喂,你好,我在网上看到你们的广告,你有房子要出租是吗? Wèi, nǐ hǎo, wǒ zài wǎngshàng kàn dào nǐmen de guǎnggào, nǐ yǒu fángzi yào chūzū shì ma? Xin chào, tôi đã thấy quảng cáo của bạn trên Internet. Bạn có một ngôi nhà để thuê, phải không?
    2 实在对不起,那个房子暂时不租了,对不起。 Shízài duìbùqǐ, nàgè fángzi zhànshí bù zūle, duìbùqǐ. Tôi thực sự xin lỗi. Nhà tạm thời không có. Tôi xin lỗi.
    3 女的为什么表示抱歉? Nǚ de wèishéme biǎoshì bàoqiàn? Tại sao những người phụ nữ lại tiếc?
    4 明天周末了,你有什么安排吗? Míngtiān zhōumòliǎo, nǐ yǒu shé me ānpái ma? Ngày mai là cuối tuần. Bạn có kế hoạch gì không?
    5 我刚出差回来,有点儿累,就想在家里休息休息。 Wǒ gāng chūchāi huílái, yǒudiǎn er lèi, jiù xiǎng zài jiālǐ xiūxí xiūxí. Tôi vừa trở về sau một chuyến công tác. Tôi hơi mệt nên muốn ở nhà nghỉ ngơi.
    6 男的周末准备做什么? Nán de zhōumò zhǔnbèi zuò shénme? Những người đàn ông sẽ làm gì vào cuối tuần?
    7 这几个西红柿怎么吃? Zhè jǐ gè xīhóngshì zěnme chī? Bạn ăn những quả cà chua này như thế nào?
    8 就加点儿糖,做个凉菜吧。 Jiù jiādiǎn er táng, zuò gè liángcài ba. Chỉ cần thêm một ít đường và làm cho một món ăn nguội.
    9 女的打算怎么吃? Nǚ de dǎsuàn zěnme chī? Bạn định ăn nó như thế nào?
    10 真羡慕你,除了平时的节假日,还有一个寒假和一个暑假。 Zhēn xiànmù nǐ, chúle píngshí de jiéjiàrì, hái yǒu yīgè hánjià hé yīgè shǔjià. Tôi thực sự ghen tị với bạn, ngoài những ngày nghỉ thông thường, còn có một kỳ nghỉ đông và một kỳ nghỉ hè.
    11 当时选择这个职业,没考虑到这些,我只是喜欢和孩子们在一起。 Dāngshí xuǎnzé zhège zhíyè, méi kǎolǜ dào zhèxiē, wǒ zhǐshì xǐhuān hé háizimen zài yīqǐ. Khi tôi chọn nghề này, tôi không nghĩ về nó. Tôi chỉ thích ở với bọn trẻ.
    12 男的最可能是做什么的? Nán de zuì kěnéng shì zuò shénme de? Một người đàn ông có khả năng làm gì nhất?
    13 那个饭店离咱们家也太远了,我们就在附近吃吧。 Nàgè fàndiàn lí zánmen jiā yě tài yuǎnle, wǒmen jiù zài fùjìn chī ba. Nhà hàng đó quá xa nhà chúng tôi. Hãy ăn gần đây.
    14 不算太远。它的菜做得很好吃,而且价格也不贵。 Bù suàn tài yuǎn. Tā de cài zuò dé hěn hào chī, érqiě jiàgé yě bù guì. Không quá xa. Thức ăn của nó rất ngon, và giá cả không đắt.
    15 女的觉得那家饭店怎么样? Nǚ de juédé nà jiā fàndiàn zěnme yàng? Bạn nghĩ gì về khách sạn?
    16 导游刚才说还要多久才能到长城? Dǎoyóu gāngcái shuō hái yào duōjiǔ cáinéng dào chángchéng? Mất bao lâu để đến Vạn Lý Trường Thành?
    17 还有半小时就到了,我本来以为还得一个小时呢。 Hái yǒu bàn xiǎoshí jiù dàole, wǒ běnlái yǐwéi hái dé yīgè xiǎoshí ne. Còn nửa giờ nữa. Tôi nghĩ nó sẽ mất một giờ nữa.
    18 到长城还要多长时间? Dào chángchéng hái yào duō cháng shíjiān? Mất bao lâu để đến Vạn Lý Trường Thành?
    19 你为什么不喜欢小王?他不是挺成熟的吗? Nǐ wèishéme bù xǐhuān xiǎo wáng? Tā bùshì tǐng chéngshú de ma? Tại sao bạn không thích Xiao Wang? Anh ấy chưa trưởng thành sao?
    20 可是他一点儿也不幽默,约会的时候真无聊。 Kěshì tā yīdiǎn er yě bù yōumò, yuēhuì de shíhòu zhēn wúliáo. Nhưng anh ấy không hài hước chút nào. Thật là nhàm chán cho đến nay.
    21 女的喜欢什么样的人? Nǚ de xǐhuān shénme yàng de rén? Phụ nữ thích mẫu người như thế nào?
    22 小王,我要去办签证,需要准备哪些材料? Xiǎo wáng, wǒ yào qù bàn qiānzhèng, xūyào zhǔnbèi nǎxiē cáiliào? Xiao Wang, tôi cần chuẩn bị những tài liệu gì để xin visa?
    23 我也不是很清楚,我有大使馆的号码,您给他们打个电话问问? Wǒ yě bùshì hěn qīngchǔ, wǒ yǒu dàshǐ guǎn de hàomǎ, nín gěi tāmen dǎ gè diànhuà wèn wèn? Tôi không chắc. Tôi có số của đại sứ quán. Bạn có gọi cho họ và hỏi không?
    24 关于女的,可以知道什么? Guānyú nǚ de, kěyǐ zhīdào shénme? Tôi có thể biết gì về phụ nữ?
    25 你怎么懂这么多法律知识? Nǐ zěnme dǒng zhème duō fǎlǜ zhīshì? Làm sao bạn biết nhiều về luật?
    26 我研究生读的就是法律专业啊,你不知道? Wǒ yánjiūshēng dú de jiùshì fǎlǜ zhuānyè a, nǐ bù zhīdào? Em mới tốt nghiệp chuyên ngành luật, anh không biết à?
    27 女的熟悉哪方面的知识? Nǚ de shúxī nǎ fāngmiàn de zhīshì? Phụ nữ quen thuộc với những kiến ​​thức nào?
    28 怎么样?那个技术上的问题解决了吧? Zěnme yàng? Nàgè jìshù shàng de wèntí jiějuéle ba? Thế còn? Vấn đề kỹ thuật đó có được giải quyết không?
    29 我以为今天能顺利解决,但是情况比我想的复杂得多,怎么办呢? Wǒ yǐwéi jīntiān néng shùnlì jiějué, dànshì qíngkuàng bǐ wǒ xiǎng de fùzá dé duō, zěnme bàn ne? Tôi đã nghĩ rằng nó có thể được giải quyết trong ngày hôm nay, nhưng tình hình phức tạp hơn nhiều so với tôi nghĩ. Tôi nên làm gì?
    30 男的现在心情怎么样? Nán de xiànzài xīnqíng zěnme yàng? Tâm trạng của người đàn ông bây giờ như thế nào?
    31 以上是这次活动的计划,看看大家还有什么意见。 Yǐshàng shì zhè cì huódòng de jìhuà, kàn kàn dàjiā hái yǒu shé me yìjiàn. Trên đây là kế hoạch của hoạt động này. Hãy xem nếu bạn có ý kiến ​​gì nhé.
    32 我觉得安排得很好,由你来组织我们都很放心。 Wǒ juédé ānpái dé hěn hǎo, yóu nǐ lái zǔzhī wǒmen dōu hěn fàngxīn. Tôi nghĩ rằng sự sắp xếp là rất tốt. Tất cả chúng tôi đều cảm thấy thoải mái nếu bạn tổ chức nó.
    33 他们最可能在做什么? Tāmen zuì kěnéng zài zuò shénme? Họ có nhiều khả năng đang làm gì nhất?
    34 你的鼻子怎么流血了?快用纸擦擦。 Nǐ de bízi zěnme liúxuèle? Kuài yòng zhǐ cā cā. Tại sao bạn bị chảy máu mũi? Lau nó bằng giấy.
    35 我还不习惯北方的气候,估计是天气太干燥。 Wǒ hái bù xíguàn běifāng de qìhòu, gūjì shì tiānqì tài gānzào. Tôi chưa quen với khí hậu ở miền Bắc. Tôi đoán nó quá khô.
    36 男的怎么了? Nán de zěnmeliǎo? Điều gì đã xảy ra với những người đàn ông?
    37 只剩下十五分钟,今天恐怕要迟到了。 Zhǐ shèng xià shíwǔ fēnzhōng, jīntiān kǒngpà yào chídàole. Chỉ còn 15 phút nữa thôi. Tôi sợ hôm nay tôi sẽ đến muộn.
    38 别担心,现在不堵车,十五分钟肯定够。 Bié dānxīn, xiànzài bù dǔchē, shíwǔ fēnzhōng kěndìng gòu. Đừng lo lắng. Không có tắc đường bây giờ. Mười lăm phút là đủ.
    39 女的主要是什么意思? Nǚ de zhǔyào shi shénme yìsi? Ý bạn là gì của nữ?
    40 经理,我想把这个任务交给小李,您看合适不合适? Jīnglǐ, wǒ xiǎng bǎ zhège rènwù jiāo gěi xiǎo lǐ, nín kàn héshì bù héshì? Quản lý, tôi muốn giao nhiệm vụ này cho Xiao Li. Bạn có nghĩ rằng nó phù hợp?
    41 他有能力也有责任心,虽然经验不多,但可以让他试试。 Tā yǒu nénglì yěyǒu zérèn xīn, suīrán jīngyàn bù duō, dàn kěyǐ ràng tā shì shì. Anh ấy có năng lực và tinh thần trách nhiệm, tuy chưa có nhiều kinh nghiệm nhưng có thể để anh ấy thử sức.
    42 谁缺少经验? Shéi quēshǎo jīngyàn? Ai thiếu kinh nghiệm?
    43 昨天下午的演出怎么样? Zuótiān xiàwǔ de yǎnchū zěnme yàng? Buổi biểu diễn chiều hôm qua thế nào?
    44 你没有和我一起去看真是太可惜了。 Nǐ méiyǒu hé wǒ yīqǐ qù kàn zhēnshi tài kěxíle. Thật tiếc khi bạn không đi cùng tôi.
    45 女的觉得表演怎么样? Nǚ de juédé biǎoyǎn zěnme yàng? Làm thế nào để phụ nữ thích biểu diễn?

    Chúng ta vừa tìm hiểu xong chuyên đề Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu, các bạn thí sinh có chỗ nào chưa hiểu bài thì hãy đăng câu hỏi vào trong diễn đàn luyện thi HSK online ChineMaster để được hỗ trợ giải đáp thắc mắc nhé.

    Thầy Vũ chào tạm biệt các bạn và hẹn gặp lại các bạn trong chương trình đào tạo lớp Luyện dịch tiếng Trung HSK online tiếp theo vào ngày mai.