Tag: nội dung luyện dịch tiếng trung hsk

  • Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 48

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 48

    Tài liệu luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu miễn phí

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 48 các bạn hãy theo dõi nội dung bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK hôm nay, để tích lũy kiến thức cho kì thi HSK một cách tốt nhất. Chúng ta có thể luyện dịch tiếng Trung HSK trên các website luyenthihskonline.com có rất nhiều mẫu đề mới cho các bạn luyện tập HSK hoàn toàn miễn phí. Các bạn chú ý theo dõi kênh để cập nhật những kiến thức bổ ích nhất Thầy Vũ dành cho các bạn nhé.

    Các bạn học viên theo dõi chuyên mục luyện dịch tiếng Trung HSK ở link bên dưới.

    Tham khảo chuyên đề luyện dịch tiếng Trung HSK

    Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 47

    Mỗi ngày để tăng thêm kĩ năng dịch thuật trong kì thi HSK các bạn phải chăm chỉ luyện tập online, bên dưới là toàn bộ tài liệu liên quan đến bài thi HSK từ cấp 1 đến cấp 6 các bạn hãy chú ý theo dõi ở link bên dưới nhé.

    Download bộ đề thi thử HSK online

    Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 để nâng cao kỹ năng nghe hiểu, các bạn xem chi tiết tại link bên dưới.

    Xem chi tiết những bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK

    Sau đây là bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu.

    Giáo trình Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 48 Thầy Vũ

    Các bạn hãy hoàn thành bài tập bên dưới theo mẫu có sẵn và ghi chép đầy đủ kiến thức bài giảng vào vở nhé.

    STT Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu – Giáo trình luyện dịch tiếng Trung ứng dụng HSK cấp 4 Thầy Vũ Phiên âm tiếng Trung – Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 Nghe hiểu được trích dẫn từ nguồn giáo trình luyện thi HSK cấp tốc của Thầy Vũ Hãy tìm ra lỗi dịch sai trong các mẫu câu được dịch ra tiếng Việt bên dưới. Các bạn phát hiện chỗ nào dịch sai thì đăng đáp án của bạn vào ngay bên dưới này hoặc đăng bài tập của bạn lên diễn đàn luyện thi HSK online nhé
    1 姓名、年龄、性别、联系电话,都写在这张表上。 xìng míng 、nián líng 、xìng bié 、lián xì diàn huà ,dōu xiě zài zhè zhāng biǎo shàng 。 Tên, tuổi, giới tính và số điện thoại liên lạc đều được viết trên mẫu này.
    2 好的,是在一楼打针吗? hǎo de ,shì zài yī lóu dǎ zhēn ma ? OK, nó ở tầng 1 phải không?
    3 对,一楼,就在对面,一会儿请把这张表交给护士。 duì ,yī lóu ,jiù zài duì miàn ,yī huì ér qǐng bǎ zhè zhāng biǎo jiāo gěi hù shì 。 Có, tầng đầu tiên. Nó thật trái ngược. Vui lòng đưa đơn này cho y tá sau.
    4 好的,谢谢你。 hǎo de ,xiè xiè nǐ 。 Vậy là được rồi. Cảm ơn rât nhiều!
    5 男的最可能在哪儿? nán de zuì kě néng zài nǎr ? Đàn ông thường ở đâu nhất?
    6 今天穿得很正式啊,有什么事吗? jīn tiān chuān dé hěn zhèng shì ā ,yǒu shénme  shì ma ? Hôm nay nó rất trang trọng. Tôi có thể làm gì cho bạn?
    7 下午的会议邀请了几个外国人,我的任务是翻译。 xià wǔ de huì yì yāo qǐng le jǐ gè wài guó rén ,wǒ de rèn wù shì fān yì 。 Một số người nước ngoài đã được mời đến cuộc họp vào buổi chiều. Nhiệm vụ của tôi là dịch.
    8 明白了,是那几个校长吧?你们这是国际会议啊。 míng bái le ,shì nà jǐ gè xiào zhǎng ba ?nǐ men zhè shì guó jì huì yì ā 。 Tôi hiểu rồi. Họ có phải là hiệu trưởng không? Đây là một hội nghị quốc tế.
    9 完全正确。 wán quán zhèng què 。 hoàn toàn đúng.
    10 女的打扮得怎么样? nǚ de dǎ bàn dé zěn me yàng ? Những người phụ nữ ăn mặc như thế nào?
    11 危险!你开得太快了。 wēi xiǎn !nǐ kāi dé tài kuài le 。 NGUY HIỂM! Bạn đang lái xe quá nhanh.
    12 好吧,好吧,我开慢点儿。 hǎo ba ,hǎo ba ,wǒ kāi màn diǎnr 。 Được, được rồi, tôi sẽ lái từ từ.
    13 你现在把车停下,我来开,我真受不了你了。 nǐ xiàn zài bǎ chē tíng xià ,wǒ lái kāi ,wǒ zhēn shòu bù le nǐ le 。 Bạn dừng lại ngay và tôi sẽ lái xe. Tôi không thể chịu đựng được bạn.
    14 你干什么呀?你不是也刚学会几天吗? nǐ gàn shénme  ya ?nǐ bù shì yě gāng xué huì jǐ tiān ma ? Bạn đang làm gì đấy? Bạn mới học được vài ngày sao?
    15 至少比你开得慢。 zhì shǎo bǐ nǐ kāi dé màn 。 Ít nhất là chậm hơn bạn.
    16 通过对话,可以知道什么? tōng guò duì huà ,kě yǐ zhī dào shénme  ? Chúng ta có thể biết gì qua đối thoại?
    17 我把电脑的密码忘了,怎么办啊? wǒ bǎ diàn nǎo de mì mǎ wàng le ,zěn me bàn ā ? Tôi quên mật khẩu của máy tính. Tôi nên làm gì?
    18 别着急,我有一个好主意。 bié zhe jí ,wǒ yǒu yī gè hǎo zhǔ yì 。 Đừng lo lắng. Tôi có một ý tưởng tốt.
    19 你有什么办法,快说! nǐ yǒu shénme  bàn fǎ ,kuài shuō ! Bạn có cái gì? Nói với tôi!
    20 重新买个电脑不就行了? zhòng xīn mǎi gè diàn nǎo bù jiù háng le ? Tại sao bạn không mua một máy tính mới?
    21 我都急死了,你不帮忙,还跟我开玩笑! wǒ dōu jí sǐ le ,nǐ bù bāng máng ,hái gēn wǒ kāi wán xiào ! Tôi đang rất vội vàng. Bạn đang đùa tôi nếu bạn không giúp đỡ!
    22 男的怎么了? nán de zěn me le ? Điều gì đã xảy ra với những người đàn ông?
    23 附近那家银行几点下班,你知道吗? fù jìn nà jiā yín háng jǐ diǎn xià bān ,nǐ zhī dào ma ? Bạn có biết ngân hàng gần đó làm việc lúc mấy giờ không?
    24 五点,对,是五点。 wǔ diǎn ,duì ,shì wǔ diǎn 。 Năm, vâng, năm.
    25 那来不及了。我本来打算去取点儿钱。 nà lái bù jí le 。wǒ běn lái dǎ suàn qù qǔ diǎnr qián 。 Đã quá muộn. Tôi sẽ nhận được một số tiền.
    26 明天吧,他们周六也上班。 míng tiān ba ,tā men zhōu liù yě shàng bān 。 Ngày mai. Họ đi làm vào thứ bảy.
    27 女的最可能什么时候去银行? nǚ de zuì kě néng shénme  shí hòu qù yín háng ? Khi nào phụ nữ thường đến ngân hàng nhất?
    28 西红柿新鲜吗?怎么卖? xī hóng shì xīn xiān ma ?zěn me mài ? Cà chua có tươi không? Làm thế nào để bán nó?
    29 三块五一斤。百分之百新鲜。 sān kuài wǔ yī jīn 。bǎi fèn zhī bǎi xīn xiān 。 Đó là ba nhân dân tệ và năm mươi mốt Jin. Nó tươi 100%.
    30 那我买二斤吧。 nà wǒ mǎi èr jīn ba 。 Tôi sẽ lấy hai catties.
    31 好,一共七块钱。 hǎo ,yī gòng qī kuài qián 。 ĐỒNG Ý. Tổng cộng là bảy nhân dân tệ.
    32 西红柿多少钱一斤? xī hóng shì duō shǎo qián yī jīn ? Cà chua bao nhiêu tiền một kg?
    33 你有李大夫的手机号吗? nǐ yǒu lǐ dà fū de shǒu jī hào ma ? Bạn có số điện thoại di động của bác sĩ Li không?
    34 他最近好像换了个号,我没有他的新号。 tā zuì jìn hǎo xiàng huàn le gè hào ,wǒ méi yǒu tā de xīn hào 。 Anh ấy dường như đã thay đổi số của mình gần đây. Tôi không có số mới của anh ấy.
    35 那怎么办呢?我有点儿事要找他。 nà zěn me bàn ne ?wǒ yǒu diǎnr shì yào zhǎo tā 。 Sau đó tôi sẽ làm gì? Tôi có việc cần tìm anh ta.
    36 我有他家里的电话,你打他家里电话吧。 wǒ yǒu tā jiā lǐ de diàn huà ,nǐ dǎ tā jiā lǐ diàn huà ba 。 Tôi có điện thoại nhà của anh ấy, bạn gọi vào điện thoại nhà của anh ấy.
    37 女的想做什么? nǚ de xiǎng zuò shénme  ? Phụ nữ muốn làm gì?
    38 我刚才放这儿的那个蓝色塑料袋呢?你看见了吗? wǒ gāng cái fàng zhèr de nà gè lán sè sù liào dài ne ?nǐ kàn jiàn le ma ? Túi nhựa màu xanh của tôi đâu? Bạn có thấy điều đó không?
    39 那不是垃圾吗?我扔了。 nà bù shì lā jī ma ?wǒ rēng le 。 Đó không phải là rác rưởi sao? Tôi đã ném nó đi.
    40 我的天!里面有我新买的一双袜子,还有办公室的钥匙。 wǒ de tiān !lǐ miàn yǒu wǒ xīn mǎi de yī shuāng wà zǐ ,hái yǒu bàn gōng shì de yào shí 。 Ôi chúa ơi! Có một đôi tất tôi mới mua, và chìa khóa văn phòng.
    41 什么东西都乱放!快点儿,咱俩去楼下垃圾桶看看。 shénme  dōng xī dōu luàn fàng !kuài diǎnr ,zán liǎng qù lóu xià lā jī tǒng kàn kàn 。 Mọi thứ đều không đúng chỗ! Nào, chúng ta xuống nhà lấy thùng rác.
    42 女的把什么扔了? nǚ de bǎ shénme  rēng le ? Người phụ nữ đã vứt bỏ những gì?
    43 最近的交通好像好多了。 zuì jìn de jiāo tōng hǎo xiàng hǎo duō le 。 Giao thông có vẻ tốt hơn gần đây.
    44 是,堵车不那么严重了。 shì ,dǔ chē bù nà me yán zhòng le 。 Vâng, tắc đường ít nghiêm trọng hơn.
    45 以前得开一个小时才能到公司,现在四十分钟应该就能到吧? yǐ qián dé kāi yī gè xiǎo shí cái néng dào gōng sī ,xiàn zài sì shí fèn zhōng yīng gāi jiù néng dào ba ? Trước đây bạn phải mất một giờ để đến công ty, nhưng bây giờ chắc là 40 phút?
    46 是,差不多。 shì ,chà bù duō 。 Có gần như.
    47 他们最可能在哪儿? tā men zuì kě néng zài nǎr ? Họ có khả năng ở đâu nhất?
    48 请问,哪儿有卖饮料的? qǐng wèn ,nǎr yǒu mài yǐn liào de ? Xin lỗi, tôi có thể bán đồ uống ở đâu?
    49 公园里没有,你出门往左走,那儿有商店。 gōng yuán lǐ méi yǒu ,nǐ chū mén wǎng zuǒ zǒu ,nàr yǒu shāng diàn 。 Không phải trong công viên. Bạn đi ra bên trái. Có cửa hàng ở đó.
    50 是北门外? shì běi mén wài ? Cửa khẩu phía Bắc?
    51 对,北门左边。 duì ,běi mén zuǒ biān 。 Có, bên trái cổng phía bắc.
    52 男的在找什么? nán de zài zhǎo shénme  ? Những người đàn ông đang tìm kiếm điều gì?
    53 遇到烦恼事时,你应该想一些办法让自己从不高兴的心情中走出来,逐渐地冷静下来。例如去散散步,与熟悉的朋友聊聊有趣的事,阅读几篇比较轻松的文章等。 yù dào fán nǎo shì shí ,nǐ yīng gāi xiǎng yī xiē bàn fǎ ràng zì jǐ cóng bù gāo xìng de xīn qíng zhōng zǒu chū lái ,zhú jiàn dì lěng jìng xià lái 。lì rú qù sàn sàn bù ,yǔ shú xī de péng yǒu liáo liáo yǒu qù de shì ,yuè dú jǐ piān bǐ jiào qīng sōng de wén zhāng děng 。 Khi gặp rắc rối, bạn nên nghĩ ra một số cách để thoát khỏi tâm trạng vui vẻ và bình tĩnh dần dần. Ví dụ, đi dạo, nói về những điều thú vị với những người bạn thân quen, đọc một số bài báo giúp tinh thần thoải mái hơn, v.v.
    54 怎样可以使心情变好? zěn yàng kě yǐ shǐ xīn qíng biàn hǎo ? Làm thế nào bạn có thể làm cho tâm trạng thay đổi tốt?
    55 这段话主要想告诉我们什么? zhè duàn huà zhǔ yào xiǎng gào sù wǒ men shénme  ? Bạn muốn nói gì với chúng tôi?
    56 有一个人很喜欢抽烟,当家人反对时,他总是说:“我工作压力大,让我轻松一会儿吧。”一天,他进门时发现儿子正坐在沙发上抽烟呢。他很生气,大声说:“你怎么可以抽烟呢?”儿子回答:“我学习压力大,让我轻松一会儿吧。” yǒu yī gè rén hěn xǐ huān chōu yān ,dāng jiā rén fǎn duì shí ,tā zǒng shì shuō :“wǒ gōng zuò yā lì dà ,ràng wǒ qīng sōng yī huì ér ba 。”yī tiān ,tā jìn mén shí fā xiàn ér zǐ zhèng zuò zài shā fā shàng chōu yān ne 。tā hěn shēng qì ,dà shēng shuō :“nǐ zěn me kě yǐ chōu yān ne ?”ér zǐ huí dá :“wǒ xué xí yā lì dà ,ràng wǒ qīng sōng yī huì ér ba 。” Có một người đàn ông rất thích hút thuốc. Khi bị gia đình phản đối, anh luôn nói: “Tôi làm việc dưới nhiều áp lực. Hãy để tôi thư giãn một thời gian”. Một ngày nọ, khi anh ấy bước vào, anh ấy thấy con trai mình đang hút thuốc trên ghế sofa. Anh ta đã rất tức giận và nói to: “Làm thế nào bạn có thể hút thuốc?” Người con trai trả lời: “Tôi đang chịu rất nhiều áp lực. Để tôi thư giãn một lúc”.
    57 关于那个人,可以知道什么? guān yú nà gè rén ,kě yǐ zhī dào shénme  ? Tôi có thể biết gì về người đàn ông đó?
    58 他不同意儿子做什么? tā bù tóng yì ér zǐ zuò shénme  ? Ông ấy không đồng ý với con trai mình điều gì?
    59 学校旁边的这条路以前路窄车多,我们都很担心孩子的安全,每天中午和下午都要去校门口接孩子。现在情况不一样了,不光路修宽了,还有交警,我们都放心多了。 xué xiào páng biān de zhè tiáo lù yǐ qián lù zhǎi chē duō ,wǒ men dōu hěn dān xīn hái zǐ de ān quán ,měi tiān zhōng wǔ hé xià wǔ dōu yào qù xiào mén kǒu jiē hái zǐ 。xiàn zài qíng kuàng bù yī yàng le ,bù guāng lù xiū kuān le ,hái yǒu jiāo jǐng ,wǒ men dōu fàng xīn duō le 。 Con đường cạnh trường nhỏ hẹp, nhiều ô tô. Chúng tôi rất lo lắng cho sự an toàn của bọn trẻ. Chúng tôi phải đón các em ở cổng trường vào buổi trưa và buổi chiều. Bây giờ tình hình đã khác, không chỉ mở rộng đường mà còn có cảnh sát giao thông. Chúng tôi nhẹ nhõm hơn nhiều.
    60 说话人是谁? shuō huà rén shì shuí ? Ai là người nói?
    61 那条路现在怎么样? nà tiáo lù xiàn zài zěn me yàng ? Còn đường bây giờ?
    62 大家晚上好,我今天没有想到自己能得到这个奖。谢谢,谢谢大家!我,我还要感谢我的父母,还有我的妻子,没有他们的支持和帮助,我不可能站到这里,拿这个奖。 dà jiā wǎn shàng hǎo ,wǒ jīn tiān méi yǒu xiǎng dào zì jǐ néng dé dào zhè gè jiǎng 。xiè xiè ,xiè xiè dà jiā !wǒ ,wǒ hái yào gǎn xiè wǒ de fù mǔ ,hái yǒu wǒ de qī zǐ ,méi yǒu tā men de zhī chí hé bāng zhù ,wǒ bù kě néng zhàn dào zhè lǐ ,ná zhè gè jiǎng 。 Chào mọi người. Tôi không mong đợi để có được giải thưởng này ngày hôm nay. Cảm ơn bạn. Cảm ơn bạn! Tôi, tôi cũng muốn gửi lời cảm ơn đến bố mẹ và vợ tôi. Nếu không có sự hỗ trợ và giúp đỡ của họ, tôi đã không thể đứng ở đây và giành được giải thưởng này.
    63 说话人现在心情怎么样? shuō huà rén xiàn zài xīn qíng zěn me yàng ? Cảm xúc của người nói lúc này như thế nào?
    64 关于说话人,可以知道什么? guān yú shuō huà rén ,kě yǐ zhī dào shénme  ? Tôi có thể biết gì về người nói?
    65 这个广告可以在广播里做,也可以在电视上做,关键要看我们的顾客是谁,孩子的妈妈是我们最主要的顾客,因此我认为应该选择电视。下面我听听大家的意见。 zhè gè guǎng gào kě yǐ zài guǎng bō lǐ zuò ,yě kě yǐ zài diàn shì shàng zuò ,guān jiàn yào kàn wǒ men de gù kè shì shuí ,hái zǐ de mā mā shì wǒ men zuì zhǔ yào de gù kè ,yīn cǐ wǒ rèn wéi yīng gāi xuǎn zé diàn shì 。xià miàn wǒ tīng tīng dà jiā de yì jiàn 。 Quảng cáo này có thể được thực hiện trên đài phát thanh hoặc trên TV. Điều quan trọng là xem khách hàng của chúng ta là ai. Mẹ của bọn trẻ là khách hàng chính của chúng tôi. Do đó, tôi nghĩ chúng ta nên chọn TV. Bây giờ tôi sẽ lắng nghe ý kiến ​​của bạn.
    66 说话人最可能在哪儿? shuō huà rén zuì kě néng zài nǎr ? Người nói ở đâu nhất?
    67 他们正在做什么? tā men zhèng zài zuò shénme  ? Họ đang làm gì?

    Chúng ta vừa tìm hiểu xong chuyên đề Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu, các bạn thí sinh có chỗ nào chưa hiểu bài thì hãy đăng câu hỏi vào trong diễn đàn luyện thi HSK online ChineMaster để được hỗ trợ giải đáp thắc mắc nhé.

    Thầy Vũ chào tạm biệt các bạn và hẹn gặp lại các bạn trong chương trình đào tạo lớp Luyện dịch tiếng Trung HSK online tiếp theo vào ngày mai.

  • Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 44

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 44

    Tìm hiểu cách thức luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 44 hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu chuyên đề luyện dịch tiếng Trung HSK Nghe hiểu, các bạn hãy chú ý theo dõi nội dung bài giảng ở bên dưới nhé. Chúng ta có thể luyện dịch tiếng Trung HSK trên các website luyenthihskonline.com có rất nhiều mẫu đề mới cho các bạn luyện tập HSK hoàn toàn miễn phí. Các bạn chú ý theo dõi kênh để cập nhật những kiến thức bổ ích nhất Thầy Vũ dành cho các bạn nhé.

    Các bạn học viên theo dõi chuyên mục luyện dịch tiếng Trung HSK ở link bên dưới.

    Những bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK hiệu quả

    Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 43

    Mỗi ngày để tăng thêm kĩ năng dịch thuật trong kì thi HSK các bạn phải chăm chỉ luyện tập online, bên dưới là toàn bộ tài liệu liên quan đến bài thi HSK từ cấp 1 đến cấp 6 các bạn hãy chú ý theo dõi ở link bên dưới nhé.

    Đề thi thử HSK online tổng hợp

    Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 để nâng cao kỹ năng nghe hiểu, các bạn xem chi tiết tại link bên dưới.

    Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK mỗi ngày

    Sau đây là bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu.

    Giáo trình Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 44 Thầy Vũ

    Các bạn hãy hoàn thành bài tập bên dưới theo mẫu có sẵn và ghi chép đầy đủ kiến thức bài giảng vào vở nhé.

    STT Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu – Giáo trình luyện dịch tiếng Trung ứng dụng HSK cấp 4 Thầy Vũ Phiên âm tiếng Trung – Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 Nghe hiểu được trích dẫn từ nguồn giáo trình luyện thi HSK cấp tốc của Thầy Vũ Hãy tìm ra lỗi dịch sai trong các mẫu câu được dịch ra tiếng Việt bên dưới. Các bạn phát hiện chỗ nào dịch sai thì đăng đáp án của bạn vào ngay bên dưới này hoặc đăng bài tập của bạn lên diễn đàn luyện thi HSK online nhé
    1 我带的钱不够,你能不能先借我一点儿,我明天还你。 wǒ dài de qián bù gòu ,nǐ néng bù néng xiān jiè wǒ yī diǎnr ,wǒ míng tiān hái nǐ 。 Tôi không có đủ tiền với tôi. Anh có thể cho em mượn một ít và ngày mai em sẽ trả lại cho anh.
    2 没问题。高老师,您要多少? méi wèn tí 。gāo lǎo shī ,nín yào duō shǎo ? Không sao đâu. Cô muốn bao nhiêu, cô Gao?
    3 男的在做什么? nán de zài zuò shénme ? Những người đàn ông đang làm gì?
    4 这个鸡蛋汤味道怎么样?你尝一下? zhè gè jī dàn tāng wèi dào zěn me yàng ?nǐ cháng yī xià ? Món súp trứng này có hương vị như thế nào? Bạn có muốn nếm thử không?
    5 我尝了,稍微有点儿咸,是盐放多了吧? wǒ cháng le ,shāo wēi yǒu diǎnr xián ,shì yán fàng duō le ba ? Tôi đã nếm thử. Nó hơi mặn. Có quá nhiều muối không?
    6 他们在谈什么? tā men zài tán shénme ? Bọn họ đang nói gì thế?
    7 我不想去上钢琴课了。 wǒ bù xiǎng qù shàng gāng qín kè le 。 Tôi không muốn đi học piano.
    8 为什么?你不是很喜欢弹钢琴吗?而且还弹得那么好。 wéi shénme ?nǐ bù shì hěn xǐ huān dàn gāng qín ma ?ér qiě hái dàn dé nà me hǎo 。 Tại sao? Bạn không thích chơi piano cho lắm? Và nó đã chơi rất tốt.
    9 男的不想做什么? nán de bù xiǎng zuò shénme ? Đàn ông không muốn làm gì?
    10 经理,打扰您一下,我明天要去趟医院,我想请一天假可以吗? jīng lǐ ,dǎ rǎo nín yī xià ,wǒ míng tiān yào qù tàng yī yuàn ,wǒ xiǎng qǐng yī tiān jiǎ kě yǐ ma ? Xin lỗi, quản lý. Ngày mai tôi sẽ đến bệnh viện. Tôi có thể nghỉ một ngày không?
    11 当然可以,怎么了?身体不舒服? dāng rán kě yǐ ,zěn me le ?shēn tǐ bù shū fú ? Chắc chắn rồi. Chuyện gì vậy? không tốt?
    12 女的请假要做什么? nǚ de qǐng jiǎ yào zuò shénme ? Phụ nữ làm gì khi xin nghỉ phép?
    13 你乒乓球打得真不错,有时间能教教我吗? nǐ pīng pāng qiú dǎ dé zhēn bù cuò ,yǒu shí jiān néng jiāo jiāo wǒ ma ? Bạn thực sự giỏi bóng bàn. Bạn có thể dạy tôi khi bạn có thời gian?
    14 没问题。我每周六都会来体育馆,到时候你来找我就行了。 méi wèn tí 。wǒ měi zhōu liù dōu huì lái tǐ yù guǎn ,dào shí hòu nǐ lái zhǎo wǒ jiù háng le 。 Không sao đâu. Tôi đến phòng tập thể dục vào thứ bảy hàng tuần. Bạn có thể đến với tôi sau đó.
    15 女的是什么意思? nǚ de shì shénme yì sī ? Phụ nữ nghĩa là gì?
    16 明天早上八点半在东门集合,别迟到啊! míng tiān zǎo shàng bā diǎn bàn zài dōng mén jí hé ,bié chí dào ā ! Tập trung tại cửa đông lúc 8h30 sáng mai. Đừng đến muộn!
    17 放心吧,我一定准时到。 fàng xīn ba ,wǒ yī dìng zhǔn shí dào 。 Đừng lo lắng. Tôi sẽ có mặt đúng giờ.
    18 女的提醒男的什么? nǚ de tí xǐng nán de shénme ? Phụ nữ nhắc đàn ông điều gì?
    19 孙小姐,表格我做好了,您看看有什么问题没。 sūn xiǎo jiě ,biǎo gé wǒ zuò hǎo le ,nín kàn kàn yǒu shénme wèn tí méi 。 Miss sun, tôi đã hoàn thành mẫu đơn. Bạn có muốn xem có vấn đề gì không.
    20 刚才忘和你说了,还要再加上一列“性别”。 gāng cái wàng hé nǐ shuō le ,hái yào zài jiā shàng yī liè “xìng bié ”。 Tôi đã quên nói với bạn vừa rồi và thêm một cột “giới tính”.
    21 女的要求怎么做? nǚ de yào qiú zěn me zuò ? Yêu cầu của người phụ nữ là gì?
    22 明天中午我们一起出去吃饭吧,我请客。 míng tiān zhōng wǔ wǒ men yī qǐ chū qù chī fàn ba ,wǒ qǐng kè 。 Ngày mai đi ăn trưa nhé. Đó là điều trị của tôi.
    23 啊?抱歉,明天我要去大使馆拿签证,不知道中午能不能回来。 ā ?bào qiàn ,míng tiān wǒ yào qù dà shǐ guǎn ná qiān zhèng ,bù zhī dào zhōng wǔ néng bù néng huí lái 。 Ah? Xin lỗi, ngày mai tôi sẽ đến đại sứ quán để nhận visa. Tôi tự hỏi liệu tôi có thể trở lại vào buổi trưa.
    24 男的明天要去哪儿? nán de míng tiān yào qù nǎr ? Người đàn ông sẽ đi đâu vào ngày mai?
    25 真可惜,这个球差一点点就踢进了。 zhēn kě xī ,zhè gè qiú chà yī diǎn diǎn jiù tī jìn le 。 Thật đáng tiếc khi bóng đi chệch mục tiêu trong gang tấc.
    26 是呀,还剩一分钟了,马上就结束了,估计没机会再进球了。 shì ya ,hái shèng yī fèn zhōng le ,mǎ shàng jiù jié shù le ,gū jì méi jī huì zài jìn qiú le 。 Vâng, còn một phút nữa. Nó sẽ kết thúc trong một phút. Tôi không nghĩ có cơ hội ghi bàn nữa.
    27 根据对话,下列哪个正确? gēn jù duì huà ,xià liè nǎ gè zhèng què ? Theo lời đối thoại, câu nào đúng?
    28 现在流行短发,我也去理个短发,你看怎么样? xiàn zài liú háng duǎn fā ,wǒ yě qù lǐ gè duǎn fā ,nǐ kàn zěn me yàng ? Tóc ngắn đang thịnh hành bây giờ. Tôi cũng sẽ cắt nó. Bạn nghĩ sao?
    29 短发?我觉得你还是留长头发好看。 duǎn fā ?wǒ juéde nǐ hái shì liú zhǎng tóu fā hǎo kàn 。 Tóc ngắn? Tôi nghĩ bạn nên để tóc dài.
    30 男的是什么意思? nán de shì shénme yì sī ? Đàn ông nghĩa là gì?
    31 校长,您找我? xiào zhǎng ,nín zhǎo wǒ ? Hiệu trưởng, bạn có muốn tôi không?
    32 是,我这儿有一份材料,麻烦你替我跑一趟,给关教授送过去。 shì ,wǒ zhèr yǒu yī fèn cái liào ,má fán nǐ tì wǒ pǎo yī tàng ,gěi guān jiāo shòu sòng guò qù 。 Có, tôi có một bản sao của các tài liệu ở đây. Hãy chạy cho tôi và gửi nó cho giáo sư Quan.
    33 这份材料要送给谁? zhè fèn cái liào yào sòng gěi shuí ? Tài liệu này dành cho ai?
    34 窗户很长时间没擦了,太脏了。 chuāng hù hěn zhǎng shí jiān méi cā le ,tài zāng le 。 Cửa sổ đã lâu không được lau. Nó quá bẩn.
    35 你别管了,先好好休息吧,明天上午我来擦。 nǐ bié guǎn le ,xiān hǎo hǎo xiū xī ba ,míng tiān shàng wǔ wǒ lái cā 。 Đừng lo lắng về nó. Hãy nghỉ ngơi thật tốt. Tôi sẽ làm sạch nó vào sáng mai.
    36 根据对话,下列哪个正确? gēn jù duì huà ,xià liè nǎ gè zhèng què ? Theo lời đối thoại, câu nào đúng?
    37 喂,我的航班推迟了,我大概要中午一点才能到北京。 wèi ,wǒ de háng bān tuī chí le ,wǒ dà gài yào zhōng wǔ yī diǎn cái néng dào běi jīng 。 Xin chào, chuyến bay của tôi bị hoãn. Tôi không thể đến Bắc Kinh cho đến khoảng 1 giờ trưa.
    38 没关系,我去机场接你。 méi guān xì ,wǒ qù jī chǎng jiē nǐ 。 Đừng bận tâm. Tôi sẽ gặp bạn ở sân bay.
    39 关于男的,可以知道什么? guān yú nán de ,kě yǐ zhī dào shénme ? Tôi có thể biết gì về đàn ông?
    40 怎么现在才回来?今天又加班了? zěn me xiàn zài cái huí lái ?jīn tiān yòu jiā bān le ? Tại sao bạn trở lại bây giờ? Hôm nay bạn có làm thêm giờ không?
    41 不是,今天在公司遇到一个大学同学,聊了一会儿,然后跟他一起吃了顿饭。 bù shì ,jīn tiān zài gōng sī yù dào yī gè dà xué tóng xué ,liáo le yī huì ér ,rán hòu gēn tā yī qǐ chī le dùn fàn 。 Không, hôm nay tôi gặp một người bạn cùng lớp đại học trong công ty, nói chuyện phiếm một lúc rồi cùng anh ta dùng bữa.
    42 男的为什么回来晚了? nán de wéi shénme huí lái wǎn le ? Tại sao người đàn ông về muộn?
    43 姐,这么多照片,都是你这次旅游时照的? jiě ,zhè me duō zhào piàn ,dōu shì nǐ zhè cì lǚ yóu shí zhào de ? Chị ơi, trong chuyến du lịch chị chụp được bao nhiêu ảnh?
    44 不全是,有些是以前照的,我打算整理一下。 bù quán shì ,yǒu xiē shì yǐ qián zhào de ,wǒ dǎ suàn zhěng lǐ yī xià 。 Không phải tất cả chúng. Một số trong số họ là từ quá khứ. Tôi sẽ sắp xếp chúng ra.
    45 关于这些照片,下列哪个正确? guān yú zhè xiē zhào piàn ,xià liè nǎ gè zhèng què ? Nhận xét nào sau đây là đúng về những bức ảnh này?

    Chúng ta vừa tìm hiểu xong chuyên đề Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu, các bạn thí sinh có chỗ nào chưa hiểu bài thì hãy đăng câu hỏi vào trong diễn đàn luyện thi HSK online ChineMaster để được hỗ trợ giải đáp thắc mắc nhé.

    Thầy Vũ chào tạm biệt các bạn và hẹn gặp lại các bạn trong chương trình đào tạo lớp Luyện dịch tiếng Trung HSK online tiếp theo vào ngày mai.

  • Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 42

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 42

    Kĩ năng luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 42 hôm nay chúng ta sẽ luyện dịch tiếng Trung HSK với kiến thức mới do chính tay Thầy Vũ biên soạn, các bạn hãy chú ý theo dõi nội dung bài giảng ở bên dưới nhé. Chúng ta có thể luyện dịch tiếng Trung HSK trên các website luyenthihskonline.com có rất nhiều mẫu đề mới cho các bạn luyện tập HSK hoàn toàn miễn phí. Các bạn chú ý theo dõi kênh để cập nhật những kiến thức bổ ích nhất Thầy Vũ dành cho các bạn nhé.

    Các bạn học viên theo dõi chuyên mục luyện dịch tiếng Trung HSK ở link bên dưới.

    Tất cả bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK 

    Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 41

    Mỗi ngày để tăng thêm kĩ năng dịch thuật trong kì thi HSK các bạn phải chăm chỉ luyện tập online, bên dưới là toàn bộ tài liệu liên quan đến bài thi HSK từ cấp 1 đến cấp 6 các bạn hãy chú ý theo dõi ở link bên dưới nhé.

    Trọn bộ đề thi thử HSK online Thầy Vũ

    Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 để nâng cao kỹ năng nghe hiểu, các bạn xem chi tiết tại link bên dưới.

    Những bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK mới nhất

    Sau đây là bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu.

    Giáo trình Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 42 Thầy Vũ

    Các bạn hãy hoàn thành bài tập bên dưới theo mẫu có sẵn và ghi chép đầy đủ kiến thức bài giảng vào vở nhé.

    STT Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu – Giáo trình luyện dịch tiếng Trung ứng dụng HSK cấp 4 Thầy Vũ Phiên âm tiếng Trung – Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 Nghe hiểu được trích dẫn từ nguồn giáo trình luyện thi HSK cấp tốc của Thầy Vũ Hãy tìm ra lỗi dịch sai trong các mẫu câu được dịch ra tiếng Việt bên dưới. Các bạn phát hiện chỗ nào dịch sai thì đăng đáp án của bạn vào ngay bên dưới này hoặc đăng bài tập của bạn lên diễn đàn luyện thi HSK online nhé
    1 这个眼镜挺不错,你戴上看看。 zhè gè yǎn jìng tǐng bù cuò ,nǐ dài shàng kàn kàn 。 Những chiếc kính này rất tốt. Hãy mặc chúng vào.
    2 样子还可以,我试一下。 yàng zǐ hái kě yǐ ,wǒ shì yī xià 。 Có vẻ ổn. Tôi sẽ thử.
    3 这儿有镜子。 zhèr yǒu jìng zǐ 。 Đây là một tấm gương.
    4 我感觉还行。 wǒ gǎn jiào hái háng 。 Tôi cảm thấy ổn.
    5 他们打算买什么? tā men dǎ suàn mǎi shénme  ? Họ sẽ mua gì?
    6 明天晚上我们公司举办一个舞会。 míng tiān wǎn shàng wǒ men gōng sī jǔ bàn yī gè wǔ huì 。 Sẽ có một buổi khiêu vũ trong công ty của chúng tôi vào tối mai.
    7 你是在邀请我吗? nǐ shì zài yāo qǐng wǒ ma ? Bạn đang mời tôi?
    8 如果你有时间的话,如果你愿意和我一起去的话。 rú guǒ nǐ yǒu shí jiān de huà ,rú guǒ nǐ yuàn yì hé wǒ yī qǐ qù de huà 。 Nếu bạn có thời gian, nếu bạn muốn đi với tôi.
    9 明天晚上几点? míng tiān wǎn shàng jǐ diǎn ? Tối mai mấy giờ?
    10 男的邀请女的做什么? nán de yāo qǐng nǚ de zuò shénme  ? Đàn ông mời phụ nữ làm gì?
    11 今天的招聘会你去了吗? jīn tiān de zhāo pìn huì nǐ qù le ma ? Bạn đã đến hội chợ việc làm hôm nay chưa?
    12 去了,我刚刚从那儿回来。 qù le ,wǒ gāng gāng cóng nàr huí lái 。 Vâng, tôi vừa trở lại từ đó.
    13 那有合适的公司吗? nà yǒu hé shì de gōng sī ma ? Có một công ty phù hợp?
    14 这个招聘会主要是为经济和管理专业的学生举办的,所以没几个合适的。 zhè gè zhāo pìn huì zhǔ yào shì wéi jīng jì hé guǎn lǐ zhuān yè de xué shēng jǔ bàn de ,suǒ yǐ méi jǐ gè hé shì de 。 Hội chợ việc làm này chủ yếu dành cho sinh viên chuyên ngành kinh tế và quản lý nên rất ít nơi phù hợp.
    15 关于男的,可以知道什么? guān yú nán de ,kě yǐ zhī dào shénme  ? Tôi có thể biết gì về đàn ông?
    16 妈,我要去趟超市,您有什么要买的吗? mā ,wǒ yào qù tàng chāo shì ,nín yǒu shénme  yào mǎi de ma ? Mẹ, con đi siêu thị. Bạn có gì để mua không?
    17 买点儿饺子回来吧,你爸说想吃饺子,我今天懒得包。 mǎi diǎn ér jiǎo zǐ huí lái ba ,nǐ bà shuō xiǎng chī jiǎo zǐ ,wǒ jīn tiān lǎn dé bāo 。 Quay lại với một số bánh bao. Cha của bạn nói rằng ông ấy muốn ăn bánh bao. Hôm nay mình lười làm bánh bao quá.
    18 行,那买多少呢? háng ,nà mǎi duō shǎo ne ? OK, bạn mua bao nhiêu?
    19 买两袋就可以了。 mǎi liǎng dài jiù kě yǐ le 。 Chỉ hai túi.
    20 男的要去哪儿? nán de yào qù nǎr ? Những người đàn ông đang đi đâu?
    21 叔叔,为什么说地球是蓝色的? shū shū ,wéi shénme  shuō dì qiú shì lán sè de ? Bác ơi, tại sao trái đất lại có màu xanh?
    22 因为地球上百分之七十的地方都是海洋,而海水是蓝色的。 yīn wéi dì qiú shàng bǎi fèn zhī qī shí de dì fāng dōu shì hǎi yáng ,ér hǎi shuǐ shì lán sè de 。 Bởi vì 70 phần trăm trái đất là đại dương, và nước có màu xanh lam.
    23 既然地球上有这么多的水,为什么老师还让我们节约用水? jì rán dì qiú shàng yǒu zhè me duō de shuǐ ,wéi shénme  lǎo shī hái ràng wǒ men jiē yuē yòng shuǐ ? Vì có rất nhiều nước trên trái đất, tại sao cô giáo cho chúng tôi tiết kiệm nước?
    24 因为海水是咸的,不能喝,我们可以用的水实际上非常少。 yīn wéi hǎi shuǐ shì xián de ,bù néng hē ,wǒ men kě yǐ yòng de shuǐ shí jì shàng fēi cháng shǎo 。 Bởi vì nước biển mặn và không thể uống được, chúng tôi thực sự có thể sử dụng rất ít nước.
    25 女的对什么感到奇怪? nǚ de duì shénme  gǎn dào qí guài ? Phụ nữ cảm thấy lạ về điều gì?
    26 你不是要去逛街吗,怎么改主意了? nǐ bù shì yào qù guàng jiē ma ,zěn me gǎi zhǔ yì le ? Bạn không đi mua sắm à? Bạn đã thay đổi quyết định của mình như thế nào?
    27 肚子有点儿不舒服,不想去了。 dù zǐ yǒu diǎn ér bù shū fú ,bù xiǎng qù le 。 Tôi không cảm thấy khỏe trong bụng. Tôi không muốn đi.
    28 要不要去医院看看? yào bù yào qù yī yuàn kàn kàn ? Bạn có muốn đến bệnh viện không?
    29 用不着,喝点儿热水,休息一会儿就好了。 yòng bù zhe ,hē diǎn ér rè shuǐ ,xiū xī yī huì ér jiù hǎo le 。 Không, chỉ cần uống một chút nước nóng và nghỉ ngơi.
    30 女的怎么了? nǚ de zěn me le ? Có gì sai với phụ nữ?
    31 你最近在找房子?怎么样了? nǐ zuì jìn zài zhǎo fáng zǐ ?zěn me yàng le ? Bạn đang tìm nhà gần đây? chuyện gì đang xảy ra vậy
    32 找到了,就在附近租的。 zhǎo dào le ,jiù zài fù jìn zū de 。 Tôi đã tìm thấy nó. Tôi thuê nó ở gần đây.
    33 那很好,以后可以走路上班了。 nà hěn hǎo ,yǐ hòu kě yǐ zǒu lù shàng bān le 。 Tốt đấy. Tôi có thể đi bộ để làm việc trong tương lai.
    34 没那么近,得骑自行车,不过那也很方便了。 méi nà me jìn ,dé qí zì háng chē ,bù guò nà yě hěn fāng biàn le 。 Nó không quá gần. Tôi phải đi xe đạp, nhưng nó thuận tiện.
    35 关于男的,下列哪个正确? guān yú nán de ,xià liè nǎ gè zhèng què ? Điều nào sau đây là đúng đối với nam giới?
    36 这个鱼好像没放糖? zhè gè yú hǎo xiàng méi fàng táng ? Con cá này dường như không có đường trong đó?
    37 放了呀,不甜吗? fàng le ya ,bù tián ma ? Để nó đi. Thật ngọt ngào phải không?
    38 没尝出来,再放点儿吧。 méi cháng chū lái ,zài fàng diǎn ér ba 。 Tôi không nếm thử. Đặt thêm một số.
    39 好,你先把筷子和碗拿出去吧,饭马上就好。 hǎo ,nǐ xiān bǎ kuài zǐ hé wǎn ná chū qù ba ,fàn mǎ shàng jiù hǎo 。 ĐỒNG Ý. Lấy đũa và bát ra trước. Bữa ăn sẽ sớm sẵn sàng.
    40 男的觉得鱼做得怎么样? nán de juéde yú zuò dé zěn me yàng ? Bạn nghĩ gì về con cá?
    41 打扰一下,请问叶校长在吗? dǎ rǎo yī xià ,qǐng wèn yè xiào zhǎng zài ma ? Xin lỗi, ông chủ tịch có tham gia không?
    42 他去吃午饭了,您有什么事情吗? tā qù chī wǔ fàn le ,nín yǒu shénme  shì qíng ma ? Anh ấy đã đi ăn trưa. Tôi có thể làm gì cho bạn?
    43 我有些材料要交给他,你知道他什么时候回来吗? wǒ yǒu xiē cái liào yào jiāo gěi tā ,nǐ zhī dào tā shénme  shí hòu huí lái ma ? Tôi có một số tài liệu để đưa cho anh ta. Bạn có biết khi nào anh ấy sẽ trở lại không?
    44 他应该很快就会回来了,您等等他吧。 tā yīng gāi hěn kuài jiù huì huí lái le ,nín děng děng tā ba 。 Anh ấy sẽ trở lại sớm. Đợi anh ấy.
    45 女的找叶校长做什么? nǚ de zhǎo yè xiào zhǎng zuò shénme  ? Phụ nữ làm gì với hiệu trưởng?
    46 小姐,这儿是出口,禁止停车,你的车停这儿很危险。 xiǎo jiě ,zhèr shì chū kǒu ,jìn zhǐ tíng chē ,nǐ de chē tíng zhèr hěn wēi xiǎn 。 Cô ơi, đây là lối ra. Không đậu xe. Rất nguy hiểm cho xe của bạn đậu ở đây.
    47 对不起,我以为这儿是入口。请问入口在哪儿? duì bù qǐ ,wǒ yǐ wéi zhèr shì rù kǒu 。qǐng wèn rù kǒu zài nǎr ? Xin lỗi, tôi nghĩ đây là lối vào. Xin vui lòng cho biết lối vào ở đâu?
    48 你往西开,入口在那边。 nǐ wǎng xī kāi ,rù kǒu zài nà biān 。 Bạn lái xe về phía tây. Lối vào ở đằng kia.
    49 好的,谢谢您。 hǎo de ,xiè xiè nín 。 ok, cảm ơn bạn.
    50 不客气。 bù kè qì 。 không có gì.
    51 对话最可能发生在哪儿? duì huà zuì kě néng fā shēng zài nǎr ? Cuộc trò chuyện có khả năng diễn ra ở đâu?
    52 因为有些人懒得写字,于是有了打字机;因为有些人懒得爬楼,于是有了电梯;因为有些人懒得洗衣服,于是有了洗衣机;同样因为有些人懒得走路,才有了各种交通工具。所以,懒不一定是件坏事。 yīn wéi yǒu xiē rén lǎn dé xiě zì ,yú shì yǒu le dǎ zì jī ;yīn wéi yǒu xiē rén lǎn dé pá lóu ,yú shì yǒu le diàn tī ;yīn wéi yǒu xiē rén lǎn dé xǐ yī fú ,yú shì yǒu le xǐ yī jī ;tóng yàng yīn wéi yǒu xiē rén lǎn dé zǒu lù ,cái yǒu le gè zhǒng jiāo tōng gōng jù 。suǒ yǐ ,lǎn bù yī dìng shì jiàn huài shì 。 Vì một số người quá lười viết nên họ có máy đánh chữ; vì một số người lười leo cầu thang bộ nên có thang máy; vì một số người quá lười giặt quần áo nên đã có máy giặt; và cũng vì một số người quá lười đi bộ nên họ có đủ mọi phương tiện đi lại. Vì vậy, lười biếng không hẳn là một điều xấu.
    53 根据这段话,为什么会出现洗衣机? gēn jù zhè duàn huà ,wéi shénme  huì chū xiàn xǐ yī jī ? Theo đoạn văn này, tại sao máy giặt lại xuất hiện?
    54 这段话主要想告诉我们什么? zhè duàn huà zhǔ yào xiǎng gào sù wǒ men shénme  ? Bạn muốn nói gì với chúng tôi?
    55 有些父母希望自己的孩子从小就学习弹钢琴,他们认为弹钢琴能使孩子变得更聪明、更优秀。但要不要学弹钢琴,其实还是要尊重孩子的想法,否则效果不一定好。 yǒu xiē fù mǔ xī wàng zì jǐ de hái zǐ cóng xiǎo jiù xué xí dàn gāng qín ,tā men rèn wéi dàn gāng qín néng shǐ hái zǐ biàn dé gèng cōng míng 、gèng yōu xiù 。dàn yào bù yào xué dàn gāng qín ,qí shí hái shì yào zūn zhòng hái zǐ de xiǎng fǎ ,fǒu zé xiào guǒ bù yī dìng hǎo 。 Một số cha mẹ muốn con mình học chơi piano ngay từ khi còn nhỏ. Họ nghĩ chơi piano có thể giúp con họ thông minh hơn và giỏi hơn. Nhưng việc học chơi đàn piano hay không, thực chất chúng ta nên tôn trọng ý kiến ​​của trẻ, nếu không hiệu quả có thể không tốt.
    56 那些父母希望孩子学习什么? nà xiē fù mǔ xī wàng hái zǐ xué xí shénme  ? Cha mẹ muốn con cái học gì?
    57 这段话主要想告诉我们什么? zhè duàn huà zhǔ yào xiǎng gào sù wǒ men shénme  ? Bạn muốn nói gì với chúng tôi?
    58 旅行是很好的减压方法。放假的时候,我会带上地图,买张火车票,就向目的地出发了。到了目的地,我会先去尝尝当地有名的美食,再去看看当地著名的景点。旅行结束后,我会重新精神百倍地开始我的工作。 lǚ háng shì hěn hǎo de jiǎn yā fāng fǎ 。fàng jiǎ de shí hòu ,wǒ huì dài shàng dì tú ,mǎi zhāng huǒ chē piào ,jiù xiàng mù de dì chū fā le 。dào le mù de dì ,wǒ huì xiān qù cháng cháng dāng dì yǒu míng de měi shí ,zài qù kàn kàn dāng dì zhe míng de jǐng diǎn 。lǚ háng jié shù hòu ,wǒ huì zhòng xīn jīng shén bǎi bèi dì kāi shǐ wǒ de gōng zuò 。 Du lịch là một cách tuyệt vời để giảm căng thẳng. Trong những ngày nghỉ, tôi sẽ cầm bản đồ, mua vé tàu và lên đường đến điểm đến của mình. Đến nơi, tôi sẽ thử các món ăn nổi tiếng của địa phương trước, sau đó sẽ đi xem các danh lam thắng cảnh nổi tiếng của địa phương. Sau chuyến đi, tôi sẽ bắt đầu lại công việc của mình.
    59 说话人为什么喜欢旅行? shuō huà rén wéi shénme  xǐ huān lǚ háng ? Tại sao người nói thích đi du lịch?
    60 说话人到目的地后先做什么? shuō huà rén dào mù de dì hòu xiān zuò shénme  ? Người nói làm gì đầu tiên khi đến đích?
    61 有一次,我带女儿去医院打针。刚开始,她害怕得要哭。我小声地和护士说,我的女儿很勇敢,一点儿也不怕打针,她就要流出来的眼泪马上不见了。原来小孩儿喜欢鼓励和表扬。 yǒu yī cì ,wǒ dài nǚ ér qù yī yuàn dǎ zhēn 。gāng kāi shǐ ,tā hài pà dé yào kū 。wǒ xiǎo shēng dì hé hù shì shuō ,wǒ de nǚ ér hěn yǒng gǎn ,yī diǎn ér yě bù pà dǎ zhēn ,tā jiù yào liú chū lái de yǎn lèi mǎ shàng bù jiàn le 。yuán lái xiǎo hái ér xǐ huān gǔ lì hé biǎo yáng 。 Một lần, tôi đưa con gái đến bệnh viện để tiêm. Lúc đầu, cô ấy sợ đến phát khóc. Tôi thì thầm với y tá rằng con gái tôi dũng cảm và không sợ một mũi tiêm nào cả, và những giọt nước mắt sắp rơi của nó đã không còn nữa. Nó chỉ ra rằng trẻ em thích khuyến khích và khen ngợi.
    62 女儿开始的时候怎么样? nǚ ér kāi shǐ de shí hòu zěn me yàng ? Con gái của bạn đã bắt đầu như thế nào?
    63 这段话主要想告诉我们什么? zhè duàn huà zhǔ yào xiǎng gào sù wǒ men shénme  ? Bạn muốn nói gì với chúng tôi?
    64 我们可以通过身体动作表达很多感情,例如:害羞时我们会低下头,激动时我们会抬起头,鼓掌可以表示欢迎,用力地握手表示信任……当然,不同地方人们的身体语言可能是不一样的,如果你不了解,还可能引起误会。 wǒ men kě yǐ tōng guò shēn tǐ dòng zuò biǎo dá hěn duō gǎn qíng ,lì rú :hài xiū shí wǒ men huì dī xià tóu ,jī dòng shí wǒ men huì tái qǐ tóu ,gǔ zhǎng kě yǐ biǎo shì huān yíng ,yòng lì dì wò shǒu biǎo shì xìn rèn ……dāng rán ,bù tóng dì fāng rén men de shēn tǐ yǔ yán kě néng shì bù yī yàng de ,rú guǒ nǐ bù liǎojiě ,hái kě néng yǐn qǐ wù huì 。 Chúng ta có thể thể hiện rất nhiều cảm xúc qua các chuyển động của cơ thể. Ví dụ, khi chúng ta ngại ngùng, chúng ta sẽ cúi thấp đầu, khi chúng ta phấn khích, chúng ta sẽ ngẩng đầu lên, khi chúng ta vỗ tay, khi chúng ta bắt tay, chúng ta có thể thể hiện sự tin tưởng. Tất nhiên, ngôn ngữ cơ thể của mỗi người ở những nơi khác nhau có thể khác nhau . Nếu bạn không hiểu nó, nó có thể gây ra sự hiểu lầm.
    65 根据这段话,人在害羞时会怎么样? gēn jù zhè duàn huà ,rén zài hài xiū shí huì zěn me yàng ? Theo đoạn văn này, điều gì sẽ xảy ra khi mọi người nhút nhát?
    66 这段话主要谈什么? zhè duàn huà zhǔ yào tán shénme  ? Điểm chính của đoạn văn này là gì?

    Chúng ta vừa tìm hiểu xong chuyên đề Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu, các bạn thí sinh có chỗ nào chưa hiểu bài thì hãy đăng câu hỏi vào trong diễn đàn luyện thi HSK online ChineMaster để được hỗ trợ giải đáp thắc mắc nhé.

    Thầy Vũ chào tạm biệt các bạn và hẹn gặp lại các bạn trong chương trình đào tạo lớp Luyện dịch tiếng Trung HSK online tiếp theo vào ngày mai.

  • Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 41

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 41

    Giáo trình luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu Thầy Vũ

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 41 để nâng cao kĩ năng làm bài thi HSK mỗi ngày các bạn cần luyện dịch tiếng Trung HSK ít nhất một bài, các bạn hãy chú ý theo dõi nội dung chi tiết ở bên dưới nhé. Chúng ta có thể luyện dịch tiếng Trung HSK trên các website luyenthihskonline.com có rất nhiều mẫu đề mới cho các bạn luyện tập HSK hoàn toàn miễn phí. Các bạn chú ý theo dõi kênh để cập nhật những kiến thức bổ ích nhất Thầy Vũ dành cho các bạn nhé.

    Các bạn học viên theo dõi chuyên mục luyện dịch tiếng Trung HSK ở link bên dưới.

    Tìm hiểu chuyên đề luyện dịch tiếng Trung HSK 

    Wusstest du, dass bestimmte Medikamente, die gegen andere Beschwerden eingesetzt werden, auch Nebenwirkungen auf die sexuelle Funktion haben können? Ein Beispiel dafür ist die Verwendung von Antivert ohne rezept, das häufig zur Behandlung von Übelkeit und Schwindel eingesetzt wird. Diese Medikamente könnten in einigen Fällen die Libido oder die Fähigkeit zur Erektion beeinträchtigen. In der modernen Welt ist es wichtig, solche Wechselwirkungen zu verstehen, um gezielte Lösungen zu finden. Wenn du mehr über Behandlungsoptionen erfahren möchtest, kannst du auch eine Webseite wie besuchen, um verschiedene Möglichkeiten zu erkunden.

    Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 40

    Mỗi ngày để tăng thêm kĩ năng dịch thuật trong kì thi HSK các bạn phải chăm chỉ luyện tập online, bên dưới là toàn bộ tài liệu liên quan đến bài thi HSK từ cấp 1 đến cấp 6 các bạn hãy chú ý theo dõi ở link bên dưới nhé.

    Tổng hợp bộ đề thi thử HSK online mỗi ngày

    Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 để nâng cao kỹ năng nghe hiểu, các bạn xem chi tiết tại link bên dưới.

    Các bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK Thầy Vũ

    Sau đây là bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu.

    Giáo trình Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 41 Thầy Vũ

    Các bạn hãy hoàn thành bài tập bên dưới theo mẫu có sẵn và ghi chép đầy đủ kiến thức bài giảng vào vở nhé.

    STT Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu – Giáo trình luyện dịch tiếng Trung ứng dụng HSK cấp 4 Thầy Vũ Phiên âm tiếng Trung – Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 Nghe hiểu được trích dẫn từ nguồn giáo trình luyện thi HSK cấp tốc của Thầy Vũ Hãy tìm ra lỗi dịch sai trong các mẫu câu được dịch ra tiếng Việt bên dưới. Các bạn phát hiện chỗ nào dịch sai thì đăng đáp án của bạn vào ngay bên dưới này hoặc đăng bài tập của bạn lên diễn đàn luyện thi HSK online nhé
    1 你怎么又想换工作了,这儿的收入不是挺高的吗? nǐ zěn me yòu xiǎng huàn gōng zuò le ,zhèr de shōu rù bù shì tǐng gāo de ma ? Tại sao bạn lại muốn thay đổi công việc của mình? Ở đây thu nhập không cao lắm sao?
    2 可是经常要加班,我几乎没时间陪孩子,这个我真的受不了。 kě shì jīng cháng yào jiā bān ,wǒ jǐ hū méi shí jiān péi hái zǐ ,zhè gè wǒ zhēn de shòu bù le 。 Nhưng thường xuyên phải tăng ca, tôi gần như không có thời gian kèm các con, điều này tôi thực sự không thể chịu nổi.
    3 女的为什么想换工作? nǚ de wéi shénme  xiǎng huàn gōng zuò ? Tại sao phụ nữ muốn thay đổi công việc?
    4 你真是太懒了,再不起床就要迟到了。 nǐ zhēn shì tài lǎn le ,zài bù qǐ chuáng jiù yào chí dào le 。 Bạn lười biếng đến nỗi bạn sẽ bị muộn nếu bạn không dậy.
    5 我眼睛有点儿疼,让我再躺一会儿吧。 wǒ yǎn jīng yǒu diǎn ér téng ,ràng wǒ zài tǎng yī huì ér ba 。 Mắt tôi hơi đau. Để tôi nằm một lúc.
    6 男的怎么了? nán de zěn me le ? Điều gì đã xảy ra với những người đàn ông?
    7 孙小姐,我们大概什么时候出发? sūn xiǎo jiě ,wǒ men dà gài shénme  shí hòu chū fā ? Miss sun, mấy giờ chúng ta đi?
    8 大家先回房间稍微休息一下,我们半个小时后楼下集合。 dà jiā xiān huí fáng jiān shāo wēi xiū xī yī xià ,wǒ men bàn gè xiǎo shí hòu lóu xià jí hé 。 Hãy trở về phòng và nghỉ ngơi một chút. Chúng ta sẽ gặp nhau ở tầng dưới trong nửa giờ nữa.
    9 女的是什么意思? nǚ de shì shénme  yì sī ? Phụ nữ nghĩa là gì?
    10 你不觉得这家饭馆儿的菜价格太贵吗? nǐ bù juéde zhè jiā fàn guǎn ér de cài jià gé tài guì ma ? Bạn không nghĩ rằng thức ăn trong nhà hàng này quá đắt?
    11 贵是贵了点儿,不过菜的味道确实不错。 guì shì guì le diǎn ér ,bù guò cài de wèi dào què shí bù cuò 。 Tuy hơi đắt nhưng đồ ăn rất ngon.
    12 男的觉得这家饭馆儿怎么样? nán de juéde zhè jiā fàn guǎn ér zěn me yàng ? Bạn nghĩ gì về nhà hàng này?
    13 你的汉语讲得非常流利! nǐ de hàn yǔ jiǎng dé fēi cháng liú lì ! Bạn nói tiếng Trung rất trôi chảy!
    14 谢谢!我来中国工作已经十二年了。 xiè xiè !wǒ lái zhōng guó gōng zuò yǐ jīng shí èr nián le 。 cảm ơn bạn! Tôi đã làm việc ở Trung Quốc được 12 năm.
    15 关于女的,下列哪个正确? guān yú nǚ de ,xià liè nǎ gè zhèng què ? Điều nào sau đây là đúng về phụ nữ?
    16 我的电子信箱每天都会收到很多垃圾邮件,你有什么办法吗? wǒ de diàn zǐ xìn xiāng měi tiān dōu huì shōu dào hěn duō lā jī yóu jiàn ,nǐ yǒu shénme  bàn fǎ ma ? E-mail của tôi nhận được rất nhiều thư rác mỗi ngày. Bạn có thể làm gì?
    17 你只要把垃圾邮件的地址放进黑名单里就可以了。 nǐ zhī yào bǎ lā jī yóu jiàn de dì zhǐ fàng jìn hēi míng dān lǐ jiù kě yǐ le 。 Tất cả những gì bạn phải làm là đưa địa chỉ thư rác vào danh sách đen.
    18 女的想解决什么问题? nǚ de xiǎng jiě jué shénme  wèn tí ? Những vấn đề gì phụ nữ muốn giải quyết?
    19 我觉得这沙发挺好的,质量好,颜色也不错。 wǒ juéde zhè shā fā tǐng hǎo de ,zhì liàng hǎo ,yán sè yě bù cuò 。 Tôi nghĩ rằng chiếc ghế sofa này rất tốt. Nó có chất lượng tốt và màu sắc tốt.
    20 别着急,我们再看几家,看看其他的再决定也不迟。 bié zhe jí ,wǒ men zài kàn jǐ jiā ,kàn kàn qí tā de zài jué dìng yě bù chí 。 Đừng lo lắng, chúng ta hãy xem xét thêm một vài và đưa ra quyết định sau.
    21 女的是什么意思? nǚ de shì shénme  yì sī ? Phụ nữ nghĩa là gì?
    22 走着去肯定来不及了,只剩二十分钟了。 zǒu zhe qù kěn dìng lái bù jí le ,zhī shèng èr shí fèn zhōng le 。 Chắc đã quá muộn để đi bộ. Chỉ còn hai mươi phút nữa.
    23 那我们打车去,应该还来得及。 nà wǒ men dǎ chē qù ,yīng gāi hái lái dé jí 。 Vậy thì chúng ta nên đi taxi. Nó sẽ là quá muộn.
    24 他们准备怎么去? tā men zhǔn bèi zěn me qù ? Họ sẽ đi như thế nào?
    25 你好,我和黄大夫约好了,下午来看牙。 nǐ hǎo ,wǒ hé huáng dà fū yuē hǎo le ,xià wǔ lái kàn yá 。 Xin chào, tôi có hẹn với bác sĩ Hoàng để khám răng chiều nay.
    26 他在二层,二零五,您直接上去找他就可以了。 tā zài èr céng ,èr líng wǔ ,nín zhí jiē shàng qù zhǎo tā jiù kě yǐ le 。 Anh ấy ở tầng hai. Bạn có thể đi đến anh ta.
    27 男的来做什么? nán de lái zuò shénme  ? Những người đàn ông đang làm gì ở đây?
    28 外面热死了,今天得有四十度吧? wài miàn rè sǐ le ,jīn tiān dé yǒu sì shí dù ba ? Bên ngoài nóng quá. Hôm nay trời sẽ 40 độ phải không?
    29 是,听广播里说今天最高气温四十一度。 shì ,tīng guǎng bō lǐ shuō jīn tiān zuì gāo qì wēn sì shí yī dù 。 Vâng, hãy nghe đài. Nhiệt độ cao nhất hôm nay là 41 độ.
    30 根据对话,可以知道什么? gēn jù duì huà ,kě yǐ zhī dào shénme  ? Chúng ta có thể biết gì từ cuộc đối thoại?
    31 你们两个怎么样了,打算什么时候结婚? nǐ men liǎng gè zěn me yàng le ,dǎ suàn shénme  shí hòu jié hūn ? Hai bạn thế nào? Khi nào bạn sẽ kết hôn?
    32 我们商量过了,就今年十月一号。 wǒ men shāng liàng guò le ,jiù jīn nián shí yuè yī hào 。 Chúng tôi đã thảo luận về nó. Đó là ngày 1 tháng 10 năm nay.
    33 关于女的,可以知道什么? guān yú nǚ de ,kě yǐ zhī dào shénme  ? Tôi có thể biết gì về phụ nữ?
    34 师傅,请问这车到首都机场吗? shī fù ,qǐng wèn zhè chē dào shǒu dōu jī chǎng ma ? Chủ nhân, xe buýt này có đi đến sân bay thủ đô không?
    35 不到,首都机场你得去马路对面坐。 bù dào ,shǒu dōu jī chǎng nǐ dé qù mǎ lù duì miàn zuò 。 Không, sân bay thủ đô. Bạn phải ngồi bên kia đường.
    36 女的要去哪儿? nǚ de yào qù nǎr ? Các cô gái sẽ đi đâu?
    37 海边风大,明天记得穿件厚点儿的衣服,别感冒了。 hǎi biān fēng dà ,míng tiān jì dé chuān jiàn hòu diǎn ér de yī fú ,bié gǎn mào le 。 Biển lộng gió. Ngày mai nhớ mặc áo khoác dày hơn. Đừng cảm lạnh.
    38 放心吧,我们都准备了。 fàng xīn ba ,wǒ men dōu zhǔn bèi le 。 Đừng lo lắng. Tất cả chúng tôi đã sẵn sàng.
    39 他们明天要去哪儿? tā men míng tiān yào qù nǎr ? Họ sẽ đi đâu vào ngày mai?
    40 喂,抱歉,我估计还得半个小时才能到,路上车堵得厉害。 wèi ,bào qiàn ,wǒ gū jì hái dé bàn gè xiǎo shí cái néng dào ,lù shàng chē dǔ dé lì hài 。 Xin chào, tôi xin lỗi. Tôi nghĩ sẽ mất nửa giờ để đến đó. Có rất nhiều xe cộ trên đường.
    41 没关系,我在桥南边的那个咖啡店等你。 méi guān xì ,wǒ zài qiáo nán biān de nà gè kā fēi diàn děng nǐ 。 Được rồi. Tôi sẽ đợi bạn ở quán cà phê ở phía nam của cây cầu.
    42 关于男的,可以知道什么? guān yú nán de ,kě yǐ zhī dào shénme  ? Tôi có thể biết gì về đàn ông?
    43 这次活动让老祝来组织怎么样? zhè cì huó dòng ràng lǎo zhù lái zǔ zhī zěn me yàng ? Lao Zhu tổ chức sự kiện này như thế nào?
    44 我同意,我也觉得由他负责是最合适的。 wǒ tóng yì ,wǒ yě juéde yóu tā fù zé shì zuì hé shì de 。 Tôi đồng ý và tôi nghĩ rằng việc anh ấy phụ trách là thích hợp nhất.
    45 女的认为老祝怎么样? nǚ de rèn wéi lǎo zhù zěn me yàng ? Bạn nghĩ gì về Lao Zhu?

    Chúng ta vừa tìm hiểu xong chuyên đề Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu, các bạn thí sinh có chỗ nào chưa hiểu bài thì hãy đăng câu hỏi vào trong diễn đàn luyện thi HSK online ChineMaster để được hỗ trợ giải đáp thắc mắc nhé.

    Thầy Vũ chào tạm biệt các bạn và hẹn gặp lại các bạn trong chương trình đào tạo lớp Luyện dịch tiếng Trung HSK online tiếp theo vào ngày mai.

  • Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 33

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 33

    Nội dung bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 33 là bài giảng hướng dẫn cụ thể luyện dịch tiếng Trung HSK trong bộ đề thi HSK, các bạn hãy chú ý theo dõi nội dung chi tiết ở bên dưới nhé. Chúng ta có thể luyện dịch tiếng Trung HSK trên các website luyenthihskonline.com có rất nhiều mẫu đề mới cho các bạn luyện tập HSK hoàn toàn miễn phí. Các bạn chú ý theo dõi kênh để cập nhật những kiến thức bổ ích nhất Thầy Vũ dành cho các bạn nhé.

    Các bạn học viên theo dõi chuyên mục luyện dịch tiếng Trung HSK ở link bên dưới.

    Tài liệu luyện dịch tiếng Trung HSK 

    Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 32

    Mỗi ngày để tăng thêm kĩ năng dịch thuật trong kì thi HSK các bạn phải chăm chỉ luyện tập online, bên dưới là toàn bộ tài liệu liên quan đến bài thi HSK từ cấp 1 đến cấp 6 các bạn hãy chú ý theo dõi ở link bên dưới nhé.

    Trọn bộ đề thi thử HSK online Thầy Vũ

    Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 để nâng cao kỹ năng nghe hiểu, các bạn xem chi tiết tại link bên dưới.

    Những bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK miễn phí

    Sau đây là bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu.

    Giáo trình Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 33 Thầy Vũ

    Các bạn hãy hoàn thành bài tập bên dưới theo mẫu có sẵn và ghi chép đầy đủ kiến thức bài giảng vào vở nhé.

    STT Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu – Giáo trình luyện dịch tiếng Trung ứng dụng HSK cấp 4 Thầy Vũ Phiên âm tiếng Trung – Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 Nghe hiểu được trích dẫn từ nguồn giáo trình luyện thi HSK cấp tốc của Thầy Vũ Hãy tìm ra lỗi dịch sai trong các mẫu câu được dịch ra tiếng Việt bên dưới. Các bạn phát hiện chỗ nào dịch sai thì đăng đáp án của bạn vào ngay bên dưới này hoặc đăng bài tập của bạn lên diễn đàn luyện thi HSK online nhé
    1 那部电影你没看?太可惜了。 nà bù diàn yǐng nǐ méi kàn ?tài kě xī le 。 Bạn đã không xem bộ phim đó? Thật đáng tiếc.
    2 很多人都说不错,但一直忙着没时间去看。 hěn duō rén dōu shuō bú cuò ,dàn yī zhí máng zhe méi shí jiān qù kàn 。 Nhiều người nói hay nhưng bận quá nên không thấy.
    3 很值得一看,我都想再看一遍。 hěn zhí dé yī kàn ,wǒ dōu xiǎng zài kàn yī biàn 。 Nó đáng xem. Tôi muốn nhìn thấy nó một lần nữa.
    4 再有什么好电影,你叫上我,咱们一起去。 zài yǒu shénme hǎo diàn yǐng ,nǐ jiào shàng wǒ ,zán men yī qǐ qù 。 Nếu bạn muốn đi xem phim, tôi có thể làm gì cho bạn.
    5 女的觉得那个电影怎么样? nǚ de juéde nà gè diàn yǐng zěn me yàng ? Phụ nữ nghĩ gì về bộ phim đó?
    6 你既然不愿意打球,为什么还要打? nǐ jì rán bú yuàn yì dǎ qiú ,wéi shénme hái yào dǎ ? Tại sao bạn muốn chơi vì bạn không muốn chơi?
    7 我是不得不打啊,因为我又胖了好几斤。 wǒ shì bú dé bú dǎ ā ,yīn wéi wǒ yòu pàng le hǎo jǐ jīn 。 Tôi phải chiến đấu vì tôi đã lên rất nhiều cân.
    8 你这样偶尔打一打有效果吗? nǐ zhè yàng ǒu ěr dǎ yī dǎ yǒu xiào guǒ ma ? Lâu lâu chơi như thế này có hiệu quả không?
    9 不管怎么说,打总比不打好啊。 bú guǎn zěn me shuō ,dǎ zǒng bǐ bú dǎ hǎo ā 。 Dù sao thì chơi còn hơn không.
    10 他们最可能在做什么? tā men zuì kě néng zài zuò shénme ? Họ có nhiều khả năng đang làm gì nhất?
    11 你知道吗?小黄住院了。 nǐ zhī dào ma ?xiǎo huáng zhù yuàn le 。 Bạn biết gì? Xiao Huang đang ở bệnh viện.
    12 什么时候的事啊?什么病?严重吗? shénme shí hòu de shì ā ?shénme bìng ?yán zhòng ma ? Chuyện đó xảy ra khi nào? Chuyện gì vậy? Nghiêm trọng?
    13 昨天上午,详细情况我也不太清楚。 zuó tiān shàng wǔ ,xiáng xì qíng kuàng wǒ yě bú tài qīng chǔ 。 Sáng qua, tôi không biết chi tiết.
    14 那周末我们去看看他。 nà zhōu mò wǒ men qù kàn kàn tā 。 Chúng tôi đã đến gặp anh ấy vào cuối tuần đó.
    15 小黄怎么了? xiǎo huáng zěn me le ? Xiao Huang bị sao vậy?
    16 我们俩结婚吧。 wǒ men liǎng jié hūn ba 。 Kết hôn nhé.
    17 结婚?开什么玩笑?我们才认识两个月。 jié hūn ?kāi shénme wán xiào ?wǒ men cái rèn shí liǎng gè yuè 。 Kết hôn? Bạn đang giỡn đấy à? Chúng tôi mới quen nhau được hai tháng.
    18 两个月的时间不短了,我是认真的。 liǎng gè yuè de shí jiān bú duǎn le ,wǒ shì rèn zhēn de 。 Hai tháng không phải là ngắn. Tôi nghiêm túc đấy.
    19 这太突然了,我得再仔细考虑考虑。 zhè tài tū rán le ,wǒ dé zài zǎi xì kǎo lǜ kǎo lǜ 。 Nó quá đột ngột nên tôi phải suy nghĩ lại.
    20 女的为什么不同意结婚? nǚ de wéi shénme bú tóng yì jié hūn ? Tại sao phụ nữ không đồng ý kết hôn?
    21 第一次参加正式的比赛,紧张吗? dì yī cì cān jiā zhèng shì de bǐ sài ,jǐn zhāng ma ? Lần đầu tiên tham gia một cuộc thi chính thức, có hồi hộp không?
    22 有点儿紧张。 yǒu diǎn ér jǐn zhāng 。 Một chút hồi hộp.
    23 有压力吗? yǒu yā lì ma ? Có áp lực không?
    24 也有一点儿。不过,输赢不是最重要的,主要是为了积累经验。 yě yǒu yī diǎn ér 。bú guò ,shū yíng bú shì zuì zhòng yào de ,zhǔ yào shì wéi le jī lèi jīng yàn 。 Một chút. Tuy nhiên, thắng thua không phải là điều quan trọng nhất. Nó chủ yếu là để tích lũy kinh nghiệm.
    25 关于男的,可以知道什么? guān yú nán de ,kě yǐ zhī dào shénme ? Tôi có thể biết gì về đàn ông?
    26 奶奶,您去哪儿了?我没钥匙,进不了家。 nǎi nǎi ,nín qù nǎr le ?wǒ méi yào shí ,jìn bú le jiā 。 Bà đã ở đâu vậy bà? Tôi không thể vào mà không có chìa khóa.
    27 我在家啊。 wǒ zài jiā ā 。 Tôi đang ở nhà.
    28 那您快开门吧。 nà nín kuài kāi mén ba 。 Sau đó mở cửa nhanh chóng.
    29 好,电视的声音太大了,没听见你敲门。 hǎo ,diàn shì de shēng yīn tài dà le ,méi tīng jiàn nǐ qiāo mén 。 Được rồi, TV quá to nên không nghe thấy tiếng bạn gõ cửa.
    30 根据对话,下列哪个正确? gēn jù duì huà ,xià liè nǎ gè zhèng què ? Theo lời đối thoại, câu nào đúng?
    31 来这儿一个多星期了,还适应吗? lái zhèr yī gè duō xīng qī le ,hái shì yīng ma ? Tôi đã ở đây hơn một tuần. Bạn vẫn quen với nó?
    32 还行,就是比较干燥,每天多喝些水就好了。 hái háng ,jiù shì bǐ jiào gàn zào ,měi tiān duō hē xiē shuǐ jiù hǎo le 。 Được rồi. Nó khô. Chỉ cần uống nhiều nước hơn mỗi ngày.
    33 那就好。以后有什么问题,就告诉我。 nà jiù hǎo 。yǐ hòu yǒu shénme wèn tí ,jiù gào sù wǒ 。 Tốt đấy. Hãy cho tôi biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề nào trong tương lai.
    34 好的,麻烦您了。 hǎo de ,má fán nín le 。 Được rồi, làm ơn.
    35 男的觉得这儿怎么样? nán de juéde zhèr zěn me yàng ? Những người đàn ông nghĩ gì về nơi này?
    36 你来,帮我把沙发往那边抬一下。 nǐ lái ,bāng wǒ bǎ shā fā wǎng nà biān tái yī xià 。 Bạn có thể giúp tôi nâng chiếc ghế sofa lên đó.
    37 放在这里不是挺好的吗? fàng zài zhè lǐ bú shì tǐng hǎo de ma ? Nó không phải là tốt đẹp để đặt nó ở đây?
    38 沙发放这儿,太阳光直接照着,眼睛不舒服。 shā fā fàng zhèr ,tài yáng guāng zhí jiē zhào zhe ,yǎn jīng bú shū fú 。 Ghế sofa ở đây. Mặt trời chiếu thẳng vào. Mắt tôi khó chịu.
    39 好吧,听你的。 hǎo ba ,tīng nǐ de 。 Vâng, hãy nghe bạn.
    40 男的让女的做什么? nán de ràng nǚ de zuò shénme ? Đàn ông yêu cầu phụ nữ làm gì?
    41 那份总结明天中午能写完吗? nà fèn zǒng jié míng tiān zhōng wǔ néng xiě wán ma ? Bản tóm tắt đó sẽ được hoàn thành vào trưa mai chứ?
    42 您放心,保证写完。 nín fàng xīn ,bǎo zhèng xiě wán 。 Bạn có thể yên tâm rằng nó sẽ được hoàn thành.
    43 好,你写完后发到我的信箱里,我先看看。 hǎo ,nǐ xiě wán hòu fā dào wǒ de xìn xiāng lǐ ,wǒ xiān kàn kàn 。 OK, hãy gửi nó vào hộp thư của tôi sau khi bạn hoàn thành. Tôi sẽ có một cái nhìn đầu tiên.
    44 明白,没问题。 míng bái ,méi wèn tí 。 Vâng, không vấn đề gì.
    45 男的在写什么材料? nán de zài xiě shénme cái liào ? Người đàn ông viết bằng chất liệu gì?
    46 你这台笔记本电脑不是刚买没多长时间吗? nǐ zhè tái bǐ jì běn diàn nǎo bú shì gāng mǎi méi duō zhǎng shí jiān ma ? Bạn không mua máy tính xách tay này trong một thời gian dài?
    47 是没多长时间,可是经常死机。 shì méi duō zhǎng shí jiān ,kě shì jīng cháng sǐ jī 。 Nó không mất nhiều thời gian, nhưng nó thường bị rơi.
    48 那是应该去换一个,买了几个月了? nà shì yīng gāi qù huàn yī gè ,mǎi le jǐ gè yuè le ? Bạn đã mua được bao nhiêu tháng rồi?
    49 寒假买的,才三个月。 hán jiǎ mǎi de ,cái sān gè yuè 。 Tôi đã mua nó trong kỳ nghỉ mùa đông. Nó chỉ có ba tháng.
    50 他们在谈什么? tā men zài tán shénme ? Bọn họ đang nói gì thế?
    51 我爸妈的性格很不一样。我妈很认真,不太懂得开玩笑。有时候我跟她开玩笑,她竟然以为我是认真的。这可能跟她的职业有关系,她是一家银行的经理。与我妈相比,我爸就好多了,他比较幽默,喜欢说笑话,喜欢聊天儿。在这一点上,朋友们都说我像我爸。另外,我们长得也像,都很胖。 wǒ bà mā de xìng gé hěn bú yī yàng 。wǒ mā hěn rèn zhēn ,bú tài dǒng dé kāi wán xiào 。yǒu shí hòu wǒ gēn tā kāi wán xiào ,tā jìng rán yǐ wéi wǒ shì rèn zhēn de 。zhè kě néng gēn tā de zhí yè yǒu guān xì ,tā shì yī jiā yín háng de jīng lǐ 。yǔ wǒ mā xiàng bǐ ,wǒ bà jiù hǎo duō le ,tā bǐ jiào yōu mò ,xǐ huān shuō xiào huà ,xǐ huān liáo tiān ér 。zài zhè yī diǎn shàng ,péng yǒu men dōu shuō wǒ xiàng wǒ bà 。lìng wài ,wǒ men zhǎng dé yě xiàng ,dōu hěn pàng 。 Bố mẹ tôi có tính cách rất khác nhau. Mẹ tôi rất nghiêm túc và không biết đùa. Đôi khi tôi nói đùa với cô ấy và cô ấy nghĩ rằng tôi nghiêm túc. Nó có thể liên quan đến sự nghiệp của cô ấy. Cô ấy là giám đốc của một ngân hàng. So với mẹ tôi, bố tôi tốt hơn nhiều. Anh ấy hài hước hơn và thích kể chuyện cười và tán gẫu. Tại thời điểm này, bạn bè nói tôi giống bố. Ngoài ra, chúng tôi trông giống nhau, và chúng tôi đều béo.
    52 妈妈是做什么工作的? mā mā shì zuò shénme gōng zuò de ? Mẹ làm nghề gì?
    53 关于爸爸,下列哪个正确? guān yú bà bà ,xià liè nǎ gè zhèng què ? Điều nào sau đây là đúng về bố?
    54 毕业后,我很顺利地找到了房子,是跟一个同学共同租的,我们一人住一个房间,洗手间和厨房是共用的。房租不算贵,一个月一千。只是交通不太方便,离上班的地方稍微远了点儿。 bì yè hòu ,wǒ hěn shùn lì dì zhǎo dào le fáng zǐ ,shì gēn yī gè tóng xué gòng tóng zū de ,wǒ men yī rén zhù yī gè fáng jiān ,xǐ shǒu jiān hé chú fáng shì gòng yòng de 。fáng zū bú suàn guì ,yī gè yuè yī qiān 。zhī shì jiāo tōng bú tài fāng biàn ,lí shàng bān de dì fāng shāo wēi yuǎn le diǎn ér 。 Ra trường, tôi thấy nhà rất suôn sẻ. Nó được chia sẻ bởi một người bạn cùng lớp. Chúng tôi ở chung phòng. Phòng tắm và nhà bếp được sử dụng chung. Giá thuê không đắt. Đó là một nghìn một tháng. Chỉ là giao thông không thuận tiện cho lắm. Nó hơi xa nơi tôi làm việc.
    55 房租一个月多少钱? fáng zū yī gè yuè duō shǎo qián ? Giá thuê bao nhiêu một tháng?
    56 关于那个房子,可以知道什么? guān yú nà gè fáng zǐ ,kě yǐ zhī dào shénme ? Tôi có thể biết gì về ngôi nhà đó?
    57 他是一位教师,非常有名。无论多么差的学生,到了他的班上,都会变得非常努力。他每次要求学生做什么,只要学生能完成百分之五十,他就表扬。然后,在这个基础上再稍微提高一点儿要求。这样,学生就能很容易找到信心。 tā shì yī wèi jiāo shī ,fēi cháng yǒu míng 。wú lùn duō me chà de xué shēng ,dào le tā de bān shàng ,dōu huì biàn dé fēi cháng nǔ lì 。tā měi cì yào qiú xué shēng zuò shénme ,zhī yào xué shēng néng wán chéng bǎi fèn zhī wǔ shí ,tā jiù biǎo yáng 。rán hòu ,zài zhè gè jī chǔ shàng zài shāo wēi tí gāo yī diǎn ér yào qiú 。zhè yàng ,xué shēng jiù néng hěn róng yì zhǎo dào xìn xīn 。 Anh ấy là một giáo viên, rất nổi tiếng. Dù là một học sinh tồi tệ đến đâu, cậu ấy sẽ rất chăm chỉ trong lớp của mình. Mỗi khi yêu cầu học sinh làm một việc gì đó, miễn là học sinh có thể hoàn thành 50 phần trăm, anh đều khen ngợi. Sau đó, trên cơ sở này, chúng ta nên nâng cao yêu cầu của mình lên một chút. Bằng cách này, học sinh có thể dễ dàng tìm thấy sự tự tin.
    58 那位教师对差学生怎么样? nà wèi jiāo shī duì chà xué shēng zěn me yàng ? Cô giáo đối xử thế nào với học sinh kém?
    59 学生完成多少任务就能得到表扬? xué shēng wán chéng duō shǎo rèn wù jiù néng dé dào biǎo yáng ? Học sinh có thể được khen ngợi khi hoàn thành bao nhiêu nhiệm vụ?
    60 幸福的标准是不同的。有人觉得有房子和汽车就是幸福,有人认为找到真正的爱情就是幸福,有人却相信在工作中获得肯定和成功才是幸福。所以,了解自己想要的,才容易获得幸福和快乐。 xìng fú de biāo zhǔn shì bú tóng de 。yǒu rén juéde yǒu fáng zǐ hé qì chē jiù shì xìng fú ,yǒu rén rèn wéi zhǎo dào zhēn zhèng de ài qíng jiù shì xìng fú ,yǒu rén què xiàng xìn zài gōng zuò zhōng huò dé kěn dìng hé chéng gōng cái shì xìng fú 。suǒ yǐ ,liǎojiě zì jǐ xiǎng yào de ,cái róng yì huò dé xìng fú hé kuài lè 。 Tiêu chuẩn của hạnh phúc là khác nhau. Có người cho rằng có nhà, có xe là hạnh phúc, có người cho rằng tìm được tình yêu đích thực là hạnh phúc, có người lại cho rằng có được sự khẳng định và thành công trong công việc mới là hạnh phúc. Vì vậy, bạn dễ dàng có được niềm vui hạnh phúc khi biết mình muốn gì.
    61 怎样才更容易快乐? zěn yàng cái gèng róng yì kuài lè ? Làm thế nào để hạnh phúc dễ dàng hơn?
    62 这段话主要谈什么? zhè duàn huà zhǔ yào tán shénme ? Điểm chính của đoạn văn này là gì?
    63 成熟并不是指年龄的大小,而是指考虑问题的能力。有的人,即使四十岁了,也不一定很成熟。也有人虽然才二十岁,却可能有四十岁的心。因此,判断一个人是不是成熟,不能看他的年龄,而要看他在困难面前能不能冷静地考虑和解决问题。 chéng shú bìng bú shì zhǐ nián líng de dà xiǎo ,ér shì zhǐ kǎo lǜ wèn tí de néng lì 。yǒu de rén ,jí shǐ sì shí suì le ,yě bú yī dìng hěn chéng shú 。yě yǒu rén suī rán cái èr shí suì ,què kě néng yǒu sì shí suì de xīn 。yīn cǐ ,pàn duàn yī gè rén shì bú shì chéng shú ,bú néng kàn tā de nián líng ,ér yào kàn tā zài kùn nán miàn qián néng bú néng lěng jìng dì kǎo lǜ hé jiě jué wèn tí 。 Trưởng thành không có nghĩa là tuổi tác, mà là khả năng suy nghĩ. Có người dù ở tuổi tứ tuần cũng chưa chắc đã trưởng thành lắm. Có người dù mới 20 tuổi nhưng có khi 40 tuổi đã có tâm hồn. Vì vậy, việc đánh giá một người chín chắn hay không phụ thuộc vào tuổi tác mà dựa vào việc người đó có thể bình tĩnh suy xét và giải quyết vấn đề trước khó khăn hay không.
    64 这段话中“四十岁的心”指的是什么? zhè duàn huà zhōng “sì shí suì de xīn ”zhǐ de shì shénme ? Trái tim tuổi bốn mươi trong đoạn văn này có nghĩa là gì?
    65 这段话主要谈什么? zhè duàn huà zhǔ yào tán shénme ? Điểm chính của đoạn văn này là gì?

    Chúng ta vừa tìm hiểu xong chuyên đề Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu, các bạn thí sinh có chỗ nào chưa hiểu bài thì hãy đăng câu hỏi vào trong diễn đàn luyện thi HSK online ChineMaster để được hỗ trợ giải đáp thắc mắc nhé.

    Thầy Vũ chào tạm biệt các bạn và hẹn gặp lại các bạn trong chương trình đào tạo lớp Luyện dịch tiếng Trung HSK online tiếp theo vào ngày mai.

  • Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 32

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 32

    Khóa học luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu miễn phí

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 32 là bài giảng cung cấp một số mẫu câu xác với đề thi HSK để các bạn luyện tập hiệu quả tại nhà, các bạn hãy chú ý theo dõi toàn bộ nội dung chi tiết ở bên dưới nhé. Chúng ta có thể luyện dịch tiếng Trung HSK trên các website luyenthihskonline.com có rất nhiều mẫu đề mới cho các bạn luyện tập HSK hoàn toàn miễn phí. Các bạn chú ý theo dõi kênh để cập nhật những kiến thức bổ ích nhất Thầy Vũ dành cho các bạn nhé.

    Các bạn học viên theo dõi chuyên mục luyện dịch tiếng Trung HSK ở link bên dưới.

    Chuyên mục luyện dịch tiếng Trung HSK online

    Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 31

    Mỗi ngày để tăng thêm kĩ năng dịch thuật trong kì thi HSK các bạn phải chăm chỉ luyện tập online, bên dưới là toàn bộ tài liệu liên quan đến bài thi HSK từ cấp 1 đến cấp 6 các bạn hãy chú ý theo dõi ở link bên dưới nhé.

    Tổng hợp bài giảng luyện thi HSK online từ cấp 1 đến cấp 6

    Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 để nâng cao kỹ năng nghe hiểu, các bạn xem chi tiết tại link bên dưới.

    Các bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK online

    Sau đây là bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu.

    Giáo trình Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 32 Thầy Vũ

    Các bạn hãy hoàn thành bài tập bên dưới theo mẫu có sẵn và ghi chép đầy đủ kiến thức bài giảng vào vở nhé.

    STT Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu – Giáo trình luyện dịch tiếng Trung ứng dụng HSK cấp 4 Thầy Vũ Phiên âm tiếng Trung – Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 Nghe hiểu được trích dẫn từ nguồn giáo trình luyện thi HSK cấp tốc của Thầy Vũ Hãy tìm ra lỗi dịch sai trong các mẫu câu được dịch ra tiếng Việt bên dưới. Các bạn phát hiện chỗ nào dịch sai thì đăng đáp án của bạn vào ngay bên dưới này hoặc đăng bài tập của bạn lên diễn đàn luyện thi HSK online nhé
    1 这个市场的人真够多的。 zhè gè shì chǎng de rén zhēn gòu duō de 。 Có rất nhiều người trong thị trường này.
    2 是,每天都这么热闹,尤其是中午。 shì ,měi tiān dōu zhè me rè nào ,yóu qí shì zhōng wǔ 。 Vâng, nó rất bận rộn mỗi ngày, đặc biệt là vào buổi trưa.
    3 这个市场怎么样? zhè gè shì chǎng zěn me yàng ? Làm thế nào về thị trường này?
    4 这条裙子我穿有点儿短,还有大一些的吗? zhè tiáo qún zǐ wǒ chuān yǒu diǎn ér duǎn ,hái yǒu dà yī xiē de ma ? Váy này hơi ngắn đối với tôi. Bạn có cái nào lớn hơn không?
    5 没有了,这是最大的。我觉得您穿这条不短,正合适。 méi yǒu le ,zhè shì zuì dà de 。wǒ juéde nín chuān zhè tiáo bú duǎn ,zhèng hé shì 。 Không, nó là lớn nhất. Tôi nghĩ nó không ngắn đối với bạn. Nó đúng.
    6 男的最可能是做什么的? nán de zuì kě néng shì zuò shénme de ? Một người đàn ông có khả năng làm gì nhất?
    7 你有没有兴趣看看家具?有个同事说这家店的家具质量很好。 nǐ yǒu méi yǒu xìng qù kàn kàn jiā jù ?yǒu gè tóng shì shuō zhè jiā diàn de jiā jù zhì liàng hěn hǎo 。 Bạn có muốn xem nội thất không? Một đồng nghiệp nói rằng đồ đạc trong cửa hàng này có chất lượng tốt.
    8 下午还有活动,我们下星期再来看吧。 xià wǔ hái yǒu huó dòng ,wǒ men xià xīng qī zài lái kàn ba 。 Có các hoạt động vào buổi chiều. Cùng xem lại vào tuần sau nhé.
    9 女的是什么意见? nǚ de shì shénme yì jiàn ? Ý kiến ​​của phụ nữ là gì?
    10 别光知道看电视,你也帮帮我啊。 bié guāng zhī dào kàn diàn shì ,nǐ yě bāng bāng wǒ ā 。 Đừng chỉ xem TV, bạn cũng có thể giúp tôi.
    11 还剩最后十分钟了,你先把碗筷放那儿吧,看完了我马上洗。 hái shèng zuì hòu shí fèn zhōng le ,nǐ xiān bǎ wǎn kuài fàng nàr ba ,kàn wán le wǒ mǎ shàng xǐ 。 Còn mười phút nữa. Đặt các món ăn ở đó trước. Tôi sẽ rửa chúng ngay sau khi đọc chúng.
    12 男的在做什么? nán de zài zuò shénme ? Những người đàn ông đang làm gì?
    13 你哥不是说三点到吗?都过去半个小时了,怎么还没出来? nǐ gē bú shì shuō sān diǎn dào ma ?dōu guò qù bàn gè xiǎo shí le ,zěn me hái méi chū lái ? Không phải anh trai cô nói anh ấy sẽ đến lúc ba giờ sao? Đã nửa giờ rồi. Tại sao bạn vẫn chưa đi ra?
    14 他还得去取行李箱,您别担心,我打个电话问问。 tā hái dé qù qǔ háng lǐ xiāng ,nín bié dān xīn ,wǒ dǎ gè diàn huà wèn wèn 。 Anh ta phải lấy vali. Đừng lo lắng. Tôi sẽ gọi để hỏi.
    15 男的怎么了? nán de zěn me le ? Điều gì đã xảy ra với những người đàn ông?
    16 喂,我还在路上,你得等我一会儿。 wèi ,wǒ hái zài lù shàng ,nǐ dé děng wǒ yī huì ér 。 Xin chào, tôi vẫn đang trên con đường của mình. Bạn sẽ phải đợi tôi.
    17 没事,时间还早,我在学校东门等你好了。 méi shì ,shí jiān hái zǎo ,wǒ zài xué xiào dōng mén děng nǐ hǎo le 。 Được rồi. Vẫn còn sớm. Anh sẽ đợi em ở cổng phía đông của trường.
    18 他们打算在哪儿见面? tā men dǎ suàn zài nǎr jiàn miàn ? Họ sẽ gặp nhau ở đâu?
    19 小姐,您拿的伞是我的。 xiǎo jiě ,nín ná de sǎn shì wǒ de 。 Cô ơi, chiếc ô cô đang cầm là của tôi.
    20 真的吗?对不起,我拿错了,我的伞也是蓝色的,抱歉! zhēn de ma ?duì bú qǐ ,wǒ ná cuò le ,wǒ de sǎn yě shì lán sè de ,bào qiàn ! Có thật không? Xin lỗi, tôi đã cầm nhầm ô. Chiếc ô của tôi cũng màu xanh lam. Lấy làm tiếc!
    21 女的为什么要道歉? nǚ de wéi shénme yào dào qiàn ? Tại sao phụ nữ phải xin lỗi?
    22 你快来看呀,一个晚上,外面那棵树上的叶子就掉光了。 nǐ kuài lái kàn ya ,yī gè wǎn shàng ,wài miàn nà kē shù shàng de yè zǐ jiù diào guāng le 。 Hãy đến xem, một đêm, lá cây bên ngoài đó sẽ rụng.
    23 昨晚的风刮得确实挺大的,冬天就要到了。 zuó wǎn de fēng guā dé què shí tǐng dà de ,dōng tiān jiù yào dào le 。 Đêm qua trời rất gió. Mùa đông đang tới.
    24 根据对话,可以知道什么? gēn jù duì huà ,kě yǐ zhī dào shénme ? Chúng ta có thể biết gì từ cuộc đối thoại?
    25 经理,复印机坏了,这些报名表„„ jīng lǐ ,fù yìn jī huài le ,zhè xiē bào míng biǎo „„ Người quản lý, máy photocopy bị lỗi. Các mẫu đăng ký này
    26 没坏,是没纸了,你先去拿些纸。 méi huài ,shì méi zhǐ le ,nǐ xiān qù ná xiē zhǐ 。 Nó không bị hỏng. Hết giấy rồi. Đi lấy giấy trước.
    27 复印机怎么了? fù yìn jī zěn me le ? Điều gì đã xảy ra với máy photocopy?
    28 祝贺你!任务完成得不错。 zhù hè nǐ !rèn wù wán chéng dé bú cuò 。 Xin chúc mừng! Làm tốt.
    29 要感谢您的支持和帮助,谢谢您,干杯! yào gǎn xiè nín de zhī chí hé bāng zhù ,xiè xiè nín ,gàn bēi ! Cảm ơn bạn đã hỗ trợ và giúp đỡ của bạn. Cảm ơn bạn. Chúc mừng!
    30 关于男的,可以知道什么? guān yú nán de ,kě yǐ zhī dào shénme ? Tôi có thể biết gì về đàn ông?
    31 我的信用卡该还钱了,附近有中国银行吗? wǒ de xìn yòng kǎ gāi hái qián le ,fù jìn yǒu zhōng guó yín háng ma ? Thẻ tín dụng của tôi sẽ được trả lại. Có ngân hàng của Trung Quốc gần đây không?
    32 对面就有一个,你从窗户那儿就能看见。 duì miàn jiù yǒu yī gè ,nǐ cóng chuāng hù nàr jiù néng kàn jiàn 。 Có một cái ở phía đối diện. Bạn có thể nhìn thấy nó từ cửa sổ.
    33 男的要去哪儿? nán de yào qù nǎr ? Những người đàn ông đang đi đâu?
    34 选什么专业我想听听您的看法,我想报法律专业,您看怎么样? xuǎn shénme zhuān yè wǒ xiǎng tīng tīng nín de kàn fǎ ,wǒ xiǎng bào fǎ lǜ zhuān yè ,nín kàn zěn me yàng ? Tôi muốn nghe ý kiến ​​của bạn về việc chọn chuyên ngành nào. Tôi muốn đăng ký học chuyên ngành luật. Bạn nghĩ sao?
    35 选什么专业你自己决定,关键要看你的兴趣。 xuǎn shénme zhuān yè nǐ zì jǐ jué dìng ,guān jiàn yào kàn nǐ de xìng qù 。 Bạn chọn chuyên ngành gì tùy thuộc vào sở thích của bạn.
    36 女的对什么专业有兴趣? nǚ de duì shénme zhuān yè yǒu xìng qù ? Phụ nữ quan tâm đến chuyên ngành nào?
    37 今天辛苦了,晚上我请客。我最近发现一家好吃又便宜的饭馆儿。 jīn tiān xīn kǔ le ,wǎn shàng wǒ qǐng kè 。wǒ zuì jìn fā xiàn yī jiā hǎo chī yòu biàn yí de fàn guǎn ér 。 Hôm nay thật khó. Tôi sẽ đãi bạn vào buổi tối. Tôi tìm thấy một nhà hàng tốt và rẻ gần đây.
    38 你怎么不早说?我今天已经有约会了。 nǐ zěn me bú zǎo shuō ?wǒ jīn tiān yǐ jīng yǒu yuē huì le 。 Tại sao bạn không nói điều đó sớm hơn? Tôi đã có một cuộc hẹn hôm nay.
    39 女的是什么意思? nǚ de shì shénme yì sī ? Phụ nữ nghĩa là gì?
    40 真让人受不了,你桌子上太乱了,找时间好好整理一下。 zhēn ràng rén shòu bú le ,nǐ zhuō zǐ shàng tài luàn le ,zhǎo shí jiān hǎo hǎo zhěng lǐ yī xià 。 Tôi không thể chịu đựng được. Nó quá lộn xộn trên bàn của bạn. Tôi sẽ mất một chút thời gian để làm sạch nó.
    41 好的,我现在就收拾,一定弄得整整齐齐。 hǎo de ,wǒ xiàn zài jiù shōu shí ,yī dìng nòng dé zhěng zhěng qí qí 。 OK, tôi sẽ dọn dẹp nó ngay bây giờ. Nó phải gọn gàng.
    42 女的觉得桌子上怎么样? nǚ de juéde zhuō zǐ shàng zěn me yàng ? Những người phụ nữ nghĩ gì về bảng?
    43 发生这么大的事,你怎么没向校长反映? fā shēng zhè me dà de shì ,nǐ zěn me méi xiàng xiào zhǎng fǎn yìng ? Tại sao bạn không báo cáo nó với hiệu trưởng?
    44 当时他不在办公室,打他的电话又一直没人接。 dāng shí tā bú zài bàn gōng shì ,dǎ tā de diàn huà yòu yī zhí méi rén jiē 。 Lúc đó anh không ở văn phòng, và không ai trả lời các cuộc điện thoại của anh.
    45 女的为什么没告诉校长? nǚ de wéi shénme méi gào sù xiào zhǎng ? Tại sao cô gái không nói với hiệu trưởng?

    Chúng ta vừa tìm hiểu xong chuyên đề Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu, các bạn thí sinh có chỗ nào chưa hiểu bài thì hãy đăng câu hỏi vào trong diễn đàn luyện thi HSK online ChineMaster để được hỗ trợ giải đáp thắc mắc nhé.

    Thầy Vũ chào tạm biệt các bạn và hẹn gặp lại các bạn trong chương trình đào tạo lớp Luyện dịch tiếng Trung HSK online tiếp theo vào ngày mai.

  • Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 28

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 28

    Tài liệu luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu Thầy Vũ

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 28 hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục luyện dịch tiếng Trung HSK phần thi nghe hiểu, các bạn hãy chú ý theo dõi nội dung chi tiết ở bên dưới nhé. Chúng ta có thể luyện dịch tiếng Trung HSK trên các website luyenthihskonline.com có rất nhiều mẫu đề mới cho các bạn luyện tập HSK hoàn toàn miễn phí. Các bạn chú ý theo dõi kênh để cập nhật những kiến thức bổ ích nhất Thầy Vũ dành cho các bạn nhé.

    Các bạn học viên theo dõi chuyên mục luyện dịch tiếng Trung HSK ở link bên dưới.

    Nội dung chuyên đề luyện dịch tiếng Trung HSK

    Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 27

    Mỗi ngày để tăng thêm kĩ năng dịch thuật trong kì thi HSK các bạn phải chăm chỉ luyện tập online, bên dưới là toàn bộ tài liệu liên quan đến bài thi HSK từ cấp 1 đến cấp 6 các bạn hãy chú ý theo dõi ở link bên dưới nhé.

    Bài giảng luyện thi HSK online mỗi ngày

    Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 để nâng cao kỹ năng nghe hiểu, các bạn xem chi tiết tại link bên dưới.

    Trọn bộ bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK Nghe hiểu

    Sau đây là bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu.

    Giáo trình Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 28 Thầy Vũ

    Các bạn hãy hoàn thành bài tập bên dưới theo mẫu có sẵn và ghi chép đầy đủ kiến thức bài giảng vào vở nhé.

    STT Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu – Giáo trình luyện dịch tiếng Trung ứng dụng HSK cấp 4 Thầy Vũ Phiên âm tiếng Trung – Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 Nghe hiểu được trích dẫn từ nguồn giáo trình luyện thi HSK cấp tốc của Thầy Vũ Hãy tìm ra lỗi dịch sai trong các mẫu câu được dịch ra tiếng Việt bên dưới. Các bạn phát hiện chỗ nào dịch sai thì đăng đáp án của bạn vào ngay bên dưới này hoặc đăng bài tập của bạn lên diễn đàn luyện thi HSK online nhé
    1 家里的电脑太旧了,正好公司发了一万元奖金,我想星期天去买个笔记本电脑,你不会不同意吧? jiā lǐ de diàn nǎo tài jiù le ,zhèng hǎo gōng sī fā le yī wàn yuán jiǎng jīn ,wǒ xiǎng xīng qī tiān qù mǎi gè bǐ jì běn diàn nǎo ,nǐ bú huì bú tóng yì ba ? Máy tính ở nhà quá cũ. Nó xảy ra rằng công ty đã phát hành tiền thưởng 10000 nhân dân tệ. Tôi muốn mua một chiếc máy tính xách tay vào Chủ nhật, bạn sẽ không đồng ý chứ?
    2 他想周日去买电脑。 tā xiǎng zhōu rì qù mǎi diàn nǎo 。 Anh ấy muốn mua một chiếc máy tính vào Chủ nhật.
    3 老张,听说你的自行车丢了?我昨天下午去买了辆新的,那辆旧的就送给你骑吧。这是钥匙,拿着。 lǎo zhāng ,tīng shuō nǐ de zì háng chē diū le ?wǒ zuó tiān xià wǔ qù mǎi le liàng xīn de ,nà liàng jiù de jiù sòng gěi nǐ qí ba 。zhè shì yào shí ,ná zhe 。 Lao Zhang, tôi nghe nói bạn bị mất xe đạp? Tôi đã đi mua một cái mới vào chiều hôm qua. Tôi sẽ đưa cho bạn cái cũ. Đây là chìa khóa. Lấy nó.
    4 老张的自行车坏了。 lǎo zhāng de zì háng chē huài le 。 Xe đạp của Lao Zhang bị hỏng.
    5 锻炼身体对健康很有好处,无论是游泳、跑步,还是打篮球,都是不错的选择,但关键是要能坚持。 duàn liàn shēn tǐ duì jiàn kāng hěn yǒu hǎo chù ,wú lùn shì yóu yǒng 、pǎo bù ,hái shì dǎ lán qiú ,dōu shì bú cuò de xuǎn zé ,dàn guān jiàn shì yào néng jiān chí 。 Tập thể dục rất tốt cho sức khỏe của bạn. Cho dù đó là bơi lội, chạy hay chơi bóng rổ, đó là một lựa chọn tốt, nhưng điều quan trọng là phải kiên trì.
    6 游泳比跑步效果更好。 yóu yǒng bǐ pǎo bù xiào guǒ gèng hǎo 。 Bơi lội tốt hơn chạy bộ.
    7 我一般都是在外面吃饭,不过,我不太忙的时候,也会去我家对面的超市买些东西回来自己做。那个超市很近,走路十分钟就到。 wǒ yī bān dōu shì zài wài miàn chī fàn ,bú guò ,wǒ bú tài máng de shí hòu ,yě huì qù wǒ jiā duì miàn de chāo shì mǎi xiē dōng xī huí lái zì jǐ zuò 。nà gè chāo shì hěn jìn ,zǒu lù shí fèn zhōng jiù dào 。 Tôi thường đi ăn ở ngoài, nhưng khi không quá bận, tôi sẽ đến siêu thị đối diện nhà để mua một số thứ và tự làm. Siêu thị rất gần. Đó là mười phút đi bộ.
    8 平时他在外面吃饭。 píng shí tā zài wài miàn chī fàn 。 Anh ấy thường ăn ngoài.
    9 别人花四年时间读大学,他只用两年就读完了,而且成绩都非常优秀。毕业后,他顺利地找到了一份让人羡慕的工作。 bié rén huā sì nián shí jiān dú dà xué ,tā zhī yòng liǎng nián jiù dú wán le ,ér qiě chéng jì dōu fēi cháng yōu xiù 。bì yè hòu ,tā shùn lì dì zhǎo dào le yī fèn ràng rén xiàn mù de gōng zuò 。 Những người khác học bốn năm đại học, nhưng anh ấy chỉ còn hai năm nữa là kết thúc, và điểm của anh ấy rất xuất sắc. Sau khi tốt nghiệp, anh ấy đã thành công tìm được một công việc đáng ghen tị.
    10 他还没找到合适的工作。 tā hái méi zhǎo dào hé shì de gōng zuò 。 Anh ấy vẫn chưa tìm được công việc phù hợp.
    11 病人送来得比较及时,现在已经没有生命危险了。如果再晚半个钟头,恐怕就来不及了。 bìng rén sòng lái dé bǐ jiào jí shí ,xiàn zài yǐ jīng méi yǒu shēng mìng wēi xiǎn le 。rú guǒ zài wǎn bàn gè zhōng tóu ,kǒng pà jiù lái bú jí le 。 Bệnh nhân đến kịp thời, hiện không nguy hiểm đến tính mạng. Nếu chậm hơn nửa giờ, e rằng đã quá muộn.
    12 他们很可能在医院。 tā men hěn kě néng zài yī yuàn 。 Có lẽ họ đang ở bệnh viện.
    13 你们看昨天晚上那场足球比赛了没?一个多小时踢进了四个球,一直到最后一分钟才比出输赢,实在是太精彩了! nǐ men kàn zuó tiān wǎn shàng nà chǎng zú qiú bǐ sài le méi ?yī gè duō xiǎo shí tī jìn le sì gè qiú ,yī zhí dào zuì hòu yī fèn zhōng cái bǐ chū shū yíng ,shí zài shì tài jīng cǎi le ! Bạn có xem trận bóng đêm qua không? Đó là một chiến thắng tuyệt vời trong bốn phút!
    14 他知道比赛结果。 tā zhī dào bǐ sài jié guǒ 。 Anh ấy biết kết quả của trò chơi.
    15 妹妹说她男朋友不懂浪漫,从来没有送过她鲜花和巧克力,每次约会都是吃饭,甚至连一次电影都没看过。 mèi mèi shuō tā nán péng yǒu bú dǒng làng màn ,cóng lái méi yǒu sòng guò tā xiān huā hé qiǎo kè lì ,měi cì yuē huì dōu shì chī fàn ,shèn zhì lián yī cì diàn yǐng dōu méi kàn guò 。 Em gái tôi nói rằng bạn trai của cô ấy không hiểu chuyện tình cảm. Cô ấy không bao giờ gửi hoa và sôcôla cho cô ấy. Cô ấy ăn uống mỗi khi hẹn hò. Cô ấy thậm chí còn không xem một bộ phim.
    16 他们偶尔会去看电影。 tā men ǒu ěr huì qù kàn diàn yǐng 。 Họ đi xem phim thỉnh thoảng.
    17 那天的事情太突然了,李先生也没想到会弄成这个样子,他当时并不是故意的。今天他专门来向你道歉,你就原谅他吧。 nà tiān de shì qíng tài tū rán le ,lǐ xiān shēng yě méi xiǎng dào huì nòng chéng zhè gè yàng zǐ ,tā dāng shí bìng bú shì gù yì de 。jīn tiān tā zhuān mén lái xiàng nǐ dào qiàn ,nǐ jiù yuán liàng tā ba 。 Chuyện xảy ra ngày hôm đó quá đột ngột khiến anh Lý không ngờ mọi chuyện lại như thế này. Anh ấy không cố ý. Hôm nay anh ấy đến để xin lỗi bạn, mong bạn có thể tha thứ cho anh ấy.
    18 李先生是来表示祝贺的。 lǐ xiān shēng shì lái biǎo shì zhù hè de 。 Ông Li có mặt ở đây để bày tỏ lời chúc mừng.
    19 大家注意一下,三小时后也就是四点半,我们准时在这里集合。请大家在参观的过程中一定要注意安全。 dà jiā zhù yì yī xià ,sān xiǎo shí hòu yě jiù shì sì diǎn bàn ,wǒ men zhǔn shí zài zhè lǐ jí hé 。qǐng dà jiā zài cān guān de guò chéng zhōng yī dìng yào zhù yì ān quán 。 Chú ý, chúng ta sẽ gặp nhau ở đây lúc 4:30 trong ba giờ. Hãy chú ý đến an toàn trong chuyến thăm.
    20 参观四点半结束。 cān guān sì diǎn bàn jié shù 。 Chuyến tham quan kết thúc lúc 4 giờ rưỡi.

    Chúng ta vừa tìm hiểu xong chuyên đề Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu, các bạn thí sinh có chỗ nào chưa hiểu bài thì hãy đăng câu hỏi vào trong diễn đàn luyện thi HSK online ChineMaster để được hỗ trợ giải đáp thắc mắc nhé.

    Thầy Vũ chào tạm biệt các bạn và hẹn gặp lại các bạn trong chương trình đào tạo lớp Luyện dịch tiếng Trung HSK online tiếp theo vào ngày mai.

  • Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 27

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 27

    Khóa học luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu trực tuyến

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 27 để nâng cao kĩ năng làm bài thi HSK các bạn cần luyện dịch tiếng Trung HSK mỗi ngày theo chuyên đề Thầy Vũ biên soạn, bên dưới là nội dung bài giảng hôm nay các bạn hãy chú ý theo dõi nhé. Chúng ta có thể luyện dịch tiếng Trung HSK trên các website luyenthihskonline.com có rất nhiều mẫu đề mới cho các bạn luyện tập HSK hoàn toàn miễn phí. Các bạn chú ý theo dõi kênh để cập nhật những kiến thức bổ ích nhất Thầy Vũ dành cho các bạn nhé.

    Các bạn học viên theo dõi chuyên mục luyện dịch tiếng Trung HSK ở link bên dưới.

    Trọn bộ tài liệu luyện dịch tiếng Trung HSK 

    Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 26

    Mỗi ngày để tăng thêm kĩ năng dịch thuật trong kì thi HSK các bạn phải chăm chỉ luyện tập online, bên dưới là toàn bộ tài liệu liên quan đến bài thi HSK từ cấp 1 đến cấp 6 các bạn hãy chú ý theo dõi ở link bên dưới nhé.

    Bộ đề luyện thi HSK online có chọn lọc

    Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 để nâng cao kỹ năng nghe hiểu, các bạn xem chi tiết tại link bên dưới.

    Những bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK hữu ích

    Sau đây là bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu.

    Giáo trình Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 27 Thầy Vũ

    Các bạn hãy hoàn thành bài tập bên dưới theo mẫu có sẵn và ghi chép đầy đủ kiến thức bài giảng vào vở nhé.

    STT Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu – Giáo trình luyện dịch tiếng Trung ứng dụng HSK cấp 4 Thầy Vũ Phiên âm tiếng Trung – Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 Nghe hiểu được trích dẫn từ nguồn giáo trình luyện thi HSK cấp tốc của Thầy Vũ Hãy tìm ra lỗi dịch sai trong các mẫu câu được dịch ra tiếng Việt bên dưới. Các bạn phát hiện chỗ nào dịch sai thì đăng đáp án của bạn vào ngay bên dưới này hoặc đăng bài tập của bạn lên diễn đàn luyện thi HSK online nhé
    1 你考上研究生了?祝贺你! nǐ kǎo shàng yán jiū shēng le ?zhù hè nǐ ! Bạn đã nhận được vào trường cao học? Xin chúc mừng!
    2 谢谢! xiè xiè ! cảm ơn bạn!
    3 你考的什么专业?还是中文吗? nǐ kǎo de shénme  zhuān yè ?hái shì zhōng wén ma ? Chuyên ngành của bạn là gì? Có còn là tiếng Trung không?
    4 不是,我考的是法律,我想将来做一个律师。 bú shì ,wǒ kǎo de shì fǎ lǜ ,wǒ xiǎng jiāng lái zuò yī gè lǜ shī 。 Không, tôi học luật. Tôi muốn trở thành một luật sư trong tương lai.
    5 关于男的,下列哪个正确? guān yú nán de ,xià liè nǎ gè zhèng què ? Điều nào sau đây là đúng đối với nam giới?
    6 小白,我那儿还需要个服务员,你有没有好的人选? xiǎo bái ,wǒ nàr hái xū yào gè fú wù yuán ,nǐ yǒu méi yǒu hǎo de rén xuǎn ? Xiaobai, tôi cần một người phục vụ ở đó. Bạn có một ứng cử viên tốt?
    7 是吗?能让我妹妹来试试吗? shì ma ?néng ràng wǒ mèi mèi lái shì shì ma ? Là nó? Em gái tôi có thể thử được không?
    8 当然可以,我见过她,很有礼貌,明天让她来试一下吧。 dāng rán kě yǐ ,wǒ jiàn guò tā ,hěn yǒu lǐ mào ,míng tiān ràng tā lái shì yī xià ba 。 Tất nhiên. Tôi đã gặp cô ấy. Cô ấy rất lịch sự. Hãy để cô ấy thử vào ngày mai.
    9 太好了,谢谢您给她这个机会。 tài hǎo le ,xiè xiè nín gěi tā zhè gè jī huì 。 Tuyệt quá. Cảm ơn bạn đã cho cô ấy cơ hội.
    10 男的对小白的妹妹印象怎么样? nán de duì xiǎo bái de mèi mèi yìn xiàng zěn me yàng ? Ấn tượng của người đàn ông về em gái của Xiaobai là gì?
    11 你当时怎么会想去学表演呢? nǐ dāng shí zěn me huì xiǎng qù xué biǎo yǎn ne ? Tại sao bạn muốn học diễn xuất?
    12 我爸是演员,从小受他的影响,我很喜欢表演艺术。 wǒ bà shì yǎn yuán ,cóng xiǎo shòu tā de yǐng xiǎng ,wǒ hěn xǐ huān biǎo yǎn yì shù 。 Cha tôi là một diễn viên. Chịu ảnh hưởng của anh ấy từ nhỏ nên tôi rất thích biểu diễn nghệ thuật.
    13 原来是这样,你家里人一定也很支持你吧。 yuán lái shì zhè yàng ,nǐ jiā lǐ rén yī dìng yě hěn zhī chí nǐ ba 。 Nên nó là. Gia đình bạn phải rất ủng hộ.
    14 其实,我妈希望我能做一个医生。 qí shí ,wǒ mā xī wàng wǒ néng zuò yī gè yī shēng 。 Thực ra, mẹ tôi muốn tôi trở thành bác sĩ.
    15 男的最可能是做什么的? nán de zuì kě néng shì zuò shénme  de ? Một người đàn ông có khả năng làm gì nhất?
    16 王阿姨,您以前来过长城吗? wáng ā yí ,nín yǐ qián lái guò zhǎng chéng ma ? Dì Vương, cô đã đến Vạn Lý Trường Thành bao giờ chưa?
    17 来过一次,不过那是差不多二十年前的事了。 lái guò yī cì ,bú guò nà shì chà bú duō èr shí nián qián de shì le 。 Một lần, nhưng đã gần hai mươi năm trước.
    18 那是您年轻时候的事了? nà shì nín nián qīng shí hòu de shì le ? Đó là khi bạn còn trẻ?
    19 是,当时我二十来岁,硕士刚毕业。 shì ,dāng shí wǒ èr shí lái suì ,shuò shì gāng bì yè 。 Vâng, tôi ở độ tuổi hai mươi và vừa tốt nghiệp thạc sĩ.
    20 关于女的,可以知道什么? guān yú nǚ de ,kě yǐ zhī dào shénme  ? Tôi có thể biết gì về phụ nữ?
    21 打扰一下,请问附近有卖鲜花的吗? dǎ rǎo yī xià ,qǐng wèn fù jìn yǒu mài xiān huā de ma ? Xin lỗi, có người bán hoa nào gần đây không?
    22 前面那条街上有一家鲜花店。 qián miàn nà tiáo jiē shàng yǒu yī jiā xiān huā diàn 。 Có một cửa hàng hoa trên đường phía trước.
    23 离这儿远吗? lí zhèr yuǎn ma ? Nó có xa đây không?
    24 不远,站这儿就能看见,就在那儿。 bú yuǎn ,zhàn zhèr jiù néng kàn jiàn ,jiù zài nàr 。 Không xa. Bạn có thể xem nó từ đây. Nó ở ngay đó.
    25 鲜花店在哪里? xiān huā diàn zài nǎ lǐ ? Cửa hàng hoa ở đâu?
    26 你们才回来?周末银行人很多? nǐ men cái huí lái ?zhōu mò yín háng rén hěn duō ? Bạn vừa trở lại? Có rất nhiều nhân viên ngân hàng vào cuối tuần?
    27 不是,我们俩顺便去了趟超市,买了些菜。 bú shì ,wǒ men liǎng shùn biàn qù le tàng chāo shì ,mǎi le xiē cài 。 Không, chúng tôi đã đến siêu thị và mua một số thức ăn.
    28 今晚做什么好吃的? jīn wǎn zuò shénme  hǎo chī de ? Có gì tốt cho tối nay?
    29 我买鱼了,再做个汤。 wǒ mǎi yú le ,zài zuò gè tāng 。 Tôi sẽ mua cá và nấu súp.
    30 女的刚才去哪儿了? nǚ de gāng cái qù nǎr le ? Cô gái vừa rồi ở đâu?
    31 你到处找什么呢? nǐ dào chù zhǎo shénme  ne ? Bạn đang tìm kiếm điều gì ở khắp mọi nơi?
    32 冰箱的说明书。 bīng xiāng de shuō míng shū 。 Hướng dẫn cho tủ lạnh.
    33 在你旁边那个盒子里,你找说明书干什么? zài nǐ páng biān nà gè hé zǐ lǐ ,nǐ zhǎo shuō míng shū gàn shénme  ? Ở ô bên cạnh, bạn tìm sách hướng dẫn để làm gì?
    34 冰箱灯不亮了,我看看是什么问题。 bīng xiāng dēng bú liàng le ,wǒ kàn kàn shì shénme  wèn tí 。 Đèn tủ lạnh không hoạt động. Để tôi xem có chuyện gì.
    35 冰箱怎么了? bīng xiāng zěn me le ? Tủ lạnh bị gì vậy?
    36 你看,那就是长江的入海口。 nǐ kàn ,nà jiù shì zhǎng jiāng de rù hǎi kǒu 。 Bạn thấy đấy, đó là cửa sông Dương Tử.
    37 以前就听朋友说这儿的风景很好,今天终于看到了。 yǐ qián jiù tīng péng yǒu shuō zhèr de fēng jǐng hěn hǎo ,jīn tiān zhōng yú kàn dào le 。 Tôi nghe bạn bè kể rằng phong cảnh ở đây rất đẹp. Cuối cùng tôi đã nhìn thấy nó ngày hôm nay.
    38 走,我陪你去那边看看。 zǒu ,wǒ péi nǐ qù nà biān kàn kàn 。 Đi nào. Tôi sẽ đến đó với bạn.
    39 这两天辛苦你了。 zhè liǎng tiān xīn kǔ nǐ le 。 Hai ngày nay bạn đã làm việc chăm chỉ.
    40 没关系,别客气。 méi guān xì ,bié kè qì 。 Được rồi. Không có gì.
    41 通过对话,可以知道什么? tōng guò duì huà ,kě yǐ zhī dào shénme  ? Chúng ta có thể biết gì qua đối thoại?
    42 我抱不动这个箱子,你跟我抬好不好? wǒ bào bú dòng zhè gè xiāng zǐ ,nǐ gēn wǒ tái hǎo bú hǎo ? Tôi không thể giữ hộp này. Bạn có thể mang nó với tôi?
    43 你的力气真小。 nǐ de lì qì zhēn xiǎo 。 Sức lực của bạn thật nhỏ bé.
    44 不是我力气小,是里边还有碗和盘子,快一点儿。 bú shì wǒ lì qì xiǎo ,shì lǐ biān hái yǒu wǎn hé pán zǐ ,kuài yī diǎn ér 。 Không phải tôi yếu mà có bát, đĩa trong đó. Nhanh lên.
    45 好吧。 hǎo ba 。 đồng ý
    46 根据对话,可以知道箱子里有什么? gēn jù duì huà ,kě yǐ zhī dào xiāng zǐ lǐ yǒu shénme  ? Theo lời thoại, có gì trong hộp?
    47 昨天玩儿得怎么样? zuó tiān wánr dé zěn me yàng ? Ngày hôm qua của bạn thế nào?
    48 你没去真可惜,下次一定要去。 nǐ méi qù zhēn kě xī ,xià cì yī dìng yào qù 。 Thật tiếc vì bạn đã không đi. Bạn phải đi lần sau.
    49 昨天实在是没办法。以后最好能早点儿告诉我。 zuó tiān shí zài shì méi bàn fǎ 。yǐ hòu zuì hǎo néng zǎo diǎn ér gào sù wǒ 。 Hôm qua, tôi đã không thể giúp nó. Bạn nên nói với tôi sớm hơn trong tương lai.
    50 没问题,下次我提前给你打电话。 méi wèn tí ,xià cì wǒ tí qián gěi nǐ dǎ diàn huà 。 Không vấn đề gì. Tôi sẽ gọi cho bạn trước vào lần sau.
    51 男的希望下次怎么样? nán de xī wàng xià cì zěn me yàng ? Đàn ông hy vọng điều gì vào thời gian tới?
    52 一个人如果能以友好的态度对别人,相信别人也一定能以相同的态度对他。人们常常说,生活就像镜子,你对它笑,它也对你笑;相反,如果你对它哭,它也对你哭。 yī gè rén rú guǒ néng yǐ yǒu hǎo de tài dù duì bié rén ,xiàng xìn bié rén yě yī dìng néng yǐ xiàng tóng de tài dù duì tā 。rén men cháng cháng shuō ,shēng huó jiù xiàng jìng zǐ ,nǐ duì tā xiào ,tā yě duì nǐ xiào ;xiàng fǎn ,rú guǒ nǐ duì tā kū ,tā yě duì nǐ kū 。 Nếu một người có thể thân thiện với người khác, tôi tin rằng những người khác chắc chắn sẽ có thể đối xử với anh ta với thái độ tương tự. Người ta thường nói cuộc đời như một tấm gương, bạn cười nó thì nó cũng mỉm cười với bạn; ngược lại, nếu bạn khóc với nó, nó cũng khóc theo bạn.
    53 根据这段话,生活像什么? gēn jù zhè duàn huà ,shēng huó xiàng shénme  ? Theo đoạn văn này, cuộc sống là như thế nào?
    54 这段话主要谈什么? zhè duàn huà zhǔ yào tán shénme  ? Điểm chính của đoạn văn này là gì?
    55 不管做什么事情,都应该有计划。有句话说得好:“昨晚多几分钟的准备,今天少几小时的麻烦。”这就是告诉我们,提前做好准备可以使事情更顺利地完成,减少出现麻烦的可能。 bú guǎn zuò shénme  shì qíng ,dōu yīng gāi yǒu jì huá 。yǒu jù huà shuō dé hǎo :“zuó wǎn duō jǐ fèn zhōng de zhǔn bèi ,jīn tiān shǎo jǐ xiǎo shí de má fán 。”zhè jiù shì gào sù wǒ men ,tí qián zuò hǎo zhǔn bèi kě yǐ shǐ shì qíng gèng shùn lì dì wán chéng ,jiǎn shǎo chū xiàn má fán de kě néng 。 Bất kể bạn làm gì, bạn nên có một kế hoạch. Có một câu nói hay: “đêm qua nhiều phút chuẩn bị hơn, ngày nay ít giờ rắc rối hơn.” Điều này cho chúng ta biết rằng việc chuẩn bị trước có thể giúp mọi việc suôn sẻ hơn và giảm thiểu khả năng xảy ra rắc rối.
    56 提前计划有什么好处? tí qián jì huá yǒu shénme  hǎo chù ? Lợi ích của việc lập kế hoạch trước là gì?
    57 这段话主要想告诉我们什么? zhè duàn huà zhǔ yào xiǎng gào sù wǒ men shénme  ? Bạn muốn nói gì với chúng tôi?
    58 世界上有那么多的考试,很多考试我们无法拒绝,不得不参加,否则我们连“进门”的机会都没有。但只会考试,没有真正的知识和经验,就算你进了门也看不到世界的精彩。 shì jiè shàng yǒu nà me duō de kǎo shì ,hěn duō kǎo shì wǒ men wú fǎ jù jué ,bú dé bú cān jiā ,fǒu zé wǒ men lián “jìn mén ”de jī huì dōu méi yǒu 。dàn zhī huì kǎo shì ,méi yǒu zhēn zhèng de zhī shí hé jīng yàn ,jiù suàn nǐ jìn le mén yě kàn bú dào shì jiè de jīng cǎi 。 Có rất nhiều kỳ thi trên thế giới. Chúng tôi không thể từ chối nhiều kỳ thi và phải thực hiện chúng. Nếu không, chúng tôi thậm chí sẽ không có cơ hội “vào”. Nhưng chỉ thi, không có kiến ​​thức và kinh nghiệm thực sự, ngay cả khi bạn bước vào cửa cũng không thể nhìn thấy thế giới tuyệt vời.
    59 人们为什么要考试? rén men wéi shénme  yào kǎo shì ? Tại sao mọi người đi thi?
    60 要看到世界的精彩,需要什么? yào kàn dào shì jiè de jīng cǎi ,xū yào shénme  ? Bạn cần gì để nhìn thấy thế giới tuyệt vời?
    61 儿子和父亲坐在树下,儿子“爸爸,冬天树上为什么没有叶子?”父亲说:“冬天人们需要阳光,如果树上有叶子,树下的阳光就不多了。”儿子又“夏天树上为什么又长满了叶子?”父亲说:“原因正好相反,阳光照在叶子上,人们在树下才凉快啊。” ér zǐ hé fù qīn zuò zài shù xià ,ér zǐ “bà bà ,dōng tiān shù shàng wéi shénme  méi yǒu yè zǐ ?”fù qīn shuō :“dōng tiān rén men xū yào yáng guāng ,rú guǒ shù shàng yǒu yè zǐ ,shù xià de yáng guāng jiù bú duō le 。”ér zǐ yòu “xià tiān shù shàng wéi shénme  yòu zhǎng mǎn le yè zǐ ?”fù qīn shuō :“yuán yīn zhèng hǎo xiàng fǎn ,yáng guāng zhào zài yè zǐ shàng ,rén men zài shù xià cái liáng kuài ā 。” Người con trai và người cha ngồi dưới gốc cây, và người con nói: “Bố ơi, tại sao mùa đông trên cây không có lá? Cha nói: “mùa đông con người cần có nắng, trên cây có lá thì dưới cây cũng không có nắng nhiều”. Người con trai nói: “Tại sao mùa hè cây cối phủ đầy lá? Người cha nói, “lý do ngược lại. Mặt trời chiếu trên lá, dưới tán cây mát người.”
    62 儿子和父亲坐在哪儿? ér zǐ hé fù qīn zuò zài nǎr ? Các con trai và các ông bố đang ngồi ở đâu?
    63 根据这段话,为什么夏天树上有很多叶子? gēn jù zhè duàn huà ,wéi shénme  xià tiān shù shàng yǒu hěn duō yè zǐ ? Theo đoạn văn này, vì sao mùa hè cây cối có nhiều lá?
    64 小时候,我最喜欢吃妈妈包的饺子。长大后,虽然尝遍了世界各地的美食,但我觉得还是妈妈做的饭最香。因为我在外地工作,每年回家的次数很少,所以每次回家,妈妈总要给我包几顿饺子。 xiǎo shí hòu ,wǒ zuì xǐ huān chī mā mā bāo de jiǎo zǐ 。zhǎng dà hòu ,suī rán cháng biàn le shì jiè gè dì de měi shí ,dàn wǒ jiào dé hái shì mā mā zuò de fàn zuì xiāng 。yīn wéi wǒ zài wài dì gōng zuò ,měi nián huí jiā de cì shù hěn shǎo ,suǒ yǐ měi cì huí jiā ,mā mā zǒng yào gěi wǒ bāo jǐ dùn jiǎo zǐ 。 Khi còn nhỏ, tôi thích ăn bánh bao do mẹ làm. Sau này lớn lên, dù đã được nếm những món ngon khắp nơi, nhưng tôi nghĩ cơm mẹ nấu là ngon nhất. Vì làm ruộng nên số lần về quê mỗi năm rất ít nên mỗi lần về quê, mẹ đều làm cho tôi một ít bánh bao.
    65 关于说话人,可以知道什么? guān yú shuō huà rén ,kě yǐ zhī dào shénme  ? Tôi có thể biết gì về người nói?
    66 说话人为什么很少回家? shuō huà rén wéi shénme  hěn shǎo huí jiā ? Tại sao người nói ít khi về nhà?

    Chúng ta vừa tìm hiểu xong chuyên đề Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu, các bạn thí sinh có chỗ nào chưa hiểu bài thì hãy đăng câu hỏi vào trong diễn đàn luyện thi HSK online ChineMaster để được hỗ trợ giải đáp thắc mắc nhé.

    Thầy Vũ chào tạm biệt các bạn và hẹn gặp lại các bạn trong chương trình đào tạo lớp Luyện dịch tiếng Trung HSK online tiếp theo vào ngày mai.

  • Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 24

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 24

    Tài liệu luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 24 là bài giảng hướng dẫn luyện dịch tiếng Trung trực tiếp trên đề thi HSK, các bạn hãy chú ý theo dõi nội dung chi tiết ở bên dưới để tích lũy kiến thức cần thiết cho mình nhé. Chúng ta có thể luyện dịch tiếng Trung HSK trên các website luyenthihskonline.com có rất nhiều mẫu đề mới cho các bạn luyện tập HSK hoàn toàn miễn phí. Các bạn chú ý theo dõi kênh để cập nhật những kiến thức bổ ích nhất Thầy Vũ dành cho các bạn nhé.

    Các bạn học viên theo dõi chuyên mục luyện dịch tiếng Trung HSK ở link bên dưới.

    Chi tiết những bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK

    Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 23

    Mỗi ngày để tăng thêm kĩ năng dịch thuật trong kì thi HSK các bạn phải chăm chỉ luyện tập online, bên dưới là toàn bộ tài liệu liên quan đến bài thi HSK từ cấp 1 đến cấp 6 các bạn hãy chú ý theo dõi ở link bên dưới nhé.

    Trọn bộ tài liệu luyện thi HSK online 

    Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 để nâng cao kỹ năng nghe hiểu, các bạn xem chi tiết tại link bên dưới.

    Bài giảng về chuyên đề luyện dịch tiếng Trung HSK Nghe hiểu

    Sau đây là bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu.

    Giáo trình Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 24 Thầy Vũ

    Các bạn hãy hoàn thành bài tập bên dưới theo mẫu có sẵn và ghi chép đầy đủ kiến thức bài giảng vào vở nhé.

    STT Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu – Giáo trình luyện dịch tiếng Trung ứng dụng HSK cấp 4 Thầy Vũ Phiên âm tiếng Trung – Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 Nghe hiểu được trích dẫn từ nguồn giáo trình luyện thi HSK cấp tốc của Thầy Vũ Hãy tìm ra lỗi dịch sai trong các mẫu câu được dịch ra tiếng Việt bên dưới. Các bạn phát hiện chỗ nào dịch sai thì đăng đáp án của bạn vào ngay bên dưới này hoặc đăng bài tập của bạn lên diễn đàn luyện thi HSK online nhé
    1 把香蕉皮扔到垃圾桶里去,以后别随便扔东西。 bǎ xiāng jiāo pí rēng dào lā jī tǒng lǐ qù ,yǐ hòu bié suí biàn rēng dōng xī 。 Bỏ vỏ chuối vào thùng rác. Đừng ném bất cứ thứ gì một cách ngẫu nhiên trong tương lai.
    2 知道了,奶奶。 zhī dào le ,nǎi nǎi 。 Tôi hiểu rồi, bà.
    3 数学作业写完了吗? shù xué zuò yè xiě wán le ma ? Bạn đã hoàn thành bài tập toán của bạn chưa?
    4 没呢,我先出去玩儿一会儿,您在家休息吧。 méi ne ,wǒ xiān chū qù wánr yī huì ér ,nín zài jiā xiū xī ba 。 Không, tôi sẽ ra ngoài và nghỉ ngơi.
    5 根据对话,可以知道什么? gēn jù duì huà ,kě yǐ zhī dào shénme ? Chúng ta có thể biết gì từ cuộc đối thoại?
    6 我约了几个同学星期六上午去打网球,你也去? wǒ yuē le jǐ gè tóng xué xīng qī liù shàng wǔ qù dǎ wǎng qiú ,nǐ yě qù ? Tôi đã hẹn với một số bạn cùng lớp của tôi để chơi tennis vào sáng thứ bảy. Bạn có muốn đi không?
    7 可是我不会打网球。 kě shì wǒ bú huì dǎ wǎng qiú 。 Nhưng tôi không thể chơi quần vợt.
    8 那你会打羽毛球吗? nà nǐ huì dǎ yǔ máo qiú ma ? Bạn có thể chơi cầu lông?
    9 网球跟羽毛球差不多,很好学,到时候我教你。 wǎng qiú gēn yǔ máo qiú chà bú duō ,hěn hǎo xué ,dào shí hòu wǒ jiāo nǐ 。 Tennis tương tự như cầu lông. Rất dễ học. Tôi sẽ dạy bạn.
    10 男的星期六要做什么? nán de xīng qī liù yào zuò shénme ? Đàn ông làm gì vào thứ Bảy?
    11 昨天看的房子怎么样? zuó tiān kàn de fáng zǐ zěn me yàng ? Còn về ngôi nhà bạn đã thấy hôm qua thì sao?
    12 还可以,交通比较方便,离咱公司不远。 hái kě yǐ ,jiāo tōng bǐ jiào fāng biàn ,lí zán gōng sī bú yuǎn 。 Được rồi. Giao thông thuận tiện. Nó không xa công ty của chúng tôi.
    13 那就快点儿租下来啊。 nà jiù kuài diǎn ér zū xià lái ā 。 Sau đó cho thuê nhanh chóng.
    14 其他都好,关键是房租太高。 qí tā dōu hǎo ,guān jiàn shì fáng zū tài gāo 。 Mọi thứ khác đều tốt. Mấu chốt là giá thuê quá cao.
    15 男的认为房子怎么样? nán de rèn wéi fáng zǐ zěn me yàng ? Đàn ông nghĩ gì về ngôi nhà?
    16 你不是刚刚买了新车吗?怎么今天又坐地铁? nǐ bú shì gāng gāng mǎi le xīn chē ma ?zěn me jīn tiān yòu zuò dì tiě ? Không phải bạn vừa mua một chiếc xe hơi mới? Tại sao bạn lại đi tàu điện ngầm hôm nay?
    17 我的车送去修了,昨天被撞了一下。 wǒ de chē sòng qù xiū le ,zuó tiān bèi zhuàng le yī xià 。 Xe tôi gửi đi sửa hôm qua bị va quệt.
    18 啊,严重吗?怎么这么不小心。 ā ,yán zhòng ma ?zěn me zhè me bú xiǎo xīn 。 Ah, nó có nghiêm trọng không? Sao em bất cẩn vậy.
    19 没关系,我当时开得很慢,是那个司机的问题。 méi guān xì ,wǒ dāng shí kāi dé hěn màn ,shì nà gè sī jī de wèn tí 。 Nó không quan trọng. Tôi đã lái xe rất chậm. Đó là vấn đề của người lái xe.
    20 女的今天为什么坐地铁? nǚ de jīn tiān wéi shénme zuò dì tiě ? Tại sao phụ nữ đi tàu điện ngầm ngày nay?
    21 去年夏天我去国外旅游,没想到买回来的礼物竟然都是中国制造。 qù nián xià tiān wǒ qù guó wài lǚ yóu ,méi xiǎng dào mǎi huí lái de lǐ wù jìng rán dōu shì zhōng guó zhì zào 。 Mùa hè năm ngoái, tôi đi du lịch nước ngoài. Tôi không ngờ rằng tất cả những món quà tôi mua đều được sản xuất tại Trung Quốc.
    22 这很正常,中国现在是世界制造大国。 zhè hěn zhèng cháng ,zhōng guó xiàn zài shì shì jiè zhì zào dà guó 。 Điều này là bình thường. Trung Quốc hiện là một quốc gia sản xuất lớn trên thế giới.
    23 是,随着质量的进一步提高,相信会有更多的中国制造。 shì ,suí zhe zhì liàng de jìn yī bù tí gāo ,xiàng xìn huì yǒu gèng duō de zhōng guó zhì zào 。 Vâng, với việc nâng cao chất lượng hơn nữa, tôi tin rằng sẽ có nhiều sản phẩm được sản xuất tại Trung Quốc.
    24 当然,我们还需要继续提高质量,提高竞争力。 dāng rán ,wǒ men hái xū yào jì xù tí gāo zhì liàng ,tí gāo jìng zhēng lì 。 Tất nhiên, chúng ta vẫn cần tiếp tục nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh.
    25 他们在谈什么? tā men zài tán shénme ? Bọn họ đang nói gì thế?
    26 听说你从小就开始写日记了? tīng shuō nǐ cóng xiǎo jiù kāi shǐ xiě rì jì le ? Tôi nghe nói bạn bắt đầu viết nhật ký từ khi bạn còn là một đứa trẻ?
    27 是,开始是老师要求写,写每天发生的有意思的事,慢慢就成习惯了。 shì ,kāi shǐ shì lǎo shī yào qiú xiě ,xiě měi tiān fā shēng de yǒu yì sī de shì ,màn màn jiù chéng xí guàn le 。 Vâng, lúc đầu cô giáo yêu cầu viết, viết về những điều thú vị diễn ra hàng ngày, lâu dần thành thói quen.
    28 你觉得写日记有什么好处? nǐ jiào dé xiě rì jì yǒu shénme hǎo chù ? Bạn nghĩ gì về lợi ích của việc ghi nhật ký?
    29 可以给我留下一些美好的回忆。 kě yǐ gěi wǒ liú xià yī xiē měi hǎo de huí yì 。 Có thể để lại cho tôi một số kỷ niệm đẹp.
    30 刚开始是谁要求她写日记的? gāng kāi shǐ shì shuí yào qiú tā xiě rì jì de ? Ai đã yêu cầu cô ấy viết nhật ký lúc đầu?
    31 动作快一点儿,快来不及了。 dòng zuò kuài yī diǎn ér ,kuài lái bú jí le 。 Di chuyển nhanh hơn. Đã quá muộn.
    32 什么来不及了,你拉我去哪里? shénme lái bú jí le ,nǐ lā wǒ qù nǎ lǐ ? Có gì quá muộn? Bạn đang kéo tôi đi đâu?
    33 出发时间改下午两点了,现在就集合。 chū fā shí jiān gǎi xià wǔ liǎng diǎn le ,xiàn zài jiù jí hé 。 Giờ khởi hành đã được đổi thành hai giờ chiều. Chúng tôi sẽ lắp ráp ngay bây giờ.
    34 怎么没通知我们啊? zěn me méi tōng zhī wǒ men ā ? Tại sao bạn không thông báo cho chúng tôi?
    35 女的为什么着急? nǚ de wéi shénme zhe jí ? Tại sao phụ nữ lại vội vàng?
    36 姐,我发你的电子邮件收到了没? jiě ,wǒ fā nǐ de diàn zǐ yóu jiàn shōu dào le méi ? Chị ơi, em đã gửi mail cho chị chưa?
    37 什么时候发的? shénme shí hòu fā de ? Khi nào nó ra mắt?
    38 都一周了,我想去做生意,想听听你的意见。 dōu yī zhōu le ,wǒ xiǎng qù zuò shēng yì ,xiǎng tīng tīng nǐ de yì jiàn 。 Đã một tuần. Tôi muốn đi công tác và có ý kiến ​​của bạn.
    39 没收到,你再发一遍吧。 méi shōu dào ,nǐ zài fā yī biàn ba 。 Tôi không nhận được nó. Vui lòng gửi lại.
    40 男的打算做什么? nán de dǎ suàn zuò shénme ? Người đàn ông sẽ làm gì?
    41 今天踢得怎么样?进了几个球? jīn tiān tī dé zěn me yàng ?jìn le jǐ gè qiú ? Hôm nay bạn chơi như thế nào? Bạn đã ghi được bao nhiêu bàn?
    42 我们三比一赢了。 wǒ men sān bǐ yī yíng le 。 Chúng tôi đã thắng 3-1.
    43 我问你进了几个。 wǒ wèn nǐ jìn le jǐ gè 。 Tôi hỏi bạn có bao nhiêu.
    44 我,我没进。我的球鞋不太好,穿着难受。 wǒ ,wǒ méi jìn 。wǒ de qiú xié bú tài hǎo ,chuān zhe nán shòu 。 Tôi, tôi không đi vào. Giày của tôi không tốt lắm. Chúng khó mặc.
    45 我明白了,你快去洗澡吧。 wǒ míng bái le ,nǐ kuài qù xǐ zǎo ba 。 Tôi hiểu rồi. Anh đi tắm đi.
    46 关于男的,可以知道什么? guān yú nán de ,kě yǐ zhī dào shénme ? Tôi có thể biết gì về đàn ông?
    47 你先去床上躺一会儿吧,等饭好了我叫你。 nǐ xiān qù chuáng shàng tǎng yī huì ér ba ,děng fàn hǎo le wǒ jiào nǐ 。 Bạn lên giường và nằm một lúc. Tôi sẽ gọi cho bạn khi bữa ăn đã sẵn sàng.
    48 我没事,还是我来做吧。 wǒ méi shì ,hái shì wǒ lái zuò ba 。 Tôi ổn. Tôi sẽ làm nó.
    49 你不舒服,今天我来做,马上就好。 nǐ bú shū fú ,jīn tiān wǒ lái zuò ,mǎ shàng jiù hǎo 。 Bạn không được khỏe. Tôi sẽ làm điều đó hôm nay. Nó sẽ sớm sẵn sàng.
    50 那你简单做一点儿就可以。 nà nǐ jiǎn dān zuò yī diǎn ér jiù kě yǐ 。 Sau đó, bạn có thể làm điều đó một cách đơn giản.
    51 女的怎么了? nǚ de zěn me le ? Có gì sai với phụ nữ?
    52 一天,小张和女朋友一起去爬山。他们爬了三个小时,女朋友累坏了。这时小张指着山下说:“快看哪,我们脚下的风景多美啊!”女朋友回答:“既然下面的风景好,我们为什么要花三个小时爬到上面来呢?” yī tiān ,xiǎo zhāng hé nǚ péng yǒu yī qǐ qù pá shān 。tā men pá le sān gè xiǎo shí ,nǚ péng yǒu lèi huài le 。zhè shí xiǎo zhāng zhǐ zhe shān xià shuō :“kuài kàn nǎ ,wǒ men jiǎo xià de fēng jǐng duō měi ā !”nǚ péng yǒu huí dá :“jì rán xià miàn de fēng jǐng hǎo ,wǒ men wéi shénme yào huā sān gè xiǎo shí pá dào shàng miàn lái ne ?” Một ngày nọ, Xiao Zhang và bạn gái đi leo núi cùng nhau. Sau khi leo núi trong ba giờ, bạn gái của họ đã kiệt sức. Lúc này, Tiểu Trương chỉ vào chân núi nói: “Nhìn xem, phong cảnh dưới chân chúng ta mới đẹp làm sao!” “Tại sao chúng ta phải mất ba giờ để leo lên đó, vì phong cảnh bên dưới rất tốt?” bạn gái trả lời
    53 山下的风景怎么样? shān xià de fēng jǐng zěn me yàng ? Còn cảnh vật dưới chân núi thì sao?
    54 关于小张的女朋友,可以知道什么? guān yú xiǎo zhāng de nǚ péng yǒu ,kě yǐ zhī dào shénme ? Tôi có thể biết gì về bạn gái của Xiao Zhang?
    55 学习一种语言不是简单的事情,许多人在开始学的时候觉得很困难,于是就放弃了。但是只要坚持下来,从最基础的东西学起,慢慢就会发现自己的变化。这时候就会增加我们的信心,离学好这种语言也就越来越近了。 xué xí yī zhǒng yǔ yán bú shì jiǎn dān de shì qíng ,xǔ duō rén zài kāi shǐ xué de shí hòu jiào dé hěn kùn nán ,yú shì jiù fàng qì le 。dàn shì zhī yào jiān chí xià lái ,cóng zuì jī chǔ de dōng xī xué qǐ ,màn màn jiù huì fā xiàn zì jǐ de biàn huà 。zhè shí hòu jiù huì zēng jiā wǒ men de xìn xīn ,lí xué hǎo zhè zhǒng yǔ yán yě jiù yuè lái yuè jìn le 。 Học một ngôn ngữ không phải là dễ dàng. Nhiều người cảm thấy khó khăn khi mới bắt đầu học nó nên đã bỏ cuộc. Nhưng chỉ cần bạn kiên trì và học hỏi từ những điều cơ bản nhất, bạn sẽ dần tìm ra những thay đổi của chính mình. Lúc này, chúng ta sẽ tăng cường sự tự tin và tiến gần hơn đến việc học ngôn ngữ này.
    56 很多人开始学习一种语言时会觉得怎么样? hěn duō rén kāi shǐ xué xí yī zhǒng yǔ yán shí huì jiào dé zěn me yàng ? Nhiều người cảm thấy thế nào khi bắt đầu học một ngôn ngữ?
    57 怎样才能学好一种语言? zěn yàng cái néng xué hǎo yī zhǒng yǔ yán ? Làm thế nào để học tốt một ngôn ngữ?
    58 很多人一回家就把门一关,从不主动和邻居聊天儿,住了几年还不知道邻居姓什么,在城市里这样的情况尤其严重。实际上,邻居应该成为住在旁边的好朋友,大家有事多联系、多商量,这样生活会更好。 hěn duō rén yī huí jiā jiù bǎ mén yī guān ,cóng bú zhǔ dòng hé lín jū liáo tiān ér ,zhù le jǐ nián hái bú zhī dào lín jū xìng shénme ,zài chéng shì lǐ zhè yàng de qíng kuàng yóu qí yán zhòng 。shí jì shàng ,lín jū yīng gāi chéng wéi zhù zài páng biān de hǎo péng yǒu ,dà jiā yǒu shì duō lián xì 、duō shāng liàng ,zhè yàng shēng huó huì gèng hǎo 。 Nhiều người đóng cửa ngay khi về đến nhà, không bao giờ chủ động trò chuyện với hàng xóm, và họ vẫn không biết họ của họ sau vài năm chung sống. Tình trạng này đặc biệt nghiêm trọng ở các thành phố. Trên thực tế, những người hàng xóm nên là những người bạn tốt sống bên cạnh họ. Chúng ta nên liên hệ và trao đổi thêm về vấn đề gì đó, để cuộc sống tốt đẹp hơn.
    59 城市中很多邻居之间怎么样? chéng shì zhōng hěn duō lín jū zhī jiān zěn me yàng ? Làm thế nào về nhiều hàng xóm trong thành phố?
    60 这段话主要谈什么? zhè duàn huà zhǔ yào tán shénme ? Điểm chính của đoạn văn này là gì?
    61 万事开头难,每个成功者都要有一个勇敢的开始,才能找到自己的路。虽然能力、经验、积极等对我们取得成功有很大影响,但是,如果没有这个勇敢的开始,就没有最后的成功。 wàn shì kāi tóu nán ,měi gè chéng gōng zhě dōu yào yǒu yī gè yǒng gǎn de kāi shǐ ,cái néng zhǎo dào zì jǐ de lù 。suī rán néng lì 、jīng yàn 、jī jí děng duì wǒ men qǔ dé chéng gōng yǒu hěn dà yǐng xiǎng ,dàn shì ,rú guǒ méi yǒu zhè gè yǒng gǎn de kāi shǐ ,jiù méi yǒu zuì hòu de chéng gōng 。 Mọi thứ đều khó khăn khi bắt đầu, mỗi người thành công phải có một khởi đầu dũng cảm, để tìm ra con đường cho riêng mình. Mặc dù khả năng, kinh nghiệm và sự tích cực có ảnh hưởng lớn đến thành công của chúng ta, nhưng sẽ không có thành công cuối cùng nếu không có sự khởi đầu dũng cảm này.
    62 对成功来说,什么最重要? duì chéng gōng lái shuō ,shénme zuì zhòng yào ? Điều gì là quan trọng nhất để thành công?
    63 关于成功者,可以知道什么? guān yú chéng gōng zhě ,kě yǐ zhī dào shénme ? Chúng ta có thể biết gì về những người chiến thắng?
    64 我不同意提高门票价格。门票价格提高后,门票收入好像会增加,可是来这儿的游客却有可能因此而减少,实际上总的收入在减少。所以我觉得应该降低门票价格,以吸引更多的人来这儿。 wǒ bú tóng yì tí gāo mén piào jià gé 。mén piào jià gé tí gāo hòu ,mén piào shōu rù hǎo xiàng huì zēng jiā ,kě shì lái zhèr de yóu kè què yǒu kě néng yīn cǐ ér jiǎn shǎo ,shí jì shàng zǒng de shōu rù zài jiǎn shǎo 。suǒ yǐ wǒ jiào dé yīng gāi jiàng dī mén piào jià gé ,yǐ xī yǐn gèng duō de rén lái zhèr 。 Tôi không đồng ý tăng giá vé. Với việc tăng giá vé, có vẻ như thu nhập từ tiền vé sẽ tăng lên. Tuy nhiên, lượng khách đến đây có thể giảm. Trên thực tế, tổng thu nhập ngày càng giảm. Vì vậy, tôi nghĩ chúng ta nên hạ giá vé xuống để thu hút nhiều người đến đây.
    65 说话人对提高门票价格是什么态度? shuō huà rén duì tí gāo mén piào jià gé shì shénme tài dù ? Người nói có thái độ như thế nào trước việc tăng giá vé?
    66 说话人最可能在哪儿工作? shuō huà rén zuì kě néng zài nǎrgōng zuò ? Người nói có khả năng làm việc ở đâu nhất?

    Chúng ta vừa tìm hiểu xong chuyên đề Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu, các bạn thí sinh có chỗ nào chưa hiểu bài thì hãy đăng câu hỏi vào trong diễn đàn luyện thi HSK online ChineMaster để được hỗ trợ giải đáp thắc mắc nhé.

    Thầy Vũ chào tạm biệt các bạn và hẹn gặp lại các bạn trong chương trình đào tạo lớp Luyện dịch tiếng Trung HSK online tiếp theo vào ngày mai.

  • Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 17

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 17

    Bí quyết luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu tại nhà

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 17 bên dưới là toàn bộ bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK mới nhất, các bạn học viên có thể tham khảo và hoàn thành bài tập Thầy Vũ biên soạn một cách tốt nhất nhé. Chúng ta có thể luyện dịch tiếng Trung HSK trên các website luyenthihskonline.com có rất nhiều mẫu đề mới cho các bạn luyện tập HSK hoàn toàn miễn phí. Các bạn chú ý theo dõi kênh để cập nhật những kiến thức bổ ích nhất Thầy Vũ dành cho các bạn nhé.

    Các bạn học viên theo dõi chuyên mục luyện dịch tiếng Trung HSK ở link bên dưới.

    Các bài giảng về luyện dịch tiếng Trung HSK 

    Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 16

    Mỗi ngày để tăng thêm kĩ năng dịch thuật trong kì thi HSK các bạn phải chăm chỉ luyện tập online, bên dưới là toàn bộ tài liệu liên quan đến bài thi HSK từ cấp 1 đến cấp 6 các bạn hãy chú ý theo dõi ở link bên dưới nhé.

    Tìm hiểu về bộ đề luyện thi HSK online miễn phí

    Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 để nâng cao kỹ năng nghe hiểu, các bạn xem chi tiết tại link bên dưới.

    Tổng hợp những bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK Nghe hiểu

    Sau đây là bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu.

    Giáo trình Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 17 Thầy Vũ

    Các bạn hãy hoàn thành bài tập bên dưới theo mẫu có sẵn và ghi chép đầy đủ kiến thức bài giảng vào vở nhé.

    STT Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu – Giáo trình luyện dịch tiếng Trung ứng dụng HSK cấp 4 Thầy Vũ Phiên âm tiếng Trung – Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 Nghe hiểu được trích dẫn từ nguồn giáo trình luyện thi HSK cấp tốc của Thầy Vũ Hãy tìm ra lỗi dịch sai trong các mẫu câu được dịch ra tiếng Việt bên dưới. Các bạn phát hiện chỗ nào dịch sai thì đăng đáp án của bạn vào ngay bên dưới này hoặc đăng bài tập của bạn lên diễn đàn luyện thi HSK online nhé
    1 你当时怎么会想去学表演呢? nǐ dāng shí zěn me huì xiǎng qù xué biǎo yǎn ne ? Tại sao bạn muốn học diễn xuất?
    2 我爸是演员,从小受他的影响,我很喜欢表演艺术。 wǒ bà shì yǎn yuán ,cóng xiǎo shòu tā de yǐng xiǎng ,wǒ hěn xǐ huān biǎo yǎn yì shù 。 Cha tôi là một diễn viên. Chịu ảnh hưởng của anh ấy từ nhỏ nên tôi rất thích biểu diễn nghệ thuật.
    3 原来是这样,你家里人一定也很支持你吧。 yuán lái shì zhè yàng ,nǐ jiā lǐ rén yī dìng yě hěn zhī chí nǐ ba 。 Nên nó là. Gia đình bạn phải rất ủng hộ.
    4 其实,我妈希望我能做一个医生。 qí shí ,wǒ mā xī wàng wǒ néng zuò yī gè yī shēng 。 Thực ra, mẹ tôi muốn tôi trở thành bác sĩ.
    5 男的最可能是做什么的? nán de zuì kě néng shì zuò shénme  de ? Một người đàn ông có khả năng làm gì nhất?
    6 小白,我那儿还需要个服务员,你有没有好的人选? xiǎo bái ,wǒ nàr hái xū yào gè fú wù yuán ,nǐ yǒu méi yǒu hǎo de rén xuǎn ? Xiaobai, tôi cần một người phục vụ ở đó. Bạn có một ứng cử viên tốt?
    7 是吗?能让我妹妹来试试吗? shì ma ?néng ràng wǒ mèi mèi lái shì shì ma ? Là nó? Em gái tôi có thể thử được không?
    8 当然可以,我见过她,很有礼貌,明天让她来试一下吧。 dāng rán kě yǐ ,wǒ jiàn guò tā ,hěn yǒu lǐ mào ,míng tiān ràng tā lái shì yī xià ba 。 Tất nhiên. Tôi đã gặp cô ấy. Cô ấy rất lịch sự. Hãy để cô ấy thử vào ngày mai.
    9 太好了,谢谢您给她这个机会。 tài hǎo le ,xiè xiè nín gěi tā zhè gè jī huì 。 Tuyệt quá. Cảm ơn bạn đã cho cô ấy cơ hội.
    10 男的对小白的妹妹印象怎么样? nán de duì xiǎo bái de mèi mèi yìn xiàng zěn me yàng ? Ấn tượng của người đàn ông về em gái của Xiaobai là gì?
    11 最近太热了,真让人受不了。 zuì jìn tài rè le ,zhēn ràng rén shòu bú le 。 Dạo này nóng quá. Tôi không thể chịu đựng được.
    12 是,几乎离不开空调了。 shì ,jǐ hū lí bú kāi kōng diào le 。 Vâng, nó gần như không thể tách rời khỏi máy lạnh.
    13 刚才在网上看新闻,说是到月底都这么热。 gāng cái zài wǎng shàng kàn xīn wén ,shuō shì dào yuè dǐ dōu zhè me rè 。 Tôi đọc tin tức trên Internet vừa rồi. Em nói cuối tháng nóng quá.
    14 夏天快点儿过去吧,秋天快点儿来吧。 xià tiān kuài diǎn ér guò qù ba ,qiū tiān kuài diǎn ér lái ba 。 Mùa hè sẽ qua nhanh, và mùa thu sẽ đến sớm.
    15 男的为什么希望秋天快点儿来? nán de wéi shénme  xī wàng qiū tiān kuài diǎn ér lái ? Tại sao đàn ông lại muốn mùa thu đến sớm?
    16 怎么样?报名的人多不多? zěn me yàng ?bào míng de rén duō bú duō ? Thế còn? Có nhiều người nộp đơn không?
    17 昨天有一个,今天报名人数稍有下降,一个没有。 zuó tiān yǒu yī gè ,jīn tiān bào míng rén shù shāo yǒu xià jiàng ,yī gè méi yǒu 。 Có một ngày hôm qua. Hôm nay, số lượng người nộp đơn giảm nhẹ, và không có ai trong số họ.
    18 别开玩笑了,快想想办法吧。 bié kāi wán xiào le ,kuài xiǎng xiǎng bàn fǎ ba 。 Đừng đùa. Làm điều gì đó về nó.
    19 现在放暑假了,没多少人看咱的通知。 xiàn zài fàng shǔ jiǎ le ,méi duō shǎo rén kàn zán de tōng zhī 。 Bây giờ là kỳ nghỉ hè, không có nhiều người xem thông báo của chúng tôi.
    20 根据对话,可以知道什么? gēn jù duì huà ,kě yǐ zhī dào shénme  ? Chúng ta có thể biết gì từ cuộc đối thoại?
    21 哥,我搬不动,实在没那么大力气。 gē ,wǒ bān bú dòng ,shí zài méi nà me dà lì qì 。 Anh ơi, em không thể di chuyển nó. Tôi không có sức.
    22 让你搬那个轻的,你不听,这个纸箱子里是旧报纸、旧杂志。 ràng nǐ bān nà gè qīng de ,nǐ bú tīng ,zhè gè zhǐ xiāng zǐ lǐ shì jiù bào zhǐ 、jiù zá zhì 。 Muốn mang đèn thì không nghe. Có những tờ báo và tạp chí cũ trong hộp giấy này.
    23 你要把它们卖了? nǐ yào bǎ tā men mài le ? Bạn có định bán chúng không?
    24 不,我整理一下,房间里太乱了。 bú ,wǒ zhěng lǐ yī xià ,fáng jiān lǐ tài luàn le 。 Không, tôi sẽ dọn dẹp nó. Đó là một mớ hỗn độn trong phòng.
    25 纸箱子里是什么? zhǐ xiāng zǐ lǐ shì shénme  ? Có gì trong hộp giấy?
    26 你们才回来?周末银行人很多? nǐ men cái huí lái ?zhōu mò yín háng rén hěn duō ? Vừa quay lại? Có rất nhiều nhân viên ngân hàng vào cuối tuần?
    27 不是,我们俩顺便去了趟超市,买了些菜。 bú shì ,wǒ men liǎng shùn biàn qù le tàng chāo shì ,mǎi le xiē cài 。 Không, chúng tôi đã đến siêu thị và mua một số thức ăn.
    28 今晚做什么好吃的? jīn wǎn zuò shénme  hǎo chī de ? Có gì tốt cho tối nay?
    29 我买鱼了,再做个汤。 wǒ mǎi yú le ,zài zuò gè tāng 。 Tôi sẽ mua cá và nấu súp.
    30 女的刚才去哪儿了? nǚ de gāng cái qù nǎrle ? Cô gái vừa rồi ở đâu?
    31 你到处找什么呢? nǐ dào chù zhǎo shénme  ne ? Bạn đang tìm kiếm điều gì ở khắp mọi nơi?
    32 冰箱的说明书。 bīng xiāng de shuō míng shū 。 Hướng dẫn cho tủ lạnh.
    33 在你旁边那个盒子里,你找说明书干什么? zài nǐ páng biān nà gè hé zǐ lǐ ,nǐ zhǎo shuō míng shū gàn shénme  ? Ở ô bên cạnh, bạn tìm sách hướng dẫn để làm gì?
    34 冰箱灯不亮了,我看看是什么问题。 bīng xiāng dēng bú liàng le ,wǒ kàn kàn shì shénme  wèn tí 。 Đèn tủ lạnh không hoạt động. Để tôi xem có chuyện gì.
    35 冰箱怎么了? bīng xiāng zěn me le ? Tủ lạnh bị gì vậy?
    36 你今天心情不错,看样子有什么好事。 nǐ jīn tiān xīn qíng bú cuò ,kàn yàng zǐ yǒu shénme  hǎo shì 。 Bạn đang có một tâm trạng tốt hôm nay. Có vẻ như có một cái gì đó tốt về nó.
    37 告诉你一个好消息,我通过导游考试了,以后就是正式的导游了。 gào sù nǐ yī gè hǎo xiāo xī ,wǒ tōng guò dǎo yóu kǎo shì le ,yǐ hòu jiù shì zhèng shì de dǎo yóu le 。 Hãy để tôi cho bạn biết tin tốt. Tôi đã vượt qua kỳ thi sát hạch hướng dẫn viên du lịch và tôi sẽ trở thành hướng dẫn viên du lịch chính thức.
    38 祝贺你!老同学,这确实是个好消息。 zhù hè nǐ !lǎo tóng xué ,zhè què shí shì gè hǎo xiāo xī 。 Xin chúc mừng! Bạn học cũ, đây thực sự là một tin tốt.
    39 谢谢,走,我们边走边谈。 xiè xiè ,zǒu ,wǒ men biān zǒu biān tán 。 Cảm ơn bạn. Hãy nói chuyện khi chúng ta đi.
    40 男的祝贺女的什么? nán de zhù hè nǚ de shénme  ? Đàn ông nói gì với phụ nữ?
    41 咱们这些家具都旧了,这次搬家,我们换新的。 zán men zhè xiē jiā jù dōu jiù le ,zhè cì bān jiā ,wǒ men huàn xīn de 。 Tất cả đồ đạc của chúng tôi đều cũ. Lần này chúng tôi chuyển đi, chúng tôi sẽ thay thế nó.
    42 沙发换颜色亮一点儿的,现在这个颜色太深。 shā fā huàn yán sè liàng yī diǎn ér de ,xiàn zài zhè gè yán sè tài shēn 。 Màu sắc của ghế sofa nên tươi sáng hơn. Bây giờ trời quá tối.
    43 对,另外,再买一个新洗衣机。 duì ,lìng wài ,zài mǎi yī gè xīn xǐ yī jī 。 Có, và nhân tiện, hãy mua một máy giặt mới.
    44 行。 háng 。 vậy là được rồi.
    45 根据对话,可以知道什么? gēn jù duì huà ,kě yǐ zhī dào shénme  ? Chúng ta có thể biết gì từ cuộc đối thoại?
    46 谈什么呢?这么热闹。 tán shénme  ne ?zhè me rè nào 。 Bạn đang nói về cái gì Rất bận rộn.
    47 我们在商量寒假去哪儿玩儿呢,你有什么好主意? wǒ men zài shāng liàng hán jiǎ qù nǎrwánr ne ,nǐ yǒu shénme  hǎo zhǔ yì ? Chúng tôi đang thảo luận về nơi chơi trong kỳ nghỉ đông. Bạn có bất kỳ ý tưởng tốt?
    48 我想去南方旅游。 wǒ xiǎng qù nán fāng lǚ yóu 。 Tôi muốn đi du lịch miền nam.
    49 好啊,那你这个北方人来组织怎么样? hǎo ā ,nà nǐ zhè gè běi fāng rén lái zǔ zhī zěn me yàng ? OK, còn bạn, một người miền Bắc, tổ chức như thế nào?
    50 女的希望男的怎么样? nǚ de xī wàng nán de zěn me yàng ? Phụ nữ muốn gì ở đàn ông?
    51 小孙子拿了一个苹果,没洗就吃了。吃完后,觉得肚子疼,很难受。于是他就去喝水,差不多喝光了一桶水。爷爷见了,奇怪地问他:“你为什么喝那么多水?”孙子说:“我刚吃了个苹果,忘记洗了。” xiǎo sūn zǐ ná le yī gè píng guǒ ,méi xǐ jiù chī le 。chī wán hòu ,jiào dé dù zǐ téng ,hěn nán shòu 。yú shì tā jiù qù hē shuǐ ,chà bú duō hē guāng le yī tǒng shuǐ 。yé yé jiàn le ,qí guài dì wèn tā :“nǐ wéi shénme  hē nà me duō shuǐ ?”sūn zǐ shuō :“wǒ gāng chī le gè píng guǒ ,wàng jì xǐ le 。” Đứa cháu trai lấy một quả táo và ăn nó mà không cần rửa nó. Sau khi ăn xong, tôi cảm thấy đau bụng, rất khó chịu. Thế là anh đi uống nước, gần hết một xô nước. Ông nội nhìn thấy cậu và lấy làm lạ hỏi cậu: “Sao con uống nhiều nước vậy?” Tôn Tử nói: “Ta vừa ăn một quả táo mà quên không rửa.”
    52 吃了苹果后,小孙子觉得怎么样? chī le píng guǒ hòu ,xiǎo sūn zǐ jiào dé zěn me yàng ? Sau khi ăn táo, cháu trai cảm thấy thế nào?
    53 小孙子为什么喝了很多水? xiǎo sūn zǐ wéi shénme  hē le hěn duō shuǐ ? Tại sao đứa cháu nhỏ lại uống nhiều nước?
    54 不管做什么事情,都应该有计划。有句话说得好:“昨晚多几分钟的准备,今天少几小时的麻烦。”这就是告诉我们,提前做好准备可以使事情更顺利地完成,减少出现麻烦的可能。 bú guǎn zuò shénme  shì qíng ,dōu yīng gāi yǒu jì huá 。yǒu jù huà shuō dé hǎo :“zuó wǎn duō jǐ fèn zhōng de zhǔn bèi ,jīn tiān shǎo jǐ xiǎo shí de má fán 。”zhè jiù shì gào sù wǒ men ,tí qián zuò hǎo zhǔn bèi kě yǐ shǐ shì qíng gèng shùn lì dì wán chéng ,jiǎn shǎo chū xiàn má fán de kě néng 。 Bất kể bạn làm gì, bạn nên có một kế hoạch. Có một câu nói hay: “đêm qua nhiều phút chuẩn bị hơn, ngày nay ít giờ rắc rối hơn.” Điều này cho chúng ta biết rằng việc chuẩn bị trước có thể giúp mọi việc suôn sẻ hơn và giảm thiểu khả năng xảy ra rắc rối.
    55 提前计划有什么好处? tí qián jì huá yǒu shénme  hǎo chù ? Lợi ích của việc lập kế hoạch trước là gì?
    56 这段话主要想告诉我们什么? zhè duàn huà zhǔ yào xiǎng gào sù wǒ men shénme  ? Bạn muốn nói gì với chúng tôi?
    57 生活就像一个五味瓶,里面酸、甜、苦、辣、咸都有。当我们快乐幸福时,它是甜的;伤心难过时,它是酸的;失败流泪时,它是苦的„„但无论哪一种味道都必不可少,因为正是这些味道组成了我们丰富多彩的生活。 shēng huó jiù xiàng yī gè wǔ wèi píng ,lǐ miàn suān 、tián 、kǔ 、là 、xián dōu yǒu 。dāng wǒ men kuài lè xìng fú shí ,tā shì tián de ;shāng xīn nán guò shí ,tā shì suān de ;shī bài liú lèi shí ,tā shì kǔ de „„dàn wú lùn nǎ yī zhǒng wèi dào dōu bì bú kě shǎo ,yīn wéi zhèng shì zhè xiē wèi dào zǔ chéng le wǒ men fēng fù duō cǎi de shēng huó 。 Cuộc đời giống như cái chai sành, có chua, ngọt, đắng, cay, mặn. Khi chúng ta vui vẻ và hạnh phúc, điều đó thật ngọt ngào; khi ta buồn buồn thì chua xót; khi chúng ta không rơi nước mắt, nó là cay đắng. Nhưng dù hương vị nào cũng là điều cần thiết, bởi chính những hương vị này đã tạo nên cuộc sống muôn màu của chúng ta.
    58 “甜”代表什么? “tián ”dài biǎo shénme  ? Ngọt là viết tắt của gì?
    59 这段话主要谈的是什么? zhè duàn huà zhǔ yào tán de shì shénme  ? Điểm chính của đoạn văn này là gì?
    60 世界上有那么多的考试,很多考试我们无法拒绝,不得不参加,否则我们连“进门”的机会都没有。但只会考试,没有真正的知识和经验,就算你进了门也看不到世界的精彩。 shì jiè shàng yǒu nà me duō de kǎo shì ,hěn duō kǎo shì wǒ men wú fǎ jù jué ,bú dé bú cān jiā ,fǒu zé wǒ men lián “jìn mén ”de jī huì dōu méi yǒu 。dàn zhī huì kǎo shì ,méi yǒu zhēn zhèng de zhī shí hé jīng yàn ,jiù suàn nǐ jìn le mén yě kàn bú dào shì jiè de jīng cǎi 。 Có rất nhiều kỳ thi trên thế giới. Chúng tôi không thể từ chối nhiều kỳ thi và phải thực hiện chúng. Nếu không, chúng tôi thậm chí sẽ không có cơ hội “vào”. Nhưng chỉ thi, không có kiến ​​thức và kinh nghiệm thực sự, ngay cả khi bạn bước vào cửa cũng không thể nhìn thấy thế giới tuyệt vời.
    61 人们为什么要考试? rén men wéi shénme  yào kǎo shì ? Tại sao mọi người đi thi?
    62 要看到世界的精彩,需要什么? yào kàn dào shì jiè de jīng cǎi ,xū yào shénme  ? Bạn cần gì để nhìn thấy thế giới tuyệt vời?
    63 有个人在黑板上画了一个圆,问不同的学生:“看到这个圆,想到什么了?”大学生觉得太简单,不愿意回答;中学生认为是数字零;小学生的回答却多种多样:月亮、太阳、乒乓球、西红柿等等。 yǒu gè rén zài hēi bǎn shàng huà le yī gè yuán ,wèn bú tóng de xué shēng :“kàn dào zhè gè yuán ,xiǎng dào shénme  le ?”dà xué shēng jiào dé tài jiǎn dān ,bú yuàn yì huí dá ;zhōng xué shēng rèn wéi shì shù zì líng ;xiǎo xué shēng de huí dá què duō zhǒng duō yàng :yuè liàng 、tài yáng 、pīng pāng qiú 、xī hóng shì děng děng 。 Một người đàn ông đã vẽ một vòng tròn trên bảng đen và hỏi các học sinh khác nhau, “các bạn nghĩ gì khi nhìn thấy vòng tròn này?” Sinh viên đại học nghĩ rằng nó quá đơn giản để trả lời; học sinh cấp hai nghĩ rằng đó là số 0; học sinh tiểu học có nhiều câu trả lời: mặt trăng, mặt trời, bóng bàn, cà chua, v.v.
    64 那个人在黑板上画了什么? nà gè rén zài hēi bǎn shàng huà le shénme  ? Người đàn ông đã vẽ gì trên bảng đen?
    65 大学生觉得这个问题怎么样? dà xué shēng jiào dé zhè gè wèn tí zěn me yàng ? Sinh viên đại học nghĩ gì về vấn đề này?

    Chúng ta vừa tìm hiểu xong chuyên đề Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu, các bạn thí sinh có chỗ nào chưa hiểu bài thì hãy đăng câu hỏi vào trong diễn đàn luyện thi HSK online ChineMaster để được hỗ trợ giải đáp thắc mắc nhé.

    Thầy Vũ chào tạm biệt các bạn và hẹn gặp lại các bạn trong chương trình đào tạo lớp Luyện dịch tiếng Trung HSK online tiếp theo vào ngày mai.