Tag: luyện dịch tiếng trung hsk

  • Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu bài 6

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu bài 6

    Khóa học luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu Thầy Vũ

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu bài 6 bên dưới là toàn bộ bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK phần thi đọc hiểu, các bạn hãy chú ý theo dõi nội dung chi tiết và hoàn thành bài tập Thầy Vũ đã cho nhé. Chúng ta có thể luyện dịch tiếng Trung HSK trên các website luyenthihskonline.com có rất nhiều mẫu đề mới cho các bạn luyện tập HSK hoàn toàn miễn phí. Các bạn chú ý theo dõi kênh để cập nhật những kiến thức bổ ích nhất Thầy Vũ dành cho các bạn nhé.

    Các bạn học viên theo dõi chuyên mục luyện dịch tiếng Trung HSK Đọc hiểu ở link bên dưới.

    Bộ tài liệu luyện dịch tiếng Trung HSK Đọc hiểu

    Saviez-vous qu’un homme sur quatre consulté pour des problèmes d’érection a moins de 40 ans ? Cela peut souvent être causé par un stress émotionnel ou physique, mais il existe aussi des solutions médicamenteuses, comme le kamagra sans ordonnance, qui peuvent aider. Beaucoup de ces produits sont disponibles en ligne, facilitant l’accès à une thérapie efficace. Pour en savoir plus, vous pouvez visiter le site.

    Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi chúng ta vào bài học hôm nay các bạn xem chi tiết ở link bên dưới nhé.

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu bài 5

    Mỗi ngày để tăng thêm kĩ năng dịch thuật trong kì thi HSK các bạn phải chăm chỉ luyện tập online, bên dưới là toàn bộ tài liệu liên quan đến bài thi HSK từ cấp 1 đến cấp 6 các bạn hãy chú ý theo dõi ở link bên dưới nhé.

    Đề thi thử HSK online mới nhất Thầy Vũ

    Diễn đàn học tiếng Trung của trung tâm ChineMaster TiengTrungHSK các bạn theo dõi ở link bên dưới nhé.

    Diễn đàn học tiếng Trung miễn phí tại nhà

    Sau đây là bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu.

    Giáo trình Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu bài 6 Thầy Vũ

    Các bạn hãy hoàn thành bài tập bên dưới theo mẫu có sẵn và ghi chép đầy đủ kiến thức bài giảng vào vở nhé.

    STT Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu Thầy Vũ Giáo trình luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu ChineMaster Bạn hãy tìm ra lỗi sai trong các mẫu câu dịch tiếng Trung sang tiếng Việt ở bên dưới, sau đó đăng bài làm của các bạn lên diễn đàn học tiếng Trung nhé
    1 小时候弟弟比我矮,现在却超过我了,看着他一米八二的个子,我真是羡慕极了。 xiǎo shí hòu dì dì bǐ wǒ ǎi ,xiàn zài què chāo guò wǒ le ,kàn zhe tā yī mǐ bā èr de gè zǐ ,wǒ zhēn shì xiàn mù jí le 。 Khi còn nhỏ, em trai tôi thấp hơn tôi, nhưng bây giờ anh ấy đã hơn tôi. Nhìn chiều cao 1,82 mét của anh ấy, tôi thực sự ghen tị với anh ấy.
    2 我是前天到北京的,想借这次机会去长城看看,可是公司的事情很多,时间安排得很紧张。 wǒ shì qián tiān dào běi jīng de ,xiǎng jiè zhè cì jī huì qù zhǎng chéng kàn kàn ,kě shì gōng sī de shì qíng hěn duō ,shí jiān ān pái dé hěn jǐn zhāng 。 Tôi đã đến Bắc Kinh vào ngày hôm kia. Tôi muốn nhân dịp này đi thăm Vạn Lý Trường Thành, nhưng có rất nhiều việc trong công ty và thời gian rất eo hẹp.
    3 地球是我们共同的家,保护环境就是保护我们自己,为减少污染,我们应该养成节约的习惯,节约用水、节约用纸等等。 dì qiú shì wǒ men gòng tóng de jiā ,bǎo hù huán jìng jiù shì bǎo hù wǒ men zì jǐ ,wéi jiǎn shǎo wū rǎn ,wǒ men yīng gāi yǎng chéng jiē yuē de xí guàn ,jiē yuē yòng shuǐ 、jiē yuē yòng zhǐ děng děng 。 Trái đất là ngôi nhà chung của chúng ta, bảo vệ môi trường là bảo vệ chính chúng ta. Để giảm thiểu ô nhiễm, chúng ta nên hình thành thói quen tiết kiệm nước, tiết kiệm giấy, v.v.
    4 一些电影院拒绝观众带任何食品、饮料,人们不得不买电影院卖的东西。很多观众批评这个做法,因为电影院的东西特别贵,大约比超市贵三倍。 yī xiē diàn yǐng yuàn jù jué guān zhòng dài rèn hé shí pǐn 、yǐn liào ,rén men bù dé bù mǎi diàn yǐng yuàn mài de dōng xī 。hěn duō guān zhòng pī píng zhè gè zuò fǎ ,yīn wéi diàn yǐng yuàn de dōng xī tè bié guì ,dà yuē bǐ chāo shì guì sān bèi 。 Một số rạp chiếu phim từ chối mang theo đồ ăn thức uống. Mọi người phải mua những gì họ bán. Nhiều khán giả chỉ trích cách làm này vì đồ trong rạp rất đắt, đắt gấp 3 lần siêu thị.
    5 进入 21 世纪,随着科学技术的发展,人与人的联系越来越方便,上网发电子邮件的人越来越多,写信的人越来越少。 jìn rù  21 shì jì ,suí zhe kē xué jì shù de fā zhǎn ,rén yǔ rén de lián xì yuè lái yuè fāng biàn ,shàng wǎng fā diàn zǐ yóu jiàn de rén yuè lái yuè duō ,xiě xìn de rén yuè lái yuè shǎo 。 Thế kỷ 21 với sự phát triển của khoa học công nghệ, mối quan hệ giữa con người với nhau ngày càng trở nên thuận tiện hơn, ngày càng có nhiều người gửi e-mail trực tuyến, và ngày càng ít người viết thư.
    6 长江是中国也是亚洲最长的河,全长 6397 公里,它由西向东,流经十几个省市,最后由上海市流入东海。 zhǎng jiāng shì zhōng guó yě shì yà zhōu zuì zhǎng de hé ,quán zhǎng  6397 gōng lǐ ,tā yóu xī xiàng dōng ,liú jīng shí jǐ gè shěng shì ,zuì hòu yóu shàng hǎi shì liú rù dōng hǎi 。 Sông Dương Tử chảy qua hơn mười tỉnh, thành phố ở Biển Hoa Đông và đổ ra Biển Hoa Đông trong thời gian dài nhất.
    7 兴趣是最好的老师,如果孩子对一件事情感兴趣,那他一定会主动、努力地去学习,效果也会更好。 xìng qù shì zuì hǎo de lǎo shī ,rú guǒ hái zǐ duì yī jiàn shì qíng gǎn xìng qù ,nà tā yī dìng huì zhǔ dòng 、nǔ lì dì qù xué xí ,xiào guǒ yě huì gèng hǎo 。 Sự quan tâm là người thầy tốt nhất. Nếu trẻ hứng thú với điều gì đó, trẻ sẽ chủ động và chăm chỉ học hỏi, hiệu quả sẽ tốt hơn.
    8 有的时候,我们要学会拒绝别人。拒绝别人,要找到合适、礼貌的方法,否则,如果表达不合适,就会引起误会。 yǒu de shí hòu ,wǒ men yào xué huì jù jué bié rén 。jù jué bié rén ,yào zhǎo dào hé shì 、lǐ mào de fāng fǎ ,fǒu zé ,rú guǒ biǎo dá bù hé shì ,jiù huì yǐn qǐ wù huì 。 Đôi khi, chúng ta phải học cách từ chối người khác. Từ chối người khác, để tìm cách phù hợp, lịch sự, ngược lại, nếu cách diễn đạt không phù hợp sẽ gây ra hiểu lầm.
    9 以前,日记是写给自己看的,然而现在更多的年轻人喜欢把自己的日记放到网站上,希望和更多的人交流。 yǐ qián ,rì jì shì xiě gěi zì jǐ kàn de ,rán ér xiàn zài gèng duō de nián qīng rén xǐ huān bǎ zì jǐ de rì jì fàng dào wǎng zhàn shàng ,xī wàng hé gèng duō de rén jiāo liú 。 Trước đây, nhật ký được viết cho chính mình, nhưng hiện nay ngày càng nhiều bạn trẻ thích đưa nhật ký của mình lên trang web, với hy vọng được giao lưu với nhiều người hơn.
    10 一个不喜欢开玩笑的人,不一定让人讨厌。但是一个会开玩笑的人,往往让人觉得很可爱。 yī gè bù xǐ huān kāi wán xiào de rén ,bù yī dìng ràng rén tǎo yàn 。dàn shì yī gè huì kāi wán xiào de rén ,wǎng wǎng ràng rén jiào dé hěn kě ài 。 Một người không thích nói đùa không hẳn là khó chịu. Nhưng một người có thể pha trò thường khiến mọi người cảm thấy rất dễ thương.
    11 怎样才能说一口流利的外语呢?如果你有一定的语言基础和经济条件,那么出国是最好的选择。因为语言环境对学习语言有重要的作用。 zěn yàng cái néng shuō yī kǒu liú lì de wài yǔ ne ?rú guǒ nǐ yǒu yī dìng de yǔ yán jī chǔ hé jīng jì tiáo jiàn ,nà me chū guó shì zuì hǎo de xuǎn zé 。yīn wéi yǔ yán huán jìng duì xué xí yǔ yán yǒu zhòng yào de zuò yòng 。 Làm thế nào để nói một ngoại ngữ trôi chảy? Nếu bạn đã có một nền tảng ngôn ngữ và điều kiện kinh tế nhất định thì việc đi du học là lựa chọn tốt nhất. Vì môi trường ngôn ngữ đóng vai trò quan trọng trong việc học ngôn ngữ.
    12 “生日快乐!”“祝爸爸生日快乐!”晚上我刚回到家,妻子和儿子就一起祝我生日快乐,并送给我生日礼物。这时我才明白过来,今天是我的生日。 “shēng rì kuài lè !”“zhù bà bà shēng rì kuài lè !”wǎn shàng wǒ gāng huí dào jiā ,qī zǐ hé ér zǐ jiù yī qǐ zhù wǒ shēng rì kuài lè ,bìng sòng gěi wǒ shēng rì lǐ wù 。zhè shí wǒ cái míng bái guò lái ,jīn tiān shì wǒ de shēng rì 。 Chúc mừng sinh nhật “Happy Birthday to Dad!” Ngay khi tôi về đến nhà vào buổi tối, vợ và con trai đã chúc mừng sinh nhật và tặng quà sinh nhật cho tôi. Sau đó tôi nhận ra rằng hôm nay là sinh nhật của tôi.
    13 我对现在的这份工作还比较满意。首先,我学的就是这个专业;其次,同事们都很喜欢我;另外,工资也还算可以,还有奖金,收入不错。 wǒ duì xiàn zài de zhè fèn gōng zuò hái bǐ jiào mǎn yì 。shǒu xiān ,wǒ xué de jiù shì zhè gè zhuān yè ;qí cì ,tóng shì men dōu hěn xǐ huān wǒ ;lìng wài ,gōng zī yě hái suàn kě yǐ ,hái yǒu jiǎng jīn ,shōu rù bù cuò 。 Tôi khá hài lòng với công việc hiện tại. Trước hết, tôi học chuyên ngành này; thứ hai, các đồng nghiệp của tôi rất thích tôi; Ngoài ra lương cũng OK, có thưởng, thu nhập tốt.
    14 交通工具是现代生活中不可缺少的一部分。常见的交通工具包括汽车、飞机、船等,这一切拉近了人与人之间的距离,并且扩大了人们的活动范围。 jiāo tōng gōng jù shì xiàn dài shēng huó zhōng bù kě quē shǎo de yī bù fèn 。cháng jiàn de jiāo tōng gōng jù bāo kuò qì chē 、fēi jī 、chuán děng ,zhè yī qiē lā jìn le rén yǔ rén zhī jiān de jù lí ,bìng qiě kuò dà le rén men de huó dòng fàn wéi 。 Phương tiện giao thông là một phần không thể thiếu trong cuộc sống hiện đại. Các phương tiện giao thông phổ biến bao gồm ô tô, máy bay, tàu thuyền,… tất cả đều rút ngắn khoảng cách giữa con người và mở rộng phạm vi hoạt động của con người.
    15 森林里,动物们决定举办一个晚会,这次演出吸引了几乎所有的动物。他们都很积极,准备的节目各有特点,小鸟要给大家唱歌,老虎要跳舞,小猫要画画 sēn lín lǐ ,dòng wù men jué dìng jǔ bàn yī gè wǎn huì ,zhè cì yǎn chū xī yǐn le jǐ hū suǒ yǒu de dòng wù 。tā men dōu hěn jī jí ,zhǔn bèi de jiē mù gè yǒu tè diǎn ,xiǎo niǎo yào gěi dà jiā chàng gē ,lǎo hǔ yào tiào wǔ ,xiǎo māo yào huà huà Trong khu rừng, các loài động vật quyết định tổ chức một bữa tiệc, nó thu hút hầu hết tất cả các loài động vật. Họ đều rất tích cực. Các chương trình họ chuẩn bị có những đặc điểm riêng. Các loài chim nên hát cho mọi người nghe, hổ nên nhảy và mèo con nên vẽ tranh
    16 儿,猴子要讲故事,狮子说他给大家照相,熊猫说:“我不会表演,但是我可以当观众,为大家鼓掌。”最后只剩下小牛了,她想了好久,忽然得意地说:“我负责为大家送免费的牛奶!” ér ,hóu zǐ yào jiǎng gù shì ,shī zǐ shuō tā gěi dà jiā zhào xiàng ,xióng māo shuō :“wǒ bù huì biǎo yǎn ,dàn shì wǒ kě yǐ dāng guān zhòng ,wéi dà jiā gǔ zhǎng 。”zuì hòu zhī shèng xià xiǎo niú le ,tā xiǎng le hǎo jiǔ ,hū rán dé yì dì shuō :“wǒ fù zé wéi dà jiā sòng miǎn fèi de niú nǎi !” Con khỉ muốn kể một câu chuyện. Sư tử nói rằng nó chụp ảnh cho bạn. Chú gấu trúc nói, “Tôi không thể biểu diễn, nhưng tôi có thể trở thành khán giả và vỗ tay cho bạn.” Cuối cùng, chỉ còn lại một con bê. Sau một hồi suy nghĩ, cô ấy đột nhiên nói với vẻ tự hào: “Tôi có trách nhiệm giao sữa miễn phí cho mọi người”.
    17 什么是真正的朋友?不同的人会有不同的理解,而我的理解是:在你遇到困难的时候,朋友会勇敢地站出来,及时给你帮助;在你孤单或者伤心流泪的时候,朋友会陪在你身边,想办法让你感到幸福;无论你是穷人还是富人,真正的朋友永远值得你信任。 shénme shì zhēn zhèng de péng yǒu ?bù tóng de rén huì yǒu bù tóng de lǐ jiě ,ér wǒ de lǐ jiě shì :zài nǐ yù dào kùn nán de shí hòu ,péng yǒu huì yǒng gǎn dì zhàn chū lái ,jí shí gěi nǐ bāng zhù ;zài nǐ gū dān huò zhě shāng xīn liú lèi de shí hòu ,péng yǒu huì péi zài nǐ shēn biān ,xiǎng bàn fǎ ràng nǐ gǎn dào xìng fú ;wú lùn nǐ shì qióng rén hái shì fù rén ,zhēn zhèng de péng yǒu yǒng yuǎn zhí dé nǐ xìn rèn 。 Một người bạn thực sự là như thế nào? Những người khác nhau sẽ có cách hiểu khác nhau, và cách hiểu của tôi là: khi bạn gặp khó khăn, bạn bè sẽ dũng cảm đứng lên và giúp đỡ bạn kịp thời; khi bạn cô đơn hoặc buồn và rơi nước mắt, bạn bè sẽ đồng hành và cố gắng làm cho bạn cảm thấy vui vẻ; Dù bạn nghèo hay giàu, người bạn chân chính luôn đáng để bạn tin tưởng.
    18 南半球和北半球的季节正好相反。当北半球到处春暖花开的时候,南半球已经进入凉快的秋天,树叶也开始慢慢地变黄了;当北半球的气温逐渐降低的时候,南半球的天气却开始热起来,人们已经脱掉了厚厚的大衣。 nán bàn qiú hé běi bàn qiú de jì jiē zhèng hǎo xiàng fǎn 。dāng běi bàn qiú dào chù chūn nuǎn huā kāi de shí hòu ,nán bàn qiú yǐ jīng jìn rù liáng kuài de qiū tiān ,shù yè yě kāi shǐ màn màn dì biàn huáng le ;dāng běi bàn qiú de qì wēn zhú jiàn jiàng dī de shí hòu ,nán bàn qiú de tiān qì què kāi shǐ rè qǐ lái ,rén men yǐ jīng tuō diào le hòu hòu de dà yī 。 Các mùa ở nam và bắc bán cầu trái ngược nhau. Khi bắc bán cầu tràn ngập sắc hoa xuân ấm áp thì nam bán cầu đã bước vào thu dịu mát, lá dần ngả vàng; Khi nhiệt độ ở Bắc bán cầu đang giảm dần, thời tiết ở Nam bán cầu đang nóng dần lên, con người đã cởi bỏ lớp áo khoác dày cộp.
    19 小时候弟弟比我矮,现在却超过我了,看着他一米八二的个子,我真是羡慕极了。 xiǎo shí hòu dì dì bǐ wǒ ǎi ,xiàn zài què chāo guò wǒ le ,kàn zhe tā yī mǐ bā èr de gè zǐ ,wǒ zhēn shì xiàn mù jí le 。 Khi còn nhỏ, em trai tôi thấp hơn tôi, nhưng bây giờ anh ấy đã hơn tôi. Nhìn chiều cao 1,82 mét của anh ấy, tôi thực sự ghen tị với anh ấy.
    20 我是前天到北京的,想借这次机会去长城看看,可是公司的事情很多,时间安排得很紧张。 wǒ shì qián tiān dào běi jīng de ,xiǎng jiè zhè cì jī huì qù zhǎng chéng kàn kàn ,kě shì gōng sī de shì qíng hěn duō ,shí jiān ān pái dé hěn jǐn zhāng 。 Tôi đã đến Bắc Kinh vào ngày hôm kia. Tôi muốn nhân dịp này đi thăm Vạn Lý Trường Thành, nhưng có rất nhiều việc trong công ty và thời gian rất eo hẹp.
    21 地球是我们共同的家,保护环境就是保护我们自己,为减少污染,我们应该养成节约的习惯,节约用水、节约用纸等等。 dì qiú shì wǒ men gòng tóng de jiā ,bǎo hù huán jìng jiù shì bǎo hù wǒ men zì jǐ ,wéi jiǎn shǎo wū rǎn ,wǒ men yīng gāi yǎng chéng jiē yuē de xí guàn ,jiē yuē yòng shuǐ 、jiē yuē yòng zhǐ děng děng 。 Trái đất là ngôi nhà chung của chúng ta, bảo vệ môi trường là bảo vệ chính chúng ta. Để giảm thiểu ô nhiễm, chúng ta nên hình thành thói quen tiết kiệm nước, tiết kiệm giấy, v.v.
    22 一些电影院拒绝观众带任何食品、饮料,人们不得不买电影院卖的东西。很多观众批评这个做法,因为电影院的东西特别贵,大约比超市贵三倍。 yī xiē diàn yǐng yuàn jù jué guān zhòng dài rèn hé shí pǐn 、yǐn liào ,rén men bù dé bù mǎi diàn yǐng yuàn mài de dōng xī 。hěn duō guān zhòng pī píng zhè gè zuò fǎ ,yīn wéi diàn yǐng yuàn de dōng xī tè bié guì ,dà yuē bǐ chāo shì guì sān bèi 。 Một số rạp chiếu phim từ chối mang theo đồ ăn thức uống. Mọi người phải mua những gì họ bán. Nhiều khán giả chỉ trích cách làm này vì đồ trong rạp rất đắt, đắt gấp 3 lần siêu thị.
    23 进入 21 世纪,随着科学技术的发展,人与人的联系越来越方便,上网发电子邮件的人越来越多,写信的人越来越少。 jìn rù  21 shì jì ,suí zhe kē xué jì shù de fā zhǎn ,rén yǔ rén de lián xì yuè lái yuè fāng biàn ,shàng wǎng fā diàn zǐ yóu jiàn de rén yuè lái yuè duō ,xiě xìn de rén yuè lái yuè shǎo 。 Thế kỷ 21 với sự phát triển của khoa học công nghệ, mối quan hệ giữa con người với nhau ngày càng trở nên thuận tiện hơn, ngày càng có nhiều người gửi e-mail trực tuyến, và ngày càng ít người viết thư.
    24 长江是中国也是亚洲最长的河,全长 6397 公里,它由西向东,流经十几个省市,最后由上海市流入东海。 zhǎng jiāng shì zhōng guó yě shì yà zhōu zuì zhǎng de hé ,quán zhǎng  6397 gōng lǐ ,tā yóu xī xiàng dōng ,liú jīng shí jǐ gè shěng shì ,zuì hòu yóu shàng hǎi shì liú rù dōng hǎi 。 Sông Dương Tử chảy qua hơn mười tỉnh, thành phố ở Biển Hoa Đông và đổ ra Biển Hoa Đông trong thời gian dài nhất.
    25 兴趣是最好的老师,如果孩子对一件事情感兴趣,那他一定会主动、努力地去学习,效果也会更好。 xìng qù shì zuì hǎo de lǎo shī ,rú guǒ hái zǐ duì yī jiàn shì qíng gǎn xìng qù ,nà tā yī dìng huì zhǔ dòng 、nǔ lì dì qù xué xí ,xiào guǒ yě huì gèng hǎo 。 Sự quan tâm là người thầy tốt nhất. Nếu trẻ hứng thú với điều gì đó, trẻ sẽ chủ động và chăm chỉ học hỏi, hiệu quả sẽ tốt hơn.
    26 有的时候,我们要学会拒绝别人。拒绝别人,要找到合适、礼貌的方法,否则,如果表达不合适,就会引起误会。 yǒu de shí hòu ,wǒ men yào xué huì jù jué bié rén 。jù jué bié rén ,yào zhǎo dào hé shì 、lǐ mào de fāng fǎ ,fǒu zé ,rú guǒ biǎo dá bù hé shì ,jiù huì yǐn qǐ wù huì 。 Đôi khi, chúng ta phải học cách từ chối người khác. Từ chối người khác, để tìm cách phù hợp, lịch sự, ngược lại, nếu cách diễn đạt không phù hợp sẽ gây ra hiểu lầm.
    27 以前,日记是写给自己看的,然而现在更多的年轻人喜欢把自己的日记放到网站上,希望和更多的人交流。 yǐ qián ,rì jì shì xiě gěi zì jǐ kàn de ,rán ér xiàn zài gèng duō de nián qīng rén xǐ huān bǎ zì jǐ de rì jì fàng dào wǎng zhàn shàng ,xī wàng hé gèng duō de rén jiāo liú 。 Trước đây, nhật ký được viết cho chính mình, nhưng hiện nay ngày càng nhiều bạn trẻ thích đưa nhật ký của mình lên trang web, với hy vọng được giao lưu với nhiều người hơn.
    28 一个不喜欢开玩笑的人,不一定让人讨厌。但是一个会开玩笑的人,往往让人觉得很可爱。 yī gè bù xǐ huān kāi wán xiào de rén ,bù yī dìng ràng rén tǎo yàn 。dàn shì yī gè huì kāi wán xiào de rén ,wǎng wǎng ràng rén jiào dé hěn kě ài 。 Một người không thích nói đùa không hẳn là khó chịu. Nhưng một người có thể pha trò thường khiến mọi người cảm thấy rất dễ thương.
    29 怎样才能说一口流利的外语呢?如果你有一定的语言基础和经济条件,那么出国是最好的选择。因为语言环境对学习语言有重要的作用。 zěn yàng cái néng shuō yī kǒu liú lì de wài yǔ ne ?rú guǒ nǐ yǒu yī dìng de yǔ yán jī chǔ hé jīng jì tiáo jiàn ,nà me chū guó shì zuì hǎo de xuǎn zé 。yīn wéi yǔ yán huán jìng duì xué xí yǔ yán yǒu zhòng yào de zuò yòng 。 Làm thế nào để nói một ngoại ngữ trôi chảy? Nếu bạn đã có một nền tảng ngôn ngữ và điều kiện kinh tế nhất định thì việc đi du học là lựa chọn tốt nhất. Vì môi trường ngôn ngữ đóng vai trò quan trọng trong việc học ngôn ngữ.
    30 “生日快乐!”“祝爸爸生日快乐!”晚上我刚回到家,妻子和儿子就一起祝我生日快乐,并送给我生日礼物。这时我才明白过来,今天是我的生日。 “shēng rì kuài lè !”“zhù bà bà shēng rì kuài lè !”wǎn shàng wǒ gāng huí dào jiā ,qī zǐ hé ér zǐ jiù yī qǐ zhù wǒ shēng rì kuài lè ,bìng sòng gěi wǒ shēng rì lǐ wù 。zhè shí wǒ cái míng bái guò lái ,jīn tiān shì wǒ de shēng rì 。 Chúc mừng sinh nhật! “Chúc mừng sinh nhật bố!” Ngay khi tôi về đến nhà vào buổi tối, vợ và con trai đã chúc mừng sinh nhật và tặng quà sinh nhật cho tôi. Sau đó tôi nhận ra rằng hôm nay là sinh nhật của tôi.
    31 我对现在的这份工作还比较满意。首先,我学的就是这个专业;其次,同事们都很喜欢我;另外,工资也还算可以,还有奖金,收入不错。 wǒ duì xiàn zài de zhè fèn gōng zuò hái bǐ jiào mǎn yì 。shǒu xiān ,wǒ xué de jiù shì zhè gè zhuān yè ;qí cì ,tóng shì men dōu hěn xǐ huān wǒ ;lìng wài ,gōng zī yě hái suàn kě yǐ ,hái yǒu jiǎng jīn ,shōu rù bù cuò 。 Tôi khá hài lòng với công việc hiện tại. Trước hết, tôi học chuyên ngành này; thứ hai, các đồng nghiệp của tôi rất thích tôi; Ngoài ra lương cũng OK, có thưởng, thu nhập tốt.
    32 交通工具是现代生活中不可缺少的一部分。常见的交通工具包括汽车、飞机、船等,这一切拉近了人与人之间的距离,并且扩大了人们的活动范围。 jiāo tōng gōng jù shì xiàn dài shēng huó zhōng bù kě quē shǎo de yī bù fèn 。cháng jiàn de jiāo tōng gōng jù bāo kuò qì chē 、fēi jī 、chuán děng ,zhè yī qiē lā jìn le rén yǔ rén zhī jiān de jù lí ,bìng qiě kuò dà le rén men de huó dòng fàn wéi 。 Phương tiện giao thông là một phần không thể thiếu trong cuộc sống hiện đại. Các phương tiện giao thông phổ biến bao gồm ô tô, máy bay, tàu thuyền,… tất cả đều rút ngắn khoảng cách giữa con người và mở rộng phạm vi hoạt động của con người.
    33 森林里,动物们决定举办一个晚会,这次演出吸引了几乎所有的动物。他们都很积极,准备的节目各有特点,小鸟要给大家唱歌,老虎要跳舞,小猫要画画儿,猴子要讲故事,狮子说他给大家照相,熊猫说:“我不会表演,但是我可以当观众,为大家鼓掌。”最后只剩下小牛了,她想了好久,忽然得意地说:“我负责为大家送免费的牛奶!” sēn lín lǐ ,dòng wù men jué dìng jǔ bàn yī gè wǎn huì ,zhè cì yǎn chū xī yǐn le jǐ hū suǒ yǒu de dòng wù 。tā men dōu hěn jī jí ,zhǔn bèi de jiē mù gè yǒu tè diǎn ,xiǎo niǎo yào gěi dà jiā chàng gē ,lǎo hǔ yào tiào wǔ ,xiǎo māo yào huà huà ér ,hóu zǐ yào jiǎng gù shì ,shī zǐ shuō tā gěi dà jiā zhào xiàng ,xióng māo shuō :“wǒ bù huì biǎo yǎn ,dàn shì wǒ kě yǐ dāng guān zhòng ,wéi dà jiā gǔ zhǎng 。”zuì hòu zhī shèng xià xiǎo niú le ,tā xiǎng le hǎo jiǔ ,hū rán dé yì dì shuō :“wǒ fù zé wéi dà jiā sòng miǎn fèi de niú nǎi !” Trong khu rừng, các loài động vật quyết định tổ chức một bữa tiệc, nó thu hút hầu hết tất cả các loài động vật. Họ đều rất tích cực. Các chương trình đã chuẩn bị sẵn có những đặc điểm riêng. Chim nên hát cho mọi người nghe, hổ nên nhảy, mèo con nên vẽ tranh, khỉ nên kể chuyện, sư tử nói rằng anh ấy sẽ chụp ảnh cho mọi người, và gấu trúc nói, “Tôi không thể biểu diễn, nhưng tôi có thể làm khán giả và vỗ tay cho bạn. . ” Cuối cùng, chỉ còn lại một con bê. Sau một hồi suy nghĩ, cô ấy đột nhiên nói với vẻ tự hào: “Tôi có trách nhiệm giao sữa miễn phí cho mọi người”.
    34 什么是真正的朋友?不同的人会有不同的理解,而我的理解是:在你遇到困难的时候,朋友会勇敢地站出来,及时给你帮助;在你孤单或者伤心流泪的时候,朋友会陪在你身边,想办法让你感到幸福;无论你是穷人还是富人,真正的朋友永远值得你信任。 shénme shì zhēn zhèng de péng yǒu ?bù tóng de rén huì yǒu bù tóng de lǐ jiě ,ér wǒ de lǐ jiě shì :zài nǐ yù dào kùn nán de shí hòu ,péng yǒu huì yǒng gǎn dì zhàn chū lái ,jí shí gěi nǐ bāng zhù ;zài nǐ gū dān huò zhě shāng xīn liú lèi de shí hòu ,péng yǒu huì péi zài nǐ shēn biān ,xiǎng bàn fǎ ràng nǐ gǎn dào xìng fú ;wú lùn nǐ shì qióng rén hái shì fù rén ,zhēn zhèng de péng yǒu yǒng yuǎn zhí dé nǐ xìn rèn 。 Một người bạn thực sự là như thế nào? Những người khác nhau sẽ có cách hiểu khác nhau, và cách hiểu của tôi là: khi bạn gặp khó khăn, bạn bè sẽ dũng cảm đứng lên và giúp đỡ bạn kịp thời; khi bạn cô đơn hoặc buồn và rơi nước mắt, bạn bè sẽ đồng hành và cố gắng làm cho bạn cảm thấy vui vẻ; Dù bạn nghèo hay giàu, người bạn chân chính luôn đáng để bạn tin tưởng.
    35 南半球和北半球的季节正好相反。当北半球到处春暖花开的时候,南半球已经进入凉快的秋天,树叶也开始慢慢地变黄了;当北半球的气温逐渐降低的时候,南半球的天气却开始热起来,人们已经脱掉了厚厚的大衣。 nán bàn qiú hé běi bàn qiú de jì jiē zhèng hǎo xiàng fǎn 。dāng běi bàn qiú dào chù chūn nuǎn huā kāi de shí hòu ,nán bàn qiú yǐ jīng jìn rù liáng kuài de qiū tiān ,shù yè yě kāi shǐ màn màn dì biàn huáng le ;dāng běi bàn qiú de qì wēn zhú jiàn jiàng dī de shí hòu ,nán bàn qiú de tiān qì què kāi shǐ rè qǐ lái ,rén men yǐ jīng tuō diào le hòu hòu de dà yī 。 Các mùa ở nam và bắc bán cầu trái ngược nhau. Khi bắc bán cầu tràn ngập sắc hoa xuân ấm áp thì nam bán cầu đã bước vào thu dịu mát, lá dần ngả vàng; Khi nhiệt độ ở Bắc bán cầu đang giảm dần, thời tiết ở Nam bán cầu đang nóng dần lên, con người đã cởi bỏ lớp áo khoác dày cộp.
    36 小时候弟弟比我矮,现在却超过我了,看着他一米八二的个子,我真是羡慕极了。 xiǎo shí hòu dì dì bǐ wǒ ǎi ,xiàn zài què chāo guò wǒ le ,kàn zhe tā yī mǐ bā èr de gè zǐ ,wǒ zhēn shì xiàn mù jí le 。 Khi còn nhỏ, em trai tôi thấp hơn tôi, nhưng bây giờ anh ấy đã hơn tôi. Nhìn chiều cao 1,82 mét của anh ấy, tôi thực sự ghen tị với anh ấy.
    37 我是前天到北京的,想借这次机会去长城看看,可是公司的事情很多,时间安排得很紧张。 wǒ shì qián tiān dào běi jīng de ,xiǎng jiè zhè cì jī huì qù zhǎng chéng kàn kàn ,kě shì gōng sī de shì qíng hěn duō ,shí jiān ān pái dé hěn jǐn zhāng 。 Tôi đã đến Bắc Kinh vào ngày hôm kia. Tôi muốn nhân dịp này đi thăm Vạn Lý Trường Thành, nhưng có rất nhiều việc trong công ty và thời gian rất eo hẹp.
    38 一些电影院拒绝观众带任何食品、饮料,人们不得不买电影院卖的东西。很多观众批评这个做法,因为电影院的东西特别贵,大约比超市贵三倍。 yī xiē diàn yǐng yuàn jù jué guān zhòng dài rèn hé shí pǐn 、yǐn liào ,rén men bù dé bù mǎi diàn yǐng yuàn mài de dōng xī 。hěn duō guān zhòng pī píng zhè gè zuò fǎ ,yīn wéi diàn yǐng yuàn de dōng xī tè bié guì ,dà yuē bǐ chāo shì guì sān bèi 。 Một số rạp chiếu phim từ chối mang theo đồ ăn thức uống. Mọi người phải mua những gì họ bán. Nhiều khán giả chỉ trích cách làm này vì đồ trong rạp rất đắt, đắt gấp 3 lần siêu thị.
    39 进入 21 世纪,随着科学技术的发展,人与人的联系越来越方便,上网发电子邮件的人越来越多,写信的人越来越少。 jìn rù  21 shì jì ,suí zhe kē xué jì shù de fā zhǎn ,rén yǔ rén de lián xì yuè lái yuè fāng biàn ,shàng wǎng fā diàn zǐ yóu jiàn de rén yuè lái yuè duō ,xiě xìn de rén yuè lái yuè shǎo 。 Thế kỷ 21 với sự phát triển của khoa học công nghệ, mối quan hệ giữa con người với nhau ngày càng trở nên thuận tiện hơn, ngày càng có nhiều người gửi e-mail trực tuyến, và ngày càng ít người viết thư.
    40 长江是中国也是亚洲最长的河,全长 6397 公里,它由西向东,流经十几个省市,最后由上海市流入东海。 zhǎng jiāng shì zhōng guó yě shì yà zhōu zuì zhǎng de hé ,quán zhǎng  6397 gōng lǐ ,tā yóu xī xiàng dōng ,liú jīng shí jǐ gè shěng shì ,zuì hòu yóu shàng hǎi shì liú rù dōng hǎi 。 Sông Dương Tử chảy qua hơn mười tỉnh, thành phố ở Biển Hoa Đông và đổ ra Biển Hoa Đông trong thời gian dài nhất.
    41 兴趣是最好的老师,如果孩子对一件事情感兴趣,那他一定会主动、努力地去学习,效果也会更好。 xìng qù shì zuì hǎo de lǎo shī ,rú guǒ hái zǐ duì yī jiàn shì qíng gǎn xìng qù ,nà tā yī dìng huì zhǔ dòng 、nǔ lì dì qù xué xí ,xiào guǒ yě huì gèng hǎo 。 Sự quan tâm là người thầy tốt nhất. Nếu trẻ hứng thú với điều gì đó, trẻ sẽ chủ động và chăm chỉ học hỏi, hiệu quả sẽ tốt hơn.
    42 有的时候,我们要学会拒绝别人。拒绝别人,要找到合适、礼貌的方法,否则,如果表达不合适,就会引起误会。 yǒu de shí hòu ,wǒ men yào xué huì jù jué bié rén 。jù jué bié rén ,yào zhǎo dào hé shì 、lǐ mào de fāng fǎ ,fǒu zé ,rú guǒ biǎo dá bù hé shì ,jiù huì yǐn qǐ wù huì 。 Đôi khi, chúng ta phải học cách từ chối người khác. Từ chối người khác, để tìm cách phù hợp, lịch sự, ngược lại, nếu cách diễn đạt không phù hợp sẽ gây ra hiểu lầm.
    43 以前,日记是写给自己看的,然而现在更多的年轻人喜欢把自己的日记放到网站上,希望和更多的人交流。 yǐ qián ,rì jì shì xiě gěi zì jǐ kàn de ,rán ér xiàn zài gèng duō de nián qīng rén xǐ huān bǎ zì jǐ de rì jì fàng dào wǎng zhàn shàng ,xī wàng hé gèng duō de rén jiāo liú 。 Trước đây, nhật ký là viết cho chính họ, nhưng bây giờ nhiều người trẻ thích đưa nhật ký của mình lên trang web, hy vọng giao tiếp với nhiều người hơn.
    44 一个不喜欢开玩笑的人,不一定让人讨厌。但是一个会开玩笑的人,往往让人觉得很可爱。 yī gè bù xǐ huān kāi wán xiào de rén ,bù yī dìng ràng rén tǎo yàn 。dàn shì yī gè huì kāi wán xiào de rén ,wǎng wǎng ràng rén jiào dé hěn kě ài 。 Một người không thích nói đùa thì không cần phải khó chịu. Nhưng một người hay pha trò thường khiến mọi người cảm thấy rất dễ thương.
    45 怎样才能说一口流利的外语呢?如果你有一定的语言基础和经济条件,那么出国是最好的选择。因为语言环境对学习语言有重要的作用。 zěn yàng cái néng shuō yī kǒu liú lì de wài yǔ ne ?rú guǒ nǐ yǒu yī dìng de yǔ yán jī chǔ hé jīng jì tiáo jiàn ,nà me chū guó shì zuì hǎo de xuǎn zé 。yīn wéi yǔ yán huán jìng duì xué xí yǔ yán yǒu zhòng yào de zuò yòng 。 Làm thế nào tôi có thể nói một ngoại ngữ thành thạo? Nếu bạn có vốn ngôn ngữ và kinh tế nhất định, ra nước ngoài là lựa chọn tốt nhất. Vì môi trường ngôn ngữ đóng vai trò quan trọng trong việc học ngôn ngữ.
    46 “生日快乐!”“祝爸爸生日快乐!”晚上我刚回到家,妻子和儿子就一起祝我生日快乐,并送给我生日礼物。这时我才明白过来,今天是我的生日。 “shēng rì kuài lè !”“zhù bà bà shēng rì kuài lè !”wǎn shàng wǒ gāng huí dào jiā ,qī zǐ hé ér zǐ jiù yī qǐ zhù wǒ shēng rì kuài lè ,bìng sòng gěi wǒ shēng rì lǐ wù 。zhè shí wǒ cái míng bái guò lái ,jīn tiān shì wǒ de shēng rì 。 Chúc mừng sinh nhật! “Chúc mừng sinh nhật bố!” Tối tôi mới về nhà, vợ và con trai cùng nhau chúc mừng sinh nhật và tặng quà sinh nhật cho tôi. Tôi chỉ hiểu rằng hôm nay là sinh nhật của tôi.
    47 我对现在的这份工作还比较满意。首先,我学的就是这个专业;其次,同事们都很喜欢我;另外,工资也还算可以,还有奖金,收入不错。 wǒ duì xiàn zài de zhè fèn gōng zuò hái bǐ jiào mǎn yì 。shǒu xiān ,wǒ xué de jiù shì zhè gè zhuān yè ;qí cì ,tóng shì men dōu hěn xǐ huān wǒ ;lìng wài ,gōng zī yě hái suàn kě yǐ ,hái yǒu jiǎng jīn ,shōu rù bù cuò 。 Tôi khá hài lòng với công việc hiện tại. Đầu tiên, tôi học chuyên ngành này; thứ hai, các đồng nghiệp của tôi rất thích tôi; Ngoài ra, lương cũng ổn, thưởng và thu nhập tốt.
    48 交通工具是现代生活中不可缺少的一部分。常见的交通工具包括汽车、飞机、船等,这一切拉近了人与人之间的距离,并且扩大了人们的活动范围。 jiāo tōng gōng jù shì xiàn dài shēng huó zhōng bù kě quē shǎo de yī bù fèn 。cháng jiàn de jiāo tōng gōng jù bāo kuò qì chē 、fēi jī 、chuán děng ,zhè yī qiē lā jìn le rén yǔ rén zhī jiān de jù lí ,bìng qiě kuò dà le rén men de huó dòng fàn wéi 。 Phương tiện giao thông là một phần không thể thiếu trong cuộc sống hiện đại. Các phương tiện giao thông phổ biến bao gồm ô tô, máy bay, tàu thuyền,… giúp thu hẹp khoảng cách giữa con người và mở rộng phạm vi hoạt động của con người.
    49 森林里,动物们决定举办一个晚会,这次演出吸引了几乎所有的动物。他们都很积极,准备的节目各有特点,小鸟要给大家唱歌,老虎要跳舞,小猫要画画儿,猴子要讲故事,狮子说他给大家照相,熊猫说:“我不会表演,但是我可以当观众,为大家鼓掌。”最后只剩下小牛了,她想了好久,忽然得意地说:“我负责为大家送免费的牛奶!” sēn lín lǐ ,dòng wù men jué dìng jǔ bàn yī gè wǎn huì ,zhè cì yǎn chū xī yǐn le jǐ hū suǒ yǒu de dòng wù 。tā men dōu hěn jī jí ,zhǔn bèi de jiē mù gè yǒu tè diǎn ,xiǎo niǎo yào gěi dà jiā chàng gē ,lǎo hǔ yào tiào wǔ ,xiǎo māo yào huà huà ér ,hóu zǐ yào jiǎng gù shì ,shī zǐ shuō tā gěi dà jiā zhào xiàng ,xióng māo shuō :“wǒ bù huì biǎo yǎn ,dàn shì wǒ kě yǐ dāng guān zhòng ,wéi dà jiā gǔ zhǎng 。”zuì hòu zhī shèng xià xiǎo niú le ,tā xiǎng le hǎo jiǔ ,hū rán dé yì dì shuō :“wǒ fù zé wéi dà jiā sòng miǎn fèi de niú nǎi !” Trong rừng, các loài động vật quyết định tổ chức một bữa tiệc, nó đã thu hút hầu hết tất cả các loài động vật. Họ rất năng động, các chương trình đặc trưng bởi tiếng chim hót cho mọi người nghe, hổ nhảy múa, mèo con vẽ trẻ em, khỉ kể chuyện, sư tử nói rằng anh ấy chụp ảnh cho mọi người, gấu trúc nói, “Tôi không thể biểu diễn, nhưng tôi có thể là một khán giả và vỗ tay cho bạn. ” Cuối cùng, chỉ còn lại những con bê. Cô suy nghĩ hồi lâu, chợt tự hào nói: “Tôi có trách nhiệm gửi sữa miễn phí cho cô!
    50 什么是真正的朋友?不同的人会有不同的理解,而我的理解是:在你遇到困难的时候,朋友会勇敢地站出来,及时给你帮助;在你孤单或者伤心流泪的时候,朋友会陪在你身边,想办法让你感到幸福;无论你是穷人还是富人,真正的朋友永远值得你信任。 shénme shì zhēn zhèng de péng yǒu ?bù tóng de rén huì yǒu bù tóng de lǐ jiě ,ér wǒ de lǐ jiě shì :zài nǐ yù dào kùn nán de shí hòu ,péng yǒu huì yǒng gǎn dì zhàn chū lái ,jí shí gěi nǐ bāng zhù ;zài nǐ gū dān huò zhě shāng xīn liú lèi de shí hòu ,péng yǒu huì péi zài nǐ shēn biān ,xiǎng bàn fǎ ràng nǐ gǎn dào xìng fú ;wú lùn nǐ shì qióng rén hái shì fù rén ,zhēn zhèng de péng yǒu yǒng yuǎn zhí dé nǐ xìn rèn 。 Một người bạn thực sự là như thế nào? Những người khác nhau sẽ có cách hiểu khác nhau, và cách hiểu của tôi là: khi bạn gặp khó khăn, bạn bè sẽ dũng cảm đứng lên và giúp đỡ bạn kịp thời; khi bạn ở một mình hoặc buồn và khóc, bạn bè sẽ đồng hành cùng bạn để tìm cách làm bạn vui; Dù bạn nghèo hay giàu, những người bạn thực sự sẽ luôn được bạn tin tưởng.
    51 南半球和北半球的季节正好相反。当北半球到处春暖花开的时候,南半球已经进入凉快的秋天,树叶也开始慢慢地变黄了;当北半球的气温逐渐降低的时候,南半球的天气却开始热起来,人们已经脱掉了厚厚的大衣。 nán bàn qiú hé běi bàn qiú de jì jiē zhèng hǎo xiàng fǎn 。dāng běi bàn qiú dào chù chūn nuǎn huā kāi de shí hòu ,nán bàn qiú yǐ jīng jìn rù liáng kuài de qiū tiān ,shù yè yě kāi shǐ màn màn dì biàn huáng le ;dāng běi bàn qiú de qì wēn zhú jiàn jiàng dī de shí hòu ,nán bàn qiú de tiān qì què kāi shǐ rè qǐ lái ,rén men yǐ jīng tuō diào le hòu hòu de dà yī 。 Nam và bắc bán cầu trái mùa. Khi bắc bán cầu tràn ngập sắc xuân và hoa lá thì nam bán cầu đã bước vào mùa thu mát mẻ, lá bắt đầu ngả vàng từ từ; Khi nhiệt độ ở Bắc bán cầu đang giảm dần, thời tiết ở Nam bán cầu bắt đầu nóng lên, con người đã cởi bỏ lớp áo khoác dày cộp.
    52 他喜欢听流行音乐。 tā xǐ huān tīng liú háng yīn lè 。 Anh ấy thích nghe nhạc pop.
    53 这种药对头疼很有效。 zhè zhǒng yào duì tóu téng hěn yǒu xiào 。 Thuốc này chữa đau đầu rất hiệu quả.
    54 南方的气候更湿润。 nán fāng de qì hòu gèng shī rùn 。 Khí hậu ở miền nam ẩm ướt hơn.
    55 每个人都有自己的优点和缺点。 měi gè rén dōu yǒu zì jǐ de yōu diǎn hé quē diǎn 。 Mỗi người đều có ưu nhược điểm riêng.
    56 公司提供了一些学习的机会。 gōng sī tí gòng le yī xiē xué xí de jī huì 。 Công ty cung cấp một số cơ hội để học hỏi.
    57 他能看懂中文说明书。 tā néng kàn dǒng zhōng wén shuō míng shū 。 Anh ấy có thể đọc sách hướng dẫn tiếng Trung.
    58 这个菜的味道怎么样? zhè gè cài de wèi dào zěn me yàng ? Hương vị của món ăn này như thế nào?
    59 那本杂志的内容十分丰富。 nà běn zá zhì de nèi róng shí fèn fēng fù 。 Tạp chí rất phong phú về nội dung.
    60 你发现这两张照片的区别了吗? nǐ fā xiàn zhè liǎng zhāng zhào piàn de qū bié le ma ? Bạn có tìm thấy sự khác biệt giữa hai bức ảnh?
    61 他的看法不太符合实际。 tā de kàn fǎ bù tài fú hé shí jì 。 Quan điểm của anh ấy không thực tế lắm.
    62 你要不要试试这条裙子? nǐ yào bù yào shì shì zhè tiáo qún zǐ ? Bạn có muốn thử chân váy này không?
    63 他不知道答案是什么。 tā bù zhī dào dá àn shì shénme 。 Anh ấy không biết câu trả lời là gì.
    64 这儿的风景真漂亮。 zhèr de fēng jǐng zhēn piāo liàng 。 Phong cảnh ở đây thật đẹp.
    65 她还没睡醒吗? tā hái méi shuì xǐng ma ? Cô ấy tỉnh chưa?
    66 她把脸弄脏了。 tā bǎ liǎn nòng zāng le 。 Cô ấy bị bẩn mặt.

    Chúng ta vừa tìm hiểu xong chuyên đề Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu, các bạn thí sinh có chỗ nào chưa hiểu bài thì hãy đăng câu hỏi vào trong diễn đàn luyện thi HSK online ChineMaster để được hỗ trợ giải đáp thắc mắc nhé.

    Thầy Vũ chào tạm biệt các bạn và hẹn gặp lại các bạn trong chương trình đào tạo lớp Luyện dịch tiếng Trung HSK online tiếp theo vào ngày mai.

  • Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu bài 5

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu bài 5

    Hướng dẫn luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu bài 5 các bạn hãy chú ý theo dõi chuyên đề luyện dịch tiếng Trung HSK phần thi Đọc hiểu để nâng cao kĩ năng dịch thuật của bản thân, bên dưới là bài giảng hôm nay các bạn hãy chú ý theo dõi nhé. Chúng ta có thể luyện dịch tiếng Trung HSK trên các website luyenthihskonline.com có rất nhiều mẫu đề mới cho các bạn luyện tập HSK hoàn toàn miễn phí. Các bạn chú ý theo dõi kênh để cập nhật những kiến thức bổ ích nhất Thầy Vũ dành cho các bạn nhé.

    Các bạn học viên theo dõi chuyên mục luyện dịch tiếng Trung HSK Đọc hiểu ở link bên dưới.

    Bộ tài liệu luyện dịch tiếng Trung HSK Đọc hiểu miễn phí

    Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi chúng ta vào bài học hôm nay các bạn xem chi tiết ở link bên dưới nhé.

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu bài 4

    Mỗi ngày để tăng thêm kĩ năng dịch thuật trong kì thi HSK các bạn phải chăm chỉ luyện tập online, bên dưới là toàn bộ tài liệu liên quan đến bài thi HSK từ cấp 1 đến cấp 6 các bạn hãy chú ý theo dõi ở link bên dưới nhé.

    Đề mẫu luyện thi HSK online tại nhà

    Diễn đàn học tiếng Trung của trung tâm ChineMaster TiengTrungHSK các bạn theo dõi ở link bên dưới nhé.

    Diễn đàn học tiếng Trung cơ bản 

    Sau đây là bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu.

    Giáo trình Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu bài 5 Thầy Vũ

    Các bạn hãy hoàn thành bài tập bên dưới theo mẫu có sẵn và ghi chép đầy đủ kiến thức bài giảng vào vở nhé.

    STT Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu Thầy Vũ Giáo trình luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu ChineMaster Bạn hãy tìm ra lỗi sai trong các mẫu câu dịch tiếng Trung sang tiếng Việt ở bên dưới, sau đó đăng bài làm của các bạn lên diễn đàn học tiếng Trung nhé
    1 首都体育馆今天晚上有活动,等活动结束的时候人肯定很多,你和女儿还是提前一点儿出发吧,我怕会堵车。 shǒu dōu tǐ yù guǎn jīn tiān wǎn shàng yǒu huó dòng ,děng huó dòng jié shù de shí hòu rén kěn dìng hěn duō ,nǐ hé nǚ ér hái shì tí qián yī diǎnr chū fā ba ,wǒ pà huì dǔ chē 。 Tối nay sẽ có các hoạt động ở nhà thi đấu thủ đô. Sẽ có rất nhiều người khi hoạt động kết thúc. Bạn và con gái bạn nên bắt đầu sớm hơn một chút. Tôi sợ sẽ có tắc đường.
    2 在教育孩子时,我们应该少批评、多鼓励。孩子在受到表扬时,往往会对自己更有信心,对学习的兴趣也会更大,成绩当然会提高。 zài jiāo yù hái zǐ shí ,wǒ men yīng gāi shǎo pī píng 、duō gǔ lì 。hái zǐ zài shòu dào biǎo yáng shí ,wǎng wǎng huì duì zì jǐ gèng yǒu xìn xīn ,duì xué xí de xìng qù yě huì gèng dà ,chéng jì dāng rán huì tí gāo 。 Trong việc giáo dục con cái, chúng ta nên phê bình ít hơn và khuyến khích nhiều hơn. Khi trẻ được khen ngợi, trẻ có xu hướng tự tin hơn vào bản thân, có hứng thú học tập hơn và tất nhiên điểm số của trẻ sẽ được cải thiện.
    3 大家都说:便宜没好货,好货不便宜。其实不一定都是这样的。有的时候,质量很好的东西也会很便宜。例如,春天来了,冬天的衣服就会打折,质量很好,也很便宜,花很少的钱就可以买到。 dà jiā dōu shuō :biàn yí méi hǎo huò ,hǎo huò bù biàn yí 。qí shí bù yī dìng dōu shì zhè yàng de 。yǒu de shí hòu ,zhì liàng hěn hǎo de dōng xī yě huì hěn biàn yí 。lì rú ,chūn tiān lái le ,dōng tiān de yī fú jiù huì dǎ shé ,zhì liàng hěn hǎo ,yě hěn biàn yí ,huā hěn shǎo de qián jiù kě yǐ mǎi dào 。 Ai cũng nói: rẻ không tốt, tốt không rẻ. Nó không nhất thiết phải như vậy. Đôi khi, những thứ có chất lượng tốt lại rẻ. Ví dụ, khi mùa xuân đến, quần áo mùa đông sẽ được bán. Chúng có chất lượng tốt và giá rẻ. Chúng có thể được mua với một số tiền nhỏ.
    4 一群性格各不相同的年轻人,几个酸甜苦辣的爱情故事,一段经历了半个世纪的美好回忆。由孙俪等著名演员主演,电视剧《血色浪漫》,星期日晚上8点,欢迎您继续收看。 yī qún xìng gé gè bù xiàng tóng de nián qīng rén ,jǐ gè suān tián kǔ là de ài qíng gù shì ,yī duàn jīng lì le bàn gè shì jì de měi hǎo huí yì 。yóu sūn lì děng zhe míng yǎn yuán zhǔ yǎn ,diàn shì jù 《xuè sè làng màn 》,xīng qī rì wǎn shàng 8diǎn ,huān yíng nín jì xù shōu kàn 。 Một nhóm người trẻ cá tính khác nhau, một vài câu chuyện tình yêu chua chát và cay đắng, một nửa thế kỷ kỉ niệm đẹp. Do Tôn Lệ và các diễn viên nổi tiếng khác đóng vai chính, bộ phim truyền hình “lãng mạn đẫm máu” sẽ phát sóng lúc 8:00 tối. vào ngày Chủ nhật.
    5 昨天的放弃决定了今天的选择,今天的选择决定了明天的生活。只有懂得放弃和学会选择的人,才能赢得精彩的生活。 zuó tiān de fàng qì jué dìng le jīn tiān de xuǎn zé ,jīn tiān de xuǎn zé jué dìng le míng tiān de shēng huó 。zhī yǒu dǒng dé fàng qì hé xué huì xuǎn zé de rén ,cái néng yíng dé jīng cǎi de shēng huó 。 Sự từ bỏ của ngày hôm qua quyết định lựa chọn của ngày hôm nay, sự lựa chọn của ngày hôm nay quyết định cuộc sống của ngày mai. Chỉ những người biết từ bỏ và học cách lựa chọn mới có thể giành được cuộc sống tuyệt vời.
    6 小刘,这方面的问题我也不太懂,不过我有一个亲戚是律师,我给你他的电话号码,有什么问题,你可以直接问他。 xiǎo liú ,zhè fāng miàn de wèn tí wǒ yě bù tài dǒng ,bù guò wǒ yǒu yī gè qīn qī shì lǜ shī ,wǒ gěi nǐ tā de diàn huà hào mǎ ,yǒu shénme wèn tí ,nǐ kě yǐ zhí jiē wèn tā 。 Xiao Liu, tôi không biết nhiều về chuyện này, nhưng tôi có một người họ hàng là luật sư. Tôi sẽ cho bạn số điện thoại của anh ấy. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, bạn có thể hỏi trực tiếp anh ấy.
    7 森林里有一种植物,它开的花比普通的花大很多,并且特别香。这种植物会用它的香味吸引来一些小动物,然后把它们吃掉。 sēn lín lǐ yǒu yī zhǒng zhí wù ,tā kāi de huā bǐ pǔ tōng de huā dà hěn duō ,bìng qiě tè bié xiāng 。zhè zhǒng zhí wù huì yòng tā de xiāng wèi xī yǐn lái yī xiē xiǎo dòng wù ,rán hòu bǎ tā men chī diào 。 Có một loại thực vật trong rừng. Hoa của nó to hơn hoa thường rất nhiều và rất thơm. Loài thực vật này sẽ sử dụng hương thơm của nó để thu hút một số động vật nhỏ, và sau đó ăn chúng.
    8 你有一个苹果,我有一个香蕉,把我的给你,把你的给我,每个人仍仅有一个水果;你有一个想法,我有一个想法,把我的告诉你,把你的告诉我,每个人就有了两个想法。 nǐ yǒu yī gè píng guǒ ,wǒ yǒu yī gè xiāng jiāo ,bǎ wǒ de gěi nǐ ,bǎ nǐ de gěi wǒ ,měi gè rén réng jǐn yǒu yī gè shuǐ guǒ ;nǐ yǒu yī gè xiǎng fǎ ,wǒ yǒu yī gè xiǎng fǎ ,bǎ wǒ de gào sù nǐ ,bǎ nǐ de gào sù wǒ ,měi gè rén jiù yǒu le liǎng gè xiǎng fǎ 。 Bạn có một quả táo, tôi có một quả chuối, hãy cho bạn của tôi, hãy cho tôi của bạn, mỗi người vẫn chỉ có một quả; bạn có một ý tưởng, tôi có một ý tưởng, nói với bạn của tôi, nói với tôi của bạn, mọi người đều có hai ý tưởng.
    9 他这些年做生意赚了不少钱,还拿出很大一部分去帮助那些经济有困难的人,所以获得了大家的尊重。 tā zhè xiē nián zuò shēng yì zuàn le bù shǎo qián ,hái ná chū hěn dà yī bù fèn qù bāng zhù nà xiē jīng jì yǒu kùn nán de rén ,suǒ yǐ huò dé le dà jiā de zūn zhòng 。 Anh ấy đã kiếm được rất nhiều tiền trong công việc kinh doanh của mình trong những năm qua, và anh ấy cũng đã dành một phần lớn để giúp đỡ những người gặp khó khăn về tài chính, vì vậy anh ấy đã giành được sự tôn trọng của mọi người.
    10 当我们与别人见面握手时,注意要按顺序一个一个来。如果你与一个人握手的时候,用另外一只手去和其他人握手,那是极其不礼貌的。 dāng wǒ men yǔ bié rén jiàn miàn wò shǒu shí ,zhù yì yào àn shùn xù yī gè yī gè lái 。rú guǒ nǐ yǔ yī gè rén wò shǒu de shí hòu ,yòng lìng wài yī zhī shǒu qù hé qí tā rén wò shǒu ,nà shì jí qí bù lǐ mào de 。 Khi gặp gỡ và bắt tay người khác, chúng ta nên chú ý đến từng người một theo thứ tự. Nếu bạn bắt tay một người thì việc dùng tay kia để bắt tay người khác là điều vô cùng bất lịch sự.
    11 社会的发展不能光看经济的增长,还要重视环境的保护。环境如果被污染了,经济的增长也无法为我们带来美好的生活。 shè huì de fā zhǎn bù néng guāng kàn jīng jì de zēng zhǎng ,hái yào zhòng shì huán jìng de bǎo hù 。huán jìng rú guǒ bèi wū rǎn le ,jīng jì de zēng zhǎng yě wú fǎ wéi wǒ men dài lái měi hǎo de shēng huó 。 Sự phát triển của xã hội không nên chỉ tập trung vào tăng trưởng kinh tế mà còn phải chú trọng đến vấn đề bảo vệ môi trường. Nếu môi trường bị ô nhiễm, tăng trưởng kinh tế không thể mang lại cho chúng ta cuộc sống tốt hơn.
    12 这个省的大部分地方都是山,高度一般在4000米以上。因为太高,空气比别的地方少,刚到这里的人会感觉身体不舒服,但过一段时间之后,就会逐渐适应。 zhè gè shěng de dà bù fèn dì fāng dōu shì shān ,gāo dù yī bān zài 4000mǐ yǐ shàng 。yīn wéi tài gāo ,kōng qì bǐ bié de dì fāng shǎo ,gāng dào zhè lǐ de rén huì gǎn jiào shēn tǐ bù shū fú ,dàn guò yī duàn shí jiān zhī hòu ,jiù huì zhú jiàn shì yīng 。 Hầu hết các phần của tỉnh là núi, với độ cao hơn 4000 mét. Vì quá cao và không khí ít hơn những nơi khác nên những người mới đặt chân đến đây sẽ cảm thấy khó chịu, nhưng sau một thời gian sẽ dần thích nghi với điều đó.
    13 新闻报道中使用数字的目的是,通过它们来说明问题。所以这些数字必须是准确的,只有这样,才能证明报道的“真”,才是对读者负责。 xīn wén bào dào zhōng shǐ yòng shù zì de mù de shì ,tōng guò tā men lái shuō míng wèn tí 。suǒ yǐ zhè xiē shù zì bì xū shì zhǔn què de ,zhī yǒu zhè yàng ,cái néng zhèng míng bào dào de “zhēn ”,cái shì duì dú zhě fù zé 。 Mục đích của việc sử dụng các con số trong các bản tin là để minh họa các vấn đề thông qua chúng. Do đó, các số liệu này phải chính xác. Chỉ bằng cách này, chúng tôi mới có thể chứng minh được “sự thật” của phóng sự và chịu trách nhiệm trước độc giả.
    14 “熟悉的地方没有风景”是说对自己越熟悉的东西,往往越没有新鲜感,也就很难发现它的美丽之处。所以生活中不缺少美,缺少发现美的眼睛。 “shú xī de dì fāng méi yǒu fēng jǐng ”shì shuō duì zì jǐ yuè shú xī de dōng xī ,wǎng wǎng yuè méi yǒu xīn xiān gǎn ,yě jiù hěn nán fā xiàn tā de měi lì zhī chù 。suǒ yǐ shēng huó zhōng bù quē shǎo měi ,quē shǎo fā xiàn měi de yǎn jīng 。 “Chỗ quen không có cảnh sắc” nghĩa là càng quen thuộc thì thường càng kém tươi, khó tìm ra vẻ đẹp của nó. Vì vậy, trong cuộc sống không thiếu cái đẹp, thiếu gì con mắt tìm kiếm cái đẹp.
    15 说话虽然是生活中最普通的事,却不简单,有许多地方值得注意:着急的事,要慢慢地说;别人的事,要小心地说;伤心的事,不要见人就说;讨厌的事,要对事不对人地说;现在的事,做了再说;以后的事,以后再说;而不能肯定的事、没发生过的事,千万不要乱说。 shuō huà suī rán shì shēng huó zhōng zuì pǔ tōng de shì ,què bù jiǎn dān ,yǒu xǔ duō dì fāng zhí dé zhù yì :zhe jí de shì ,yào màn màn dì shuō ;bié rén de shì ,yào xiǎo xīn dì shuō ;shāng xīn de shì ,bù yào jiàn rén jiù shuō ;tǎo yàn de shì ,yào duì shì bù duì rén dì shuō ;xiàn zài de shì ,zuò le zài shuō ;yǐ hòu de shì ,yǐ hòu zài shuō ;ér bù néng kěn dìng de shì 、méi fā shēng guò de shì ,qiān wàn bù yào luàn shuō 。 Tuy nói là chuyện thường tình nhất trong cuộc sống nhưng không hề đơn giản. Có nhiều điều đáng lưu ý: bạn nên nói chậm khi bạn đang vội; bạn nên cẩn thận về chuyện của người khác; bạn không nên nói về những điều buồn khi bạn nhìn thấy mọi người; bạn không nên nói về những điều mà bạn ghét; bạn nên nói về những điều sau khi bạn đã hoàn thành chúng; bạn không thể chắc chắn về những điều hoặc những điều chưa xảy ra.
    16 如果你想减肥,那么必须做到两点:一是少吃东西,二是多运动。少吃不代表不吃,而是要科学地吃。关键是要多运动,但是也不需要每天都运动,一周运动两到三次,每次运动一个小时也就差不多了。骑自行车、打篮球、跑步等都是很好的减肥运动。要想减肥成功,一定要坚持,不能怕累,否则很难有效果。 rú guǒ nǐ xiǎng jiǎn féi ,nà me bì xū zuò dào liǎng diǎn :yī shì shǎo chī dōng xī ,èr shì duō yùn dòng 。shǎo chī bù dài biǎo bù chī ,ér shì yào kē xué dì chī 。guān jiàn shì yào duō yùn dòng ,dàn shì yě bù xū yào měi tiān dōu yùn dòng ,yī zhōu yùn dòng liǎng dào sān cì ,měi cì yùn dòng yī gè xiǎo shí yě jiù chà bù duō le 。qí zì háng chē 、dǎ lán qiú 、pǎo bù děng dōu shì hěn hǎo de jiǎn féi yùn dòng 。yào xiǎng jiǎn féi chéng gōng ,yī dìng yào jiān chí ,bù néng pà lèi ,fǒu zé hěn nán yǒu xiào guǒ 。 Nếu bạn muốn giảm cân, bạn phải làm hai điều: ăn ít hơn và tập thể dục nhiều hơn. Ăn ít không có nghĩa là không ăn mà là ăn một cách khoa học. Điều quan trọng là tập thể dục nhiều hơn, nhưng bạn không cần phải tập thể dục mỗi ngày. Tập thể dục hai hoặc ba lần một tuần, mỗi lần một giờ. Đạp xe, chơi bóng rổ, chạy bộ, v.v. là những môn thể thao giúp giảm cân tốt. Nếu bạn muốn giảm cân thành công, bạn phải tuân thủ nó. Không thể sợ mệt, ngược lại rất khó có tác dụng.
    17 很多人问哪个季节去丽江旅游比较好,总的来说,丽江一年四季人都不少,情况稍微好一点儿的时候是每年12月到第二年3月。这段时间来丽江的话,无论交通还是吃、住都是最便宜的。天气方面,这个时候比较冷,气温在-5℃到18℃,早晚温差比较大。风景的话,主要是雪景,白天都是蓝天白云,照出的照片质量会非常高。 hěn duō rén wèn nǎ gè jì jiē qù lì jiāng lǚ yóu bǐ jiào hǎo ,zǒng de lái shuō ,lì jiāng yī nián sì jì rén dōu bù shǎo ,qíng kuàng shāo wēi hǎo yī diǎnr de shí hòu shì měi nián 12yuè dào dì èr nián 3yuè 。zhè duàn shí jiān lái lì jiāng de huà ,wú lùn jiāo tōng hái shì chī 、zhù dōu shì zuì biàn yí de 。tiān qì fāng miàn ,zhè gè shí hòu bǐ jiào lěng ,qì wēn zài -5℃dào 18℃,zǎo wǎn wēn chà bǐ jiào dà 。fēng jǐng de huà ,zhǔ yào shì xuě jǐng ,bái tiān dōu shì lán tiān bái yún ,zhào chū de zhào piàn zhì liàng huì fēi cháng gāo 。 Nhiều người hỏi đi du lịch Lệ Giang mùa nào đẹp hơn. Nói chung, có rất nhiều người ở Lệ Giang quanh năm. Tình hình khá hơn một chút từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau. Nếu bạn đến Lệ Giang trong khoảng thời gian này thì phương tiện đi lại, ăn uống và nhà ở là rẻ nhất. Về thời tiết, lúc này trời tương đối lạnh, nhiệt độ từ – 5 đến 18 ℃. Nhiệt độ chênh lệch giữa sáng và tối tương đối lớn. Về khung cảnh, chủ yếu là cảnh tuyết. Ban ngày, trời xanh và mây trắng. Chất lượng ảnh chụp ra sẽ rất cao.
    18 你把窗户关了吗? nǐ bǎ chuāng hù guān le ma ? Bạn đã đóng cửa sổ chưa?
    19 手机拉近了人与人之间的距离。 shǒu jī lā jìn le rén yǔ rén zhī jiān de jù lí 。 Điện thoại di động mang mọi người đến gần hơn.
    20 我孙子是去年秋天出生的。 wǒ sūn zǐ shì qù nián qiū tiān chū shēng de 。 Cháu trai tôi chào đời vào mùa thu năm ngoái.
    21 打针比吃药效果好。 dǎ zhēn bǐ chī yào xiào guǒ hǎo 。 Thuốc tiêm tốt hơn thuốc.
    22 这个城市决定增加出租车的数量。 zhè gè chéng shì jué dìng zēng jiā chū zū chē de shù liàng 。 Thành phố quyết định tăng số lượng taxi.
    23 这场降水的影响范围非常大。 zhè chǎng jiàng shuǐ de yǐng xiǎng fàn wéi fēi cháng dà 。 Tác động của lượng mưa này là rất lớn.
    24 现代汉语词典是一本工具书。 xiàn dài hàn yǔ cí diǎn shì yī běn gōng jù shū 。 Từ điển tiếng Trung hiện đại là một cuốn sách tham khảo.
    25 哥哥兴奋得睡不着觉。 gē gē xìng fèn dé shuì bù zhe jiào 。 Anh trai tôi phấn khích quá không ngủ được.
    26 抽烟对你没有一点儿好处。/ 抽烟对你一点儿好处没有。 chōu yān duì nǐ méi yǒu yī diǎnr hǎo chù 。/ chōu yān duì nǐ yī diǎnr hǎo chù méi yǒu 。 Hút thuốc không có lợi cho bạn. / Hút thuốc không có lợi cho bạn.
    27 这么做完全符合国家的法律规定。 zhè me zuò wán quán fú hé guó jiā de fǎ lǜ guī dìng 。 Điều này hoàn toàn tuân thủ luật pháp của đất nước.
    28 这个消息让他非常高兴。 zhè gè xiāo xī ràng tā fēi cháng gāo xìng 。 Tin tức khiến anh rất vui.
    29 你猜我给你带什么了。 nǐ cāi wǒ gěi nǐ dài shénme le 。 Đoán xem tôi đã mang gì cho bạn.
    30 那家商场能用信用卡吧? nà jiā shāng chǎng néng yòng xìn yòng kǎ ba ? Có thể sử dụng thẻ tín dụng trong trung tâm thương mại đó không?
    31 这个沙发很舒服。 zhè gè shā fā hěn shū fú 。 Ghế sofa này rất thoải mái.
    32 昨晚没睡好,现在有点儿困了。 zuó wǎn méi shuì hǎo ,xiàn zài yǒu diǎnr kùn le 。 Tôi không ngủ ngon đêm qua. Bây giờ tôi hơi buồn ngủ.

    Chúng ta vừa tìm hiểu xong chuyên đề Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu, các bạn thí sinh có chỗ nào chưa hiểu bài thì hãy đăng câu hỏi vào trong diễn đàn luyện thi HSK online ChineMaster để được hỗ trợ giải đáp thắc mắc nhé.

    Thầy Vũ chào tạm biệt các bạn và hẹn gặp lại các bạn trong chương trình đào tạo lớp Luyện dịch tiếng Trung HSK online tiếp theo vào ngày mai.

  • Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu bài 4

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu bài 4

    Bộ đề luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu bài 4 là bài giảng giới thiệu đến các bạn những câu quan trọng trong bộ đề thi HSK, nhằm đáp ứng nhu cầu luyện dịch tiếng Trung HSK của các bạn. Chúng ta có thể luyện dịch tiếng Trung HSK trên các website luyenthihskonline.com có rất nhiều mẫu đề mới cho các bạn luyện tập HSK hoàn toàn miễn phí. Các bạn chú ý theo dõi kênh để cập nhật những kiến thức bổ ích nhất Thầy Vũ dành cho các bạn nhé.

    Các bạn học viên theo dõi chuyên mục luyện dịch tiếng Trung HSK Đọc hiểu ở link bên dưới.

    Giáo trình luyện dịch tiếng Trung HSK Đọc hiểu

    Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi chúng ta vào bài học hôm nay các bạn xem chi tiết ở link bên dưới nhé.

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu bài 3

    Mỗi ngày để tăng thêm kĩ năng dịch thuật trong kì thi HSK các bạn phải chăm chỉ luyện tập online, bên dưới là toàn bộ tài liệu liên quan đến bài thi HSK từ cấp 1 đến cấp 6 các bạn hãy chú ý theo dõi ở link bên dưới nhé.

    Bộ đề luyện thi HSK online mỗi ngày hoàn toàn miễn phí

    Diễn đàn học tiếng Trung của trung tâm ChineMaster TiengTrungHSK các bạn theo dõi ở link bên dưới nhé.

    Diễn đàn học tiếng Trung chất lượng nhất

    Sau đây là bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu.

    Giáo trình Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu bài 4 Thầy Vũ

    Các bạn hãy hoàn thành bài tập bên dưới theo mẫu có sẵn và ghi chép đầy đủ kiến thức bài giảng vào vở nhé.

    STT Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu Thầy Vũ Giáo trình luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu ChineMaster Bạn hãy tìm ra lỗi sai trong các mẫu câu dịch tiếng Trung sang tiếng Việt ở bên dưới, sau đó đăng bài làm của các bạn lên diễn đàn học tiếng Trung nhé
    1 减肥不只是为了瘦,更是为了健康。所以正确的减肥方法是按时吃饭,多吃水果,增加运动量,而不是饿肚子。 jiǎn féi bù zhī shì wéi le shòu ,gèng shì wéi le jiàn kāng 。suǒ yǐ zhèng què de jiǎn féi fāng fǎ shì àn shí chī fàn ,duō chī shuǐ guǒ ,zēng jiā yùn dòng liàng ,ér bù shì è dù zǐ 。 Giảm cân không chỉ để gầy mà còn vì sức khỏe. Vì vậy, cách giảm cân đúng là ăn đúng giờ, ăn nhiều hoa quả, tăng cường vận động, không để đói.
    2 一个脾气不好的人虽然不一定让人讨厌,但是却很难跟人交朋友。因为没有人会喜欢跟一个总是容易生气的人在一起。 yī gè pí qì bù hǎo de rén suī rán bù yī dìng ràng rén tǎo yàn ,dàn shì què hěn nán gēn rén jiāo péng yǒu 。yīn wéi méi yǒu rén huì xǐ huān gēn yī gè zǒng shì róng yì shēng qì de rén zài yī qǐ 。 Một người nóng tính không hẳn là khó chịu, nhưng rất khó kết bạn với người khác. Vì không ai thích ở bên một người luôn giận dỗi.
    3 中国有56个民族,同汉族相比,其他民族的人数比较少,习惯上被叫做“少数民族”,每个民族都有不同的习惯和文化,许多民族都有自己的语言和文字。 zhōng guó yǒu 56gè mín zú ,tóng hàn zú xiàng bǐ ,qí tā mín zú de rén shù bǐ jiào shǎo ,xí guàn shàng bèi jiào zuò “shǎo shù mín zú ”,měi gè mín zú dōu yǒu bù tóng de xí guàn hé wén huà ,xǔ duō mín zú dōu yǒu zì jǐ de yǔ yán hé wén zì 。 Có 56 dân tộc ở Trung Quốc. So với dân tộc Hán, số lượng các dân tộc khác tương đối ít. Theo truyền thống, họ được gọi là “dân tộc thiểu số”. Mỗi dân tộc có thói quen và văn hóa khác nhau, nhiều dân tộc có ngôn ngữ và ký tự riêng.
    4 很多人害怕与周围的人比较,比较不但让失败的人更难受,而且让那些成功的人感到有压力,因为肯定还有比他们更成功的人。但是从另一方面来看,通过比较又可以发现自己的优点、缺点,使自己取得更大的成绩。 hěn duō rén hài pà yǔ zhōu wéi de rén bǐ jiào ,bǐ jiào bù dàn ràng shī bài de rén gèng nán shòu ,ér qiě ràng nà xiē chéng gōng de rén gǎn dào yǒu yā lì ,yīn wéi kěn dìng hái yǒu bǐ tā men gèng chéng gōng de rén 。dàn shì cóng lìng yī fāng miàn lái kàn ,tōng guò bǐ jiào yòu kě yǐ fā xiàn zì jǐ de yōu diǎn 、quē diǎn ,shǐ zì jǐ qǔ dé gèng dà de chéng jì 。 Nhiều người sợ rằng so sánh với những người xung quanh, so sánh sẽ không chỉ khiến những người thất bại cảm thấy tồi tệ hơn, mà còn khiến những người thành công cảm thấy áp lực, vì phải có nhiều người thành công hơn họ. Nhưng mặt khác, qua sự so sánh, chúng ta có thể tìm ra những ưu nhược điểm của bản thân, từ đó có những thành tựu to lớn hơn.
    5 小组讨论教学,不仅让学生学到了知识,更重要的是提供了一种愉快的学习环境。学生只有在这样的环境下,才敢想、敢说、敢做、敢怀疑。 xiǎo zǔ tǎo lùn jiāo xué ,bù jǐn ràng xué shēng xué dào le zhī shí ,gèng zhòng yào de shì tí gòng le yī zhǒng yú kuài de xué xí huán jìng 。xué shēng zhī yǒu zài zhè yàng de huán jìng xià ,cái gǎn xiǎng 、gǎn shuō 、gǎn zuò 、gǎn huái yí 。 Việc giảng dạy thảo luận nhóm không chỉ làm cho học sinh tiếp thu kiến ​​thức mà còn cung cấp một môi trường học tập dễ chịu. Chỉ trong môi trường như vậy học sinh mới dám nghĩ, dám nói, dám làm và dám nghi ngờ.
    6 成功是不会受到年龄限制的。只要你不放弃希望,不怕辛苦,能够一直坚持努力学习,提高自己的水平和能力,就一定来得及。 chéng gōng shì bù huì shòu dào nián líng xiàn zhì de 。zhī yào nǐ bù fàng qì xī wàng ,bù pà xīn kǔ ,néng gòu yī zhí jiān chí nǔ lì xué xí ,tí gāo zì jǐ de shuǐ píng hé néng lì ,jiù yī dìng lái dé jí 。 Không có giới hạn độ tuổi để thành công. Chỉ cần bạn không từ bỏ hy vọng, không ngại khó, luôn có thể tuân thủ chăm chỉ, nâng cao trình độ và năng lực của bản thân, ắt sẽ có thời gian.
    7 小时候,我们往往会有许多浪漫的理想。但是随着年龄的增长,我们天天忙于工作和生活,那些梦逐渐地离我们远去了。 xiǎo shí hòu ,wǒ men wǎng wǎng huì yǒu xǔ duō làng màn de lǐ xiǎng 。dàn shì suí zhe nián líng de zēng zhǎng ,wǒ men tiān tiān máng yú gōng zuò hé shēng huó ,nà xiē mèng zhú jiàn dì lí wǒ men yuǎn qù le 。 Khi còn trẻ, chúng ta thường có nhiều lý tưởng lãng mạn. Nhưng cùng với sự lớn lên của tuổi tác, chúng ta hàng ngày bận rộn với công việc và cuộc sống, những ước mơ đó cũng dần rời xa chúng ta.
    8 下班时,同事小王叫住我,说到现在还没有联系上那位顾客,我告诉他的电话号码不对。我查了一下手机,才发现那个电话号码少了一个数字,我真是太粗心了。 xià bān shí ,tóng shì xiǎo wáng jiào zhù wǒ ,shuō dào xiàn zài hái méi yǒu lián xì shàng nà wèi gù kè ,wǒ gào sù tā de diàn huà hào mǎ bù duì 。wǒ chá le yī xià shǒu jī ,cái fā xiàn nà gè diàn huà hào mǎ shǎo le yī gè shù zì ,wǒ zhēn shì tài cū xīn le 。 Sau khi làm việc, đồng nghiệp Xiao Wang của tôi đã ngăn tôi lại và nói rằng chưa liên lạc được với khách hàng. Tôi nói với anh ta rằng số điện thoại của anh ta bị sai. Tôi kiểm tra điện thoại di động của mình và thấy rằng có một số bị thiếu trong số điện thoại đó. Tôi đã rất bất cẩn.
    9 下班回到家,看到桌子上满满的都是我喜欢吃的菜。儿子走过来对我说:“妈妈,祝您母亲节快乐!”我的心里特别感动,我为有这样的儿子感到骄傲。 xià bān huí dào jiā ,kàn dào zhuō zǐ shàng mǎn mǎn de dōu shì wǒ xǐ huān chī de cài 。ér zǐ zǒu guò lái duì wǒ shuō :“mā mā ,zhù nín mǔ qīn jiē kuài lè !”wǒ de xīn lǐ tè bié gǎn dòng ,wǒ wéi yǒu zhè yàng de ér zǐ gǎn dào jiāo ào 。 Khi tôi đi làm về, tôi thấy trên bàn đầy những món tôi thích. Con trai tôi đến bên tôi và nói: “Mẹ ơi, con chúc mẹ một ngày hạnh phúc.” Tôi rất xúc động và tự hào vì có một người con trai như vậy.
    10 做任何事情都有一个过程,如果把过程做好了,结果一般都会很好。可是,现在很多人做事情的时候只是想着结果,从来都不关心过程。 zuò rèn hé shì qíng dōu yǒu yī gè guò chéng ,rú guǒ bǎ guò chéng zuò hǎo le ,jié guǒ yī bān dōu huì hěn hǎo 。kě shì ,xiàn zài hěn duō rén zuò shì qíng de shí hòu zhī shì xiǎng zhe jié guǒ ,cóng lái dōu bù guān xīn guò chéng 。 Có một quá trình để làm mọi thứ. Nếu quá trình được thực hiện tốt, kết quả nói chung là tốt. Tuy nhiên, nhiều người chỉ nghĩ đến kết quả khi họ làm việc gì mà không bao giờ quan tâm đến quá trình.
    11 有些人对自己的性格总是不很满意,想要改变它。其实性格没有完全好或者坏的区别,关键是要根据自己的性格特点来选择适合自己做的事。 yǒu xiē rén duì zì jǐ de xìng gé zǒng shì bù hěn mǎn yì ,xiǎng yào gǎi biàn tā 。qí shí xìng gé méi yǒu wán quán hǎo huò zhě huài de qū bié ,guān jiàn shì yào gēn jù zì jǐ de xìng gé tè diǎn lái xuǎn zé shì hé zì jǐ zuò de shì 。 Một số người không hài lòng với tính cách của họ và muốn thay đổi nó. Trên thực tế, không có sự khác biệt hoàn toàn giữa tính cách tốt và xấu, điều cốt yếu là bạn phải lựa chọn những gì phù hợp với mình theo đặc điểm tính cách của chính mình.
    12 压力是一个非常有趣的东西,人们在没有压力的情况下,往往不想工作。在压力很大的情况下,工作的效果又很不好。 yā lì shì yī gè fēi cháng yǒu qù de dōng xī ,rén men zài méi yǒu yā lì de qíng kuàng xià ,wǎng wǎng bù xiǎng gōng zuò 。zài yā lì hěn dà de qíng kuàng xià ,gōng zuò de xiào guǒ yòu hěn bù hǎo 。 Căng thẳng là một điều rất thú vị. Mọi người thường không muốn làm việc mà không có áp lực. Chịu áp lực lớn, hiệu quả công việc không tốt.
    13 经济、社会、科学、教育等各方面的变化,都会对一个国家的发展产生极大的影响,但是其中起关键作用的应该还是教育。 jīng jì 、shè huì 、kē xué 、jiāo yù děng gè fāng miàn de biàn huà ,dōu huì duì yī gè guó jiā de fā zhǎn chǎn shēng jí dà de yǐng xiǎng ,dàn shì qí zhōng qǐ guān jiàn zuò yòng de yīng gāi hái shì jiāo yù 。 Những thay đổi về kinh tế, xã hội, khoa học, giáo dục và các khía cạnh khác sẽ tác động rất lớn đến sự phát triển của một quốc gia, mà giáo dục đóng vai trò then chốt.
    14 道歉并不仅仅是一句简单的“对不起”,道歉时应该让人感觉到你真心的歉意,那样才有可能获得别人的原谅。 dào qiàn bìng bù jǐn jǐn shì yī jù jiǎn dān de “duì bù qǐ ”,dào qiàn shí yīng gāi ràng rén gǎn jiào dào nǐ zhēn xīn de qiàn yì ,nà yàng cái yǒu kě néng huò dé bié rén de yuán liàng 。 Lời xin lỗi không chỉ là một lời “xin lỗi” đơn giản. Khi nói lời xin lỗi, bạn nên cảm nhận được lời xin lỗi chân thành của mình. Chỉ bằng cách này, bạn mới có thể được người khác tha thứ.
    15 随着科学技术的发展,我们的世界正在越变越小。相距几千公里的国家,以前坐船需要几个月,现在乘坐飞机不过十几个小时。原来寄信需要好几天,现在发电子邮件用不了一分钟就到了。以前外地的新闻要几天后才能知道,现在有了网站,任何消息都可以在第一时间和全世界的人们直接交流。所以人们都说,地球变成了一个小村子。 suí zhe kē xué jì shù de fā zhǎn ,wǒ men de shì jiè zhèng zài yuè biàn yuè xiǎo 。xiàng jù jǐ qiān gōng lǐ de guó jiā ,yǐ qián zuò chuán xū yào jǐ gè yuè ,xiàn zài chéng zuò fēi jī bù guò shí jǐ gè xiǎo shí 。yuán lái jì xìn xū yào hǎo jǐ tiān ,xiàn zài fā diàn zǐ yóu jiàn yòng bù le yī fèn zhōng jiù dào le 。yǐ qián wài dì de xīn wén yào jǐ tiān hòu cái néng zhī dào ,xiàn zài yǒu le wǎng zhàn ,rèn hé xiāo xī dōu kě yǐ zài dì yī shí jiān hé quán shì jiè de rén men zhí jiē jiāo liú 。suǒ yǐ rén men dōu shuō ,dì qiú biàn chéng le yī gè xiǎo cūn zǐ 。 Với sự phát triển của khoa học công nghệ, thế giới của chúng ta ngày càng trở nên nhỏ bé hơn. Trước đây xa đất nước hàng nghìn km đi máy bay, nhưng giờ đi máy bay phải mất vài giờ. Trước đây để gửi một bức thư phải mất nhiều ngày, nhưng bây giờ chỉ mất chưa đầy một phút để gửi một email. Trước đây, tin tức từ các nơi khác phải mất vài ngày mới được biết đến. Bây giờ có một trang web, bất kỳ tin tức nào có thể được giao tiếp trực tiếp với mọi người trên khắp thế giới ngay lần đầu tiên. Vì vậy, người ta nói rằng trái đất đã trở thành một ngôi làng nhỏ.
    16 每个人的生命中都会遇见一件重要的事情,那就是结婚,选择与自己爱的人在一起生活。在结婚之前,我们都要弄清楚自己想要的是什么,而不要被别人对幸福的看法影响,因为没有人能够代替你获得幸福,真正的幸福是你和你爱的人在一起,共同生活,并且从心底里感到幸福与快乐。 měi gè rén de shēng mìng zhōng dōu huì yù jiàn yī jiàn zhòng yào de shì qíng ,nà jiù shì jié hūn ,xuǎn zé yǔ zì jǐ ài de rén zài yī qǐ shēng huó 。zài jié hūn zhī qián ,wǒ men dōu yào nòng qīng chǔ zì jǐ xiǎng yào de shì shénme ,ér bù yào bèi bié rén duì xìng fú de kàn fǎ yǐng xiǎng ,yīn wéi méi yǒu rén néng gòu dài tì nǐ huò dé xìng fú ,zhēn zhèng de xìng fú shì nǐ hé nǐ ài de rén zài yī qǐ ,gòng tóng shēng huó ,bìng qiě cóng xīn dǐ lǐ gǎn dào xìng fú yǔ kuài lè 。 Một trong những điều quan trọng nhất của cuộc đời mỗi người là kết hôn và chọn chung sống với người mình yêu. Trước khi kết hôn, chúng ta nên chắc chắn những gì mình muốn, và đừng để bị ảnh hưởng bởi quan điểm của người khác về hạnh phúc, vì không ai có thể thay bạn có được hạnh phúc. Hạnh phúc thực sự là bạn được sống bên những người mình yêu thương và cảm thấy vui vẻ, hạnh phúc từ tận đáy lòng.
    17 一个年轻人问富人怎么才能赚更多的钱。富人拿出3块大小不同的西瓜说:“如果西瓜的大小代表钱的多少,你选哪块?”年轻人想都没想就拿了最大的一块。而富人自己吃了最小的一块。很快富人就吃完了,又拿起最后一块西瓜吃起来,一边吃一边说:“还是我吃得多吧。”年轻人突然明白了,只看眼前一定会输掉更多。 yī gè nián qīng rén wèn fù rén zěn me cái néng zuàn gèng duō de qián 。fù rén ná chū 3kuài dà xiǎo bù tóng de xī guā shuō :“rú guǒ xī guā de dà xiǎo dài biǎo qián de duō shǎo ,nǐ xuǎn nǎ kuài ?”nián qīng rén xiǎng dōu méi xiǎng jiù ná le zuì dà de yī kuài 。ér fù rén zì jǐ chī le zuì xiǎo de yī kuài 。hěn kuài fù rén jiù chī wán le ,yòu ná qǐ zuì hòu yī kuài xī guā chī qǐ lái ,yī biān chī yī biān shuō :“hái shì wǒ chī dé duō ba 。”nián qīng rén tū rán míng bái le ,zhī kàn yǎn qián yī dìng huì shū diào gèng duō 。 Một thanh niên hỏi người giàu làm thế nào để kiếm nhiều tiền hơn. Người đàn ông giàu có lấy ra ba quả dưa hấu với nhiều kích cỡ khác nhau và nói: “Nếu kích cỡ của quả dưa hấu tượng trưng cho số tiền, bạn chọn quả nào?” Chàng thanh niên lấy miếng to nhất mà không nghĩ ngợi gì. Và người giàu ăn miếng nhỏ nhất. Chẳng mấy chốc, phú ông ăn xong, cầm miếng dưa hấu cuối cùng lên ăn, vừa ăn vừa nói: “Hay là tôi ăn thêm.” Tuổi trẻ chợt hiểu rằng mình sẽ mất nhiều hơn được nếu chỉ chăm chăm nhìn.
    18 钥匙在塑料袋里。 yào shí zài sù liào dài lǐ 。 Chìa khóa nằm trong túi nhựa.
    19 教授竟然把这次机会放弃了。 jiāo shòu jìng rán bǎ zhè cì jī huì fàng qì le 。 Giáo sư đã từ bỏ cơ hội.
    20 那座山看起来像一头牛。 nà zuò shān kàn qǐ lái xiàng yī tóu niú 。 Ngọn núi trông giống như một con bò.
    21 下雨后空气很湿润。/ 空气下雨后很湿润。 xià yǔ hòu kōng qì hěn shī rùn 。/ kōng qì xià yǔ hòu hěn shī rùn 。 Không khí ẩm ướt sau cơn mưa. / Không khí ẩm ướt sau mưa.
    22 银行决定招聘一名高级主管。 yín háng jué dìng zhāo pìn yī míng gāo jí zhǔ guǎn 。 Ngân hàng quyết định tuyển dụng một giám đốc điều hành cấp cao.
    23 那位著名的演员深受观众的喜爱。 nà wèi zhe míng de yǎn yuán shēn shòu guān zhòng de xǐ ài 。 Nam diễn viên nổi tiếng rất được lòng khán giả.
    24 普通话以北京语音为标准音。 pǔ tōng huà yǐ běi jīng yǔ yīn wéi biāo zhǔn yīn 。 Cách phát âm chuẩn của Putonghua là phát âm tiếng Bắc Kinh.
    25 没人知道校长反对的原因。 méi rén zhī dào xiào zhǎng fǎn duì de yuán yīn 。 Không ai biết tại sao hiệu trưởng lại phản đối.
    26 加油站附近禁止打电话。 jiā yóu zhàn fù jìn jìn zhǐ dǎ diàn huà 。 Không có cuộc gọi điện thoại gần trạm xăng.
    27 同学们在超市进行了调查。 tóng xué men zài chāo shì jìn háng le diào chá 。 Các sinh viên điều tra trong siêu thị.
    28 表演前要好好打扮一下。 biǎo yǎn qián yào hǎo hǎo dǎ bàn yī xià 。 Mặc đẹp trước khi biểu diễn.
    29 京剧一直很受欢迎。 jīng jù yī zhí hěn shòu huān yíng 。 Kinh kịch Bắc Kinh luôn rất nổi tiếng.
    30 这朵花又大又漂亮。 zhè duǒ huā yòu dà yòu piāo liàng 。 Hoa này to và đẹp.
    31 他讲的笑话真有意思。 tā jiǎng de xiào huà zhēn yǒu yì sī 。 Những trò đùa của anh ấy rất thú vị.
    32 比赛输了,他们很失望。 bǐ sài shū le ,tā men hěn shī wàng 。 Họ thất vọng khi thua trận.

    Chúng ta vừa tìm hiểu xong chuyên đề Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu, các bạn thí sinh có chỗ nào chưa hiểu bài thì hãy đăng câu hỏi vào trong diễn đàn luyện thi HSK online ChineMaster để được hỗ trợ giải đáp thắc mắc nhé.

    Thầy Vũ chào tạm biệt các bạn và hẹn gặp lại các bạn trong chương trình đào tạo lớp Luyện dịch tiếng Trung HSK online tiếp theo vào ngày mai.

  • Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu bài 3

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu bài 3

    Giáo trình luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu Thầy Vũ

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu bài 3 là bài giảng nhằm đáp ứng nhu cầu luyện thi HSK cho các bạn học viên cho kì thi HSK sắp tới, các bạn hãy chú ý theo dõi bài giảng chi tiết và hoàn thành bài tập đã cho ở bên dưới nhé. Chúng ta có thể luyện dịch tiếng Trung HSK trên các website luyenthihskonline.com có rất nhiều mẫu đề mới cho các bạn luyện tập HSK hoàn toàn miễn phí. Các bạn chú ý theo dõi kênh để cập nhật những kiến thức bổ ích nhất Thầy Vũ dành cho các bạn nhé.

    Các bạn học viên theo dõi chuyên mục luyện dịch tiếng Trung HSK Đọc hiểu ở link bên dưới.

    Tất cả những bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK 

    Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi chúng ta vào bài học hôm nay các bạn xem chi tiết ở link bên dưới nhé.

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu bài 2

    Mỗi ngày để tăng thêm kĩ năng dịch thuật trong kì thi HSK các bạn phải chăm chỉ luyện tập online, bên dưới là toàn bộ tài liệu liên quan đến bài thi HSK từ cấp 1 đến cấp 6 các bạn hãy chú ý theo dõi ở link bên dưới nhé.

    Trọn bộ đề thi thử HSK online miễn phí

    Diễn đàn học tiếng Trung của trung tâm ChineMaster TiengTrungHSK các bạn theo dõi ở link bên dưới nhé.

    Diễn đàn học tiếng Trung ChineMaster

    Sau đây là bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu.

    Giáo trình Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu bài 3 Thầy Vũ

    Các bạn hãy hoàn thành bài tập bên dưới theo mẫu có sẵn và ghi chép đầy đủ kiến thức bài giảng vào vở nhé.

    STT Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu Thầy Vũ Giáo trình luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu ChineMaster Bạn hãy tìm ra lỗi sai trong các mẫu câu dịch tiếng Trung sang tiếng Việt ở bên dưới, sau đó đăng bài làm của các bạn lên diễn đàn học tiếng Trung nhé
    1 老人总是喜欢往回看,回忆总结自己过去的经历;而年轻人却相反,他们喜欢向前看,也容易接受新鲜事情。 lǎo rén zǒng shì xǐ huān wǎng huí kàn ,huí yì zǒng jié zì jǐ guò qù de jīng lì ;ér nián qīng rén què xiàng fǎn ,tā men xǐ huān xiàng qián kàn ,yě róng yì jiē shòu xīn xiān shì qíng 。 Người già luôn thích nhìn lại, nhớ lại và đúc kết những kinh nghiệm đã qua; ngược lại, tuổi trẻ thích nhìn xa, dễ chấp nhận những điều mới mẻ.
    2 一个人成熟不成熟,不是看年龄的大小,而是要看他遇到问题时,能不能及时发现,并且准确地找到解决问题的方法。 yī gè rén chéng shú bù chéng shú ,bù shì kàn nián líng de dà xiǎo ,ér shì yào kàn tā yù dào wèn tí shí ,néng bù néng jí shí fā xiàn ,bìng qiě zhǔn què dì zhǎo dào jiě jué wèn tí de fāng fǎ 。 Một người trưởng thành hay không không phụ thuộc vào tuổi tác mà phụ thuộc vào việc người đó có kịp thời phát hiện khi gặp khó khăn và tìm ra cách giải quyết chính xác hay không.
    3 这个公司专门制造各种各样的筷子。他们的筷子用不同的材料做成,颜色也都不一样,质量很好。买来不仅可以自己用,还可以当礼物送给别人, 顾客们都很喜欢。 zhè gè gōng sī zhuān mén zhì zào gè zhǒng gè yàng de kuài zǐ 。tā men de kuài zǐ yòng bù tóng de cái liào zuò chéng ,yán sè yě dōu bù yī yàng ,zhì liàng hěn hǎo 。mǎi lái bù jǐn kě yǐ zì jǐ yòng ,hái kě yǐ dāng lǐ wù sòng gěi bié rén , gù kè men dōu hěn xǐ huān 。 Công ty này chuyên sản xuất các loại đũa. Đũa của họ được làm bằng các vật liệu khác nhau, với màu sắc khác nhau và chất lượng tốt. Chúng không chỉ có thể được sử dụng cho riêng mình mà còn có thể tặng cho người khác làm quà tặng. Khách hàng rất thích.
    4 既然你不喜欢新闻专业,那就再考虑考虑其他专业吧,中文、国际关系什么的,妈和你爸都不反对。但是为了将来不后悔,不要这么快做决定,至少应该去了解一下这个专业,也许最后你会改变主意的。 jì rán nǐ bù xǐ huān xīn wén zhuān yè ,nà jiù zài kǎo lǜ kǎo lǜ qí tā zhuān yè ba ,zhōng wén 、guó jì guān xì shénme de ,mā hé nǐ bà dōu bù fǎn duì 。dàn shì wéi le jiāng lái bù hòu huǐ ,bù yào zhè me kuài zuò jué dìng ,zhì shǎo yīng gāi qù liǎojiě yī xià zhè gè zhuān yè ,yě xǔ zuì hòu nǐ huì gǎi biàn zhǔ yì de 。 Vì bạn không thích báo chí, hãy xem xét các chuyên ngành khác. Mẹ và bố bạn không phản đối Trung Quốc hay các mối quan hệ quốc tế. Nhưng để không phải hối tiếc trong tương lai, đừng vội đưa ra quyết định. Ít nhất bạn nên tìm hiểu về chuyên ngành này. Có thể cuối cùng bạn sẽ đổi ý.
    5 要获得别人的尊重,必须先尊重别人。任何人心里都希望获得尊重,受到尊重的人往往会变得更友好、更容易交流。 yào huò dé bié rén de zūn zhòng ,bì xū xiān zūn zhòng bié rén 。rèn hé rén xīn lǐ dōu xī wàng huò dé zūn zhòng ,shòu dào zūn zhòng de rén wǎng wǎng huì biàn dé gèng yǒu hǎo 、gèng róng yì jiāo liú 。 Để có được sự tôn trọng từ người khác, trước hết chúng ta phải tôn trọng người khác. Mọi người đều muốn có sự tôn trọng trong lòng, và những người được tôn trọng có xu hướng thân thiện hơn và dễ giao tiếp hơn.
    6 有不少人都喜欢按照流行的标准来穿衣服、打扮自己。其实,是不是流行不重要,真正适合自己的才是最好的。 yǒu bù shǎo rén dōu xǐ huān àn zhào liú háng de biāo zhǔn lái chuān yī fú 、dǎ bàn zì jǐ 。qí shí ,shì bù shì liú háng bù zhòng yào ,zhēn zhèng shì hé zì jǐ de cái shì zuì hǎo de 。 Có rất nhiều người thích ăn mặc và ăn mặc theo tiêu chuẩn bình dân. Trên thực tế, nó có phổ biến hay không không quan trọng. Những gì thực sự phù hợp với bạn là tốt nhất.
    7 森林对环境有很好的保护作用。因为森林里的植物可以留住更多的水,使空气变得湿润,还可以影响地球的温度。 sēn lín duì huán jìng yǒu hěn hǎo de bǎo hù zuò yòng 。yīn wéi sēn lín lǐ de zhí wù kě yǐ liú zhù gèng duō de shuǐ ,shǐ kōng qì biàn dé shī rùn ,hái kě yǐ yǐng xiǎng dì qiú de wēn dù 。 Rừng được bảo vệ tốt với môi trường. Vì thực vật trong rừng có thể giữ nước nhiều hơn, làm cho không khí ẩm và ảnh hưởng đến nhiệt độ của trái đất.
    8 网球爱好者都知道,选择厚一点儿的网球袜确实更好。第一,它能很好地吸汗,尤其适合那些容易出汗的人。第二,在紧张的运动过程中,厚的网球袜能更好地保护你的脚。 wǎng qiú ài hǎo zhě dōu zhī dào ,xuǎn zé hòu yī diǎnr de wǎng qiú wà què shí gèng hǎo 。dì yī ,tā néng hěn hǎo dì xī hàn ,yóu qí shì hé nà xiē róng yì chū hàn de rén 。dì èr ,zài jǐn zhāng de yùn dòng guò chéng zhōng ,hòu de wǎng qiú wà néng gèng hǎo dì bǎo hù nǐ de jiǎo 。 Những người đam mê quần vợt biết rằng tốt hơn là nên chọn những đôi tất tennis dày hơn. Đầu tiên, nó có thể thấm hút mồ hôi rất tốt, đặc biệt là đối với những người dễ đổ mồ hôi. Thứ hai, những đôi tất dày có thể bảo vệ đôi chân của bạn tốt hơn khi vận động.
    9 3月7日上午,我在体育馆打羽毛球时,丢了一个咖啡色书包,里面有笔记本电脑、钥匙和几本杂志,请拿到包的人与我联系。非常感谢。 3yuè 7rì shàng wǔ ,wǒ zài tǐ yù guǎn dǎ yǔ máo qiú shí ,diū le yī gè kā fēi sè shū bāo ,lǐ miàn yǒu bǐ jì běn diàn nǎo 、yào shí hé jǐ běn zá zhì ,qǐng ná dào bāo de rén yǔ wǒ lián xì 。fēi cháng gǎn xiè 。 Vào sáng ngày 7 tháng 3, khi tôi đang chơi cầu lông trong sân thể dục, tôi bị mất một chiếc cặp màu nâu, có một máy tính xách tay, chìa khóa và một số tạp chí trong đó. Vui lòng liên hệ với tôi nếu bạn có túi. Cảm ơn bạn.
    10 当地少数民族朋友不仅主动邀请我们去他们家做客,还教我们骑马、唱民歌,那儿的人可爱极了。 dāng dì shǎo shù mín zú péng yǒu bù jǐn zhǔ dòng yāo qǐng wǒ men qù tā men jiā zuò kè ,hái jiāo wǒ men qí mǎ 、chàng mín gē ,nàr de rén kě ài jí le 。 Những người bạn dân tộc thiểu số địa phương không chỉ mời chúng tôi đến nhà của họ, mà còn dạy chúng tôi cưỡi ngựa và hát các bài hát dân gian. Những người ở đó rất đáng yêu.
    11 有一个人去公司面试时,顺手把地上的香蕉皮扔进了垃圾桶,正好被路过的经理看见了,因此他得到了工作。 yǒu yī gè rén qù gōng sī miàn shì shí ,shùn shǒu bǎ dì shàng de xiāng jiāo pí rēng jìn le lā jī tǒng ,zhèng hǎo bèi lù guò de jīng lǐ kàn jiàn le ,yīn cǐ tā dé dào le gōng zuò 。 Khi một người đàn ông đến công ty để phỏng vấn, anh ta ném vỏ chuối dưới đất vào thùng rác, và được người quản lý đi ngang qua nhìn thấy nên đã xin việc.
    12 现在火车的速度非常快,有时乘坐火车甚至比乘坐飞机更节约时间,因为一般来说,去火车站比去机场的距离要近得多。 xiàn zài huǒ chē de sù dù fēi cháng kuài ,yǒu shí chéng zuò huǒ chē shèn zhì bǐ chéng zuò fēi jī gèng jiē yuē shí jiān ,yīn wéi yī bān lái shuō ,qù huǒ chē zhàn bǐ qù jī chǎng de jù lí yào jìn dé duō 。 Bây giờ tốc độ của tàu rất nhanh. Đôi khi đi tàu hỏa còn tiết kiệm thời gian hơn đi máy bay, vì nói chung, khoảng cách đến nhà ga gần hơn nhiều so với sân bay.
    13 人脑不是电脑,所以密码不能太复杂,不过也不能太简单,否则不安全。想要密码安全,最好不要用手机号码、生日等。 rén nǎo bù shì diàn nǎo ,suǒ yǐ mì mǎ bù néng tài fù zá ,bù guò yě bù néng tài jiǎn dān ,fǒu zé bù ān quán 。xiǎng yào mì mǎ ān quán ,zuì hǎo bù yào yòng shǒu jī hào mǎ 、shēng rì děng 。 Bộ não con người không phải là máy tính, vì vậy mật khẩu không được quá phức tạp nhưng cũng không được quá đơn giản, nếu không sẽ không an toàn. Muốn bảo mật bằng mật khẩu, tốt hơn là không sử dụng số điện thoại di động, ngày sinh, v.v.
    14 黄河是中国第二大河,从中国西部流向东部,全长5464公里,被人们叫做“母亲河”。从地图上看,它就像一个大大的“几”字。 huáng hé shì zhōng guó dì èr dà hé ,cóng zhōng guó xī bù liú xiàng dōng bù ,quán zhǎng 5464gōng lǐ ,bèi rén men jiào zuò “mǔ qīn hé ”。cóng dì tú shàng kàn ,tā jiù xiàng yī gè dà dà de “jǐ ”zì 。 Hoàng Hà là con sông lớn thứ hai ở Trung Quốc. Nó chảy từ Tây sang Đông, với tổng chiều dài 5464 km. Nó được gọi là “Mother River”. Từ bản đồ, nó trông giống như một “vài” lớn.
    15 教育孩子要使用正确的方法。首先,不要用“懒”“笨”“粗心”这种词批评孩子,这样很容易让他们相信自己就是那样的,于是限制了他们正常的发展。其次,即使是出于教育的目的,也千万不能骗孩子,因为儿童缺少判断能力,看到父母骗人,他们也会学着说假话。 jiāo yù hái zǐ yào shǐ yòng zhèng què de fāng fǎ 。shǒu xiān ,bù yào yòng “lǎn ”“bèn ”“cū xīn ”zhè zhǒng cí pī píng hái zǐ ,zhè yàng hěn róng yì ràng tā men xiàng xìn zì jǐ jiù shì nà yàng de ,yú shì xiàn zhì le tā men zhèng cháng de fā zhǎn 。qí cì ,jí shǐ shì chū yú jiāo yù de mù de ,yě qiān wàn bù néng piàn hái zǐ ,yīn wéi ér tóng quē shǎo pàn duàn néng lì ,kàn dào fù mǔ piàn rén ,tā men yě huì xué zhe shuō jiǎ huà 。 Dạy trẻ sử dụng đúng phương pháp. Trước hết, đừng dùng những từ như “lười biếng”, “ngu ngốc” và “bất cẩn” để chỉ trích trẻ. Có như vậy trẻ mới dễ tin rằng mình như vậy làm hạn chế sự phát triển bình thường của trẻ. Thứ hai, dù vì mục đích giáo dục, chúng ta cũng không được lừa dối trẻ, vì trẻ thiếu khả năng phán đoán. Nếu chúng thấy cha mẹ lừa dối, chúng sẽ học cách nói dối.
    16 医生对一个很胖的人说如果他每天跑8公里,跑300天,差不多就能减34公斤。300天后,医生接到那个人的电话,说他已经减了34公斤,但他因此也有了个难题,“什么难题?”医生问。那人说:“我现在已经离家2400公里了。” yī shēng duì yī gè hěn pàng de rén shuō rú guǒ tā měi tiān pǎo 8gōng lǐ ,pǎo 300tiān ,chà bù duō jiù néng jiǎn 34gōng jīn 。300tiān hòu ,yī shēng jiē dào nà gè rén de diàn huà ,shuō tā yǐ jīng jiǎn le 34gōng jīn ,dàn tā yīn cǐ yě yǒu le gè nán tí ,“shénme nán tí ?”yī shēng wèn 。nà rén shuō :“wǒ xiàn zài yǐ jīng lí jiā 2400gōng lǐ le 。” Bác sĩ nói với một người đàn ông rất béo rằng nếu anh ta chạy 8 km mỗi ngày trong 300 ngày, anh ta sẽ giảm được khoảng 34 kg. 300 ngày sau, bác sĩ nhận được cuộc gọi từ người đàn ông nói rằng anh ta đã giảm được 34 kg, nhưng anh ta cũng có một vấn đề, “vấn đề gì?” Đã hỏi bác sĩ. “Bây giờ tôi đang ở cách nhà 2400 km”, người đàn ông nói
    17 科学研究证明,颜色会影响人的心情,不同的颜色会给人带来不同的感情变化。红色会让人变得热情,使人兴奋;黄色和白色让人觉得心情愉快,给人带来快乐;黑色却容易让人感到伤心难过;人们在看到蓝色时会觉得很舒服,会变得安静下来;绿色会让我们的眼睛得到休息,对我们的身体也有好处。 kē xué yán jiū zhèng míng ,yán sè huì yǐng xiǎng rén de xīn qíng ,bù tóng de yán sè huì gěi rén dài lái bù tóng de gǎn qíng biàn huà 。hóng sè huì ràng rén biàn dé rè qíng ,shǐ rén xìng fèn ;huáng sè hé bái sè ràng rén juéde xīn qíng yú kuài ,gěi rén dài lái kuài lè ;hēi sè què róng yì ràng rén gǎn dào shāng xīn nán guò ;rén men zài kàn dào lán sè shí huì juéde hěn shū fú ,huì biàn dé ān jìng xià lái ;lǜ sè huì ràng wǒ men de yǎn jīng dé dào xiū xī ,duì wǒ men de shēn tǐ yě yǒu hǎo chù 。 Nghiên cứu khoa học đã chứng minh rằng màu sắc có thể ảnh hưởng đến tâm trạng của con người, và những màu sắc khác nhau sẽ mang lại những thay đổi cảm xúc khác nhau. Màu đỏ làm cho mọi người ấm áp và thú vị; màu vàng và trắng làm cho mọi người cảm thấy vui vẻ và mang lại hạnh phúc; màu đen khiến người ta cảm thấy buồn và buồn; mọi người cảm thấy thoải mái và yên tĩnh khi nhìn thấy màu xanh lam; màu xanh lá cây giúp mắt chúng ta nghỉ ngơi và tốt cho cơ thể.
    18 爷爷对京剧非常感兴趣。 yé yé duì jīng jù fēi cháng gǎn xìng qù 。 Ông nội rất quan tâm đến kinh kịch Bắc Kinh.
    19 请把那张表格打印两份。 qǐng bǎ nà zhāng biǎo gé dǎ yìn liǎng fèn 。 Vui lòng in ra hai bản sao của biểu mẫu đó.
    20 这个传真机的说明书写得很详细。 zhè gè chuán zhēn jī de shuō míng shū xiě dé hěn xiáng xì 。 Hướng dẫn sử dụng của máy fax này rất chi tiết.
    21 我孙子是2009年7月8号出生的。 wǒ sūn zǐ shì 2009nián 7yuè 8hào chū shēng de 。 Cháu tôi sinh ngày 8/7/2009.
    22 许多家饭店的年收入都超过了亿元。 xǔ duō jiā fàn diàn de nián shōu rù dōu chāo guò le yì yuán 。 Thu nhập hàng năm của nhiều khách sạn vượt quá 100 triệu nhân dân tệ.
    23 我保证按时完成任务。 wǒ bǎo zhèng àn shí wán chéng rèn wù 。 Tôi hứa sẽ hoàn thành nhiệm vụ đúng thời hạn.
    24 这个句子没有语法错误。 zhè gè jù zǐ méi yǒu yǔ fǎ cuò wù 。 Không có lỗi ngữ pháp nào trong câu này.
    25 这场足球赛马上就要结束了。/ 马上这场足球赛就要结束了。 zhè chǎng zú qiú sài mǎ shàng jiù yào jié shù le 。/ mǎ shàng zhè chǎng zú qiú sài jiù yào jié shù le 。 Cuộc đua bóng đá sắp kết thúc. / Trận đấu bóng đá sẽ sớm kết thúc.
    26 难道你连这个规定都不知道? nán dào nǐ lián zhè gè guī dìng dōu bù zhī dào ? Bạn thậm chí không biết quy tắc?
    27 祝你们这次访问一切顺利。 zhù nǐ men zhè cì fǎng wèn yī qiē shùn lì 。 Tôi chúc bạn tất cả những điều tốt nhất trong chuyến thăm của bạn.
    28 她每天都要收拾房间。 tā měi tiān dōu yào shōu shí fáng jiān 。 Cô ấy dọn dẹp phòng của mình mỗi ngày.
    29 他喜欢去那儿理发。 tā xǐ huān qù nàr lǐ fā 。 Anh ấy thích đến đó để cắt tóc.
    30 困了就休息一下吧。 kùn le jiù xiū xī yī xià ba 。 Hãy nghỉ ngơi nếu bạn buồn ngủ.
    31 这个消息让他非常激动。 zhè gè xiāo xī ràng tā fēi cháng jī dòng 。 Tin tức khiến anh rất vui mừng.
    32 他们正在讨论那个计划。 tā men zhèng zài tǎo lùn nà gè jì huá 。 Họ đang thảo luận về kế hoạch.

    Chúng ta vừa tìm hiểu xong chuyên đề Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu, các bạn thí sinh có chỗ nào chưa hiểu bài thì hãy đăng câu hỏi vào trong diễn đàn luyện thi HSK online ChineMaster để được hỗ trợ giải đáp thắc mắc nhé.

    Thầy Vũ chào tạm biệt các bạn và hẹn gặp lại các bạn trong chương trình đào tạo lớp Luyện dịch tiếng Trung HSK online tiếp theo vào ngày mai.

  • Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 43

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 43

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu mỗi ngày cùng Thầy Vũ

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 43 bên dưới là toàn bộ bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK phần thi Nghe hiểu ngày hôm nay, các bạn hãy chú ý theo dõi nội dung chi tiết nhé. Chúng ta có thể luyện dịch tiếng Trung HSK trên các website luyenthihskonline.com có rất nhiều mẫu đề mới cho các bạn luyện tập HSK hoàn toàn miễn phí. Các bạn chú ý theo dõi kênh để cập nhật những kiến thức bổ ích nhất Thầy Vũ dành cho các bạn nhé.

    Un dato interesante es que muchos hombres no buscan tratamiento para problemas de erección debido a la vergüenza o el estigma social. Sin embargo, hay varias opciones disponibles, incluidas las soluciones que se pueden obtener en línea, como es el caso de aquellos que desean ***. La falta de información y el miedo a la consulta médica a menudo impiden que los hombres tomen medidas para mejorar su salud sexual.

    La impotencia sexual es un problema que afecta a millones de hombres en todo el mundo, y puede ser causada por múltiples factores, como el estrés, la ansiedad o problemas de salud subyacentes. Curiosamente, el tratamiento de esta condición a veces se entrelaza con medicamentos que no son específicamente para este fin, como el uso de ciertos fármacos para la demencia. Por ejemplo, algunos hombres han recurrido a estrategias inusuales para encontrar soluciones, incluso intentando “, aunque este medicamento no está diseñado para tratar la impotencia. Es importante que las personas afectadas busquen el consejo de un profesional de salud para abordar adecuadamente esta problemática y evitar automedicarse.

    A menudo, los problemas de salud física y mental pueden influir en la vida sexual de una persona. Sorprendentemente, se estima que hasta un 30% de los hombres pueden enfrentar dificultades en este aspecto. Los factores como la diabetes, la hipertensión o incluso el estrés pueden contribuir a esta situación. Además, algunas personas buscan alivio en medicamentos, lo que ha llevado a un aumento en las búsquedas de términos como ” en internet. Es crucial entender que, aunque algunos tratamientos están disponibles, siempre es recomendable consultar a un profesional de la salud para encontrar la solución más adecuada. La comunicación abierta y el apoyo emocional también juegan un papel fundamental en el manejo de esta condición.

    Các bạn học viên theo dõi chuyên mục luyện dịch tiếng Trung HSK ở link bên dưới.

    Tổng hợp các bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK

    Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 42

    Mỗi ngày để tăng thêm kĩ năng dịch thuật trong kì thi HSK các bạn phải chăm chỉ luyện tập online, bên dưới là toàn bộ tài liệu liên quan đến bài thi HSK từ cấp 1 đến cấp 6 các bạn hãy chú ý theo dõi ở link bên dưới nhé.

    Nội dung chuyên đề luyện thi HSK online Thầy Vũ

    Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 để nâng cao kỹ năng nghe hiểu, các bạn xem chi tiết tại link bên dưới.

    Tài liệu tham khảo chuyên đề luyện dịch tiếng Trung HSK

    Sau đây là bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu.

    Giáo trình Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 43 Thầy Vũ

    Các bạn hãy hoàn thành bài tập bên dưới theo mẫu có sẵn và ghi chép đầy đủ kiến thức bài giảng vào vở nhé.

    STT Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu – Giáo trình luyện dịch tiếng Trung ứng dụng HSK cấp 4 Thầy Vũ Phiên âm tiếng Trung – Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 Nghe hiểu được trích dẫn từ nguồn giáo trình luyện thi HSK cấp tốc của Thầy Vũ Hãy tìm ra lỗi dịch sai trong các mẫu câu được dịch ra tiếng Việt bên dưới. Các bạn phát hiện chỗ nào dịch sai thì đăng đáp án của bạn vào ngay bên dưới này hoặc đăng bài tập của bạn lên diễn đàn luyện thi HSK online nhé
    1 爱情是照亮生活的阳光,但不应该成为我们生命的全部。 ài qíng shì zhào liàng shēng huó de yáng guāng ,dàn bù yīng gāi chéng wéi wǒ men shēng mìng de quán bù 。 Tình yêu là ánh nắng thắp sáng cuộc đời chúng ta, nhưng nó không nên là tất cả của cuộc đời chúng ta.
    2 爱情不是生命的全部。 ài qíng bù shì shēng mìng de quán bù 。 Tình yêu không phải là toàn bộ cuộc sống.
    3 世界上没有两个性格完全相同的人,这就像世界上没有完全相同的叶子一样。 shì jiè shàng méi yǒu liǎng gè xìng gé wán quán xiàng tóng de rén ,zhè jiù xiàng shì jiè shàng méi yǒu wán quán xiàng tóng de yè zǐ yī yàng 。 Trên đời không có hai người có tính cách giống nhau, cũng như trên đời không có lá cây nào giống hệt nhau.
    4 人们的性格各不相同。 rén men de xìng gé gè bù xiàng tóng 。 Mọi người có những tính cách khác nhau.
    5 不管做什么事情,提前做计划总是好的。每一步应该做什么、怎么做,不用安排得特别详细,但必须有一个大概的想法。 bù guǎn zuò shénme shì qíng ,tí qián zuò jì huá zǒng shì hǎo de 。měi yī bù yīng gāi zuò shénme 、zěn me zuò ,bù yòng ān pái dé tè bié xiáng xì ,dàn bì xū yǒu yī gè dà gài de xiǎng fǎ 。 Dù bạn làm gì, hãy luôn lên kế hoạch trước thời hạn. Việc nên làm và cách làm từng bước không cần sắp xếp chi tiết nhưng phải có ý tưởng chung.
    6 做计划当然要很详细。 zuò jì huá dāng rán yào hěn xiáng xì 。 Nó chắc chắn rất chi tiết để lập một kế hoạch.
    7 麻烦你帮我查一下黄大夫的手机号码,我有事情要找她,但是我现在没有她的电话号码。 má fán nǐ bāng wǒ chá yī xià huáng dà fū de shǒu jī hào mǎ ,wǒ yǒu shì qíng yào zhǎo tā ,dàn shì wǒ xiàn zài méi yǒu tā de diàn huà hào mǎ 。 Vui lòng kiểm tra số điện thoại di động của bác sĩ Huang cho tôi. Tôi có chuyện cần tìm, nhưng hiện tại tôi không có số điện thoại của cô ấy.
    8 他要联系黄大夫。 tā yào lián xì huáng dà fū 。 Anh ấy muốn liên lạc với bác sĩ Huang.
    9 知道你今天回家,儿子一直吵着说要等你回来,怎么也不愿意去睡觉。结果实在太困了,在沙发上就睡着了。 zhī dào nǐ jīn tiān huí jiā ,ér zǐ yī zhí chǎo zhe shuō yào děng nǐ huí lái ,zěn me yě bù yuàn yì qù shuì jiào 。jié guǒ shí zài tài kùn le ,zài shā fā shàng jiù shuì zhe le 。 Biết hôm nay bạn về nhà, con trai tôi đã cãi lại rằng nó không chịu đi ngủ cho đến khi bạn về. Hóa ra buồn ngủ quá không ngủ được trên sô pha.
    10 儿子正在写作业。 ér zǐ zhèng zài xiě zuò yè 。 Cậu con trai đang viết bài tập về nhà.
    11 这个会议室太小,座位不够,恐怕得换个大一点儿的,你一会儿去问问旁边那个大会议室星期六有没有人用。 zhè gè huì yì shì tài xiǎo ,zuò wèi bù gòu ,kǒng pà dé huàn gè dà yī diǎn ér de ,nǐ yī huì ér qù wèn wèn páng biān nà gè dà huì yì shì xīng qī liù yǒu méi yǒu rén yòng 。 Phòng họp này quá nhỏ để có đủ chỗ ngồi. Tôi e rằng bạn cần phải thay đổi nó lớn hơn một chút. Bạn có thể hỏi xem có ai khác sử dụng phòng họp lớn bên cạnh nó vào thứ Bảy không.
    12 他想找个合适的会议室。 tā xiǎng zhǎo gè hé shì de huì yì shì 。 Anh ấy muốn tìm một phòng họp thích hợp.
    13 别担心,我叔叔是律师,这个问题他应该可以提供一些比较专业的意见,我帮你问问,有消息我就告诉你。 bié dān xīn ,wǒ shū shū shì lǜ shī ,zhè gè wèn tí tā yīng gāi kě yǐ tí gòng yī xiē bǐ jiào zhuān yè de yì jiàn ,wǒ bāng nǐ wèn wèn ,yǒu xiāo xī wǒ jiù gào sù nǐ 。 Đừng lo lắng. Chú tôi là một luật sư. Anh ấy sẽ có thể cung cấp một số lời khuyên chuyên nghiệp về vấn đề này. Tôi sẽ yêu cầu bạn. Tôi sẽ cho bạn biết nếu bạn có bất kỳ tin tức.
    14 他叔叔是医生。 tā shū shū shì yī shēng 。 Chú của anh ấy là một bác sĩ.
    15 刚刚搬完家,还没来得及收拾,房间里挺乱的,你随便找个地方坐吧,我去给你拿瓶饮料。 gāng gāng bān wán jiā ,hái méi lái dé jí shōu shí ,fáng jiān lǐ tǐng luàn de ,nǐ suí biàn zhǎo gè dì fāng zuò ba ,wǒ qù gěi nǐ ná píng yǐn liào 。 Mình mới chuyển về nhà chưa kịp dọn. Căn phòng rất lộn xộn. Bạn có thể tìm một chỗ để ngồi. Tôi sẽ lấy cho bạn một ly.
    16 房间已经打扫干净了。 fáng jiān yǐ jīng dǎ sǎo gàn jìng le 。 Căn phòng đã được dọn dẹp.
    17 昨天我在报纸上看见一家杂志社在招聘高级翻译,要硕士,给出的条件还不错,你要不要去试一试? zuó tiān wǒ zài bào zhǐ shàng kàn jiàn yī jiā zá zhì shè zài zhāo pìn gāo jí fān yì ,yào shuò shì ,gěi chū de tiáo jiàn hái bù cuò ,nǐ yào bù yào qù shì yī shì ? Hôm qua tôi thấy một tạp chí trên báo tuyển dịch giả cấp cao. Đối với bằng thạc sĩ, các điều kiện đưa ra vẫn tốt. Bạn có muốn thử nó không?
    18 那家杂志社在招人。 nà jiā zá zhì shè zài zhāo rén 。 Tạp chí đang tuyển dụng.
    19 今天天气真好,雨停了,太阳出来了,虽然在刮风,但是一点儿也不冷,非常适合去爬山。 jīn tiān tiān qì zhēn hǎo ,yǔ tíng le ,tài yáng chū lái le ,suī rán zài guā fēng ,dàn shì yī diǎn ér yě bù lěng ,fēi cháng shì hé qù pá shān 。 Hôm nay là một ngày đẹp trời. Mưa tạnh. Mặt trời sắp tắt. Dù trời có gió nhưng không hề lạnh chút nào. Nó rất thích hợp để leo núi.
    20 今天是阴天。 jīn tiān shì yīn tiān 。 Hôm nay trời nhiều mây.

    Chúng ta vừa tìm hiểu xong chuyên đề Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu, các bạn thí sinh có chỗ nào chưa hiểu bài thì hãy đăng câu hỏi vào trong diễn đàn luyện thi HSK online ChineMaster để được hỗ trợ giải đáp thắc mắc nhé.

    Thầy Vũ chào tạm biệt các bạn và hẹn gặp lại các bạn trong chương trình đào tạo lớp Luyện dịch tiếng Trung HSK online tiếp theo vào ngày mai.

  • Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 39

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 39

    Hướng dẫn luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 39 bên dưới là toàn bộ bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK ngày hôm nay, các bạn hãy chú ý theo dõi nội dung chi tiết ở bên dưới nhé. Chúng ta có thể luyện dịch tiếng Trung HSK trên các website luyenthihskonline.com có rất nhiều mẫu đề mới cho các bạn luyện tập HSK hoàn toàn miễn phí. Các bạn chú ý theo dõi kênh để cập nhật những kiến thức bổ ích nhất Thầy Vũ dành cho các bạn nhé.

    Các bạn học viên theo dõi chuyên mục luyện dịch tiếng Trung HSK ở link bên dưới.

    Nội dung luyện dịch tiếng Trung HSK tổng hợp

    Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 38

    Mỗi ngày để tăng thêm kĩ năng dịch thuật trong kì thi HSK các bạn phải chăm chỉ luyện tập online, bên dưới là toàn bộ tài liệu liên quan đến bài thi HSK từ cấp 1 đến cấp 6 các bạn hãy chú ý theo dõi ở link bên dưới nhé.

    Toàn bộ tài liệu luyện thi HSK online

    Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 để nâng cao kỹ năng nghe hiểu, các bạn xem chi tiết tại link bên dưới.

    Chuyên đề luyện dịch tiếng Trung HSK Thầy Vũ

    Sau đây là bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu.

    Giáo trình Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 39 Thầy Vũ

    Các bạn hãy hoàn thành bài tập bên dưới theo mẫu có sẵn và ghi chép đầy đủ kiến thức bài giảng vào vở nhé.

    STT Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu – Giáo trình luyện dịch tiếng Trung ứng dụng HSK cấp 4 Thầy Vũ Phiên âm tiếng Trung – Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 Nghe hiểu được trích dẫn từ nguồn giáo trình luyện thi HSK cấp tốc của Thầy Vũ Hãy tìm ra lỗi dịch sai trong các mẫu câu được dịch ra tiếng Việt bên dưới. Các bạn phát hiện chỗ nào dịch sai thì đăng đáp án của bạn vào ngay bên dưới này hoặc đăng bài tập của bạn lên diễn đàn luyện thi HSK online nhé
    1 先生,给您,您的房间在六零二。 xiān shēng ,gěi nín ,nín de fáng jiān zài liù líng èr 。 Của bạn đây, thưa ông. Phòng của bạn ở 602.
    2 谢谢。请问附近有银行吗? xiè xiè 。qǐng wèn fù jìn yǒu yín háng ma ? cảm ơn bạn. Có ngân hàng nào gần đây không?
    3 有一个交通银行,您出门向右走大概五百米就能看到,就在路对面。 yǒu yī gè jiāo tōng yín háng ,nín chū mén xiàng yòu zǒu dà gài wǔ bǎi mǐ jiù néng kàn dào ,jiù zài lù duì miàn 。 Có một ngân hàng thông tin liên lạc. Bạn có thể nhìn thấy nó khoảng 500 mét ở bên phải, ngay bên kia đường.
    4 好,谢谢你。 hǎo ,xiè xiè nǐ 。 OK, cảm ơn bạn.
    5 他们现在最可能在哪儿? tā men xiàn zài zuì kě néng zài nǎr ? Bây giờ họ đang ở đâu?
    6 你们这个月空调卖得怎么样? nǐ men zhè gè yuè kōng diào mài dé zěn me yàng ? Tháng này bạn bán máy lạnh thế nào?
    7 挺好的,一共卖了四百多台,几乎是上个月的两倍。 tǐng hǎo de ,yī gòng mài le sì bǎi duō tái ,jǐ hū shì shàng gè yuè de liǎng bèi 。 Nó rất tốt. Chúng tôi đã bán được hơn 400 bộ, gần gấp đôi so với tháng trước.
    8 天气热了,自然就卖得好一些,是吧? tiān qì rè le ,zì rán jiù mài dé hǎo yī xiē ,shì ba ? Trời nóng. Đó là điều tự nhiên, phải không?
    9 这是一方面,另外一个原因是我们现在也推出了“以旧换新”的活 zhè shì yī fāng miàn ,lìng wài yī gè yuán yīn shì wǒ men xiàn zài yě tuī chū le “yǐ jiù huàn xīn ”de huó Một mặt, lý do khác là hiện nay chúng tôi đã triển khai hoạt động “buôn bán”
    10 动,吸引了不少顾客。 dòng ,xī yǐn le bù shǎo gù kè 。 Nó đã thu hút rất nhiều khách hàng.
    11 根据对话,下列哪个正确? gēn jù duì huà ,xià liè nǎ gè zhèng què ? Theo lời đối thoại, câu nào đúng?
    12 见到你真高兴,听说你现在在读博士? jiàn dào nǐ zhēn gāo xìng ,tīng shuō nǐ xiàn zài zài dú bó shì ? Rất vui được gặp bạn. Tôi nghe nói bạn đang học tiến sĩ?
    13 是的,现在读二年级。 shì de ,xiàn zài dú èr nián jí 。 Vâng, bây giờ tôi là sinh viên năm hai.
    14 还是原来的专业吗? hái shì yuán lái de zhuān yè ma ? Nó vẫn là chuyên ngành ban đầu của bạn chứ?
    15 不是,我现在的专业是经济管理。 bù shì ,wǒ xiàn zài de zhuān yè shì jīng jì guǎn lǐ 。 Không, chuyên ngành của tôi là quản lý kinh tế.
    16 关于男的,下列哪个正确? guān yú nán de ,xià liè nǎ gè zhèng què ? Điều nào sau đây là đúng đối với nam giới?
    17 小心,您慢点儿,我跟您一起抬吧。 xiǎo xīn ,nín màn diǎn ér ,wǒ gēn nín yī qǐ tái ba 。 Hãy cẩn thận, bạn giảm tốc độ. Tôi sẽ mang nó với bạn.
    18 没关系,这个小沙发我自己搬得动。 méi guān xì ,zhè gè xiǎo shā fā wǒ zì jǐ bān dé dòng 。 Nó không quan trọng. Tôi có thể tự di chuyển chiếc ghế sofa này.
    19 您这是要把它放哪儿啊? nín zhè shì yào bǎ tā fàng nǎr ā ? Bạn định đặt nó ở đâu?
    20 就这儿,把它放左边一点儿就好了。 jiù zhèr ,bǎ tā fàng zuǒ biān yī diǎn ér jiù hǎo le 。 Nó đây. Chỉ cần đặt nó ở bên trái.
    21 女的在搬什么? nǚ de zài bān shénme ? Những người phụ nữ đang di chuyển gì?
    22 我今天中午把申请交上去了。 wǒ jīn tiān zhōng wǔ bǎ shēn qǐng jiāo shàng qù le 。 Tôi đã nộp đơn vào chiều nay.
    23 那你们经理是什么意思? nà nǐ men jīng lǐ shì shénme yì sī ? Người quản lý của bạn có ý nghĩa gì?
    24 他说会认真考虑一下,让我别着急,耐心等消息。 tā shuō huì rèn zhēn kǎo lǜ yī xià ,ràng wǒ bié zhe jí ,nài xīn děng xiāo xī 。 Anh ấy nói sẽ xem xét nghiêm túc và để tôi chờ tin không vội vàng và kiên nhẫn.
    25 那得多久啊?下个星期能有消息吗? nà dé duō jiǔ ā ?xià gè xīng qī néng yǒu xiāo xī ma ? Điều đó kéo dài bao lâu? Tôi có thể nghe tin từ bạn vào tuần tới không?
    26 关于女的,可以知道什么? guān yú nǚ de ,kě yǐ zhī dào shénme ? Tôi có thể biết gì về phụ nữ?
    27 这些水果是我从新疆带回来的,还有葡萄干。 zhè xiē shuǐ guǒ shì wǒ cóng xīn jiāng dài huí lái de ,hái yǒu pú táo gàn 。 Những trái cây này tôi mang về từ Tân Cương, và nho khô.
    28 谢谢你,你什么时候去新疆的? xiè xiè nǐ ,nǐ shénme shí hòu qù xīn jiāng de ? Cảm ơn bạn. Bạn đến Tân Cương khi nào?
    29 上周五去,昨天上午回来的。 shàng zhōu wǔ qù ,zuó tiān shàng wǔ huí lái de 。 Thứ sáu trước. Tôi đã trở lại vào sáng hôm qua.
    30 你去新疆旅游? nǐ qù xīn jiāng lǚ yóu ? Bạn có đi du lịch đến Tân Cương?
    31 不是,是开会。 bù shì ,shì kāi huì 。 Không, đó là một cuộc họp.
    32 男的去新疆做什么? nán de qù xīn jiāng zuò shénme ? Đàn ông làm gì ở Tân Cương?
    33 今天的报纸你看了吗? jīn tiān de bào zhǐ nǐ kàn le ma ? Bạn đã đọc báo hôm nay chưa?
    34 还没呢,怎么了? hái méi ne ,zěn me le ? Chưa. Chuyện gì vậy?
    35 你不是要买相机吗?我看这儿有很多广告。 nǐ bù shì yào mǎi xiàng jī ma ?wǒ kàn zhèr yǒu hěn duō guǎng gào 。 Bạn không muốn mua một chiếc máy ảnh? Tôi nghĩ rằng có rất nhiều quảng cáo ở đây.
    36 是吗?那我一会儿看看。 shì ma ?nà wǒ yī huì ér kàn kàn 。 Là nó? Tôi sẽ xem xét nó sau.
    37 男的想买什么? nán de xiǎng mǎi shénme ? Đàn ông muốn mua gì?
    38 外面天气不错,我们下楼去活动活动? wài miàn tiān qì bù cuò ,wǒ men xià lóu qù huó dòng huó dòng ? Đó là một ngày tốt đẹp bên ngoài. Chúng ta sẽ xuống cầu thang và có một số hoạt động?
    39 不,我要看电视。 bù ,wǒ yào kàn diàn shì 。 Không, tôi muốn xem TV.
    40 好吧,那我出去散散步。 hǎo ba ,nà wǒ chū qù sàn sàn bù 。 Thôi, tôi sẽ ra ngoài đi dạo.
    41 你顺便把厨房里的垃圾带下去扔了吧。 nǐ shùn biàn bǎ chú fáng lǐ de lā jī dài xià qù rēng le ba 。 Bạn có thể lấy rác trong bếp và vứt nó đi.
    42 他们最可能在哪儿? tā men zuì kě néng zài nǎr ? Họ có khả năng ở đâu nhất?
    43 师傅,这个纸箱里面是啤酒,麻烦您轻一点儿。 shī fù ,zhè gè zhǐ xiāng lǐ miàn shì pí jiǔ ,má fán nín qīng yī diǎn ér 。 Chủ nhân, có bia trong thùng này. Hãy làm nhẹ nó.
    44 好的,我会注意的。 hǎo de ,wǒ huì zhù yì de 。 OK, tôi sẽ chú ý.
    45 谢谢。 xiè xiè 。 cảm ơn bạn.
    46 没事,不客气。是搬到六层,对吧? méi shì ,bù kè qì 。shì bān dào liù céng ,duì ba ? Được rồi. Không có gì. Nó đang di chuyển đến tầng sáu, phải không?
    47 根据对话,可以知道什么? gēn jù duì huà ,kě yǐ zhī dào shénme ? Chúng ta có thể biết gì từ cuộc đối thoại?
    48 今天的晚饭怎么样? jīn tiān de wǎn fàn zěn me yàng ? Bữa tối hôm nay thế nào?
    49 很好啊,饺子很香,不过鸡蛋汤稍微有点儿咸。 hěn hǎo ā ,jiǎo zǐ hěn xiāng ,bù guò jī dàn tāng shāo wēi yǒu diǎn ér xián 。 Tốt. Bánh bao rất ngon, nhưng súp trứng hơi mặn.
    50 那我下次少放点儿盐。 nà wǒ xià cì shǎo fàng diǎn ér yán 。 Lần sau tôi sẽ bỏ ít muối hơn.
    51 辛苦你了,一会儿我来洗碗。 xīn kǔ nǐ le ,yī huì ér wǒ lái xǐ wǎn 。 Tôi sẽ làm các món ăn sau.
    52 鸡蛋汤做得怎么样? jī dàn tāng zuò dé zěn me yàng ? Món canh trứng như thế nào?
    53 下午,女朋友让我陪她去逛街,然后她就开始打扮起来,可半个小时了她还没弄好。我提醒她商场六点关门,她说马上就好,于是我继续等。结果,等我们到商场时,商场已经关门了。她很生气,说我没注意时间,真让我受不了。 xià wǔ ,nǚ péng yǒu ràng wǒ péi tā qù guàng jiē ,rán hòu tā jiù kāi shǐ dǎ bàn qǐ lái ,kě bàn gè xiǎo shí le tā hái méi nòng hǎo 。wǒ tí xǐng tā shāng chǎng liù diǎn guān mén ,tā shuō mǎ shàng jiù hǎo ,yú shì wǒ jì xù děng 。jié guǒ ,děng wǒ men dào shāng chǎng shí ,shāng chǎng yǐ jīng guān mén le 。tā hěn shēng qì ,shuō wǒ méi zhù yì shí jiān ,zhēn ràng wǒ shòu bù le 。 Buổi chiều, bạn gái rủ tôi đi mua sắm với cô ấy, sau đó cô ấy bắt đầu mặc quần áo, nhưng nửa tiếng sau vẫn chưa mặc xong. Tôi nhắc cô ấy rằng trung tâm mua sắm đóng cửa lúc sáu giờ, và cô ấy nói rằng nó sẽ sớm sẵn sàng, vì vậy tôi tiếp tục chờ đợi. Kết quả là, vào thời điểm chúng tôi đến trung tâm mua sắm, nó đã đóng cửa. Cô ấy rất tức giận và nói rằng tôi không để ý đến thời gian. Tôi không thể chịu đựng được.
    54 出门前女朋友在做什么? chū mén qián nǚ péng yǒu zài zuò shénme ? Bạn gái của bạn đang làm gì trước khi bạn đi chơi?
    55 女朋友为什么生气? nǚ péng yǒu wéi shénme shēng qì ? Tại sao bạn gái của bạn lại tức giận?
    56 中国人搬了新家后,有个习惯叫做“暖房”,就是邀请亲戚朋友到家里来吃顿饭,热闹一下。这样一方面可以请大家来参观自己的新家,另一方面也可以增进亲戚朋友之间的感情。 zhōng guó rén bān le xīn jiā hòu ,yǒu gè xí guàn jiào zuò “nuǎn fáng ”,jiù shì yāo qǐng qīn qī péng yǒu dào jiā lǐ lái chī dùn fàn ,rè nào yī xià 。zhè yàng yī fāng miàn kě yǐ qǐng dà jiā lái cān guān zì jǐ de xīn jiā ,lìng yī fāng miàn yě kě yǐ zēng jìn qīn qī péng yǒu zhī jiān de gǎn qíng 。 Sau khi người Trung Quốc chuyển đến nhà mới, có một thói quen gọi là “nhà ấm”, đó là mời người thân, bạn bè đến dùng bữa và chung vui. Một mặt, nó có thể mời bạn đến thăm nhà mới của bạn, mặt khác, nó cũng có thể tăng cường mối quan hệ giữa người thân và bạn bè.
    57 中国人搬新家后,有什么习惯? zhōng guó rén bān xīn jiā hòu ,yǒu shénme xí guàn ? Người Trung Quốc có những thói quen gì sau khi chuyển đến nhà mới?
    58 关于这个习惯,下列哪个正确? guān yú zhè gè xí guàn ,xià liè nǎ gè zhèng què ? Điều nào sau đây là đúng về thói quen này?
    59 冬季皮肤往往容易变得干燥,女性朋友尤其应该注意保护皮肤。除了选择使用比较保湿的护肤品外,还应该注意多吃水果,例如香蕉、苹果等等。另外,要记得多喝水。 dōng jì pí fū wǎng wǎng róng yì biàn dé gàn zào ,nǚ xìng péng yǒu yóu qí yīng gāi zhù yì bǎo hù pí fū 。chú le xuǎn zé shǐ yòng bǐ jiào bǎo shī de hù fū pǐn wài ,hái yīng gāi zhù yì duō chī shuǐ guǒ ,lì rú xiāng jiāo 、píng guǒ děng děng 。lìng wài ,yào jì dé duō hē shuǐ 。 Mùa đông da thường rất dễ trở nên khô ráp, các bạn nữ cần đặc biệt chú ý bảo vệ da. Ngoài việc chọn sử dụng thêm các sản phẩm dưỡng ẩm chăm sóc da, bạn cũng nên chú ý ăn nhiều hoa quả, như chuối, táo, v.v. Ngoài ra, hãy nhớ uống thêm nước.
    60 冬季,皮肤会怎么样? dōng jì ,pí fū huì zěn me yàng ? Mùa đông, làm thế nào có thể da?
    61 根据这段话,怎样才能保护皮肤? gēn jù zhè duàn huà ,zěn yàng cái néng bǎo hù pí fū ? Theo đoạn văn này, tôi có thể bảo vệ làn da của mình như thế nào?
    62 您喜欢这双鞋?这个鞋今年很流行,现在还有黑色的和蓝色的。穿起来很舒服,走路一点儿也不累。一双七百五十块钱,这个价格真的不贵,挺适合您穿的,您先试一试? nín xǐ huān zhè shuāng xié ?zhè gè xié jīn nián hěn liú háng ,xiàn zài hái yǒu hēi sè de hé lán sè de 。chuān qǐ lái hěn shū fú ,zǒu lù yī diǎn ér yě bù lèi 。yī shuāng qī bǎi wǔ shí kuài qián ,zhè gè jià gé zhēn de bù guì ,tǐng shì hé nín chuān de ,nín xiān shì yī shì ? Bạn có thích đôi giày này không? Loại giày này rất được ưa chuộng trong năm nay. Bây giờ có màu đen và màu xanh. Rất thoải mái khi mặc và không hề mệt mỏi khi đi lại. Một đôi 750 tệ, giá này thật sự không đắt, rất thích hợp để bạn mặc, bạn thử trước xem?
    63 关于这双鞋,可以知道什么? guān yú zhè shuāng xié ,kě yǐ zhī dào shénme ? Tôi có thể biết gì về đôi giày này?
    64 说话人最可能是做什么的? shuō huà rén zuì kě néng shì zuò shénme de ? Người nói có khả năng làm gì nhất?
    65 每天,在起床那一刻,我们都要对自己说:“今天是最好的一天!”不管昨天发生了什么事,都已成为过去,不能改变。因此,不要让昨天的烦恼影响今天的好心情,一切都从现在开始吧。 měi tiān ,zài qǐ chuáng nà yī kè ,wǒ men dōu yào duì zì jǐ shuō :“jīn tiān shì zuì hǎo de yī tiān !”bù guǎn zuó tiān fā shēng le shénme shì ,dōu yǐ chéng wéi guò qù ,bù néng gǎi biàn 。yīn cǐ ,bù yào ràng zuó tiān de fán nǎo yǐng xiǎng jīn tiān de hǎo xīn qíng ,yī qiē dōu cóng xiàn zài kāi shǐ ba 。 Mỗi ngày, vào thời điểm thức dậy, chúng ta phải tự nói với chính mình, “hôm nay là ngày tuyệt vời nhất!” Dù có chuyện gì xảy ra ngày hôm qua thì nó cũng đã trở thành quá khứ và không thể thay đổi. Do đó, đừng để những rắc rối của ngày hôm qua ảnh hưởng đến tâm trạng tốt của ngày hôm nay, mọi thứ bắt đầu từ bây giờ.
    66 为什么不要受昨天的影响? wéi shénme bù yào shòu zuó tiān de yǐng xiǎng ? Tại sao không bị ảnh hưởng bởi ngày hôm qua?
    67 这段话主要想告诉我们什么? zhè duàn huà zhǔ yào xiǎng gào sù wǒ men shénme ? Bạn muốn nói gì với chúng tôi?

    Chúng ta vừa tìm hiểu xong chuyên đề Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu, các bạn thí sinh có chỗ nào chưa hiểu bài thì hãy đăng câu hỏi vào trong diễn đàn luyện thi HSK online ChineMaster để được hỗ trợ giải đáp thắc mắc nhé.

    Thầy Vũ chào tạm biệt các bạn và hẹn gặp lại các bạn trong chương trình đào tạo lớp Luyện dịch tiếng Trung HSK online tiếp theo vào ngày mai.

  • Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 37

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 37

    Toàn bộ bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 37 hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục luyện dịch tiếng Trung HSK phần thi Nghe hiểu, các bạn hãy chú ý theo dõi nội dung chi tiết ở bên dưới nhé. Chúng ta có thể luyện dịch tiếng Trung HSK trên các website luyenthihskonline.com có rất nhiều mẫu đề mới cho các bạn luyện tập HSK hoàn toàn miễn phí. Các bạn chú ý theo dõi kênh để cập nhật những kiến thức bổ ích nhất Thầy Vũ dành cho các bạn nhé.

    Các bạn học viên theo dõi chuyên mục luyện dịch tiếng Trung HSK ở link bên dưới.

    Bộ tài liệu luyện dịch tiếng Trung HSK cấp tốc

    Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 36

    Mỗi ngày để tăng thêm kĩ năng dịch thuật trong kì thi HSK các bạn phải chăm chỉ luyện tập online, bên dưới là toàn bộ tài liệu liên quan đến bài thi HSK từ cấp 1 đến cấp 6 các bạn hãy chú ý theo dõi ở link bên dưới nhé.

    Chi tiết bộ đề thi thử HSK online 

    Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 để nâng cao kỹ năng nghe hiểu, các bạn xem chi tiết tại link bên dưới.

    Chuyên mục bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 

    Sau đây là bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu.

    Giáo trình Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 37 Thầy Vũ

    Các bạn hãy hoàn thành bài tập bên dưới theo mẫu có sẵn và ghi chép đầy đủ kiến thức bài giảng vào vở nhé.

    STT Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu – Giáo trình luyện dịch tiếng Trung ứng dụng HSK cấp 4 Thầy Vũ Phiên âm tiếng Trung – Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 Nghe hiểu được trích dẫn từ nguồn giáo trình luyện thi HSK cấp tốc của Thầy Vũ Hãy tìm ra lỗi dịch sai trong các mẫu câu được dịch ra tiếng Việt bên dưới. Các bạn phát hiện chỗ nào dịch sai thì đăng đáp án của bạn vào ngay bên dưới này hoặc đăng bài tập của bạn lên diễn đàn luyện thi HSK online nhé
    1 这个城市一年四季都像春天一样,所以人们也叫它“春城”。 zhè gè chéng shì yī nián sì jì dōu xiàng chūn tiān yī yàng ,suǒ yǐ rén men yě jiào tā “chūn chéng ”。 Thành phố này quanh năm như mùa xuân nên người ta còn gọi là “Thành phố mùa xuân”.
    2 这个城市冬天很冷。 zhè gè chéng shì dōng tiān hěn lěng 。 Thành phố rất lạnh vào mùa đông.
    3 多与人交流当然有很多好处。通过交流,你不但可以增加对别人的了解,而且可以从不同的人那里得到不同的知识、经验、快乐等。 duō yǔ rén jiāo liú dāng rán yǒu hěn duō hǎo chù 。tōng guò jiāo liú ,nǐ bù dàn kě yǐ zēng jiā duì bié rén de liǎojiě ,ér qiě kě yǐ cóng bù tóng de rén nà lǐ dé dào bù tóng de zhī shí 、jīng yàn 、kuài lè děng 。 Có nhiều thuận lợi trong giao tiếp với người khác. Thông qua giao tiếp, bạn không chỉ có thể tăng cường sự hiểu biết của người khác mà còn có được kiến ​​thức, kinh nghiệm và hạnh phúc khác nhau từ những người khác nhau.
    4 要多与人交流。 yào duō yǔ rén jiāo liú 。 Giao tiếp với mọi người nhiều hơn.
    5 听爷爷奶奶说,我妹妹出生那天,正好下了一场大雪,于是我爸妈就给她取名字叫夏雪。 tīng yé yé nǎi nǎi shuō ,wǒ mèi mèi chū shēng nà tiān ,zhèng hǎo xià le yī chǎng dà xuě ,yú shì wǒ bà mā jiù gěi tā qǔ míng zì jiào xià xuě 。 Ông bà tôi nói rằng vào ngày em gái tôi chào đời, có một trận tuyết lớn nên bố mẹ tôi đặt tên cho em là Xia Xue.
    6 他妹妹出生在夏天。 tā mèi mèi chū shēng zài xià tiān 。 Em gái anh sinh vào mùa hè.
    7 第一次见面的时候,小高穿着一件白色的衬衫,头发也很整齐,说话很有礼貌,因此当时给我留下了很好的印象。 dì yī cì jiàn miàn de shí hòu ,xiǎo gāo chuān zhe yī jiàn bái sè de chèn shān ,tóu fā yě hěn zhěng qí ,shuō huà hěn yǒu lǐ mào ,yīn cǐ dāng shí gěi wǒ liú xià le hěn hǎo de yìn xiàng 。 Khi chúng tôi gặp nhau lần đầu, Xiao Gao mặc áo sơ mi trắng, đầu tóc rất gọn gàng, ăn nói lịch sự nên đã để lại ấn tượng tốt cho tôi lúc bấy giờ.
    8 他对小高第一印象不错。 tā duì xiǎo gāo dì yī yìn xiàng bù cuò 。 Anh ấy có ấn tượng tốt đầu tiên về Xiao Gao.
    9 那个导游性格很好,对人很热情。他说话特别幽默,一路上给我们讲了很多笑话。 nà gè dǎo yóu xìng gé hěn hǎo ,duì rén hěn rè qíng 。tā shuō huà tè bié yōu mò ,yī lù shàng gěi wǒ men jiǎng le hěn duō xiào huà 。 Hướng dẫn viên du lịch đó có tính cách tốt và rất niềm nở với mọi người. Anh ấy rất hài hước và kể cho chúng tôi rất nhiều câu chuyện cười trên đường đi.
    10 那个导游脾气不好。 nà gè dǎo yóu pí qì bù hǎo 。 Hướng dẫn viên du lịch đó có một tính khí xấu.
    11 不管做什么事情,在做之前,至少要考虑三点:首先,你的目的是什么?其次,你的方法是什么?第三,你计划中的结果是什么样子? bù guǎn zuò shénme shì qíng ,zài zuò zhī qián ,zhì shǎo yào kǎo lǜ sān diǎn :shǒu xiān ,nǐ de mù de shì shénme ?qí cì ,nǐ de fāng fǎ shì shénme ?dì sān ,nǐ jì huá zhōng de jié guǒ shì shénme yàng zǐ ? Dù bạn làm gì đi chăng nữa thì trước khi làm, bạn cũng nên cân nhắc ít nhất 3 điểm: trước hết mục đích của bạn là gì? Thứ hai, cách tiếp cận của bạn là gì? Thứ ba, kết quả của kế hoạch của bạn là gì?
    12 做事要考虑方法。 zuò shì yào kǎo lǜ fāng fǎ 。 Suy nghĩ về cách bạn làm mọi việc.
    13 黄小姐是我的邻居,她平时上班比较忙,所以每到周末,她就会把房间打扫一遍,把每个地方都收拾得干干净净。 huáng xiǎo jiě shì wǒ de lín jū ,tā píng shí shàng bān bǐ jiào máng ,suǒ yǐ měi dào zhōu mò ,tā jiù huì bǎ fáng jiān dǎ sǎo yī biàn ,bǎ měi gè dì fāng dōu shōu shí dé gàn gàn jìng jìng 。 Mỗi cuối tuần, thưa cô, cô ấy dọn phòng, vì vậy cô ấy dọn dẹp phòng mỗi cuối tuần.
    14 黄小姐一般周末打扫房间。 huáng xiǎo jiě yī bān zhōu mò dǎ sǎo fáng jiān 。 Cô Huang thường dọn dẹp phòng của mình vào cuối tuần.
    15 昨天是中秋节,这一天的月亮应该是一年中最圆最亮的。但是让人失望的是,昨天的月亮一直在厚厚的云层后面睡觉,我们什么也看不见。 zuó tiān shì zhōng qiū jiē ,zhè yī tiān de yuè liàng yīng gāi shì yī nián zhōng zuì yuán zuì liàng de 。dàn shì ràng rén shī wàng de shì ,zuó tiān de yuè liàng yī zhí zài hòu hòu de yún céng hòu miàn shuì jiào ,wǒ men shénme yě kàn bù jiàn 。 Hôm qua là tết trung thu. Mặt trăng vào ngày này nên tròn và sáng nhất trong năm. Nhưng chúng tôi thất vọng, mặt trăng của ngày hôm qua đã ngủ sau những đám mây dày, và chúng tôi không thể nhìn thấy gì cả.
    16 明天是中秋节。 míng tiān shì zhōng qiū jiē 。 Ngày mai là Tết Trung thu.
    17 刚结婚的时候,小张和妻子的感情很好。可是有了孩子后,两人在怎么教育孩子这个问题上看法完全不同,他们俩的关系没以前那么好了。 gāng jié hūn de shí hòu ,xiǎo zhāng hé qī zǐ de gǎn qíng hěn hǎo 。kě shì yǒu le hái zǐ hòu ,liǎng rén zài zěn me jiāo yù hái zǐ zhè gè wèn tí shàng kàn fǎ wán quán bù tóng ,tā men liǎng de guān xì méi yǐ qián nà me hǎo le 。 Khi mới kết hôn, tôi với vợ rất tốt. Tuy nhiên, sau khi có con, họ lại có những quan điểm hoàn toàn khác về cách giáo dục con cái. Mối quan hệ của họ không còn tốt như trước.
    18 夫妻俩关系越来越好。 fū qī liǎng guān xì yuè lái yuè hǎo 。 Tình cảm vợ chồng ngày càng tốt đẹp.
    19 父亲今年七十九岁了,他喜欢看新闻,但他从来不买报纸,他觉得从电视里可以获得更多的消息,而且比报纸快。 fù qīn jīn nián qī shí jiǔ suì le ,tā xǐ huān kàn xīn wén ,dàn tā cóng lái bù mǎi bào zhǐ ,tā juéde cóng diàn shì lǐ kě yǐ huò dé gèng duō de xiāo xī ,ér qiě bǐ bào zhǐ kuài 。 Cha tôi bảy mươi chín tuổi. Anh ấy thích đọc tin tức, nhưng anh ấy không bao giờ mua báo. Anh ấy nghĩ rằng anh ấy có thể nhận được nhiều tin tức từ TV hơn là báo chí.
    20 父亲爱看新闻。 fù qīn ài kàn xīn wén 。 Cha rất thích xem tin tức.

    Chúng ta vừa tìm hiểu xong chuyên đề Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu, các bạn thí sinh có chỗ nào chưa hiểu bài thì hãy đăng câu hỏi vào trong diễn đàn luyện thi HSK online ChineMaster để được hỗ trợ giải đáp thắc mắc nhé.

    Thầy Vũ chào tạm biệt các bạn và hẹn gặp lại các bạn trong chương trình đào tạo lớp Luyện dịch tiếng Trung HSK online tiếp theo vào ngày mai.

  • Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 31

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 31

    Kiến thức luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 31 bên dưới là toàn bộ bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK ngày hôm nay, các bạn hãy chú ý theo dõi nội dung chi tiết ở bên dưới nhé. Chúng ta có thể luyện dịch tiếng Trung HSK trên các website luyenthihskonline.com có rất nhiều mẫu đề mới cho các bạn luyện tập HSK hoàn toàn miễn phí. Các bạn chú ý theo dõi kênh để cập nhật những kiến thức bổ ích nhất Thầy Vũ dành cho các bạn nhé.

    Các bạn học viên theo dõi chuyên mục luyện dịch tiếng Trung HSK ở link bên dưới.

    Những bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK hay nhất

    Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 30

    Mỗi ngày để tăng thêm kĩ năng dịch thuật trong kì thi HSK các bạn phải chăm chỉ luyện tập online, bên dưới là toàn bộ tài liệu liên quan đến bài thi HSK từ cấp 1 đến cấp 6 các bạn hãy chú ý theo dõi ở link bên dưới nhé.

    Bộ đề luyện thi HSK online mỗi ngày

    Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 để nâng cao kỹ năng nghe hiểu, các bạn xem chi tiết tại link bên dưới.

    Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK Thầy Vũ

    Sau đây là bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu.

    Giáo trình Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 31 Thầy Vũ

    Các bạn hãy hoàn thành bài tập bên dưới theo mẫu có sẵn và ghi chép đầy đủ kiến thức bài giảng vào vở nhé.

    STT Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu – Giáo trình luyện dịch tiếng Trung ứng dụng HSK cấp 4 Thầy Vũ Phiên âm tiếng Trung – Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 Nghe hiểu được trích dẫn từ nguồn giáo trình luyện thi HSK cấp tốc của Thầy Vũ Hãy tìm ra lỗi dịch sai trong các mẫu câu được dịch ra tiếng Việt bên dưới. Các bạn phát hiện chỗ nào dịch sai thì đăng đáp án của bạn vào ngay bên dưới này hoặc đăng bài tập của bạn lên diễn đàn luyện thi HSK online nhé
    1 每天喝一点儿葡萄酒,对身体是有好处的。但是不能喝太多,喝太多酒肯定对身体不好。 měi tiān hē yī diǎn ér pú táo jiǔ ,duì shēn tǐ shì yǒu hǎo chù de 。dàn shì bú néng hē tài duō ,hē tài duō jiǔ kěn dìng duì shēn tǐ bú hǎo 。 Uống một chút rượu vang mỗi ngày rất tốt cho sức khỏe. Nhưng đừng uống quá nhiều. Uống quá nhiều rượu chắc chắn không tốt cho sức khỏe của bạn.
    2 葡萄酒可以多喝。 pú táo jiǔ kě yǐ duō hē 。 Bạn có thể uống thêm rượu vang.
    3 虽然和小云只见过一面,但是她活泼和热情的性格给我留下了很深的印象,直到今天,我还记得她的样子。 suī rán hé xiǎo yún zhī jiàn guò yī miàn ,dàn shì tā huó pō hé rè qíng de xìng gé gěi wǒ liú xià le hěn shēn de yìn xiàng ,zhí dào jīn tiān ,wǒ hái jì dé tā de yàng zǐ 。 Dù chỉ gặp Xiao Yun một lần nhưng tôi đã rất ấn tượng về tính cách sôi nổi và nhiệt tình của cô ấy. Cho đến ngày nay, tôi vẫn nhớ sự xuất hiện của cô ấy.
    4 他对小云没什么印象。 tā duì xiǎo yún méi shénme yìn xiàng 。 Anh ta không có ấn tượng gì về Xiao Yun.
    5 高叔叔从小就养成了早睡早起的习惯,每天早上七点准时起床,晚上十点准时睡觉。这个习惯一直坚持到现在,从来没有改变过。 gāo shū shū cóng xiǎo jiù yǎng chéng le zǎo shuì zǎo qǐ de xí guàn ,měi tiān zǎo shàng qī diǎn zhǔn shí qǐ chuáng ,wǎn shàng shí diǎn zhǔn shí shuì jiào 。zhè gè xí guàn yī zhí jiān chí dào xiàn zài ,cóng lái méi yǒu gǎi biàn guò 。 Chú Gao đã hình thành thói quen đi ngủ sớm và dậy sớm từ khi còn nhỏ. Anh ấy dậy lúc 7 giờ sáng và đi ngủ lúc 10 giờ tối. Thói quen này vẫn tồn tại cho đến bây giờ, và chưa bao giờ thay đổi.
    6 高叔叔每天都睡得很晚。 gāo shū shū měi tiān dōu shuì dé hěn wǎn 。 Bác Gao đi ngủ muộn mỗi ngày.
    7 有人觉得在地铁里唱歌很辛苦,也没有多少收入。但是我觉得他们的生活挺浪漫的,每天都能做自己喜欢做的事情,一定很快乐。 yǒu rén juéde zài dì tiě lǐ chàng gē hěn xīn kǔ ,yě méi yǒu duō shǎo shōu rù 。dàn shì wǒ juéde tā men de shēng huó tǐng làng màn de ,měi tiān dōu néng zuò zì jǐ xǐ huān zuò de shì qíng ,yī dìng hěn kuài lè 。 Có người cho rằng hát tàu điện ngầm rất vất vả, thu nhập chẳng bao nhiêu. Nhưng tôi nghĩ cuộc sống của họ rất lãng mạn. Họ có thể làm những gì họ thích mỗi ngày. Họ phải rất hạnh phúc.
    8 他觉得做地铁歌手很浪漫。 tā juéde zuò dì tiě gē shǒu hěn làng màn 。 Anh ấy nghĩ rằng thật lãng mạn khi trở thành một ca sĩ tàu điện ngầm.
    9 手机的使用是为了方便人们之间的联系,可是当人们有了手机之后,面对面的交流却减少了。 shǒu jī de shǐ yòng shì wéi le fāng biàn rén men zhī jiān de lián xì ,kě shì dāng rén men yǒu le shǒu jī zhī hòu ,miàn duì miàn de jiāo liú què jiǎn shǎo le 。 Việc sử dụng điện thoại di động là để tạo điều kiện liên lạc giữa mọi người với nhau, nhưng khi mọi người có điện thoại di động, giao tiếp mặt đối mặt sẽ giảm.
    10 手机减少了人们面对面的交流。 shǒu jī jiǎn shǎo le rén men miàn duì miàn de jiāo liú 。 Điện thoại di động làm giảm giao tiếp mặt đối mặt.
    11 大家都知道他是一位著名演员,然而很少有人知道他还是一位数学博士,是对艺术的喜爱使他放弃了对数学的研究。 dà jiā dōu zhī dào tā shì yī wèi zhe míng yǎn yuán ,rán ér hěn shǎo yǒu rén zhī dào tā hái shì yī wèi shù xué bó shì ,shì duì yì shù de xǐ ài shǐ tā fàng qì le duì shù xué de yán jiū 。 Ai cũng biết anh là một diễn viên nổi tiếng, nhưng ít ai biết rằng anh còn là một tiến sĩ toán học. Chính tình yêu nghệ thuật đã khiến anh từ bỏ công việc nghiên cứu toán học.
    12 他爱好表演。 tā ài hǎo biǎo yǎn 。 Anh ấy thích diễn xuất.
    13 妻子考虑了半天,终于同意让女儿和同学们去旅游,不过她要求女儿一定要注意安全,每天都要给家里打个电话。 qī zǐ kǎo lǜ le bàn tiān ,zhōng yú tóng yì ràng nǚ ér hé tóng xué men qù lǚ yóu ,bú guò tā yào qiú nǚ ér yī dìng yào zhù yì ān quán ,měi tiān dōu yào gěi jiā lǐ dǎ gè diàn huà 。 Suy nghĩ hồi lâu, cuối cùng người vợ cũng đồng ý cho con gái cùng lớp đi du lịch. Tuy nhiên, bà yêu cầu con gái chú ý đến sự an toàn của mình và gọi điện về cho gia đình mỗi ngày.
    14 妻子要和女儿一起去。 qī zǐ yào hé nǚ ér yī qǐ qù 。 Người vợ đang đi cùng con gái.
    15 明年,我想出国留学。我觉得留学对我来说将是一次难忘的经历,不同的语言、不同的历史、不同的文化等,会让我更好地认识这个世界。 míng nián ,wǒ xiǎng chū guó liú xué 。wǒ juéde liú xué duì wǒ lái shuō jiāng shì yī cì nán wàng de jīng lì ,bú tóng de yǔ yán 、bú tóng de lì shǐ 、bú tóng de wén huà děng ,huì ràng wǒ gèng hǎo dì rèn shí zhè gè shì jiè 。 Năm sau, tôi muốn đi du học. Tôi nghĩ rằng du học sẽ là một trải nghiệm khó quên đối với tôi. Ngôn ngữ khác nhau, lịch sử khác nhau và nền văn hóa khác nhau sẽ giúp tôi hiểu hơn về thế giới.
    16 他刚从国外回来。 tā gāng cóng guó wài huí lái 。 Anh ấy vừa từ nước ngoài về.
    17 怀疑精神对社会的发展有重要的作用,因为怀疑精神能让我们发现新问题,并找到解决问题的方法。 huái yí jīng shén duì shè huì de fā zhǎn yǒu zhòng yào de zuò yòng ,yīn wéi huái yí jīng shén néng ràng wǒ men fā xiàn xīn wèn tí ,bìng zhǎo dào jiě jué wèn tí de fāng fǎ 。 Chủ nghĩa hoài nghi đóng một vai trò quan trọng trong sự phát triển của xã hội, vì nó có thể giúp chúng ta tìm ra những vấn đề mới và tìm ra giải pháp.
    18 怀疑精神有积极作用。 huái yí jīng shén yǒu jī jí zuò yòng 。 Chủ nghĩa hoài nghi có tác dụng tích cực.
    19 张教授乘坐的航班晚点了,你不用那么早去机场接他,我估计八点出发也来得及。 zhāng jiāo shòu chéng zuò de háng bān wǎn diǎn le ,nǐ bú yòng nà me zǎo qù jī chǎng jiē tā ,wǒ gū jì bā diǎn chū fā yě lái dé jí 。 Chuyến bay của giáo sư Zhang bị trễ. Bạn không cần phải đón anh ấy ở sân bay sớm như vậy. Tôi nghĩ đã đến lúc phải rời đi lúc tám giờ.
    20 张教授是坐飞机来的。 zhāng jiāo shòu shì zuò fēi jī lái de 。 Giáo sư Zhang đến bằng máy bay.

    Chúng ta vừa tìm hiểu xong chuyên đề Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu, các bạn thí sinh có chỗ nào chưa hiểu bài thì hãy đăng câu hỏi vào trong diễn đàn luyện thi HSK online ChineMaster để được hỗ trợ giải đáp thắc mắc nhé.

    Thầy Vũ chào tạm biệt các bạn và hẹn gặp lại các bạn trong chương trình đào tạo lớp Luyện dịch tiếng Trung HSK online tiếp theo vào ngày mai.

  • Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 28

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 28

    Tài liệu luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu Thầy Vũ

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 28 hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục luyện dịch tiếng Trung HSK phần thi nghe hiểu, các bạn hãy chú ý theo dõi nội dung chi tiết ở bên dưới nhé. Chúng ta có thể luyện dịch tiếng Trung HSK trên các website luyenthihskonline.com có rất nhiều mẫu đề mới cho các bạn luyện tập HSK hoàn toàn miễn phí. Các bạn chú ý theo dõi kênh để cập nhật những kiến thức bổ ích nhất Thầy Vũ dành cho các bạn nhé.

    Các bạn học viên theo dõi chuyên mục luyện dịch tiếng Trung HSK ở link bên dưới.

    Nội dung chuyên đề luyện dịch tiếng Trung HSK

    Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 27

    Mỗi ngày để tăng thêm kĩ năng dịch thuật trong kì thi HSK các bạn phải chăm chỉ luyện tập online, bên dưới là toàn bộ tài liệu liên quan đến bài thi HSK từ cấp 1 đến cấp 6 các bạn hãy chú ý theo dõi ở link bên dưới nhé.

    Bài giảng luyện thi HSK online mỗi ngày

    Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 để nâng cao kỹ năng nghe hiểu, các bạn xem chi tiết tại link bên dưới.

    Trọn bộ bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK Nghe hiểu

    Sau đây là bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu.

    Giáo trình Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 28 Thầy Vũ

    Các bạn hãy hoàn thành bài tập bên dưới theo mẫu có sẵn và ghi chép đầy đủ kiến thức bài giảng vào vở nhé.

    STT Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu – Giáo trình luyện dịch tiếng Trung ứng dụng HSK cấp 4 Thầy Vũ Phiên âm tiếng Trung – Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 Nghe hiểu được trích dẫn từ nguồn giáo trình luyện thi HSK cấp tốc của Thầy Vũ Hãy tìm ra lỗi dịch sai trong các mẫu câu được dịch ra tiếng Việt bên dưới. Các bạn phát hiện chỗ nào dịch sai thì đăng đáp án của bạn vào ngay bên dưới này hoặc đăng bài tập của bạn lên diễn đàn luyện thi HSK online nhé
    1 家里的电脑太旧了,正好公司发了一万元奖金,我想星期天去买个笔记本电脑,你不会不同意吧? jiā lǐ de diàn nǎo tài jiù le ,zhèng hǎo gōng sī fā le yī wàn yuán jiǎng jīn ,wǒ xiǎng xīng qī tiān qù mǎi gè bǐ jì běn diàn nǎo ,nǐ bú huì bú tóng yì ba ? Máy tính ở nhà quá cũ. Nó xảy ra rằng công ty đã phát hành tiền thưởng 10000 nhân dân tệ. Tôi muốn mua một chiếc máy tính xách tay vào Chủ nhật, bạn sẽ không đồng ý chứ?
    2 他想周日去买电脑。 tā xiǎng zhōu rì qù mǎi diàn nǎo 。 Anh ấy muốn mua một chiếc máy tính vào Chủ nhật.
    3 老张,听说你的自行车丢了?我昨天下午去买了辆新的,那辆旧的就送给你骑吧。这是钥匙,拿着。 lǎo zhāng ,tīng shuō nǐ de zì háng chē diū le ?wǒ zuó tiān xià wǔ qù mǎi le liàng xīn de ,nà liàng jiù de jiù sòng gěi nǐ qí ba 。zhè shì yào shí ,ná zhe 。 Lao Zhang, tôi nghe nói bạn bị mất xe đạp? Tôi đã đi mua một cái mới vào chiều hôm qua. Tôi sẽ đưa cho bạn cái cũ. Đây là chìa khóa. Lấy nó.
    4 老张的自行车坏了。 lǎo zhāng de zì háng chē huài le 。 Xe đạp của Lao Zhang bị hỏng.
    5 锻炼身体对健康很有好处,无论是游泳、跑步,还是打篮球,都是不错的选择,但关键是要能坚持。 duàn liàn shēn tǐ duì jiàn kāng hěn yǒu hǎo chù ,wú lùn shì yóu yǒng 、pǎo bù ,hái shì dǎ lán qiú ,dōu shì bú cuò de xuǎn zé ,dàn guān jiàn shì yào néng jiān chí 。 Tập thể dục rất tốt cho sức khỏe của bạn. Cho dù đó là bơi lội, chạy hay chơi bóng rổ, đó là một lựa chọn tốt, nhưng điều quan trọng là phải kiên trì.
    6 游泳比跑步效果更好。 yóu yǒng bǐ pǎo bù xiào guǒ gèng hǎo 。 Bơi lội tốt hơn chạy bộ.
    7 我一般都是在外面吃饭,不过,我不太忙的时候,也会去我家对面的超市买些东西回来自己做。那个超市很近,走路十分钟就到。 wǒ yī bān dōu shì zài wài miàn chī fàn ,bú guò ,wǒ bú tài máng de shí hòu ,yě huì qù wǒ jiā duì miàn de chāo shì mǎi xiē dōng xī huí lái zì jǐ zuò 。nà gè chāo shì hěn jìn ,zǒu lù shí fèn zhōng jiù dào 。 Tôi thường đi ăn ở ngoài, nhưng khi không quá bận, tôi sẽ đến siêu thị đối diện nhà để mua một số thứ và tự làm. Siêu thị rất gần. Đó là mười phút đi bộ.
    8 平时他在外面吃饭。 píng shí tā zài wài miàn chī fàn 。 Anh ấy thường ăn ngoài.
    9 别人花四年时间读大学,他只用两年就读完了,而且成绩都非常优秀。毕业后,他顺利地找到了一份让人羡慕的工作。 bié rén huā sì nián shí jiān dú dà xué ,tā zhī yòng liǎng nián jiù dú wán le ,ér qiě chéng jì dōu fēi cháng yōu xiù 。bì yè hòu ,tā shùn lì dì zhǎo dào le yī fèn ràng rén xiàn mù de gōng zuò 。 Những người khác học bốn năm đại học, nhưng anh ấy chỉ còn hai năm nữa là kết thúc, và điểm của anh ấy rất xuất sắc. Sau khi tốt nghiệp, anh ấy đã thành công tìm được một công việc đáng ghen tị.
    10 他还没找到合适的工作。 tā hái méi zhǎo dào hé shì de gōng zuò 。 Anh ấy vẫn chưa tìm được công việc phù hợp.
    11 病人送来得比较及时,现在已经没有生命危险了。如果再晚半个钟头,恐怕就来不及了。 bìng rén sòng lái dé bǐ jiào jí shí ,xiàn zài yǐ jīng méi yǒu shēng mìng wēi xiǎn le 。rú guǒ zài wǎn bàn gè zhōng tóu ,kǒng pà jiù lái bú jí le 。 Bệnh nhân đến kịp thời, hiện không nguy hiểm đến tính mạng. Nếu chậm hơn nửa giờ, e rằng đã quá muộn.
    12 他们很可能在医院。 tā men hěn kě néng zài yī yuàn 。 Có lẽ họ đang ở bệnh viện.
    13 你们看昨天晚上那场足球比赛了没?一个多小时踢进了四个球,一直到最后一分钟才比出输赢,实在是太精彩了! nǐ men kàn zuó tiān wǎn shàng nà chǎng zú qiú bǐ sài le méi ?yī gè duō xiǎo shí tī jìn le sì gè qiú ,yī zhí dào zuì hòu yī fèn zhōng cái bǐ chū shū yíng ,shí zài shì tài jīng cǎi le ! Bạn có xem trận bóng đêm qua không? Đó là một chiến thắng tuyệt vời trong bốn phút!
    14 他知道比赛结果。 tā zhī dào bǐ sài jié guǒ 。 Anh ấy biết kết quả của trò chơi.
    15 妹妹说她男朋友不懂浪漫,从来没有送过她鲜花和巧克力,每次约会都是吃饭,甚至连一次电影都没看过。 mèi mèi shuō tā nán péng yǒu bú dǒng làng màn ,cóng lái méi yǒu sòng guò tā xiān huā hé qiǎo kè lì ,měi cì yuē huì dōu shì chī fàn ,shèn zhì lián yī cì diàn yǐng dōu méi kàn guò 。 Em gái tôi nói rằng bạn trai của cô ấy không hiểu chuyện tình cảm. Cô ấy không bao giờ gửi hoa và sôcôla cho cô ấy. Cô ấy ăn uống mỗi khi hẹn hò. Cô ấy thậm chí còn không xem một bộ phim.
    16 他们偶尔会去看电影。 tā men ǒu ěr huì qù kàn diàn yǐng 。 Họ đi xem phim thỉnh thoảng.
    17 那天的事情太突然了,李先生也没想到会弄成这个样子,他当时并不是故意的。今天他专门来向你道歉,你就原谅他吧。 nà tiān de shì qíng tài tū rán le ,lǐ xiān shēng yě méi xiǎng dào huì nòng chéng zhè gè yàng zǐ ,tā dāng shí bìng bú shì gù yì de 。jīn tiān tā zhuān mén lái xiàng nǐ dào qiàn ,nǐ jiù yuán liàng tā ba 。 Chuyện xảy ra ngày hôm đó quá đột ngột khiến anh Lý không ngờ mọi chuyện lại như thế này. Anh ấy không cố ý. Hôm nay anh ấy đến để xin lỗi bạn, mong bạn có thể tha thứ cho anh ấy.
    18 李先生是来表示祝贺的。 lǐ xiān shēng shì lái biǎo shì zhù hè de 。 Ông Li có mặt ở đây để bày tỏ lời chúc mừng.
    19 大家注意一下,三小时后也就是四点半,我们准时在这里集合。请大家在参观的过程中一定要注意安全。 dà jiā zhù yì yī xià ,sān xiǎo shí hòu yě jiù shì sì diǎn bàn ,wǒ men zhǔn shí zài zhè lǐ jí hé 。qǐng dà jiā zài cān guān de guò chéng zhōng yī dìng yào zhù yì ān quán 。 Chú ý, chúng ta sẽ gặp nhau ở đây lúc 4:30 trong ba giờ. Hãy chú ý đến an toàn trong chuyến thăm.
    20 参观四点半结束。 cān guān sì diǎn bàn jié shù 。 Chuyến tham quan kết thúc lúc 4 giờ rưỡi.

    Chúng ta vừa tìm hiểu xong chuyên đề Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu, các bạn thí sinh có chỗ nào chưa hiểu bài thì hãy đăng câu hỏi vào trong diễn đàn luyện thi HSK online ChineMaster để được hỗ trợ giải đáp thắc mắc nhé.

    Thầy Vũ chào tạm biệt các bạn và hẹn gặp lại các bạn trong chương trình đào tạo lớp Luyện dịch tiếng Trung HSK online tiếp theo vào ngày mai.

  • Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 25

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 25

    Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu miễn phí

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 25 bên dưới là toàn bộ bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK ngày hôm nay, các bạn hãy chú ý theo dõi nội dung chi tiết và hoàn thành bài tập cho sẵn ở bên dưới nhé. Chúng ta có thể luyện dịch tiếng Trung HSK trên các website luyenthihskonline.com có rất nhiều mẫu đề mới cho các bạn luyện tập HSK hoàn toàn miễn phí. Các bạn chú ý theo dõi kênh để cập nhật những kiến thức bổ ích nhất Thầy Vũ dành cho các bạn nhé.

    Các bạn học viên theo dõi chuyên mục luyện dịch tiếng Trung HSK ở link bên dưới.

    Tất cả bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK

    Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 24

    Mỗi ngày để tăng thêm kĩ năng dịch thuật trong kì thi HSK các bạn phải chăm chỉ luyện tập online, bên dưới là toàn bộ tài liệu liên quan đến bài thi HSK từ cấp 1 đến cấp 6 các bạn hãy chú ý theo dõi ở link bên dưới nhé.

    Những mẫu đề thi thử HSK online hoàn toàn miễn phí 

    Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 để nâng cao kỹ năng nghe hiểu, các bạn xem chi tiết tại link bên dưới.

    Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK online

    Sau đây là bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu.

    Giáo trình Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 25 Thầy Vũ

    Các bạn hãy hoàn thành bài tập bên dưới theo mẫu có sẵn và ghi chép đầy đủ kiến thức bài giảng vào vở nhé.

    STT Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu – Giáo trình luyện dịch tiếng Trung ứng dụng HSK cấp 4 Thầy Vũ Phiên âm tiếng Trung – Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 Nghe hiểu được trích dẫn từ nguồn giáo trình luyện thi HSK cấp tốc của Thầy Vũ Hãy tìm ra lỗi dịch sai trong các mẫu câu được dịch ra tiếng Việt bên dưới. Các bạn phát hiện chỗ nào dịch sai thì đăng đáp án của bạn vào ngay bên dưới này hoặc đăng bài tập của bạn lên diễn đàn luyện thi HSK online nhé
    1 我哥突然肚子难受,去医院了,他让我给您说一下,下午的羽毛球比赛他去不了了。 wǒ gē tū rán dù zǐ nán shòu ,qù yī yuàn le ,tā ràng wǒ gěi nín shuō yī xià ,xià wǔ de yǔ máo qiú bǐ sài tā qù bú le le 。 Em trai tôi bị đau bụng và đi bệnh viện. Anh ấy yêu cầu tôi nói với bạn rằng anh ấy không thể đi đánh cầu lông vào buổi chiều.
    2 他哥哥肚子不舒服。 tā gē gē dù zǐ bú shū fú 。 Anh trai anh bị đau bụng.
    3 好的开始是成功的一半儿,很多事情开头做好了,以后就容易多了,开头没做好后来就更困难。 hǎo de kāi shǐ shì chéng gōng de yī bàn ér ,hěn duō shì qíng kāi tóu zuò hǎo le ,yǐ hòu jiù róng yì duō le ,kāi tóu méi zuò hǎo hòu lái jiù gèng kùn nán 。 Một khởi đầu tốt là một nửa của thành công. Nếu bạn làm tốt công việc lúc đầu, mọi việc sẽ dễ dàng hơn trong tương lai. Nếu bạn không làm tốt điều đó ngay từ đầu, thì càng về sau càng khó khăn hơn.
    4 好的开始很重要。 hǎo de kāi shǐ hěn zhòng yào 。 Một khởi đầu tốt là quan trọng.
    5 叔叔经常表扬小张,说他有很多优点,诚实,脾气好,能够严格要求自己,遇到问题很冷静,总能想到让大家都满意的解决办法。 shū shū jīng cháng biǎo yáng xiǎo zhāng ,shuō tā yǒu hěn duō yōu diǎn ,chéng shí ,pí qì hǎo ,néng gòu yán gé yào qiú zì jǐ ,yù dào wèn tí hěn lěng jìng ,zǒng néng xiǎng dào ràng dà jiā dōu mǎn yì de jiě jué bàn fǎ 。 Bác thường khen ngợi Tiểu Trương, nói rằng cậu ấy có nhiều ưu điểm, lương thiện, tính tình tốt, có thể nghiêm khắc với bản thân, gặp vấn đề rất bình tĩnh, luôn có thể nghĩ ra cách giải quyết khiến mọi người hài lòng.
    6 小张很让人失望。 xiǎo zhāng hěn ràng rén shī wàng 。 Xiao Zhang rất thất vọng.
    7 我本来打算周六去北京开会,公司昨天通知说会议推迟到十六号了,所以我得晚几天出发了,到北京后再跟你们联系吧。 wǒ běn lái dǎ suàn zhōu liù qù běi jīng kāi huì ,gōng sī zuó tiān tōng zhī shuō huì yì tuī chí dào shí liù hào le ,suǒ yǐ wǒ dé wǎn jǐ tiān chū fā le ,dào běi jīng hòu zài gēn nǐ men lián xì ba 。 Tôi đã định đến Bắc Kinh để họp vào thứ Bảy. Hôm qua công ty thông báo với tôi rằng cuộc họp sẽ hoãn lại đến ngày 16 nên tôi phải đi vài ngày sau. Tôi sẽ liên lạc với bạn khi tôi đến Bắc Kinh.
    8 会议按原计划进行。 huì yì àn yuán jì huá jìn háng 。 Cuộc họp diễn ra đúng như kế hoạch.
    9 我妈要给我理发,我有些怀疑:“您会理发吗?”她很有信心:“相信我,就算理坏了,我也有办法。”半小时后,妈妈说:“我给你买个帽子去。” wǒ mā yào gěi wǒ lǐ fā ,wǒ yǒu xiē huái yí :“nín huì lǐ fā ma ?”tā hěn yǒu xìn xīn :“xiàng xìn wǒ ,jiù suàn lǐ huài le ,wǒ yě yǒu bàn fǎ 。”bàn xiǎo shí hòu ,mā mā shuō :“wǒ gěi nǐ mǎi gè mào zǐ qù 。” Mẹ tôi muốn cắt tóc cho tôi, và tôi có một số phân vân: “con cắt tóc được không?” Cô tự tin: “tin tôi đi, dù tan vỡ tôi cũng có cách”. Nửa tiếng sau, mẹ nói: “Mẹ mua cho con một cái mũ”.
    10 妈妈理发的水平不高。 mā mā lǐ fā de shuǐ píng bú gāo 。 Mẹ cắt tóc không đẹp lắm.
    11 老黄,我早上给你发了个电子邮件,是一篇关于我们学校的报道,你帮我打印出来,然后传真给校长。 lǎo huáng ,wǒ zǎo shàng gěi nǐ fā le gè diàn zǐ yóu jiàn ,shì yī piān guān yú wǒ men xué xiào de bào dào ,nǐ bāng wǒ dǎ yìn chū lái ,rán hòu chuán zhēn gěi xiào zhǎng 。 Lao Huang, tôi đã gửi email cho bạn sáng nay. Đó là một báo cáo về trường học của chúng tôi. Bạn có thể in nó ra cho tôi và fax nó cho hiệu trưởng.
    12 报道是老黄写的。 bào dào shì lǎo huáng xiě de 。 Báo cáo do Lao Huang viết.
    13 爱开玩笑、爱讲笑话的人都比较幽默,幽默是一种积极的生活态度,不但可以减轻你工作上的压力,还可以拉近人与人之间的距离。 ài kāi wán xiào 、ài jiǎng xiào huà de rén dōu bǐ jiào yōu mò ,yōu mò shì yī zhǒng jī jí de shēng huó tài dù ,bú dàn kě yǐ jiǎn qīng nǐ gōng zuò shàng de yā lì ,hái kě yǐ lā jìn rén yǔ rén zhī jiān de jù lí 。 Hài hước không chỉ có thể giảm bớt áp lực của con người, mà còn có thể giảm áp lực của tình yêu.
    14 幽默能减轻压力。 yōu mò néng jiǎn qīng yā lì 。 Hài hước làm giảm căng thẳng.
    15 师傅,您看看我的手机还能修好吗?中午洗衣服的时候忘了拿出来,在洗衣机里洗了好几分钟,现在没声音了。 shī fù ,nín kàn kàn wǒ de shǒu jī hái néng xiū hǎo ma ?zhōng wǔ xǐ yī fú de shí hòu wàng le ná chū lái ,zài xǐ yī jī lǐ xǐ le hǎo jǐ fèn zhōng ,xiàn zài méi shēng yīn le 。 Ông chủ, ông có thể xem điện thoại di động của tôi có thể sửa chữa được không? Tôi đã quên lấy nó ra khi tôi giặt quần áo vào buổi trưa. Tôi đã giặt nó trong máy giặt trong vài phút. Bây giờ không có âm thanh.
    16 他买新手机了。 tā mǎi xīn shǒu jī le 。 Anh ấy đã mua một chiếc điện thoại di động mới.
    17 女儿喜欢在电脑上看电影,可我还是更愿意去电影院看,因为我觉得电影院的效果更好,那儿更吸引我。 nǚ ér xǐ huān zài diàn nǎo shàng kàn diàn yǐng ,kě wǒ hái shì gèng yuàn yì qù diàn yǐng yuàn kàn ,yīn wéi wǒ jiào dé diàn yǐng yuàn de xiào guǒ gèng hǎo ,nàr gèng xī yǐn wǒ 。 Con gái tôi thích xem phim trên máy tính, nhưng tôi thích đến rạp chiếu phim hơn vì tôi nghĩ hiệu ứng của rạp chiếu phim tốt hơn và hấp dẫn con hơn.
    18 他喜欢在电脑上看电影。 tā xǐ huān zài diàn nǎo shàng kàn diàn yǐng 。 Anh ấy thích xem phim trên máy tính.
    19 成熟,并不只是说我们的年龄,更多的时候,成熟指的是我们做事的方法和责任感。 chéng shú ,bìng bú zhī shì shuō wǒ men de nián líng ,gèng duō de shí hòu ,chéng shú zhǐ de shì wǒ men zuò shì de fāng fǎ hé zé rèn gǎn 。 Sự trưởng thành không chỉ ở độ tuổi của chúng ta. Thường xuyên hơn không, sự trưởng thành đề cập đến cách chúng ta làm mọi việc và tinh thần trách nhiệm.
    20 成熟不仅仅和年龄有关。 chéng shú bú jǐn jǐn hé nián líng yǒu guān 。 Sự trưởng thành không chỉ là về tuổi tác.

    Chúng ta vừa tìm hiểu xong chuyên đề Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu, các bạn thí sinh có chỗ nào chưa hiểu bài thì hãy đăng câu hỏi vào trong diễn đàn luyện thi HSK online ChineMaster để được hỗ trợ giải đáp thắc mắc nhé.

    Thầy Vũ chào tạm biệt các bạn và hẹn gặp lại các bạn trong chương trình đào tạo lớp Luyện dịch tiếng Trung HSK online tiếp theo vào ngày mai.