Category: Luyện dịch tiếng Trung HSK 4

  • Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 18

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 18

    Hướng dẫn luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu online

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 18 bài giảng nhằm cung cấp một số kiến thức luyện dịch tiếng Trung HSK để các bạn có thể tự tin hoàn thành bài thi HSK, các bạn hãy chú ý theo dõi nội dung chi tiết ở bên dưới nhé. Chúng ta có thể luyện dịch tiếng Trung HSK trên các website luyenthihskonline.com có rất nhiều mẫu đề mới cho các bạn luyện tập HSK hoàn toàn miễn phí. Các bạn chú ý theo dõi kênh để cập nhật những kiến thức bổ ích nhất Thầy Vũ dành cho các bạn nhé.

    Các bạn học viên theo dõi chuyên mục luyện dịch tiếng Trung HSK ở link bên dưới.

    Chuyên mục luyện dịch tiếng Trung HSK mỗi ngày

    Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 17

    Mỗi ngày để tăng thêm kĩ năng dịch thuật trong kì thi HSK các bạn phải chăm chỉ luyện tập online, bên dưới là toàn bộ tài liệu liên quan đến bài thi HSK từ cấp 1 đến cấp 6 các bạn hãy chú ý theo dõi ở link bên dưới nhé.

    Những bộ đề mẫu luyện thi HSK online 

    Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 để nâng cao kỹ năng nghe hiểu, các bạn xem chi tiết tại link bên dưới.

    Những mẫu bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK Nghe hiểu

    Sau đây là bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu.

    Giáo trình Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 18 Thầy Vũ

    Các bạn hãy hoàn thành bài tập bên dưới theo mẫu có sẵn và ghi chép đầy đủ kiến thức bài giảng vào vở nhé.

    STT Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu – Giáo trình luyện dịch tiếng Trung ứng dụng HSK cấp 4 Thầy Vũ Phiên âm tiếng Trung – Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 Nghe hiểu được trích dẫn từ nguồn giáo trình luyện thi HSK cấp tốc của Thầy Vũ Hãy tìm ra lỗi dịch sai trong các mẫu câu được dịch ra tiếng Việt bên dưới. Các bạn phát hiện chỗ nào dịch sai thì đăng đáp án của bạn vào ngay bên dưới này hoặc đăng bài tập của bạn lên diễn đàn luyện thi HSK online nhé
    1 真的假的?马小姐的女儿已经五岁了? zhēn de jiǎ de ?mǎ xiǎo jiě de nǚ ér yǐ jīng wǔ suì le ? Có thật không? Con gái của cô Mã năm tuổi?
    2 没想到吧?第一次见她的时候,我也以为她刚大学毕业。 méi xiǎng dào ba ?dì yī cì jiàn tā de shí hòu ,wǒ yě yǐ wéi tā gāng dà xué bì yè 。 Bạn không mong đợi nó? Khi tôi gặp cô ấy lần đầu tiên, tôi nghĩ cô ấy vừa tốt nghiệp đại học.
    3 他们觉得马小姐怎么样? tā men jiào dé mǎ xiǎo jiě zěn me yàng ? Họ nghĩ gì về Cô Ma?
    4 这儿的风景真美呀,你看这草地,多绿啊! zhèr de fēng jǐng zhēn měi ya ,nǐ kàn zhè cǎo dì ,duō lǜ ā ! Phong cảnh ở đây đẹp quá. Nhìn cỏ, nó xanh làm sao!
    5 你站那儿别动,我给你照张相,再往左一点儿。 nǐ zhàn nàr bié dòng ,wǒ gěi nǐ zhào zhāng xiàng ,zài wǎng zuǒ yī diǎn ér 。 Đừng di chuyển khi bạn đứng đó. Tôi sẽ chụp ảnh bạn và di chuyển xa hơn một chút về bên trái.
    6 他们最可能在哪儿? tā men zuì kě néng zài nǎr? Họ có khả năng ở đâu nhất?
    7 关于那个社会调查,我打算放弃,太复杂了。 guān yú nà gè shè huì diào chá ,wǒ dǎ suàn fàng qì ,tài fù zá le 。 Nó quá phức tạp để tôi từ bỏ cuộc điều tra xã hội.
    8 现在放弃,太可惜了,你还是再考虑考虑吧。 xiàn zài fàng qì ,tài kě xī le ,nǐ hái shì zài kǎo lǜ kǎo lǜ ba 。 Thật tiếc khi bỏ cuộc lúc này. Tốt hơn hết bạn nên cân nhắc lại.
    9 女的主要是什么意思? nǚ de zhǔ yào shì shénme  yì sī ? Ý bạn là gì của nữ?
    10 小王,我们在哪儿见面啊? xiǎo wáng ,wǒ men zài nǎrjiàn miàn ā ? Xiao Wang, chúng ta sẽ gặp nhau ở đâu?
    11 就在马路对面的天桥下吧,我马上就到。 jiù zài mǎ lù duì miàn de tiān qiáo xià ba ,wǒ mǎ shàng jiù dào 。 Nó ở dưới cầu vượt bên kia đường. Tôi sẽ đến trong một phút.
    12 他们在哪儿见面? tā men zài nǎrjiàn miàn ? Họ gặp nhau ở đâu?
    13 这个材料您那儿还有吗?我的那份被小张拿走了。 zhè gè cái liào nín nàr hái yǒu ma ?wǒ de nà fèn bèi xiǎo zhāng ná zǒu le 。 Bạn vẫn còn tài liệu này? Chia sẻ của tôi do Xiao Zhang thực hiện.
    14 有,或者我发你电子的吧。 yǒu ,huò zhě wǒ fā nǐ diàn zǐ de ba 。 Có, hoặc tôi sẽ gửi cho bạn một bản điện tử.
    15 女的最可能要做什么? nǚ de zuì kě néng yào zuò shénme  ? Phụ nữ thường làm gì nhất?
    16 咱们先去吃晚饭,然后看电影,好不好? zán men xiān qù chī wǎn fàn ,rán hòu kàn diàn yǐng ,hǎo bú hǎo ? Hãy đi ăn tối trước và sau đó đi xem phim, OK?
    17 恐怕来不及吧?现在已经差一刻七点了。 kǒng pà lái bú jí ba ?xiàn zài yǐ jīng chà yī kè qī diǎn le 。 Tôi sợ quá muộn? Bây giờ là một giờ mười lăm.
    18 男的主要担心什么? nán de zhǔ yào dān xīn shénme  ? Đàn ông lo lắng điều gì?
    19 你已经到家了?你不是下周才回来吗? nǐ yǐ jīng dào jiā le ?nǐ bú shì xià zhōu cái huí lái ma ? Bạn đã về nhà rồi? Bạn không quay lại vào tuần sau?
    20 任务提前完成了,所以就先回来了,想给你个惊喜。 rèn wù tí qián wán chéng le ,suǒ yǐ jiù xiān huí lái le ,xiǎng gěi nǐ gè jīng xǐ 。 Nhiệm vụ đã hoàn thành trước thời hạn, vì vậy tôi trở lại để tạo cho bạn một điều bất ngờ.
    21 女的为什么提前回家? nǚ de wéi shénme  tí qián huí jiā ? Tại sao phụ nữ đi sớm về muộn?
    22 经理,我丈夫生病了。我想请一天假,陪他去医院看看。 jīng lǐ ,wǒ zhàng fū shēng bìng le 。wǒ xiǎng qǐng yī tiān jiǎ ,péi tā qù yī yuàn kàn kàn 。 Giám đốc, chồng tôi bị ốm. Tôi muốn xin nghỉ một ngày để cùng anh ấy đến bệnh viện.
    23 好,你先把家里照顾好,我们周五见。 hǎo ,nǐ xiān bǎ jiā lǐ zhào gù hǎo ,wǒ men zhōu wǔ jiàn 。 Được rồi, hãy lo cho gia đình trước. Hẹn gặp lại vào thứ sáu.
    24 根据对话,可以知道什么? gēn jù duì huà ,kě yǐ zhī dào shénme  ? Chúng ta có thể biết gì từ cuộc đối thoại?
    25 您好,表格我已经填好了,您看可以吗? nín hǎo ,biǎo gé wǒ yǐ jīng tián hǎo le ,nín kàn kě yǐ ma ? Xin chào, tôi đã điền vào biểu mẫu. Bạn có nghĩ nó ổn không?
    26 请留一下您的手机号,这样方便我们联系您。 qǐng liú yī xià nín de shǒu jī hào ,zhè yàng fāng biàn wǒ men lián xì nín 。 Vui lòng để lại số di động để chúng tôi có thể liên hệ với bạn dễ dàng.
    27 女的让男的做什么? nǚ de ràng nán de zuò shénme  ? Phụ nữ yêu cầu đàn ông làm gì?
    28 喂,刘先生,现在路上有些堵,我可能要迟到几分钟,真对不起。 wèi ,liú xiān shēng ,xiàn zài lù shàng yǒu xiē dǔ ,wǒ kě néng yào chí dào jǐ fèn zhōng ,zhēn duì bú qǐ 。 Xin chào, anh Lưu, hiện tại đang bị tắc đường. Tôi có thể đến muộn một vài phút. Tôi xin lỗi.
    29 没关系,到了给我打电话,我下楼去接你。 méi guān xì ,dào le gěi wǒ dǎ diàn huà ,wǒ xià lóu qù jiē nǐ 。 Đừng bận tâm. Gọi cho tôi khi bạn đến đó. Anh xuống nhà đón em.
    30 女的怎么了?能谈谈你为什么会选择这份工作吗? nǚ de zěn me le ?néng tán tán nǐ wéi shénme  huì xuǎn zé zhè fèn gōng zuò ma ? Có gì sai với phụ nữ? Bạn có thể nói về lý do bạn chọn công việc này?
    31 首先,我对这份工作很感兴趣,其次,我学的也是这个专业,比较熟悉。 shǒu xiān ,wǒ duì zhè fèn gōng zuò hěn gǎn xìng qù ,qí cì ,wǒ xué de yě shì zhè gè zhuān yè ,bǐ jiào shú xī 。 Trước hết, tôi rất quan tâm đến công việc này. Thứ hai, tôi đã quen với chuyên ngành này.
    32 男的最可能在做什么? nán de zuì kě néng zài zuò shénme  ? Đàn ông có khả năng làm gì nhất?
    33 明天是六一儿童节,可别忘了给儿子买礼物,他想要块儿手表。 míng tiān shì liù yī ér tóng jiē ,kě bié wàng le gěi ér zǐ mǎi lǐ wù ,tā xiǎng yào kuài ér shǒu biǎo 。 Ngày mai là ngày thiếu nhi 1/6. Đừng quên mua một món quà cho con trai của bạn. Anh ấy muốn một chiếc đồng hồ.
    34 你上次提醒我的时候,我就准备好了。 nǐ shàng cì tí xǐng wǒ de shí hòu ,wǒ jiù zhǔn bèi hǎo le 。 Lần cuối cùng bạn nhắc nhở tôi, tôi đã sẵn sàng.
    35 为什么要给儿子准备礼物? wéi shénme  yào gěi ér zǐ zhǔn bèi lǐ wù ? Tại sao phải chuẩn bị một món quà cho con trai của bạn?
    36 这儿离长城大约还有四十公里。 zhèr lí zhǎng chéng dà yuē hái yǒu sì shí gōng lǐ 。 Nó cách Vạn Lý Trường Thành khoảng bốn mươi km.
    37 那再有半个小时就到了,我还以为很远呢。 nà zài yǒu bàn gè xiǎo shí jiù dào le ,wǒ hái yǐ wéi hěn yuǎn ne 。 Nó sẽ đến đây trong nửa giờ nữa. Tôi tưởng nó đã xa.
    38 他们到长城还要多长时间? tā men dào zhǎng chéng hái yào duō zhǎng shí jiān ? Họ sẽ mất bao lâu để đến Vạn Lý Trường Thành?
    39 这么得意,网球打得不错? zhè me dé yì ,wǎng qiú dǎ dé bú cuò ? Thật tự hào, quần vợt tốt?
    40 比上回好多了,我现在至少能接到球了。 bǐ shàng huí hǎo duō le ,wǒ xiàn zài zhì shǎo néng jiē dào qiú le 。 Nó tốt hơn lần trước. Ít nhất tôi có thể lấy được bóng bây giờ.
    41 男的网球打得怎么样? nán de wǎng qiú dǎ dé zěn me yàng ? Người đàn ông chơi quần vợt thế nào?
    42 今天下午我们还是两点在东门集合吗? jīn tiān xià wǔ wǒ men hái shì liǎng diǎn zài dōng mén jí hé ma ? Chúng ta sẽ gặp nhau ở cổng phía đông lúc hai giờ chiều nay chứ?
    43 时间不变,地点改在西门了。快去整理一下东西吧,我们两点准时出发。 shí jiān bú biàn ,dì diǎn gǎi zài xī mén le 。kuài qù zhěng lǐ yī xià dōng xī ba ,wǒ men liǎng diǎn zhǔn shí chū fā 。 Thời gian không thay đổi. Vị trí đã được thay đổi thành Tây Môn. Đi và dọn dẹp. Chúng tôi sẽ rời đi lúc hai giờ đúng giờ.
    44 他们什么时候出发? tā men shénme  shí hòu chū fā ? Khi nào họ rời đi?

    Chúng ta vừa tìm hiểu xong chuyên đề Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu, các bạn thí sinh có chỗ nào chưa hiểu bài thì hãy đăng câu hỏi vào trong diễn đàn luyện thi HSK online ChineMaster để được hỗ trợ giải đáp thắc mắc nhé.

    Thầy Vũ chào tạm biệt các bạn và hẹn gặp lại các bạn trong chương trình đào tạo lớp Luyện dịch tiếng Trung HSK online tiếp theo vào ngày mai.

  • Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 17

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 17

    Bí quyết luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu tại nhà

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 17 bên dưới là toàn bộ bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK mới nhất, các bạn học viên có thể tham khảo và hoàn thành bài tập Thầy Vũ biên soạn một cách tốt nhất nhé. Chúng ta có thể luyện dịch tiếng Trung HSK trên các website luyenthihskonline.com có rất nhiều mẫu đề mới cho các bạn luyện tập HSK hoàn toàn miễn phí. Các bạn chú ý theo dõi kênh để cập nhật những kiến thức bổ ích nhất Thầy Vũ dành cho các bạn nhé.

    Các bạn học viên theo dõi chuyên mục luyện dịch tiếng Trung HSK ở link bên dưới.

    Các bài giảng về luyện dịch tiếng Trung HSK 

    Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 16

    Mỗi ngày để tăng thêm kĩ năng dịch thuật trong kì thi HSK các bạn phải chăm chỉ luyện tập online, bên dưới là toàn bộ tài liệu liên quan đến bài thi HSK từ cấp 1 đến cấp 6 các bạn hãy chú ý theo dõi ở link bên dưới nhé.

    Tìm hiểu về bộ đề luyện thi HSK online miễn phí

    Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 để nâng cao kỹ năng nghe hiểu, các bạn xem chi tiết tại link bên dưới.

    Tổng hợp những bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK Nghe hiểu

    Sau đây là bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu.

    Giáo trình Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 17 Thầy Vũ

    Các bạn hãy hoàn thành bài tập bên dưới theo mẫu có sẵn và ghi chép đầy đủ kiến thức bài giảng vào vở nhé.

    STT Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu – Giáo trình luyện dịch tiếng Trung ứng dụng HSK cấp 4 Thầy Vũ Phiên âm tiếng Trung – Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 Nghe hiểu được trích dẫn từ nguồn giáo trình luyện thi HSK cấp tốc của Thầy Vũ Hãy tìm ra lỗi dịch sai trong các mẫu câu được dịch ra tiếng Việt bên dưới. Các bạn phát hiện chỗ nào dịch sai thì đăng đáp án của bạn vào ngay bên dưới này hoặc đăng bài tập của bạn lên diễn đàn luyện thi HSK online nhé
    1 你当时怎么会想去学表演呢? nǐ dāng shí zěn me huì xiǎng qù xué biǎo yǎn ne ? Tại sao bạn muốn học diễn xuất?
    2 我爸是演员,从小受他的影响,我很喜欢表演艺术。 wǒ bà shì yǎn yuán ,cóng xiǎo shòu tā de yǐng xiǎng ,wǒ hěn xǐ huān biǎo yǎn yì shù 。 Cha tôi là một diễn viên. Chịu ảnh hưởng của anh ấy từ nhỏ nên tôi rất thích biểu diễn nghệ thuật.
    3 原来是这样,你家里人一定也很支持你吧。 yuán lái shì zhè yàng ,nǐ jiā lǐ rén yī dìng yě hěn zhī chí nǐ ba 。 Nên nó là. Gia đình bạn phải rất ủng hộ.
    4 其实,我妈希望我能做一个医生。 qí shí ,wǒ mā xī wàng wǒ néng zuò yī gè yī shēng 。 Thực ra, mẹ tôi muốn tôi trở thành bác sĩ.
    5 男的最可能是做什么的? nán de zuì kě néng shì zuò shénme  de ? Một người đàn ông có khả năng làm gì nhất?
    6 小白,我那儿还需要个服务员,你有没有好的人选? xiǎo bái ,wǒ nàr hái xū yào gè fú wù yuán ,nǐ yǒu méi yǒu hǎo de rén xuǎn ? Xiaobai, tôi cần một người phục vụ ở đó. Bạn có một ứng cử viên tốt?
    7 是吗?能让我妹妹来试试吗? shì ma ?néng ràng wǒ mèi mèi lái shì shì ma ? Là nó? Em gái tôi có thể thử được không?
    8 当然可以,我见过她,很有礼貌,明天让她来试一下吧。 dāng rán kě yǐ ,wǒ jiàn guò tā ,hěn yǒu lǐ mào ,míng tiān ràng tā lái shì yī xià ba 。 Tất nhiên. Tôi đã gặp cô ấy. Cô ấy rất lịch sự. Hãy để cô ấy thử vào ngày mai.
    9 太好了,谢谢您给她这个机会。 tài hǎo le ,xiè xiè nín gěi tā zhè gè jī huì 。 Tuyệt quá. Cảm ơn bạn đã cho cô ấy cơ hội.
    10 男的对小白的妹妹印象怎么样? nán de duì xiǎo bái de mèi mèi yìn xiàng zěn me yàng ? Ấn tượng của người đàn ông về em gái của Xiaobai là gì?
    11 最近太热了,真让人受不了。 zuì jìn tài rè le ,zhēn ràng rén shòu bú le 。 Dạo này nóng quá. Tôi không thể chịu đựng được.
    12 是,几乎离不开空调了。 shì ,jǐ hū lí bú kāi kōng diào le 。 Vâng, nó gần như không thể tách rời khỏi máy lạnh.
    13 刚才在网上看新闻,说是到月底都这么热。 gāng cái zài wǎng shàng kàn xīn wén ,shuō shì dào yuè dǐ dōu zhè me rè 。 Tôi đọc tin tức trên Internet vừa rồi. Em nói cuối tháng nóng quá.
    14 夏天快点儿过去吧,秋天快点儿来吧。 xià tiān kuài diǎn ér guò qù ba ,qiū tiān kuài diǎn ér lái ba 。 Mùa hè sẽ qua nhanh, và mùa thu sẽ đến sớm.
    15 男的为什么希望秋天快点儿来? nán de wéi shénme  xī wàng qiū tiān kuài diǎn ér lái ? Tại sao đàn ông lại muốn mùa thu đến sớm?
    16 怎么样?报名的人多不多? zěn me yàng ?bào míng de rén duō bú duō ? Thế còn? Có nhiều người nộp đơn không?
    17 昨天有一个,今天报名人数稍有下降,一个没有。 zuó tiān yǒu yī gè ,jīn tiān bào míng rén shù shāo yǒu xià jiàng ,yī gè méi yǒu 。 Có một ngày hôm qua. Hôm nay, số lượng người nộp đơn giảm nhẹ, và không có ai trong số họ.
    18 别开玩笑了,快想想办法吧。 bié kāi wán xiào le ,kuài xiǎng xiǎng bàn fǎ ba 。 Đừng đùa. Làm điều gì đó về nó.
    19 现在放暑假了,没多少人看咱的通知。 xiàn zài fàng shǔ jiǎ le ,méi duō shǎo rén kàn zán de tōng zhī 。 Bây giờ là kỳ nghỉ hè, không có nhiều người xem thông báo của chúng tôi.
    20 根据对话,可以知道什么? gēn jù duì huà ,kě yǐ zhī dào shénme  ? Chúng ta có thể biết gì từ cuộc đối thoại?
    21 哥,我搬不动,实在没那么大力气。 gē ,wǒ bān bú dòng ,shí zài méi nà me dà lì qì 。 Anh ơi, em không thể di chuyển nó. Tôi không có sức.
    22 让你搬那个轻的,你不听,这个纸箱子里是旧报纸、旧杂志。 ràng nǐ bān nà gè qīng de ,nǐ bú tīng ,zhè gè zhǐ xiāng zǐ lǐ shì jiù bào zhǐ 、jiù zá zhì 。 Muốn mang đèn thì không nghe. Có những tờ báo và tạp chí cũ trong hộp giấy này.
    23 你要把它们卖了? nǐ yào bǎ tā men mài le ? Bạn có định bán chúng không?
    24 不,我整理一下,房间里太乱了。 bú ,wǒ zhěng lǐ yī xià ,fáng jiān lǐ tài luàn le 。 Không, tôi sẽ dọn dẹp nó. Đó là một mớ hỗn độn trong phòng.
    25 纸箱子里是什么? zhǐ xiāng zǐ lǐ shì shénme  ? Có gì trong hộp giấy?
    26 你们才回来?周末银行人很多? nǐ men cái huí lái ?zhōu mò yín háng rén hěn duō ? Vừa quay lại? Có rất nhiều nhân viên ngân hàng vào cuối tuần?
    27 不是,我们俩顺便去了趟超市,买了些菜。 bú shì ,wǒ men liǎng shùn biàn qù le tàng chāo shì ,mǎi le xiē cài 。 Không, chúng tôi đã đến siêu thị và mua một số thức ăn.
    28 今晚做什么好吃的? jīn wǎn zuò shénme  hǎo chī de ? Có gì tốt cho tối nay?
    29 我买鱼了,再做个汤。 wǒ mǎi yú le ,zài zuò gè tāng 。 Tôi sẽ mua cá và nấu súp.
    30 女的刚才去哪儿了? nǚ de gāng cái qù nǎrle ? Cô gái vừa rồi ở đâu?
    31 你到处找什么呢? nǐ dào chù zhǎo shénme  ne ? Bạn đang tìm kiếm điều gì ở khắp mọi nơi?
    32 冰箱的说明书。 bīng xiāng de shuō míng shū 。 Hướng dẫn cho tủ lạnh.
    33 在你旁边那个盒子里,你找说明书干什么? zài nǐ páng biān nà gè hé zǐ lǐ ,nǐ zhǎo shuō míng shū gàn shénme  ? Ở ô bên cạnh, bạn tìm sách hướng dẫn để làm gì?
    34 冰箱灯不亮了,我看看是什么问题。 bīng xiāng dēng bú liàng le ,wǒ kàn kàn shì shénme  wèn tí 。 Đèn tủ lạnh không hoạt động. Để tôi xem có chuyện gì.
    35 冰箱怎么了? bīng xiāng zěn me le ? Tủ lạnh bị gì vậy?
    36 你今天心情不错,看样子有什么好事。 nǐ jīn tiān xīn qíng bú cuò ,kàn yàng zǐ yǒu shénme  hǎo shì 。 Bạn đang có một tâm trạng tốt hôm nay. Có vẻ như có một cái gì đó tốt về nó.
    37 告诉你一个好消息,我通过导游考试了,以后就是正式的导游了。 gào sù nǐ yī gè hǎo xiāo xī ,wǒ tōng guò dǎo yóu kǎo shì le ,yǐ hòu jiù shì zhèng shì de dǎo yóu le 。 Hãy để tôi cho bạn biết tin tốt. Tôi đã vượt qua kỳ thi sát hạch hướng dẫn viên du lịch và tôi sẽ trở thành hướng dẫn viên du lịch chính thức.
    38 祝贺你!老同学,这确实是个好消息。 zhù hè nǐ !lǎo tóng xué ,zhè què shí shì gè hǎo xiāo xī 。 Xin chúc mừng! Bạn học cũ, đây thực sự là một tin tốt.
    39 谢谢,走,我们边走边谈。 xiè xiè ,zǒu ,wǒ men biān zǒu biān tán 。 Cảm ơn bạn. Hãy nói chuyện khi chúng ta đi.
    40 男的祝贺女的什么? nán de zhù hè nǚ de shénme  ? Đàn ông nói gì với phụ nữ?
    41 咱们这些家具都旧了,这次搬家,我们换新的。 zán men zhè xiē jiā jù dōu jiù le ,zhè cì bān jiā ,wǒ men huàn xīn de 。 Tất cả đồ đạc của chúng tôi đều cũ. Lần này chúng tôi chuyển đi, chúng tôi sẽ thay thế nó.
    42 沙发换颜色亮一点儿的,现在这个颜色太深。 shā fā huàn yán sè liàng yī diǎn ér de ,xiàn zài zhè gè yán sè tài shēn 。 Màu sắc của ghế sofa nên tươi sáng hơn. Bây giờ trời quá tối.
    43 对,另外,再买一个新洗衣机。 duì ,lìng wài ,zài mǎi yī gè xīn xǐ yī jī 。 Có, và nhân tiện, hãy mua một máy giặt mới.
    44 行。 háng 。 vậy là được rồi.
    45 根据对话,可以知道什么? gēn jù duì huà ,kě yǐ zhī dào shénme  ? Chúng ta có thể biết gì từ cuộc đối thoại?
    46 谈什么呢?这么热闹。 tán shénme  ne ?zhè me rè nào 。 Bạn đang nói về cái gì Rất bận rộn.
    47 我们在商量寒假去哪儿玩儿呢,你有什么好主意? wǒ men zài shāng liàng hán jiǎ qù nǎrwánr ne ,nǐ yǒu shénme  hǎo zhǔ yì ? Chúng tôi đang thảo luận về nơi chơi trong kỳ nghỉ đông. Bạn có bất kỳ ý tưởng tốt?
    48 我想去南方旅游。 wǒ xiǎng qù nán fāng lǚ yóu 。 Tôi muốn đi du lịch miền nam.
    49 好啊,那你这个北方人来组织怎么样? hǎo ā ,nà nǐ zhè gè běi fāng rén lái zǔ zhī zěn me yàng ? OK, còn bạn, một người miền Bắc, tổ chức như thế nào?
    50 女的希望男的怎么样? nǚ de xī wàng nán de zěn me yàng ? Phụ nữ muốn gì ở đàn ông?
    51 小孙子拿了一个苹果,没洗就吃了。吃完后,觉得肚子疼,很难受。于是他就去喝水,差不多喝光了一桶水。爷爷见了,奇怪地问他:“你为什么喝那么多水?”孙子说:“我刚吃了个苹果,忘记洗了。” xiǎo sūn zǐ ná le yī gè píng guǒ ,méi xǐ jiù chī le 。chī wán hòu ,jiào dé dù zǐ téng ,hěn nán shòu 。yú shì tā jiù qù hē shuǐ ,chà bú duō hē guāng le yī tǒng shuǐ 。yé yé jiàn le ,qí guài dì wèn tā :“nǐ wéi shénme  hē nà me duō shuǐ ?”sūn zǐ shuō :“wǒ gāng chī le gè píng guǒ ,wàng jì xǐ le 。” Đứa cháu trai lấy một quả táo và ăn nó mà không cần rửa nó. Sau khi ăn xong, tôi cảm thấy đau bụng, rất khó chịu. Thế là anh đi uống nước, gần hết một xô nước. Ông nội nhìn thấy cậu và lấy làm lạ hỏi cậu: “Sao con uống nhiều nước vậy?” Tôn Tử nói: “Ta vừa ăn một quả táo mà quên không rửa.”
    52 吃了苹果后,小孙子觉得怎么样? chī le píng guǒ hòu ,xiǎo sūn zǐ jiào dé zěn me yàng ? Sau khi ăn táo, cháu trai cảm thấy thế nào?
    53 小孙子为什么喝了很多水? xiǎo sūn zǐ wéi shénme  hē le hěn duō shuǐ ? Tại sao đứa cháu nhỏ lại uống nhiều nước?
    54 不管做什么事情,都应该有计划。有句话说得好:“昨晚多几分钟的准备,今天少几小时的麻烦。”这就是告诉我们,提前做好准备可以使事情更顺利地完成,减少出现麻烦的可能。 bú guǎn zuò shénme  shì qíng ,dōu yīng gāi yǒu jì huá 。yǒu jù huà shuō dé hǎo :“zuó wǎn duō jǐ fèn zhōng de zhǔn bèi ,jīn tiān shǎo jǐ xiǎo shí de má fán 。”zhè jiù shì gào sù wǒ men ,tí qián zuò hǎo zhǔn bèi kě yǐ shǐ shì qíng gèng shùn lì dì wán chéng ,jiǎn shǎo chū xiàn má fán de kě néng 。 Bất kể bạn làm gì, bạn nên có một kế hoạch. Có một câu nói hay: “đêm qua nhiều phút chuẩn bị hơn, ngày nay ít giờ rắc rối hơn.” Điều này cho chúng ta biết rằng việc chuẩn bị trước có thể giúp mọi việc suôn sẻ hơn và giảm thiểu khả năng xảy ra rắc rối.
    55 提前计划有什么好处? tí qián jì huá yǒu shénme  hǎo chù ? Lợi ích của việc lập kế hoạch trước là gì?
    56 这段话主要想告诉我们什么? zhè duàn huà zhǔ yào xiǎng gào sù wǒ men shénme  ? Bạn muốn nói gì với chúng tôi?
    57 生活就像一个五味瓶,里面酸、甜、苦、辣、咸都有。当我们快乐幸福时,它是甜的;伤心难过时,它是酸的;失败流泪时,它是苦的„„但无论哪一种味道都必不可少,因为正是这些味道组成了我们丰富多彩的生活。 shēng huó jiù xiàng yī gè wǔ wèi píng ,lǐ miàn suān 、tián 、kǔ 、là 、xián dōu yǒu 。dāng wǒ men kuài lè xìng fú shí ,tā shì tián de ;shāng xīn nán guò shí ,tā shì suān de ;shī bài liú lèi shí ,tā shì kǔ de „„dàn wú lùn nǎ yī zhǒng wèi dào dōu bì bú kě shǎo ,yīn wéi zhèng shì zhè xiē wèi dào zǔ chéng le wǒ men fēng fù duō cǎi de shēng huó 。 Cuộc đời giống như cái chai sành, có chua, ngọt, đắng, cay, mặn. Khi chúng ta vui vẻ và hạnh phúc, điều đó thật ngọt ngào; khi ta buồn buồn thì chua xót; khi chúng ta không rơi nước mắt, nó là cay đắng. Nhưng dù hương vị nào cũng là điều cần thiết, bởi chính những hương vị này đã tạo nên cuộc sống muôn màu của chúng ta.
    58 “甜”代表什么? “tián ”dài biǎo shénme  ? Ngọt là viết tắt của gì?
    59 这段话主要谈的是什么? zhè duàn huà zhǔ yào tán de shì shénme  ? Điểm chính của đoạn văn này là gì?
    60 世界上有那么多的考试,很多考试我们无法拒绝,不得不参加,否则我们连“进门”的机会都没有。但只会考试,没有真正的知识和经验,就算你进了门也看不到世界的精彩。 shì jiè shàng yǒu nà me duō de kǎo shì ,hěn duō kǎo shì wǒ men wú fǎ jù jué ,bú dé bú cān jiā ,fǒu zé wǒ men lián “jìn mén ”de jī huì dōu méi yǒu 。dàn zhī huì kǎo shì ,méi yǒu zhēn zhèng de zhī shí hé jīng yàn ,jiù suàn nǐ jìn le mén yě kàn bú dào shì jiè de jīng cǎi 。 Có rất nhiều kỳ thi trên thế giới. Chúng tôi không thể từ chối nhiều kỳ thi và phải thực hiện chúng. Nếu không, chúng tôi thậm chí sẽ không có cơ hội “vào”. Nhưng chỉ thi, không có kiến ​​thức và kinh nghiệm thực sự, ngay cả khi bạn bước vào cửa cũng không thể nhìn thấy thế giới tuyệt vời.
    61 人们为什么要考试? rén men wéi shénme  yào kǎo shì ? Tại sao mọi người đi thi?
    62 要看到世界的精彩,需要什么? yào kàn dào shì jiè de jīng cǎi ,xū yào shénme  ? Bạn cần gì để nhìn thấy thế giới tuyệt vời?
    63 有个人在黑板上画了一个圆,问不同的学生:“看到这个圆,想到什么了?”大学生觉得太简单,不愿意回答;中学生认为是数字零;小学生的回答却多种多样:月亮、太阳、乒乓球、西红柿等等。 yǒu gè rén zài hēi bǎn shàng huà le yī gè yuán ,wèn bú tóng de xué shēng :“kàn dào zhè gè yuán ,xiǎng dào shénme  le ?”dà xué shēng jiào dé tài jiǎn dān ,bú yuàn yì huí dá ;zhōng xué shēng rèn wéi shì shù zì líng ;xiǎo xué shēng de huí dá què duō zhǒng duō yàng :yuè liàng 、tài yáng 、pīng pāng qiú 、xī hóng shì děng děng 。 Một người đàn ông đã vẽ một vòng tròn trên bảng đen và hỏi các học sinh khác nhau, “các bạn nghĩ gì khi nhìn thấy vòng tròn này?” Sinh viên đại học nghĩ rằng nó quá đơn giản để trả lời; học sinh cấp hai nghĩ rằng đó là số 0; học sinh tiểu học có nhiều câu trả lời: mặt trăng, mặt trời, bóng bàn, cà chua, v.v.
    64 那个人在黑板上画了什么? nà gè rén zài hēi bǎn shàng huà le shénme  ? Người đàn ông đã vẽ gì trên bảng đen?
    65 大学生觉得这个问题怎么样? dà xué shēng jiào dé zhè gè wèn tí zěn me yàng ? Sinh viên đại học nghĩ gì về vấn đề này?

    Chúng ta vừa tìm hiểu xong chuyên đề Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu, các bạn thí sinh có chỗ nào chưa hiểu bài thì hãy đăng câu hỏi vào trong diễn đàn luyện thi HSK online ChineMaster để được hỗ trợ giải đáp thắc mắc nhé.

    Thầy Vũ chào tạm biệt các bạn và hẹn gặp lại các bạn trong chương trình đào tạo lớp Luyện dịch tiếng Trung HSK online tiếp theo vào ngày mai.

  • Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 16

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 16

    Hoàn thành bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 16 nội dung bài giảng hôm nay giới thiệu cho chúng ta những mẫu câu luyện dịch chuẩn xác với bộ đề thi HSK, các bạn hãy chú ý theo dõi toàn bộ kiến thức ở bên dưới nhé. Chúng ta có thể luyện dịch tiếng Trung HSK trên các website luyenthihskonline.com có rất nhiều mẫu đề mới cho các bạn luyện tập HSK hoàn toàn miễn phí. Các bạn chú ý theo dõi kênh để cập nhật những kiến thức bổ ích nhất Thầy Vũ dành cho các bạn nhé.

    Các bạn học viên theo dõi chuyên mục luyện dịch tiếng Trung HSK ở link bên dưới.

    Tập tài liệu luyện dịch tiếng Trung HSK

    Un dato interesante es que muchos hombres no buscan tratamiento para problemas de erección debido a la vergüenza o el estigma social. Sin embargo, hay varias opciones disponibles, incluidas las soluciones que se pueden obtener en línea, como es el caso de aquellos que desean ***. La falta de información y el miedo a la consulta médica a menudo impiden que los hombres tomen medidas para mejorar su salud sexual.

    Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 15

    Mỗi ngày để tăng thêm kĩ năng dịch thuật trong kì thi HSK các bạn phải chăm chỉ luyện tập online, bên dưới là toàn bộ tài liệu liên quan đến bài thi HSK từ cấp 1 đến cấp 6 các bạn hãy chú ý theo dõi ở link bên dưới nhé.

    Bộ đề luyện thi HSK online mỗi ngày

    Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 để nâng cao kỹ năng nghe hiểu, các bạn xem chi tiết tại link bên dưới.

    Toàn bộ kiến thức luyện dịch tiếng Trung HSK

    Sau đây là bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu.

    Giáo trình Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 16 Thầy Vũ

    Các bạn hãy hoàn thành bài tập bên dưới theo mẫu có sẵn và ghi chép đầy đủ kiến thức bài giảng vào vở nhé.

    STT Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu – Giáo trình luyện dịch tiếng Trung ứng dụng HSK cấp 4 Thầy Vũ Phiên âm tiếng Trung – Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 Nghe hiểu được trích dẫn từ nguồn giáo trình luyện thi HSK cấp tốc của Thầy Vũ Hãy tìm ra lỗi dịch sai trong các mẫu câu được dịch ra tiếng Việt bên dưới. Các bạn phát hiện chỗ nào dịch sai thì đăng đáp án của bạn vào ngay bên dưới này hoặc đăng bài tập của bạn lên diễn đàn luyện thi HSK online nhé
    1 我妻子想减肥,所以她每天早上都去骑马。结果马竟然在一个月之内瘦了二十斤。 wǒ qī zǐ xiǎng jiǎn féi ,suǒ yǐ tā měi tiān zǎo shàng dōu qù qí mǎ 。jié guǒ mǎ jìng rán zài yī gè yuè zhī nèi shòu le èr shí jīn 。 Vợ tôi muốn giảm cân nên sáng nào cũng đi xe đạp. Kết quả là con ngựa mất 20 jin trong một tháng.
    2 妻子减肥很成功。 qī zǐ jiǎn féi hěn chéng gōng 。 Cô vợ giảm cân thành công.
    3 天天在一起的朋友,不一定是你真正的朋友。真正的朋友,是那些当你遇到困难时会努力帮助你的人。 tiān tiān zài yī qǐ de péng yǒu ,bú yī dìng shì nǐ zhēn zhèng de péng yǒu 。zhēn zhèng de péng yǒu ,shì nà xiē dāng nǐ yù dào kùn nán shí huì nǔ lì bāng zhù nǐ de rén 。 Những người bạn ở bên nhau hàng ngày chưa chắc đã là bạn thực sự của bạn. Những người bạn chân chính là những người luôn cố gắng giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn.
    4 对朋友要有耐心。 duì péng yǒu yào yǒu nài xīn 。 Hãy kiên nhẫn với bạn bè của bạn.
    5 不同的态度会带来不同的生活。人们都希望生活会向着好的方向变化,当我们开始改变自己的态度时,这种变化就开始发生了。 bú tóng de tài dù huì dài lái bú tóng de shēng huó 。rén men dōu xī wàng shēng huó huì xiàng zhe hǎo de fāng xiàng biàn huà ,dāng wǒ men kāi shǐ gǎi biàn zì jǐ de tài dù shí ,zhè zhǒng biàn huà jiù kāi shǐ fā shēng le 。 Thái độ khác nhau dẫn đến cuộc sống khác nhau. Mọi người hy vọng rằng cuộc sống sẽ thay đổi theo hướng tốt đẹp hơn, và khi chúng ta bắt đầu thay đổi thái độ của mình, sự thay đổi này bắt đầu xảy ra.
    6 态度改变生活。 tài dù gǎi biàn shēng huó 。 Thái độ thay đổi cuộc sống.
    7 科学研究发现,经常笑的人更容易感到幸福,而且更不容易生病。 kē xué yán jiū fā xiàn ,jīng cháng xiào de rén gèng róng yì gǎn dào xìng fú ,ér qiě gèng bú róng yì shēng bìng 。 Nghiên cứu khoa học đã phát hiện ra rằng những người thường xuyên cười sẽ dễ vui vẻ hơn và ít mắc bệnh hơn.
    8 笑使人更健康。 xiào shǐ rén gèng jiàn kāng 。 Tiếng cười làm cho con người khỏe mạnh hơn.
    9 我妈要给我理发,我有些怀疑:“您会理发吗?”她很有信心:“相信我,就算理坏了,我也有办法。”半小时后,妈妈说:“我给你买个帽子去。” wǒ mā yào gěi wǒ lǐ fā ,wǒ yǒu xiē huái yí :“nín huì lǐ fā ma ?”tā hěn yǒu xìn xīn :“xiàng xìn wǒ ,jiù suàn lǐ huài le ,wǒ yě yǒu bàn fǎ 。”bàn xiǎo shí hòu ,mā mā shuō :“wǒ gěi nǐ mǎi gè mào zǐ qù 。” Mẹ tôi muốn cắt tóc cho tôi, và tôi có một số phân vân: “con cắt tóc được không?” Cô tự tin: “tin tôi đi, dù tan vỡ tôi cũng có cách”. Nửa tiếng sau, mẹ nói: “Mẹ mua cho con một cái mũ”.
    10 妈妈理发的水平不高。 mā mā lǐ fā de shuǐ píng bú gāo 。 Mẹ cắt tóc không đẹp lắm.
    11 到底该不该买房子,这是让一些人头疼的问题。因为已经很高的房价,将来可能会降下来,然而也有可能会变得更高。 dào dǐ gāi bú gāi mǎi fáng zǐ ,zhè shì ràng yī xiē rén tóu téng de wèn tí 。yīn wéi yǐ jīng hěn gāo de fáng jià ,jiāng lái kě néng huì jiàng xià lái ,rán ér yě yǒu kě néng huì biàn dé gèng gāo 。 Có nên mua nhà hay không là vấn đề đau đầu của một số người. Vì giá nhà vốn đã cao nên trong tương lai chúng có thể giảm xuống nhưng cũng có thể cao hơn.
    12 现在的房租很贵。 xiàn zài de fáng zū hěn guì 。 Giá thuê bây giờ rất đắt.
    13 父母对子女的关心,远比子女们看到的、听到的要多得多。我们的生日他们每年都记得,而又有多少人会记着给父母过生日? fù mǔ duì zǐ nǚ de guān xīn ,yuǎn bǐ zǐ nǚ men kàn dào de 、tīng dào de yào duō dé duō 。wǒ men de shēng rì tā men měi nián dōu jì dé ,ér yòu yǒu duō shǎo rén huì jì zhe gěi fù mǔ guò shēng rì ? Cha mẹ quan tâm đến con cái nhiều hơn những gì con cái họ nhìn thấy và nghe thấy. Họ nhớ ngày sinh nhật của chúng ta hàng năm, và bao nhiêu người nhớ ngày sinh nhật của cha mẹ chúng ta?
    14 父母要多表扬孩子。 fù mǔ yào duō biǎo yáng hái zǐ 。 Cha mẹ nên khen ngợi con cái nhiều hơn.
    15 每个人都有过一些不愉快的经历,如果总是把它们放在心里,只会让你前进的脚步慢下来。所以,现在是时候忘掉它们了。 měi gè rén dōu yǒu guò yī xiē bú yú kuài de jīng lì ,rú guǒ zǒng shì bǎ tā men fàng zài xīn lǐ ,zhī huì ràng nǐ qián jìn de jiǎo bù màn xià lái 。suǒ yǐ ,xiàn zài shì shí hòu wàng diào tā men le 。 Mọi người đều đã có một số kinh nghiệm khó chịu. Nếu bạn luôn ghi nhớ chúng, bạn sẽ chỉ làm chậm tiến độ của mình. Vì vậy, đã đến lúc quên chúng đi.
    16 要忘掉不高兴的事情。 yào wàng diào bú gāo xìng de shì qíng 。 Quên đi những điều không vui.
    17 一个人性格幽默,并不是说他爱开玩笑,而是说他会开玩笑。幽默的人往往是活泼的、热情的、聪明的,所有的人都喜欢他。 yī gè rén xìng gé yōu mò ,bìng bú shì shuō tā ài kāi wán xiào ,ér shì shuō tā huì kāi wán xiào 。yōu mò de rén wǎng wǎng shì huó pō de 、rè qíng de 、cōng míng de ,suǒ yǒu de rén dōu xǐ huān tā 。 Tính cách hài hước của một người không có nghĩa là anh ta thích pha trò, mà là anh ta có thể pha trò. Những người hài hước thường sôi nổi, nhiệt tình và thông minh, mọi người đều thích anh ấy.
    18 幽默的人很诚实。 yōu mò de rén hěn chéng shí 。 Người hài hước là người trung thực.
    19 成熟,并不只是说我们的年龄,更多的时候,成熟指的是我们做事的方法和责任感。 chéng shú ,bìng bú zhī shì shuō wǒ men de nián líng ,gèng duō de shí hòu ,chéng shú zhǐ de shì wǒ men zuò shì de fāng fǎ hé zé rèn gǎn 。 Sự trưởng thành không chỉ ở độ tuổi của chúng ta. Thường xuyên hơn không, sự trưởng thành đề cập đến cách chúng ta làm mọi việc và tinh thần trách nhiệm.
    20 成熟不仅仅和年龄有关。 chéng shú bú jǐn jǐn hé nián líng yǒu guān 。 Sự trưởng thành không chỉ là về tuổi tác.

    Chúng ta vừa tìm hiểu xong chuyên đề Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu, các bạn thí sinh có chỗ nào chưa hiểu bài thì hãy đăng câu hỏi vào trong diễn đàn luyện thi HSK online ChineMaster để được hỗ trợ giải đáp thắc mắc nhé.

    Thầy Vũ chào tạm biệt các bạn và hẹn gặp lại các bạn trong chương trình đào tạo lớp Luyện dịch tiếng Trung HSK online tiếp theo vào ngày mai.

  • Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 15

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 15

    Hướng dẫn luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu hiệu quả

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 15 chúng ta sẽ tiếp tục luyện dịch tiếng Trung HSK theo bài giảng, các bạn hãy chú ý theo dõi và hoàn thành bài tập đã cho ở bên dưới nhé. Chúng ta có thể luyện dịch tiếng Trung HSK trên các website luyenthihskonline.com có rất nhiều mẫu đề mới cho các bạn luyện tập HSK hoàn toàn miễn phí. Các bạn chú ý theo dõi kênh để cập nhật những kiến thức bổ ích nhất Thầy Vũ dành cho các bạn nhé.

    Các bạn học viên theo dõi chuyên mục luyện dịch tiếng Trung HSK ở link bên dưới.

    Tất cả bài giảng liên quan đến luyện dịch tiếng Trung HSK

    Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 14

    Mỗi ngày để tăng thêm kĩ năng dịch thuật trong kì thi HSK các bạn phải chăm chỉ luyện tập online, bên dưới là toàn bộ tài liệu liên quan đến bài thi HSK từ cấp 1 đến cấp 6 các bạn hãy chú ý theo dõi ở link bên dưới nhé.

    Download bộ đề luyện thi HSK online từ cấp 1 đến cấp 6

    Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 để nâng cao kỹ năng nghe hiểu, các bạn xem chi tiết tại link bên dưới.

    Toàn bộ nội dung luyện dịch tiếng Trung HSK Nghe hiểu

    Sau đây là bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu.

    Giáo trình Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 15 Thầy Vũ

    Các bạn hãy hoàn thành bài tập bên dưới theo mẫu có sẵn và ghi chép đầy đủ kiến thức bài giảng vào vở nhé.

    STT Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu – Giáo trình luyện dịch tiếng Trung ứng dụng HSK cấp 4 Thầy Vũ Phiên âm tiếng Trung – Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 Nghe hiểu được trích dẫn từ nguồn giáo trình luyện thi HSK cấp tốc của Thầy Vũ Hãy tìm ra lỗi dịch sai trong các mẫu câu được dịch ra tiếng Việt bên dưới. Các bạn phát hiện chỗ nào dịch sai thì đăng đáp án của bạn vào ngay bên dưới này hoặc đăng bài tập của bạn lên diễn đàn luyện thi HSK online nhé
    1 今天怎么这么安静呀? jīn tiān zěn me zhè me ān jìng ya ? Sao hôm nay im ắng quá.
    2 刚刚经理让我写篇总结,我正考虑怎么写呢。 gāng gāng jīng lǐ ràng wǒ xiě piān zǒng jié ,wǒ zhèng kǎo lǜ zěn me xiě ne 。 Vừa rồi người quản lý yêu cầu tôi viết một bản tóm tắt. Tôi đang nghĩ về cách viết nó.
    3 总结?哪方面的? zǒng jié ?nǎ fāng miàn de ? Tóm lược? Nó nói về cái gì?
    4 快到年底了,市场方面的。 kuài dào nián dǐ le ,shì chǎng fāng miàn de 。 Về mặt thị trường, đã gần cuối năm.
    5 经理让男的做什么? jīng lǐ ràng nán de zuò shénme  ? Người quản lý yêu cầu người đàn ông làm gì?
    6 奶奶,我去打羽毛球了,再见。 nǎi nǎi ,wǒ qù dǎ yǔ máo qiú le ,zài jiàn 。 Bà ơi, cháu đi chơi cầu lông. Tạm biệt.
    7 等一下,你把那个塑料袋拿下去扔垃圾桶里。 děng yī xià ,nǐ bǎ nà gè sù liào dài ná xià qù rēng lā jī tǒng lǐ 。 Đợi tí. Bạn gỡ túi ni lông đó xuống và ném vào thùng rác.
    8 是那个红色的吗? shì nà gè hóng sè de ma ? Đó có phải là màu đỏ?
    9 对,就是洗衣机旁边那个。 duì ,jiù shì xǐ yī jī páng biān nà gè 。 Vâng, đó là cái bên cạnh máy giặt.
    10 那个塑料袋是什么颜色的? nà gè sù liào dài shì shénme  yán sè de ? Cái túi ni lông đó có màu gì?
    11 刘师傅,您孩子要上大学了吧? liú shī fù ,nín hái zǐ yào shàng dà xué le ba ? Sư phụ Lưu, con của ông sắp vào đại học?
    12 我正想找你呢,你说让他报个什么专业好呢?国际关系? wǒ zhèng xiǎng zhǎo nǐ ne ,nǐ shuō ràng tā bào gè shénme  zhuān yè hǎo ne ?guó jì guān xì ? Tôi chỉ đang tìm kiếm bạn. Bạn muốn anh ấy đăng ký chuyên ngành gì? Quan hệ quốc tế?
    13 这主要还得看孩子自己的意见。 zhè zhǔ yào hái dé kàn hái zǐ zì jǐ de yì jiàn 。 Điều này chủ yếu phụ thuộc vào ý kiến ​​riêng của trẻ.
    14 也对,那我回去再和他商量商量。 yě duì ,nà wǒ huí qù zài hé tā shāng liàng shāng liàng 。 Đúng rồi. Tôi sẽ quay lại và thảo luận với anh ấy.
    15 女的是什么看法? nǚ de shì shénme  kàn fǎ ? Quan điểm của phụ nữ là gì?
    16 明天的考试有多少人参加? míng tiān de kǎo shì yǒu duō shǎo rén cān jiā ? Ngày mai có bao nhiêu người đi thi?
    17 大约三百人。 dà yuē sān bǎi rén 。 Khoảng 300 người.
    18 这儿的座位恐怕不够吧?要不要考虑换到旁边的那个教室? zhèr de zuò wèi kǒng pà bú gòu ba ?yào bú yào kǎo lǜ huàn dào páng biān de nà gè jiāo shì ? Tôi sợ không có đủ chỗ ngồi ở đây? Bạn có muốn cân nhắc chuyển sang lớp học tiếp theo không?
    19 不用。这个大教室实际上能坐四百人。 bú yòng 。zhè gè dà jiāo shì shí jì shàng néng zuò sì bǎi rén 。 không cần. Phòng học lớn này có thể chứa 400 người.
    20 他们在谈什么? tā men zài tán shénme  ? Bọn họ đang nói gì thế?
    21 好了吗?你今天吃得不多。 hǎo le ma ?nǐ jīn tiān chī dé bú duō 。 Bạn đã sẵn sàng chưa? Hôm nay bạn không ăn nhiều.
    22 本来我也不饿。出门前我吃了块儿巧克力蛋糕。 běn lái wǒ yě bú è 。chū mén qián wǒ chī le kuài ér qiǎo kè lì dàn gāo 。 Tôi không đói. Tôi đã có một chiếc bánh sô cô la trước khi tôi đi ra ngoài.
    23 好吧,剩下的我们带走? hǎo ba ,shèng xià de wǒ men dài zǒu ? Được rồi, chúng ta sẽ làm phần còn lại?
    24 当然,不能浪费。 dāng rán ,bú néng làng fèi 。 Tất nhiên, nó không thể bị lãng phí.
    25 他们最可能在哪儿? tā men zuì kě néng zài nǎr? Họ có khả năng ở đâu nhất?
    26 下午的面试怎么样?顺利吗? xià wǔ de miàn shì zěn me yàng ?shùn lì ma ? Thế còn buổi phỏng vấn chiều nay? Mọi thứ vẫn tốt chứ?
    27 还行,他们问的问题都挺容易的。就是当时有点儿紧张。 hái háng ,tā men wèn de wèn tí dōu tǐng róng yì de 。jiù shì dāng shí yǒu diǎnr jǐn zhāng 。 Không tệ. Tất cả các câu hỏi họ hỏi đều dễ dàng. Lúc đó tôi hơi lo lắng.
    28 什么时候可以知道结果? shénme  shí hòu kě yǐ zhī dào jié guǒ ? Khi nào sẽ biết kết quả?
    29 明天或者后天吧,他们会打电话通知。 míng tiān huò zhě hòu tiān ba ,tā men huì dǎ diàn huà tōng zhī 。 Ngày mai hoặc ngày kia, họ sẽ gọi.
    30 女的觉得面试怎么样? nǚ de jiào dé miàn shì zěn me yàng ? Phụ nữ cảm thấy thế nào về cuộc phỏng vấn?
    31 工作半天了,起来活动活动。 gōng zuò bàn tiān le ,qǐ lái huó dòng huó dòng 。 Tôi đã làm việc được nửa ngày. Hãy đứng dậy và vận động.
    32 好,坐久了确实有些难受。 hǎo ,zuò jiǔ le què shí yǒu xiē nán shòu 。 Chà, ngồi lâu thật sự rất khó.
    33 今天天气不错,外面很凉快,我们去楼下走走? jīn tiān tiān qì bú cuò ,wài miàn hěn liáng kuài ,wǒ men qù lóu xià zǒu zǒu ? Hôm nay là một ngày đẹp trời. Ngoài trời mát mẻ. Chúng ta đi xuống cầu thang nhé?
    34 行,我顺便买本杂志。 háng ,wǒ shùn biàn mǎi běn zá zhì 。 Được rồi, nhân tiện tôi sẽ mua một cuốn tạp chí.
    35 今天天气怎么样? jīn tiān tiān qì zěn me yàng ? Thời tiết hôm nay như thế nào?
    36 有空的时候欢迎你来我这儿玩儿。 yǒu kōng de shí hòu huān yíng nǐ lái wǒ zhèr zhèr 。 Bạn có thể đến thăm tôi khi bạn rảnh.
    37 好的,不过暂时可能去不了,最近事情多。 hǎo de ,bú guò zàn shí kě néng qù bú le ,zuì jìn shì qíng duō 。 Được rồi, nhưng tôi có thể không đi được vào lúc này. Gần đây có rất nhiều chuyện.
    38 没问题。你最近忙什么呢? méi wèn tí 。nǐ zuì jìn máng shénme  ne ? Không sao đâu. Bạn đang làm gì gần đây?
    39 快放暑假了,学校要组织老师们去东南亚旅游。 kuài fàng shǔ jiǎ le ,xué xiào yào zǔ zhī lǎo shī men qù dōng nán yà lǚ yóu 。 Kỳ nghỉ hè sắp đến. Trường sẽ tổ chức cho giáo viên đi du lịch Đông Nam Á.
    40 男的邀请女的做什么? nán de yāo qǐng nǚ de zuò shénme  ? Đàn ông mời phụ nữ làm gì?
    41 先生,这里禁止停车。 xiān shēng ,zhè lǐ jìn zhǐ tíng chē 。 Không được phép đậu xe ở đây, thưa ngài.
    42 这里不是停车场吗? zhè lǐ bú shì tíng chē chǎng ma ? Đây không phải là bãi đậu xe sao?
    43 不是,停车场在那边,离这儿不远。 bú shì ,tíng chē chǎng zài nà biān ,lí zhèr bú yuǎn 。 Không, bãi đậu xe ở đằng kia. Nó không xa đây.
    44 好,我马上开走。谢谢你。 hǎo ,wǒ mǎ shàng kāi zǒu 。xiè xiè nǐ 。 Được rồi, tôi sẽ lái xe đi. cảm ơn bạn.
    45 不客气。 bú kè qì 。 không có gì.
    46 男的要去哪儿? nán de yào qù nǎr? Những người đàn ông đang đi đâu?
    47 复习得怎么样了? fù xí dé zěn me yàng le ? Xem xét diễn ra như thế nào?
    48 材料这么厚,我估计看不完了。 cái liào zhè me hòu ,wǒ gū jì kàn bú wán le 。 Tài liệu dày quá nên mình đọc không hết.
    49 来得及,复习要注意方法,要复习重点内容。 lái dé jí ,fù xí yào zhù yì fāng fǎ ,yào fù xí zhòng diǎn nèi róng 。 Về mặt thời gian, việc ôn tập cần chú ý đến phương pháp, ôn tập những nội dung trọng tâm.
    50 只好这样了,这些语法知识太难了。 zhī hǎo zhè yàng le ,zhè xiē yǔ fǎ zhī shí tài nán le 。 Tôi phải làm điều đó. Kiến thức ngữ pháp này khó quá.
    51 男的认为应该怎么复习? nán de rèn wéi yīng gāi zěn me fù xí ? Đàn ông nên xem lại như thế nào?
    52 提到结婚,人们会很自然地想起爱情。爱情确实是结婚的重要原因,但仅有爱情是不够的。两个人还应该互相支持,互相信任。只有这样才能很好地生活在一起。 tí dào jié hūn ,rén men huì hěn zì rán dì xiǎng qǐ ài qíng 。ài qíng què shí shì jié hūn de zhòng yào yuán yīn ,dàn jǐn yǒu ài qíng shì bú gòu de 。liǎng gè rén hái yīng gāi hù xiàng zhī chí ,hù xiàng xìn rèn 。zhī yǒu zhè yàng cái néng hěn hǎo dì shēng huó zài yī qǐ 。 Nói đến hôn nhân, người ta nghiễm nhiên nghĩ đến tình yêu. Tình yêu quả thực là một lý do quan trọng của hôn nhân, nhưng chỉ yêu thôi thì chưa đủ. Họ cũng nên hỗ trợ và tin tưởng lẫn nhau. Chỉ có như vậy chúng ta mới có thể sống tốt với nhau.
    53 结婚的重要原因是什么? jié hūn de zhòng yào yuán yīn shì shénme  ? Những lý do quan trọng của hôn nhân là gì?
    54 两个人怎样才能很好地一起生活? liǎng gè rén zěn yàng cái néng hěn hǎo dì yī qǐ shēng huó ? Làm sao hai người có thể sống tốt với nhau?
    55 有个人看见一个孩子在路边哭,就问他为什么哭。孩子说刚才不小心丢了十块钱。见孩子那么难过,那个人就拿出十块钱送给他。没想到孩子哭得更难过了。那个人很奇怪,就“我刚才不是给你十块钱了吗?为什么还哭呢?”孩子回答:“如果没丢那十块钱,我现在已经有二十块了。” yǒu gè rén kàn jiàn yī gè hái zǐ zài lù biān kū ,jiù wèn tā wéi shénme  kū 。hái zǐ shuō gāng cái bú xiǎo xīn diū le shí kuài qián 。jiàn hái zǐ nà me nán guò ,nà gè rén jiù ná chū shí kuài qián sòng gěi tā 。méi xiǎng dào hái zǐ kū dé gèng nán guò le 。nà gè rén hěn qí guài ,jiù “wǒ gāng cái bú shì gěi nǐ shí kuài qián le ma ?wéi shénme  hái kū ne ?”hái zǐ huí dá :“rú guǒ méi diū nà shí kuài qián ,wǒ xiàn zài yǐ jīng yǒu èr shí kuài le 。” Một người đàn ông nhìn thấy một đứa trẻ đang khóc bên vệ đường và hỏi nó tại sao nó lại khóc. Đứa trẻ nói rằng nó bị mất mười nhân dân tệ do tai nạn. Thấy đứa trẻ quá đau buồn, người đàn ông đã đưa cho cậu bé 10 nhân dân tệ. Không ngờ đứa bé khóc dữ dội hơn. Người đàn ông rất lạ và nói: “Vừa rồi tôi không đưa cho bạn mười nhân dân tệ sao? Tại sao bạn lại khóc?” Đứa trẻ trả lời: “Nếu tôi không mất mười đô la, bây giờ tôi đã có hai mươi”.
    56 那个孩子为什么哭? nà gè hái zǐ wéi shénme  kū ? Tại sao đứa trẻ đó lại khóc?
    57 那个孩子现在有多少钱? nà gè hái zǐ xiàn zài yǒu duō shǎo qián ? Bây giờ đứa trẻ đó có bao nhiêu tiền?
    58 幽默是一种让人羡慕的能力,有这种能力的人能在任何事情中发现有趣的东西,再无聊的事经过他们的嘴都可能变成笑话,甚至让人笑得肚子疼。一个有幽默感的人不管走到哪里,都会给别人带去愉快的心情,所以总是受到大家的欢迎。 yōu mò shì yī zhǒng ràng rén xiàn mù de néng lì ,yǒu zhè zhǒng néng lì de rén néng zài rèn hé shì qíng zhōng fā xiàn yǒu qù de dōng xī ,zài wú liáo de shì jīng guò tā men de zuǐ dōu kě néng biàn chéng xiào huà ,shèn zhì ràng rén xiào dé dù zǐ téng 。yī gè yǒu yōu mò gǎn de rén bú guǎn zǒu dào nǎ lǐ ,dōu huì gěi bié rén dài qù yú kuài de xīn qíng ,suǒ yǐ zǒng shì shòu dào dà jiā de huān yíng 。 Hài hước là một loại khả năng đáng ghen tị. Những người có khả năng này có thể tìm thấy những điều thú vị trong bất cứ thứ gì, thậm chí có thể khiến mọi người cười đau bụng. Người có khiếu hài hước sẽ mang đến tâm trạng vui vẻ cho người khác dù đi đâu, làm gì cũng được mọi người đón nhận.
    59 幽默的人怎么样? yōu mò de rén zěn me yàng ? Còn những người hài hước thì sao?
    60 幽默的人为什么受欢迎? yōu mò de rén wéi shénme  shòu huān yíng ? Tại sao những người hài hước lại được yêu thích?
    61 许多人都有过后悔的经历,其实,只要我们按照自己的想法去做了,就没什么后悔的,因为我们不可能把所有的事情全部做对。另外,让我们走向成功的,往往是我们从过去做错的事情中得到的经验。 xǔ duō rén dōu yǒu guò hòu huǐ de jīng lì ,qí shí ,zhī yào wǒ men àn zhào zì jǐ de xiǎng fǎ qù zuò le ,jiù méi shénme  hòu huǐ de ,yīn wéi wǒ men bú kě néng bǎ suǒ yǒu de shì qíng quán bù zuò duì 。lìng wài ,ràng wǒ men zǒu xiàng chéng gōng de ,wǎng wǎng shì wǒ men cóng guò qù zuò cuò de shì qíng zhōng dé dào de jīng yàn 。 Nhiều người đã có kinh nghiệm hối tiếc, trên thực tế, miễn là chúng ta làm theo ý tưởng của mình, không có hối tiếc, bởi vì chúng ta không thể làm mọi thứ đúng. Ngoài ra, điều khiến chúng ta thành công thường là kinh nghiệm mà chúng ta nhận được từ những điều sai lầm trong quá khứ.
    62 许多人都有过怎样的经历? xǔ duō rén dōu yǒu guò zěn yàng de jīng lì ? Những loại kinh nghiệm có nhiều người đã có?
    63 什么能帮助我们走向成功? shénme  néng bāng zhù wǒ men zǒu xiàng chéng gōng ? Điều gì có thể giúp chúng ta thành công?
    64 今天,你们终于完成了大学四年的学习任务,马上就要开始新的生活了。我代表学校向同学们表示祝贺!祝你们在今后取得更大的成绩,也希望你们以后有时间多回学校来看看。 jīn tiān ,nǐ men zhōng yú wán chéng le dà xué sì nián de xué xí rèn wù ,mǎ shàng jiù yào kāi shǐ xīn de shēng huó le 。wǒ dài biǎo xué xiào xiàng tóng xué men biǎo shì zhù hè !zhù nǐ men zài jīn hòu qǔ dé gèng dà de chéng jì ,yě xī wàng nǐ men yǐ hòu yǒu shí jiān duō huí xué xiào lái kàn kàn 。 Hôm nay, bạn cuối cùng đã hoàn thành nhiệm vụ học tập trong bốn năm đại học của mình, và bạn chuẩn bị bắt đầu một cuộc sống mới. Thay mặt nhà trường, tôi xin gửi lời chúc mừng đến các em học sinh! Tôi chúc bạn thành công hơn nữa trong tương lai, và hy vọng rằng bạn sẽ có thời gian để trở lại trường học.
    65 说话人最可能是谁? shuō huà rén zuì kě néng shì shuí ? Ai là người nói nhiều khả năng nhất?
    66 这段话最可能是在什么时候说的? zhè duàn huà zuì kě néng shì zài shénme  shí hòu shuō de ? Khi nào điều này có thể được nói ra nhất?

    Chúng ta vừa tìm hiểu xong chuyên đề Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu, các bạn thí sinh có chỗ nào chưa hiểu bài thì hãy đăng câu hỏi vào trong diễn đàn luyện thi HSK online ChineMaster để được hỗ trợ giải đáp thắc mắc nhé.

    Thầy Vũ chào tạm biệt các bạn và hẹn gặp lại các bạn trong chương trình đào tạo lớp Luyện dịch tiếng Trung HSK online tiếp theo vào ngày mai.

  • Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 14

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 14

    Bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu online

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 14 bên dưới là toàn bộ bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK ngày hôm nay, các bạn hãy chú ý theo dõi và hoàn thành phần bài tập cho sẵn nhé. Chúng ta có thể luyện dịch tiếng Trung HSK trên các website luyenthihskonline.com có rất nhiều mẫu đề mới cho các bạn luyện tập HSK hoàn toàn miễn phí. Các bạn chú ý theo dõi kênh để cập nhật những kiến thức bổ ích nhất Thầy Vũ dành cho các bạn nhé.

    Các bạn học viên theo dõi chuyên mục luyện dịch tiếng Trung HSK ở link bên dưới.

    Những bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK cấp tốc

    Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 13

    Mỗi ngày để tăng thêm kĩ năng dịch thuật trong kì thi HSK các bạn phải chăm chỉ luyện tập online, bên dưới là toàn bộ tài liệu liên quan đến bài thi HSK từ cấp 1 đến cấp 6 các bạn hãy chú ý theo dõi ở link bên dưới nhé.

    Đề luyện thi HSK online tổng hợp 

    Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 để nâng cao kỹ năng nghe hiểu, các bạn xem chi tiết tại link bên dưới.

    Các bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK Nghe hiểu

    Sau đây là bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu.

    Giáo trình Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 14 Thầy Vũ

    Các bạn hãy hoàn thành bài tập bên dưới theo mẫu có sẵn và ghi chép đầy đủ kiến thức bài giảng vào vở nhé.

    STT Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu – Giáo trình luyện dịch tiếng Trung ứng dụng HSK cấp 4 Thầy Vũ Phiên âm tiếng Trung – Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 Nghe hiểu được trích dẫn từ nguồn giáo trình luyện thi HSK cấp tốc của Thầy Vũ Hãy tìm ra lỗi dịch sai trong các mẫu câu được dịch ra tiếng Việt bên dưới. Các bạn phát hiện chỗ nào dịch sai thì đăng đáp án của bạn vào ngay bên dưới này hoặc đăng bài tập của bạn lên diễn đàn luyện thi HSK online nhé
    1 你钢琴弹得真好。 nǐ gāng qín dàn dé zhēn hǎo 。 Bạn chơi piano rất tốt.
    2 我以前是钢琴老师,专门教儿童弹钢琴。 wǒ yǐ qián shì gāng qín lǎo shī ,zhuān mén jiāo ér tóng dàn gāng qín 。 Tôi từng là giáo viên dạy piano, chuyên dạy trẻ em chơi piano.
    3 女的原来的职业是什么? nǚ de yuán lái de zhí yè shì shí me ? Nghề nghiệp ban đầu của một người phụ nữ là gì?
    4 小李,我给你介绍个女朋友吧,说说你有什么条件。 xiǎo lǐ ,wǒ gěi nǐ jiè shào gè nǚ péng yǒu ba ,shuō shuō nǐ yǒu shí me tiáo jiàn 。 Xiao Li, tôi muốn giới thiệu cho bạn một người bạn gái. Hãy cho tôi biết bạn có bằng cấp gì.
    5 我,我喜欢活泼可爱的女孩子。 wǒ ,wǒ xǐ huān huó pō kě ài de nǚ hái zǐ 。 Tôi, tôi thích những cô gái sôi nổi và đáng yêu.
    6 男的觉得哪种女孩子比较好? nán de jiào dé nǎ zhǒng nǚ hái zǐ bǐ jiào hǎo ? Đàn ông nghĩ kiểu con gái nào tốt hơn?
    7 王教授,您明天早上几点到?我去火车站接您。 wáng jiāo shòu ,nín míng tiān zǎo shàng jǐ diǎn dào ?wǒ qù huǒ chē zhàn jiē nín 。 Bạn sẽ đến lúc mấy giờ sáng mai, Giáo sư Wang? Tôi sẽ đón bạn ở nhà ga.
    8 辛苦你了,我明天早上七点四十到北京。 xīn kǔ nǐ le ,wǒ míng tiān zǎo shàng qī diǎn sì shí dào běi jīng 。 Cảm ơn bạn. Tôi sẽ đến Bắc Kinh lúc 7:40 sáng mai.
    9 女的明天几点到北京? nǚ de míng tiān jǐ diǎn dào běi jīng ? Cô gái sẽ đến Bắc Kinh lúc mấy giờ vào ngày mai?
    10 刚才太危险了,那辆车怎么回事? gāng cái tài wēi xiǎn le ,nà liàng chē zěn me huí shì ? Nó quá nguy hiểm. Điều gì đã xảy ra với chiếc xe đó?
    11 不知道,突然加速,估计是新手,刚学会开车。 bú zhī dào ,tū rán jiā sù ,gū jì shì xīn shǒu ,gāng xué huì kāi chē 。 Tôi không biết. Tôi tăng tốc đột ngột. Tôi đoán tôi là một người mới. Tôi chỉ mới học cách lái xe.
    12 那辆车的司机怎么了? nà liàng chē de sī jī zěn me le ? Điều gì đã xảy ra với người lái xe ô tô đó?
    13 今天是母亲节,记得给妈妈打个电话。 jīn tiān shì mǔ qīn jiē ,jì dé gěi mā mā dǎ gè diàn huà 。 Hôm nay là ngày của mẹ. Nhớ gọi điện cho mẹ.
    14 谢谢您的提醒,差点儿忘记了,我现在就打。 xiè xiè nín de tí xǐng ,chà diǎn ér wàng jì le ,wǒ xiàn zài jiù dǎ 。 Cảm ơn bạn đã nhắc nhở. Tôi gần như quên mất. Tôi sẽ gọi ngay bây giờ.
    15 女的准备给谁打电话? nǚ de zhǔn bèi gěi shuí dǎ diàn huà ? Người phụ nữ sẽ gọi cho ai?
    16 校长,这份材料我已经按照您的要求改好了。 xiào zhǎng ,zhè fèn cái liào wǒ yǐ jīng àn zhào nín de yào qiú gǎi hǎo le 。 Hiệu trưởng, tôi đã thay đổi tài liệu này theo yêu cầu của bạn.
    17 谢谢你,先放我办公桌上吧,你再帮我发一份传真。 xiè xiè nǐ ,xiān fàng wǒ bàn gōng zhuō shàng ba ,nǐ zài bāng wǒ fā yī fèn chuán zhēn 。 Cảm ơn bạn. Đặt nó trên bàn của tôi trước. Bạn có thể gửi fax cho tôi.
    18 关于女的,可以知道什么? guān yú nǚ de ,kě yǐ zhī dào shí me ? Tôi có thể biết gì về phụ nữ?
    19 真抱歉,明天我得加班,不能陪你去购物了。 zhēn bào qiàn ,míng tiān wǒ dé jiā bān ,bú néng péi nǐ qù gòu wù le 。 Anh xin lỗi, ngày mai anh phải tăng ca nên không thể đi mua sắm với em được.
    20 既然这样,只好安排在下周了,没关系。 jì rán zhè yàng ,zhī hǎo ān pái zài xià zhōu le ,méi guān xì 。 Trong trường hợp đó, chúng tôi phải sắp xếp nó cho tuần sau. Nó không quan trọng.
    21 男的为什么不去购物了? nán de wéi shí me bú qù gòu wù le ? Tại sao đàn ông không đi mua sắm?
    22 你叔叔刚打电话来说给你发了个电子邮件,让你查收。 nǐ shū shū gāng dǎ diàn huà lái shuō gěi nǐ fā le gè diàn zǐ yóu jiàn ,ràng nǐ chá shōu 。 Cậu bạn vừa gọi điện và nói đã gửi mail cho bạn để bạn kiểm tra.
    23 我正在收呢,真奇怪,一直说我的密码有错,没错啊。 wǒ zhèng zài shōu ne ,zhēn qí guài ,yī zhí shuō wǒ de mì mǎ yǒu cuò ,méi cuò ā 。 Tôi đang thu thập nó. Thật là kỳ lạ. Tôi tiếp tục nói rằng mật khẩu của tôi là sai. Đúng rồi.
    24 男的为什么感到奇怪? nán de wéi shí me gǎn dào qí guài ? Tại sao đàn ông cảm thấy lạ?
    25 这个酸菜鱼如果能再辣点儿就更好了。 zhè gè suān cài yú rú guǒ néng zài là diǎn ér jiù gèng hǎo le 。 Món cá ngâm chua này sẽ ngon hơn nếu có thể thấm gia vị hơn.
    26 再辣点儿?你真行!我眼泪都快要辣出来了。 zài là diǎn ér ?nǐ zhēn háng !wǒ yǎn lèi dōu kuài yào là chū lái le 。 Cay hơn? Bạn tốt! Nước mắt tôi ứa ra.
    27 女的怎么了? nǚ de zěn me le ? Có gì sai với phụ nữ?
    28 我实在跑不动了,你让我休息一会儿吧。 wǒ shí zài pǎo bú dòng le ,nǐ ràng wǒ xiū xī yī huì ér ba 。 Tôi không thể chạy. Hãy để tôi có một phần còn lại.
    29 你才跑了十分钟,要坚持,至少再跑十分钟。 nǐ cái pǎo le shí fèn zhōng ,yào jiān chí ,zhì shǎo zài pǎo shí fèn zhōng 。 Bạn mới chỉ chạy được 10 phút. Tiếp tục, ít nhất 10 phút nữa.
    30 男的是什么意思? nán de shì shí me yì sī ? Đàn ông nghĩa là gì?
    31 小姐,这是我的报名表,是交给您吗? xiǎo jiě ,zhè shì wǒ de bào míng biǎo ,shì jiāo gěi nín ma ? Cô ơi, đây là mẫu đơn của tôi. Nó dành cho bạn?
    32 对。请等一下,请在这儿填一下您的联系电话。 duì 。qǐng děng yī xià ,qǐng zài zhè ér tián yī xià nín de lián xì diàn huà 。 Đúng. Xin vui lòng chờ trong giây lát. Vui lòng điền số liên lạc của bạn tại đây.
    33 根据对话,可以知道什么? gēn jù duì huà ,kě yǐ zhī dào shí me ? Chúng ta có thể biết gì từ cuộc đối thoại?
    34 你们今天讨论得怎么样?有结果吗? nǐ men jīn tiān tǎo lùn dé zěn me yàng ?yǒu jié guǒ ma ? Cuộc thảo luận của bạn hôm nay thế nào? Có kết quả không?
    35 大家都同意把招聘会推迟到五月十二号。 dà jiā dōu tóng yì bǎ zhāo pìn huì tuī chí dào wǔ yuè shí èr hào 。 Mọi người nhất trí hoãn hội chợ việc làm đến ngày 12/5.
    36 大家希望什么时候举行招聘会? dà jiā xī wàng shí me shí hòu jǔ háng zhāo pìn huì ? Khi nào bạn muốn tổ chức hội chợ việc làm?
    37 那箱饮料可不轻,还是我来搬吧。 nà xiāng yǐn liào kě bú qīng ,hái shì wǒ lái bān ba 。 Hộp đồ uống đó không hề nhẹ. Tôi sẽ mang nó.
    38 麻烦你了,还得请你帮忙,谢谢你。 má fán nǐ le ,hái dé qǐng nǐ bāng máng ,xiè xiè nǐ 。 Cảm ơn sự giúp đỡ của bạn.
    39 男的在帮女的做什么? nán de zài bāng nǚ de zuò shí me ? Những người đàn ông đang làm gì cho những người phụ nữ?
    40 你知道怎么去世界公园吗?我明天要去那儿附近办点儿事。 nǐ zhī dào zěn me qù shì jiè gōng yuán ma ?wǒ míng tiān yào qù nà ér fù jìn bàn diǎn ér shì 。 Bạn có biết làm thế nào để đến công viên thế giới? Tôi sẽ làm một cái gì đó xung quanh đó vào ngày mai.
    41 我对那儿也不太熟悉,不过网上有地图,我帮你查查。 wǒ duì nà ér yě bú tài shú xī ,bú guò wǎng shàng yǒu dì tú ,wǒ bāng nǐ chá chá 。 Tôi không quen thuộc với nó, nhưng có bản đồ trên Internet. Tôi sẽ kiểm tra chúng cho bạn.
    42 男的是什么意思? nán de shì shí me yì sī ? Đàn ông nghĩa là gì?
    43 大夫,我的牙最近疼得厉害,不知道是怎么回事。 dà fū ,wǒ de yá zuì jìn téng dé lì hài ,bú zhī dào shì zěn me huí shì 。 Thưa bác sĩ, gần đây răng của tôi bị đau nặng. Tôi không biết chuyện gì đang xảy ra.
    44 你先躺这儿,好,张开嘴我看看。 nǐ xiān tǎng zhè ér ,hǎo ,zhāng kāi zuǐ wǒ kàn kàn 。 Bạn nằm đây trước. OK, mở miệng ra và tôi sẽ xem xét.
    45 男的哪里不舒服? nán de nǎ lǐ bú shū fú ? Đàn ông có gì sai?

    Chúng ta vừa tìm hiểu xong chuyên đề Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu, các bạn thí sinh có chỗ nào chưa hiểu bài thì hãy đăng câu hỏi vào trong diễn đàn luyện thi HSK online ChineMaster để được hỗ trợ giải đáp thắc mắc nhé.

    Thầy Vũ chào tạm biệt các bạn và hẹn gặp lại các bạn trong chương trình đào tạo lớp Luyện dịch tiếng Trung HSK online tiếp theo vào ngày mai.

  • Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 13

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 13

    Cùng Thầy Vũ luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 13 là bài giảng giới thiệu một số kiến thức quan trọng trong bộ đề thi HSK để các bạn luyện dịch nâng cao kĩ năng, bên dưới là nội dung chi tiết các bạn hãy chú ý theo dõi nhé. Chúng ta có thể luyện dịch tiếng Trung HSK trên các website luyenthihskonline.com có rất nhiều mẫu đề mới cho các bạn luyện tập HSK hoàn toàn miễn phí. Các bạn chú ý theo dõi kênh để cập nhật những kiến thức bổ ích nhất Thầy Vũ dành cho các bạn nhé.

    Các bạn học viên theo dõi chuyên mục luyện dịch tiếng Trung HSK ở link bên dưới.

    Giáo trình về chuyên đề luyện dịch tiếng Trung HSK

    A menudo, los problemas de salud física y mental pueden influir en la vida sexual de una persona. Sorprendentemente, se estima que hasta un 30% de los hombres pueden enfrentar dificultades en este aspecto. Los factores como la diabetes, la hipertensión o incluso el estrés pueden contribuir a esta situación. Además, algunas personas buscan alivio en medicamentos, lo que ha llevado a un aumento en las búsquedas de términos como ” en internet. Es crucial entender que, aunque algunos tratamientos están disponibles, siempre es recomendable consultar a un profesional de la salud para encontrar la solución más adecuada. La comunicación abierta y el apoyo emocional también juegan un papel fundamental en el manejo de esta condición.

    La impotencia sexual es un problema que afecta a millones de hombres en todo el mundo, y puede ser causada por múltiples factores, como el estrés, la ansiedad o problemas de salud subyacentes. Curiosamente, el tratamiento de esta condición a veces se entrelaza con medicamentos que no son específicamente para este fin, como el uso de ciertos fármacos para la demencia. Por ejemplo, algunos hombres han recurrido a estrategias inusuales para encontrar soluciones, incluso intentando “, aunque este medicamento no está diseñado para tratar la impotencia. Es importante que las personas afectadas busquen el consejo de un profesional de salud para abordar adecuadamente esta problemática y evitar automedicarse.

    Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 12

    Mỗi ngày để tăng thêm kĩ năng dịch thuật trong kì thi HSK các bạn phải chăm chỉ luyện tập online, bên dưới là toàn bộ tài liệu liên quan đến bài thi HSK từ cấp 1 đến cấp 6 các bạn hãy chú ý theo dõi ở link bên dưới nhé.

    Bộ đề luyện thi HSK online mỗi ngày

    Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 để nâng cao kỹ năng nghe hiểu, các bạn xem chi tiết tại link bên dưới.

    Toàn bộ bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK Nghe hiểu

    Sau đây là bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu.

    Giáo trình Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 13 Thầy Vũ

    Các bạn hãy hoàn thành bài tập bên dưới theo mẫu có sẵn và ghi chép đầy đủ kiến thức bài giảng vào vở nhé.

    STT Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu – Giáo trình luyện dịch tiếng Trung ứng dụng HSK cấp 4 Thầy Vũ Phiên âm tiếng Trung – Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 Nghe hiểu được trích dẫn từ nguồn giáo trình luyện thi HSK cấp tốc của Thầy Vũ Hãy tìm ra lỗi dịch sai trong các mẫu câu được dịch ra tiếng Việt bên dưới. Các bạn phát hiện chỗ nào dịch sai thì đăng đáp án của bạn vào ngay bên dưới này hoặc đăng bài tập của bạn lên diễn đàn luyện thi HSK online nhé
    1 在接受调查的学生中,有超过百分之八十的人希望自己能有机会出国留学,但只有大约百分之二十的人已经开始申请国外学校。 zài jiē shòu diào chá de xué shēng zhōng ,yǒu chāo guò bǎi fèn zhī bā shí de rén xī wàng zì jǐ néng yǒu jī huì chū guó liú xué ,dàn zhī yǒu dà yuē bǎi fèn zhī èr shí de rén yǐ jīng kāi shǐ shēn qǐng guó wài xué xiào 。 Hơn 80% học sinh được khảo sát hy vọng có cơ hội du học, nhưng chỉ có khoảng 20% ​​bắt đầu nộp hồ sơ vào các trường nước ngoài.
    2 很多学生希望出国留学。 hěn duō xué shēng xī wàng chū guó liú xué 。 Nhiều sinh viên mong muốn được đi du học.
    3 你别跟我开玩笑了,我从来没学过游泳,怎么去比赛啊?你去问问小王吧,他每个周末都去游泳。 nǐ bié gēn wǒ kāi wán xiào le ,wǒ cóng lái méi xué guò yóu yǒng ,zěn me qù bǐ sài ā ?nǐ qù wèn wèn xiǎo wáng ba ,tā měi gè zhōu mò dōu qù yóu yǒng 。 Đừng giễu cợt tôi. Tôi chưa bao giờ học bơi. Làm thế nào tôi có thể cạnh tranh? Hỏi Xiao Wang. Anh ấy đi bơi vào mỗi cuối tuần.
    4 他想参加网球比赛。 tā xiǎng cān jiā wǎng qiú bǐ sài 。 Anh ấy muốn chơi quần vợt.
    5 年轻就是健康,年轻就是美丽。不要太担心胖瘦,也不要太关心自己长得是不是漂亮,是不是帅,年轻人最重要的是要对自己有信心。 nián qīng jiù shì jiàn kāng ,nián qīng jiù shì měi lì 。bú yào tài dān xīn pàng shòu ,yě bú yào tài guān xīn zì jǐ zhǎng dé shì bú shì piāo liàng ,shì bú shì shuài ,nián qīng rén zuì zhòng yào de shì yào duì zì jǐ yǒu xìn xīn 。 Tuổi trẻ là sức khỏe, tuổi trẻ là sắc đẹp. Đừng quá lo lắng về việc béo gầy và cũng đừng quá quan tâm đến việc mình đẹp trai hay đẹp trai. Điều quan trọng nhất của các bạn trẻ là phải tự tin vào bản thân.
    6 年轻人应该相信自己。 nián qīng rén yīng gāi xiàng xìn zì jǐ 。 Các bạn trẻ nên tin vào chính mình.
    7 姐,咱们弄错方向了,去西边的公共汽车应该在对面坐。正好前边有个天桥,我们从那儿过马路吧。 jiě ,zán men nòng cuò fāng xiàng le ,qù xī biān de gōng gòng qì chē yīng gāi zài duì miàn zuò 。zhèng hǎo qián biān yǒu gè tiān qiáo ,wǒ men cóng nà ér guò mǎ lù ba 。 Chị cả, chúng tôi đã sai hướng. Xe đi Miền Tây nên ngược lại. Có một cây cầu vượt ngay trước mặt chúng tôi. Hãy băng qua đường từ đó.
    8 他们要坐地铁。 tā men yào zuò dì tiě 。 Họ sẽ đi tàu điện ngầm.
    9 我喜欢阳光,因为阳光给了万物生命。因为有了阳光,花园里的小草更绿了;因为有了阳光,天空下的海洋更蓝了。 wǒ xǐ huān yáng guāng ,yīn wéi yáng guāng gěi le wàn wù shēng mìng 。yīn wéi yǒu le yáng guāng ,huā yuán lǐ de xiǎo cǎo gèng lǜ le ;yīn wéi yǒu le yáng guāng ,tiān kōng xià de hǎi yáng gèng lán le 。 Tôi thích nắng vì nó mang lại sức sống cho vạn vật. Vì có nắng nên cỏ trong vườn xanh tươi hơn; vì có ánh nắng, đại dương dưới bầu trời xanh hơn.
    10 阳光的作用很大。 yáng guāng de zuò yòng hěn dà 。 Ánh sáng mặt trời đóng một vai trò lớn.
    11 第一印象是指在第一次见面时给别人留下的印象,第一印象往往是最深的,而且很难改变。 dì yī yìn xiàng shì zhǐ zài dì yī cì jiàn miàn shí gěi bié rén liú xià de yìn xiàng ,dì yī yìn xiàng wǎng wǎng shì zuì shēn de ,ér qiě hěn nán gǎi biàn 。 Ấn tượng đầu tiên là ấn tượng để lại cho người khác khi gặp lần đầu tiên. Ấn tượng ban đầu thường sâu sắc nhất và khó thay đổi.
    12 第一印象不容易忘记。 dì yī yìn xiàng bú róng yì wàng jì 。 Ấn tượng đầu tiên không dễ quên.
    13 有能力的人可以把复杂的事情变简单,而没能力的人却经常把简单的事情变复杂。这就是这两种人的区别。 yǒu néng lì de rén kě yǐ bǎ fù zá de shì qíng biàn jiǎn dān ,ér méi néng lì de rén què jīng cháng bǎ jiǎn dān de shì qíng biàn fù zá 。zhè jiù shì zhè liǎng zhǒng rén de qū bié 。 Những người có năng lực có thể đơn giản hóa những điều phức tạp, trong khi những người kém năng lực thường phức tạp hóa những điều đơn giản. Đây là sự khác biệt giữa hai.
    14 没能力的人没有责任心。 méi néng lì de rén méi yǒu zé rèn xīn 。 Người bất tài không có tinh thần trách nhiệm.
    15 我从小就非常喜欢读书。长大后,发现身边的图书越来越多,而时间是有限的,所以,不仅要会读书,还要会选择其中的好书来阅读。 wǒ cóng xiǎo jiù fēi cháng xǐ huān dú shū 。zhǎng dà hòu ,fā xiàn shēn biān de tú shū yuè lái yuè duō ,ér shí jiān shì yǒu xiàn de ,suǒ yǐ ,bú jǐn yào huì dú shū ,hái yào huì xuǎn zé qí zhōng de hǎo shū lái yuè dú 。 Tôi rất thích đọc sách kể từ khi tôi còn nhỏ. Khi tôi lớn lên, tôi thấy rằng ngày càng có nhiều sách xung quanh tôi, nhưng thời gian có hạn. Vì vậy, chúng ta không nên chỉ ham đọc sách mà hãy chọn những cuốn sách hay để đọc.
    16 好书越来越少。 hǎo shū yuè lái yuè shǎo 。 Ngày càng có ít những cuốn sách hay.
    17 越来越多的人选择上网看新闻,因为这样很方便,网站的报道更及时,内容也更详细、丰富。 yuè lái yuè duō de rén xuǎn zé shàng wǎng kàn xīn wén ,yīn wéi zhè yàng hěn fāng biàn ,wǎng zhàn de bào dào gèng jí shí ,nèi róng yě gèng xiáng xì 、fēng fù 。 Ngày càng có nhiều người chọn xem tin tức trực tuyến, vì nó rất tiện lợi, trang web đưa tin kịp thời hơn, nội dung chi tiết và phong phú hơn.
    18 很多人仍然爱看报纸。 hěn duō rén réng rán ài kàn bào zhǐ 。 Nhiều người vẫn thích đọc báo.
    19 虽然还有一部分宾馆会向客人提供免费的毛巾、牙膏和牙刷,但是每次出差,她都会自己带这些东西,很少用宾馆里的。 suī rán hái yǒu yī bù fèn bīn guǎn huì xiàng kè rén tí gòng miǎn fèi de máo jīn 、yá gāo hé yá shuā ,dàn shì měi cì chū chà ,tā dōu huì zì jǐ dài zhè xiē dōng xī ,hěn shǎo yòng bīn guǎn lǐ de 。 Mặc dù có một số khách sạn cung cấp khăn tắm, kem đánh răng và bàn chải đánh răng miễn phí cho khách, nhưng cô luôn mang theo những thứ này mỗi khi đi công tác và ít khi sử dụng đồ của khách sạn.
    20 她不愿意用宾馆的毛巾。 tā bú yuàn yì yòng bīn guǎn de máo jīn 。 Cô ấy không muốn dùng khăn tắm của khách sạn.

    Chúng ta vừa tìm hiểu xong chuyên đề Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu, các bạn thí sinh có chỗ nào chưa hiểu bài thì hãy đăng câu hỏi vào trong diễn đàn luyện thi HSK online ChineMaster để được hỗ trợ giải đáp thắc mắc nhé.

    Thầy Vũ chào tạm biệt các bạn và hẹn gặp lại các bạn trong chương trình đào tạo lớp Luyện dịch tiếng Trung HSK online tiếp theo vào ngày mai.

  • Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 12

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 12

    Nâng cao kĩ năng luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu cùng Thầy Vũ

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 12 là bài giảng giới thiệu đến các bạn những mẫu câu trong bộ đề thi HSK để các bạn luyện dịch, các bạn hãy chú ý theo dõi nội dung chi tiết ở bên dưới nhé. Chúng ta có thể luyện dịch tiếng Trung HSK trên các website luyenthihskonline.com có rất nhiều mẫu đề mới cho các bạn luyện tập HSK hoàn toàn miễn phí. Các bạn chú ý theo dõi kênh để cập nhật những kiến thức bổ ích nhất Thầy Vũ dành cho các bạn nhé.

    Các bạn học viên theo dõi chuyên mục luyện dịch tiếng Trung HSK ở link bên dưới.

    Chuyên mục tổng hợp bài giảng về luyện dịch tiếng Trung HSK

    Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 11

    Mỗi ngày để tăng thêm kĩ năng dịch thuật trong kì thi HSK các bạn phải chăm chỉ luyện tập online, bên dưới là toàn bộ tài liệu liên quan đến bài thi HSK từ cấp 1 đến cấp 6 các bạn hãy chú ý theo dõi ở link bên dưới nhé.

    Những bộ đề luyện thi HSK online cấp tốc

    Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 để nâng cao kỹ năng nghe hiểu, các bạn xem chi tiết tại link bên dưới.

    Cung cấp bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK tổng hợp 

    Sau đây là bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu.

    Giáo trình Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 12 Thầy Vũ

    Các bạn hãy hoàn thành bài tập bên dưới theo mẫu có sẵn và ghi chép đầy đủ kiến thức bài giảng vào vở nhé.

    STT Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu – Giáo trình luyện dịch tiếng Trung ứng dụng HSK cấp 4 Thầy Vũ Phiên âm tiếng Trung – Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 Nghe hiểu được trích dẫn từ nguồn giáo trình luyện thi HSK cấp tốc của Thầy Vũ Hãy tìm ra lỗi dịch sai trong các mẫu câu được dịch ra tiếng Việt bên dưới. Các bạn phát hiện chỗ nào dịch sai thì đăng đáp án của bạn vào ngay bên dưới này hoặc đăng bài tập của bạn lên diễn đàn luyện thi HSK online nhé
    1 好久不见,最近在忙什么呢? Hǎojiǔ bùjiàn, zuìjìn zài máng shénme ne? Lâu rồi không gặp. Gần đây bạn bận việc gì?
    2 我在办签证,准备出国。 Wǒ zài bàn qiānzhèng, zhǔnbèi chūguó. Tôi đang nhận được một thị thực để đi nước ngoài.
    3 你的生意不是做得很顺利吗?怎么突然想出国留学了? Nǐ de shēngyì bùshì zuò dé hěn shùnlì ma? Zěnme túrán xiǎng chūguó liúxuéle? Công việc kinh doanh của bạn không tốt sao? Tại sao bạn muốn đi du học?
    4 你误会了,我是去旅游。 Nǐ wùhuìle, wǒ shì qù lǚyóu. Bạn hiểu nhầm tôi. Tôi đang đi du lịch.
    5 男的为什么要出国? Nán de wèishéme yào chūguó? Tại sao đàn ông đi nước ngoài?
    6 你穿这件衣服看起来又高又瘦,很漂亮。 Nǐ chuān zhè jiàn yīfú kàn qǐlái yòu gāo yòu shòu, hěn piàoliang. Trông bạn cao, gầy và xinh đẹp trong chiếc váy này.
    7 真的啊?太好了,你说我穿哪个颜色更好呢? Zhēn de a? Tài hǎole, nǐ shuō wǒ chuān nǎge yánsè gèng hǎo ne? Có thật không? Tuyệt quá. Bạn nghĩ màu nào phù hợp hơn với tôi?
    8 你穿这个黄色的就行,不过白的也不错。 Nǐ chuān zhège huángsè de jiùxíng, bùguò bái de yě bùcuò. Bạn có thể mặc màu vàng, nhưng màu trắng cũng rất tốt.
    9 那我再试试白的,两个比较一下。 Nà wǒ zài shì shì bái de, liǎng gè bǐjiào yīxià. Sau đó, tôi sẽ thử lại màu trắng và so sánh chúng.
    10 女的是什么意思? Nǚ de shì shénme yìsi? Phụ nữ nghĩa là gì?
    11 听说你大学二年级的时候就开始在广告公司工作了。 Tīng shuō nǐ dàxué èr niánjí de shíhòu jiù kāishǐ zài guǎnggào gōngsī gōngzuòle. Tôi nghe nói rằng bạn bắt đầu làm việc trong một công ty quảng cáo khi bạn là sinh viên năm thứ hai.
    12 是的,这让我积累了较为丰富的工作经验。 Shì de, zhè ràng wǒ jīlěile jiàowéi fēngfù de gōngzuò jīngyàn. Vâng, tôi đã tích lũy kinh nghiệm làm việc phong phú.
    13 这样做不会影响你的学习吗? Zhèyàng zuò bù huì yǐngxiǎng nǐ de xuéxí ma? Điều này sẽ không ảnh hưởng đến việc học của bạn chứ?
    14 我认为不会,实际工作能让我更理解书本上的知识。 Wǒ rènwéi bù huì, shíjì gōngzuò néng ràng wǒ gèng lǐjiě shūběn shàng de zhīshì. Tôi không nghĩ vậy. Làm việc thực tế có thể giúp em hiểu hơn kiến ​​thức trong sách vở.
    15 男的对参加工作怎么看? Nán de duì cānjiā gōngzuò zěnme kàn? Đàn ông nghĩ gì khi đi làm?
    16 你研究生考试考得怎么样? Nǐ yánjiūshēng kǎoshì kǎo dé zěnme yàng? Bạn đã làm như thế nào trong kỳ thi sau đại học?
    17 数学可能考得不太理想。 Shùxué kěnéng kǎo dé bù tài lǐxiǎng. Bạn có thể không học tốt môn toán.
    18 大家都觉得题挺难的。你复习那么长时间了,肯定没问题。 Dàjiā dōu juédé tí tǐng nán de. Nǐ fùxí nàme cháng shíjiānle, kěndìng méi wèntí. Mọi người đều cho rằng nó rất khó. Bạn đã xem xét rất lâu rồi. Không sao đâu.
    19 谢谢!五号成绩就出来了,到时候就知道了。 Xièxiè! Wǔ hào chéngjī jiù chūláile, dào shíhòu jiù zhīdàole. cảm ơn bạn! Điểm số của phần thứ năm sẽ xuất hiện, và chúng ta sẽ biết vào lúc đó.
    20 成绩什么时候出来? Chéngjī shénme shíhòu chūlái? Khi nào có kết quả?
    21 先生您好,您的座位在这儿。 Xiānshēng nín hǎo, nín de zuòwèi zài zhè’er. Xin chào, thưa ngài. Đây là chỗ ngồi của bạn.
    22 谢谢。请把菜单给我。 Xièxiè. Qǐng bǎ càidān gěi wǒ. cảm ơn bạn. Làm ơn cho tôi menu.
    23 给您,这个是今天的特价菜。 Gěi nín, zhège shì jīntiān de tèjià cài. Đây là một đặc biệt cho bạn ngày hôm nay.
    24 我不吃羊肉,我先看看其他的菜吧。 Wǒ bù chī yángròu, wǒ xiān kàn kàn qítā de cài ba. Tôi không ăn thịt cừu. Hãy để tôi xem qua các món ăn khác trước.
    25 关于男的,可以知道什么? Guānyú nán de, kěyǐ zhīdào shénme? Tôi có thể biết gì về đàn ông?
    26 你不是两点就出发了?难道路上花了两个多小时? Nǐ bùshì liǎng diǎn jiù chūfāle? Nándào lùshàng huāle liǎng gè duō xiǎoshí? Bạn không đi lúc hai giờ? Đã mất hơn hai giờ trên đường đi?
    27 我半路上跟另一辆车撞了,刚才把车送去修了。 Wǒ bàn lùshàng gēn lìng yī liàng chē zhuàngle, gāngcái bǎ chē sòng qù xiūle. Tôi đã va vào một chiếc xe khác trên đường đi. Tôi đã gửi nó để được sửa chữa vừa rồi.
    28 撞得严重吗?你怎么那么不小心! Zhuàng dé yánzhòng ma? Nǐ zěnme nàme bù xiǎoxīn! Đó có phải là một vụ tai nạn nghiêm trọng? Sao em bất cẩn vậy!
    29 没事,不严重,就是把车门擦坏了。但恐怕一星期都不能开车了。 Méishì, bù yánzhòng, jiùshì bǎ chēmén cā huàile. Dàn kǒngpà yī xīngqí dōu bùnéng kāichēle. Được rồi. Nó không nghiêm trọng. Chỉ là cửa xe bị hư. Nhưng tôi sợ rằng tôi sẽ không thể lái xe trong một tuần.
    30 关于女的,可以知道什么? Guānyú nǚ de, kěyǐ zhīdào shénme? Tôi có thể biết gì về phụ nữ?
    31 海洋公园到底是不是在东边啊?怎么还没到? Hǎiyáng gōngyuán dàodǐ shì bùshì zài dōngbian a? Zěnme hái méi dào? Ocean Park có ở phía đông không? Tại sao bạn vẫn chưa đến?
    32 方向肯定没错,估计再有几分钟就到了吧。 Fāngxiàng kěndìng méi cuò, gūjì zài yǒu jǐ fēnzhōng jiù dàole ba. Hướng đi phải đúng. Nó sẽ đến đây trong vài phút nữa.
    33 再晚了我们就来不及看表演了。 Zài wǎnle wǒmen jiù láibují kàn biǎoyǎnle. Đã quá muộn để chúng ta xem chương trình.
    34 别担心,下午还有一场呢。 Bié dānxīn, xiàwǔ hái yǒuyī chǎng ne. Đừng lo lắng. Có một cái khác vào buổi chiều.
    35 女的现在心情怎么样? Nǚ de xiànzài xīnqíng zěnme yàng? Phụ nữ bây giờ cảm thấy thế nào?
    36 今天是小王请客?他有什么高兴事儿呀? Jīntiān shì xiǎo wáng qǐngkè? Tā yǒu shé me gāoxìng shì er ya? Hôm nay là đãi Tiểu Vương sao? Niềm vui của anh ấy là gì?
    37 他搬新家了,晚上请老同学们去家里吃饭,顺便看看他的新房子。 Tā bān xīnjiāle, wǎnshàng qǐng lǎo tóngxuémen qù jiālǐ chīfàn, shùnbiàn kàn kàn tā de xīn fángzi. Anh chuyển đến một ngôi nhà mới. Anh mời các bạn học cũ đến nhà ăn cơm buổi tối để xem nhà mới.
    38 是吗?他在哪儿买的房子? Shì ma? Tā zài nǎ’er mǎi de fángzi? Là nó? Anh ấy mua nhà ở đâu?
    39 他那儿的名字好像是“长江花园”,环境很好,很安静。 Tā nà’er de míngzì hǎoxiàng shì “chángjiāng huāyuán”, huánjìng hěn hǎo, hěn ānjìng. Tên ở đó dường như là “Vườn sông Dương Tử”. Môi trường rất tốt và yên tĩnh.
    40 小王怎么了? Xiǎo wáng zěnmeliǎo? Tiểu Vương bị sao vậy?
    41 明天的演唱会你要不要看? Míngtiān de yǎnchàng huì nǐ yào bùyào kàn? Bạn có muốn xem buổi hòa nhạc vào ngày mai không?
    42 我当然想去,可惜票早就卖光了。 Wǒ dāngrán xiǎng qù, kěxí piào zǎo jiù mài guāngle. Tất nhiên là tôi muốn, nhưng vé đã bán hết.
    43 正好我朋友多给了我一张,那到时候一起去吧。 Zhènghǎo wǒ péngyǒu duō gěile wǒ yī zhāng, nà dào shíhòu yīqǐ qù ba. Tình cờ là bạn tôi đã cho tôi thêm một cái nữa. Vậy thì hãy đi cùng nhau.
    44 真的假的?你是在开玩笑骗我吧? Zhēn de jiǎ de? Nǐ shì zài kāiwánxiào piàn wǒ ba? Có thật không? Đùa tôi à?
    45 怎么会呢?明晚七点南门见。 Zěnme huì ne? Míng wǎn qī diǎn nán mén jiàn. Làm thế nào mà? Hẹn gặp lại các bạn ở cổng nam vào tối mai.
    46 明天晚上他们在哪儿见面? Míngtiān wǎnshàng tāmen zài nǎ’er jiànmiàn? Họ sẽ gặp nhau ở đâu vào tối mai?
    47 这些塑料盒子还有用吗? Zhèxiē sùliào hé zǐ huán yǒuyòng ma? Những hộp nhựa này có còn hữu ích?
    48 没用了。 Méi yòngle. Nó không sử dụng.
    49 没用的东西就放垃圾桶里,别到处乱扔。 Méi yòng de dōngxī jiù fàng lèsè tǒng lǐ, bié dàochù luàn rēng. Bỏ những thứ vô dụng vào thùng rác. Đừng ném chúng ở khắp mọi nơi.
    50 好吧,那我现在把房间整理一下。 Hǎo ba, nà wǒ xiànzài bǎ fángjiān zhěnglǐ yīxià. Thôi, tôi sẽ dọn phòng ngay bây giờ.
    51 女的是什么态度? Nǚ de shì shénme tàidù? Thái độ của phụ nữ là gì?
    52 北方人爱吃饺子,除了因为饺子味道鲜美,还因为人们忙了一年,过年时全家人坐在一起包饺子,是很好的交流机会。另外,还跟北方的气候有关,北方比南方寒冷,吃热饺子让人感觉很暖和、很舒服。 Běifāng rén ài chī jiǎozi, chúle yīnwèi jiǎozi wèidào xiānměi, hái yīn wéi rénmen mángle yī nián, guònián shí quánjiā rén zuò zài yīqǐ bāo jiǎozi, shì hěn hǎo de jiāoliú jīhuì. Lìngwài, hái gēn běifāng de qìhòu yǒuguān, běifāng bǐ nánfāng hánlěng, chī rè jiǎozi ràng rén gǎnjué hěn nuǎnhuo, hěn shūfú. Người miền Bắc thích ăn bánh bao không chỉ vì bánh bao ngon mà còn vì cả năm nay người ta bận rộn. Trong năm mới, cả gia đình cùng nhau ngồi làm bánh bao, là cơ hội tốt để giao lưu. Ngoài ra, nó còn liên quan đến khí hậu ở phía Bắc lạnh hơn phía Nam. Ăn bánh bao nóng hổi khiến lòng người ấm áp, dễ chịu.
    53 北方人过年有什么习惯? Běifāng rén guònián yǒu shé me xíguàn? Người miền Bắc có những thói quen gì trong lễ hội mùa xuân?
    54 说话人认为北方的气候怎么样? Shuōhuà rén rènwéi běifāng de qìhòu zěnme yàng? Người nói nghĩ gì về khí hậu ở miền Bắc?
    55 教育不同性格的孩子要使用不同的办法:对那些活泼的孩子要给他们一些限制;对那些害羞的孩子要经常鼓励他们说出自己的看法,当他们这样做了以后,要表扬他们,这样才能让每一个孩子都健康地发展。 Jiàoyù bùtóng xìnggé de háizi yào shǐyòng bùtóng de bànfǎ: Duì nàxiē huópō de háizi yào gěi tāmen yīxiē xiànzhì; duì nàxiē hàixiū de háizi yào jīngcháng gǔlì tāmen shuō chū zìjǐ de kànfǎ, dāng tāmen zhèyàng zuòle yǐhòu, yào biǎoyáng tāmen, zhèyàng cáinéng ràng měi yīgè háizi dōu jiànkāng de fāzhǎn. Nên sử dụng các phương pháp khác nhau để giáo dục trẻ có tính cách khác nhau: hạn chế trẻ sôi nổi; khuyến khích những đứa trẻ nhút nhát phát biểu ý kiến; khen ngợi khi trẻ đã làm được như vậy, để mọi trẻ em đều được phát triển khỏe mạnh.
    56 根据这段话,教育孩子要考虑哪方面的不同? Gēnjù zhè duàn huà, jiàoyù háizi yào kǎolǜ nǎ fāngmiàn de bùtóng? Theo đoạn văn này, giáo dục con cái có gì khác nhau?
    57 这段话主要谈什么? Zhè duàn huà zhǔyào tán shénme? Điểm chính của đoạn văn này là gì?
    58 一个人听一只小鸟叫,觉得很好听,尽管他完全不懂小鸟唱的是什么。一个人看一张画,他看来看去都看不懂画的是什么,但是仍然觉得好看。其实在人们不懂什么是美的时候,美一直都在,美不会因为人们不懂而改变。 Yīgèrén tīng yī zhǐ xiǎo niǎo jiào, juédé hěn hǎotīng, jǐnguǎn tā wánquán bù dǒng xiǎo niǎo chàng de shì shénme. Yīgèrén kàn yī zhāng huà, tā kàn lái kàn qù dōu kàn bù dǒng huà de shì shénme, dànshì réngrán juédé hǎokàn. Qíshí zài rénmen bù dǒng shénme shì měide shíhòu, měi yì zhí dōu zài, měi bù huì yīn wéi rénmen bù dǒng ér gǎibiàn. Một người nghe tiếng chim hót, cảm thấy rất tuyệt, mặc dù anh ta không biết chim hót gì. Khi một người nhìn vào một bức tranh, anh ta dường như không hiểu nó là gì, nhưng anh ta vẫn nghĩ nó trông đẹp. Thật ra, khi người ta không biết cái đẹp là gì thì cái đẹp vẫn luôn ở đó, và cái đẹp sẽ không thay đổi vì người ta không hiểu nó.
    59 关于小鸟,可以知道什么? Guānyú xiǎo niǎo, kěyǐ zhīdào shénme? Tôi có thể biết gì về các loài chim?
    60 美有什么特点? Měi yǒu shé me tèdiǎn? Đặc điểm của vẻ đẹp là gì?
    61 生活是什么?不同的人有不同的看法。有人说,生活是一杯酒,辣中带香;有人说,生活是一块巧克力,甜中带些苦;也有人说,生活是一个圆面包,最中间那部分是最好吃的,然而不是每个人都能吃到。生活究竟是什么?可能我们每个人都有自己的答案。 Shēnghuó shì shénme? Bùtóng de rén yǒu bùtóng de kànfǎ. Yǒurén shuō, shēnghuó shì yībēi jiǔ, là zhōng dài xiāng; yǒurén shuō, shēnghuó shì yīkuài qiǎokèlì, tián zhōng dài xiē kǔ; yěyǒu rén shuō, shēnghuó shì yīgè yuán miànbāo, zuì zhōngjiān nà bùfèn shì zuì hào chī de, rán’ér bùshì měi gè rén dōu néng chī dào. Shēnghuó jiùjìng shì shénme? Kěnéng wǒmen měi gè rén dōu yǒu zìjǐ de dá’àn. Cuộc sống là gì? Những người khác nhau có những ý kiến ​​khác nhau. Có người cho rằng, cuộc đời là chén rượu, hương thơm cay nồng; một số người nói rằng cuộc sống là một miếng sô cô la, ngọt ngào với một số đắng; người khác nói rằng cuộc đời là một chiếc bánh mì tròn, phần giữa là ngon nhất, nhưng không phải ai cũng ăn được. Cuộc sống là gì? Có lẽ tất cả chúng ta đều có câu trả lời cho riêng mình.
    62 这段话谈的是什么? Zhè duàn huà tán de shì shénme? Đoạn này nói về điều gì?
    63 圆面包有什么特点? Yuán miànbāo yǒu shé me tèdiǎn? Đặc điểm của bánh mì tròn là gì?
    64 现在,做一个网站变得越来越容易了。不仅许多公司有网站,而且很多人都有自己的网站。访问各种各样的网站已经成为人们生活的一部分,网站,极大地丰富了现代人的精神生活。 Xiànzài, zuò yīgè wǎngzhàn biàn dé yuè lái yuè róngyìle. Bùjǐn xǔduō gōngsī yǒu wǎngzhàn, érqiě hěnduō rén dōu yǒu zìjǐ de wǎngzhàn. Fǎngwèn gè zhǒng gè yàng de wǎngzhàn yǐjīng chéngwéi rénmen shēnghuó de yībùfèn, wǎngzhàn, jí dàdì fēngfùle xiàndài rén de jīngshén shēnghuó. Giờ đây, việc xây dựng một trang web ngày càng trở nên dễ dàng hơn. Không chỉ nhiều công ty có trang web mà nhiều người cũng có trang web của riêng họ. Truy cập tất cả các loại trang web đã trở thành một phần của cuộc sống của mọi người. Các trang mạng đã làm phong phú thêm đời sống tinh thần của con người hiện đại.
    65 关于网站,下列哪个正确? Guānyú wǎngzhàn, xiàliè nǎge zhèngquè? Trang web nào sau đây là đúng?
    66 说话人对网站是什么态度? Shuōhuà rén duì wǎngzhàn shì shénme tàidù? Thái độ của người nói đối với trang web là gì?

    Chúng ta vừa tìm hiểu xong chuyên đề Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu, các bạn thí sinh có chỗ nào chưa hiểu bài thì hãy đăng câu hỏi vào trong diễn đàn luyện thi HSK online ChineMaster để được hỗ trợ giải đáp thắc mắc nhé.

    Thầy Vũ chào tạm biệt các bạn và hẹn gặp lại các bạn trong chương trình đào tạo lớp Luyện dịch tiếng Trung HSK online tiếp theo vào ngày mai.

  • Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 11

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 11

    Vận dụng kĩ năng luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu vào thực tế

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 11 bên dưới là toàn bộ bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK do chính tay Thầy Vũ chủ biên và biên soạn, các bạn hãy chú ý theo dõi nội dung chi tiết và hoàn thành bài tập một cách tốt nhất nhé. Chúng ta có thể luyện dịch tiếng Trung HSK trên các website luyenthihskonline.com có rất nhiều mẫu đề mới cho các bạn luyện tập HSK hoàn toàn miễn phí. Các bạn chú ý theo dõi kênh để cập nhật những kiến thức bổ ích nhất Thầy Vũ dành cho các bạn nhé.

    Các bạn học viên theo dõi chuyên mục luyện dịch tiếng Trung HSK ở link bên dưới.

    Kiến thức tổng hợp về luyện dịch tiếng Trung HSK

    Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 10

    Mỗi ngày để tăng thêm kĩ năng dịch thuật trong kì thi HSK các bạn phải chăm chỉ luyện tập online, bên dưới là toàn bộ tài liệu liên quan đến bài thi HSK từ cấp 1 đến cấp 6 các bạn hãy chú ý theo dõi ở link bên dưới nhé.

    Tải xuống bộ đề luyện thi HSK online miễn phí

    Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 để nâng cao kỹ năng nghe hiểu, các bạn xem chi tiết tại link bên dưới.

    Tham khảo bộ đề luyện dịch tiếng Trung HSK

    Sau đây là bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu.

    Giáo trình Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 11 Thầy Vũ

    Các bạn hãy hoàn thành bài tập bên dưới theo mẫu có sẵn và ghi chép đầy đủ kiến thức bài giảng vào vở nhé.

    STT Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu – Giáo trình luyện dịch tiếng Trung ứng dụng HSK cấp 4 Thầy Vũ Phiên âm tiếng Trung – Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 Nghe hiểu được trích dẫn từ nguồn giáo trình luyện thi HSK cấp tốc của Thầy Vũ Hãy tìm ra lỗi dịch sai trong các mẫu câu được dịch ra tiếng Việt bên dưới. Các bạn phát hiện chỗ nào dịch sai thì đăng đáp án của bạn vào ngay bên dưới này hoặc đăng bài tập của bạn lên diễn đàn luyện thi HSK online nhé
    1 今天吃得太多了,肚子有点儿不舒服。 Jīntiān chī dé tài duōle, dùzi yǒudiǎn er bú shūfú. Hôm nay tôi đã ăn quá nhiều. Tôi cảm thấy hơi ốm.
    2 喝点儿热茶可能会好一些。 Hē diǎn er rè chá kěnéng huì hǎo yīxiē. Tốt hơn là nên uống một ít trà nóng.
    3 男的怎么了? Nán de zěnmeliǎo? Điều gì đã xảy ra với những người đàn ông?
    4 都九点了,你怎么还在睡懒觉?快起床吧。 Dōu jiǔ diǎnle, nǐ zěnme hái zài shuìlǎnjiào? Kuài qǐchuáng ba. Đã chín giờ. Tại sao bạn vẫn ngủ trong đó? Hãy đứng dậy nhanh chóng.
    5 昨晚看网球比赛看到两点半,这不周六吗,平时哪能睡到九点? Zuó wǎn kàn wǎngqiú bǐsài kàn dào liǎng diǎn bàn, zhè bù zhōu liù ma, píngshí nǎ néng shuì dào jiǔ diǎn? Tối qua tôi đã xem một trận đấu quần vợt lúc 2:30. Không phải thứ bảy. Làm sao tôi có thể ngủ được đến 9h?
    6 根据对话,可以知道什么? Gēnjù duìhuà, kěyǐ zhīdào shénme? Chúng ta có thể biết gì từ cuộc đối thoại?
    7 这件事让小刘负责怎么样? Zhè jiàn shì ràng xiǎo liú fùzé zěnme yàng? Làm thế nào về việc để Xiao Liu phụ trách việc này?
    8 我觉得挺合适的,他就是学这个专业的,做事情也很仔细。 Wǒ juédé tǐng héshì de, tā jiùshì xué zhège zhuānyè de, zuò shìqíng yě hěn zǐxì. Tôi nghĩ nó khá thích hợp. Anh ấy là sinh viên của chuyên ngành này và làm mọi việc cẩn thận.
    9 女的觉得小刘怎么样? Nǚ de juédé xiǎo liú zěnme yàng? Bạn nghĩ gì về Xiao Liu?
    10 那位导游给我的感觉很不错,这几天我们玩得很愉快。 Nà wèi dǎoyóu gěi wǒ de gǎnjué hěn bùcuò, zhè jǐ tiān wǒmen wán dé hěn yúkuài. Hướng dẫn viên đã cho tôi một cảm giác tốt. Chúng tôi đã có một khoảng thời gian vui vẻ trong những ngày này.
    11 同意,她的服务态度确实挺好,我们真应该好好谢谢她。 Tóngyì, tā de fúwù tàidù quèshí tǐng hǎo, wǒmen zhēn yīnggāi hǎohǎo xièxiè tā. Tôi đồng ý. Thái độ phục vụ của cô ấy thực sự tốt. Chúng ta thực sự nên cảm ơn cô ấy.
    12 他们打算感谢谁? Tāmen dǎsuàn gǎnxiè shéi? Họ sẽ cảm ơn ai?
    13 小姐,您好,您想买什么家具?需要我为您介绍一下吗? Xiǎojiě, nín hǎo, nín xiǎng mǎi shénme jiājù? Xūyào wǒ wèi nín jièshào yīxià ma? Xin chào, thưa cô. Bạn muốn mua loại đồ nội thất nào? Tôi có thể giới thiệu cho bạn?
    14 谢谢,我想买沙发,有蓝色的吗? Xièxiè, wǒ xiǎng mǎi shāfā, yǒu lán sè de ma? Cảm ơn bạn. Tôi muốn mua một chiếc ghế sofa. Bạn có một cái màu xanh không?
    15 女的要买什么? Nǚ de yāomǎi shénme? Phụ nữ muốn mua gì?
    16 真对不起,把您吵醒了。 Zhēn duìbùqǐ, bǎ nín chǎo xǐngle. Tôi xin lỗi khi đánh thức bạn.
    17 别客气,我正好也要起来活动活动了。 Bié kèqì, wǒ zhènghǎo yě yào qǐlái huódòng huódòngle. Đừng đề cập đến nó. Tôi sẽ thức dậy và làm một số hoạt động.
    18 男的刚才最可能在做什么? Nán de gāngcái zuì kěnéng zài zuò shénme? Người đàn ông vừa rồi có khả năng làm gì?
    19 奇怪,你忘记放糖了吗?这杯咖啡怎么这么苦? Qíguài, nǐ wàngjì fàng tángle ma? Zhè bēi kāfēi zěnme zhème kǔ? Quái lạ, bạn quên cho đường à? Tại sao cà phê này lại đắng như vậy?
    20 你的在那儿呢,这杯是我的,我的没放糖。 Nǐ de zài nà’er ne, zhè bēi shì wǒ de, wǒ de méi fàng táng. Của bạn đâu. Cái này của tôi ư. Của tôi không phải là đường.
    21 他们在谈什么? Tāmen zài tán shénme? Bọn họ đang nói gì thế?
    22 喂,你中午几点到?我请个假去火车站接你。 Wèi, nǐ zhōngwǔ jǐ diǎn dào? Wǒ qǐng gè jiǎ qù huǒchē zhàn jiē nǐ. Xin chào, mấy giờ bạn đến vào buổi trưa? Tôi xin nghỉ phép để gặp bạn ở nhà ga.
    23 不用专门来接我,我行李很少,你放心吧,家里见。 Bùyòng zhuānmén lái jiē wǒ, wǒ xínglǐ hěn shǎo, nǐ fàngxīn ba, jiālǐ jiàn. Đừng đến đón tôi. Tôi có rất ít hành lý. Đừng lo lắng. Hẹn gặp ở nhà.
    24 男的是什么意思? Nán de shì shénme yìsi? Đàn ông nghĩa là gì?
    25 晚上有什么安排吗?跟我们去游泳吧。 Wǎnshàng yǒu shé me ānpái ma? Gēn wǒmen qù yóuyǒng ba. Bạn có kế hoạch gì cho buổi tối không? Hãy đến bơi với chúng tôi.
    26 不了,我爸今天过生日,家里来了一些亲戚,我得回去帮忙。 Bùliǎo, wǒ bà jīntiānguò shēngrì, jiālǐ láile yīxiē qīnqī, wǒ dé huíqù bāngmáng. Không, sinh nhật của bố tôi hôm nay. Có một số người thân ở nhà. Tôi phải quay lại và giúp đỡ.
    27 今天是谁过生日? Jīntiān shì shéiguò shēngrì? Hôm nay là sinh nhật của ai?
    28 我今天做的酸菜鱼怎么样?你尝了吗? Wǒ jīntiān zuò de suāncài yú zěnme yàng? Nǐ chángle ma? Còn món cá dưa cải hôm nay thì sao? Bạn đã nếm thử chưa?
    29 还可以,鱼肉很鲜,如果汤里再加一点儿盐就更好了。 Hái kěyǐ, yúròu hěn xiān, rúguǒ tāng lǐ zài jiā yīdiǎn er yán jiù gèng hǎole. Được rồi. Cá rất tươi. Nếu bạn thêm một chút muối vào súp sẽ ngon hơn.
    30 男的觉得鱼怎么样? Nán de juédé yú zěnme yàng? Bạn nghĩ gì về cá?
    31 你现在在哪儿呢?找时间把咱们在公园照的照片发给我? Nǐ xiànzài zài nǎ’er ne? Zhǎo shíjiān bǎ zánmen zài gōngyuán zhào de zhàopiàn fā gěi wǒ? Bây giờ bạn ở đâu? Gửi cho tôi những bức ảnh chúng tôi đã chụp trong công viên một lúc nào đó?
    32 抱歉,照相机刚被我妹借走了,暂时发不了,明天一定发给你。 Bàoqiàn, zhàoxiàngjī gāng bèi wǒ mèi jiè zǒule, zhànshí fǎ bùliǎo, míngtiān yīdìng fā gěi nǐ. Xin lỗi, máy ảnh vừa được chị tôi cho mượn. Nó không thể được gửi vào lúc này. Nó sẽ được gửi cho bạn vào ngày mai.
    33 女的为什么现在不能发照片? Nǚ de wèishéme xiànzài bùnéng fā zhàopiàn? Tại sao phụ nữ không thể gửi ảnh bây giờ?
    34 你这条裤子脏死了,一起扔洗衣机里洗洗吧。 Nǐ zhè tiáo kùzi zàng sǐle, yīqǐ rēng xǐyījī lǐ xǐ xǐ ba. Quần của bạn bẩn quá. Hãy ném chúng vào máy giặt.
    35 等一下!口袋里还有两张电影票。 Děng yīxià! Kǒudài lǐ hái yǒu liǎng zhāng diànyǐng piào. đợi tí! Có hai vé xem phim trong túi của tôi.
    36 他们俩最可能是什么关系? Tāmen liǎ zuì kěnéng shì shénme guānxì? Mối quan hệ khả dĩ nhất giữa chúng là gì?
    37 这张画儿挂这儿可以吗? Zhè zhāng huà er guà zhè’er kěyǐ ma? Tôi có thể treo bức tranh này ở đây không?
    38 这儿地方太小,有点儿窄,还是挂对面的墙上吧。 Zhè’er dìfāng tài xiǎo, yǒudiǎn er zhǎi, háishì guà duìmiàn de qiáng shàng ba. Nó quá nhỏ. Nó hơi hẹp. Tốt hơn là tôi nên treo nó ở bức tường đối diện.
    39 女的是什么意见? Nǚ de shì shénme yìjiàn? Ý kiến ​​của phụ nữ là gì?
    40 马上就要毕业了,你准备在学校附近租房子吗? Mǎshàng jiù yào bìyèle, nǐ zhǔnbèi zài xuéxiào fùjìn zū fángzi ma? Sắp tốt nghiệp rồi. Bạn định thuê nhà gần trường?
    41 学校附近太贵。离学校远点儿没关系,只要离地铁或者公交车站近就行。 Xuéxiào fùjìn tài guì. Lí xuéxiào yuǎn diǎn er méiguānxì, zhǐyào lí dìtiě huòzhě gōngjiāo chē zhàn jìn jiùxíng. Gần trường đắt quá. Không quan trọng nếu bạn ở xa trường học, miễn là bạn ở gần tàu điện ngầm hoặc bến xe buýt.
    42 男的对房子有什么要求? Nán de duì fángzi yǒu shé me yāoqiú? Đàn ông muốn gì cho một ngôi nhà?
    43 去长城玩儿的同事,请明天到公司集合,九点出发,一共是十二位同事。现在还有人要报名吗? Qù chángchéng wán er de tóngshì, qǐng míngtiān dào gōngsī jíhé, jiǔ diǎn chūfā, yīgòng shì shí’èr wèi tóngshì. Xiànzài hái yǒurén yào bàomíng ma? Đồng nghiệp chuẩn bị đi Vạn Lý Trường Thành, ngày mai hãy tập trung tại công ty và ra về lúc 9 giờ. Tổng cộng có 12 đồng nghiệp. Có ai khác để đăng ký bây giờ không?
    44 明天我们参观多长时间?大概几点能回来? Míngtiān wǒmen cānguān duō cháng shíjiān? Dàgài jǐ diǎn néng huílái? Ngày mai chúng ta sẽ đến thăm bao lâu? Tôi có thể quay lại lúc mấy giờ?
    45 女的关心什么? Nǚ de guānxīn shénme? Phụ nữ quan tâm đến điều gì?

    Chúng ta vừa tìm hiểu xong chuyên đề Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu, các bạn thí sinh có chỗ nào chưa hiểu bài thì hãy đăng câu hỏi vào trong diễn đàn luyện thi HSK online ChineMaster để được hỗ trợ giải đáp thắc mắc nhé.

    Thầy Vũ chào tạm biệt các bạn và hẹn gặp lại các bạn trong chương trình đào tạo lớp Luyện dịch tiếng Trung HSK online tiếp theo vào ngày mai.

  • Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 10

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 10

    Toàn bộ cách thức tự luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 10 hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu chuyên đề luyện dịch tiếng Trung HSK với những kiến thức mới và bổ ích, các bạn hãy chú ý theo dõi bài giảng chi tiết ở bên dưới nhé. Chúng ta có thể luyện dịch tiếng Trung HSK trên các website luyenthihskonline.com có rất nhiều mẫu đề mới cho các bạn luyện tập HSK hoàn toàn miễn phí. Các bạn chú ý theo dõi kênh để cập nhật những kiến thức bổ ích nhất Thầy Vũ dành cho các bạn nhé.

    Các bạn học viên theo dõi chuyên mục luyện dịch tiếng Trung HSK ở link bên dưới.

    Chuyên đề luyện dịch tiếng Trung HSK online

    Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 9

    Mỗi ngày để tăng thêm kĩ năng dịch thuật trong kì thi HSK các bạn phải chăm chỉ luyện tập online, bên dưới là toàn bộ tài liệu liên quan đến bài thi HSK từ cấp 1 đến cấp 6 các bạn hãy chú ý theo dõi ở link bên dưới nhé.

    Bộ đề mẫu luyện thi HSK online mới nhất

    Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 để nâng cao kỹ năng nghe hiểu, các bạn xem chi tiết tại link bên dưới.

    Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK Nghe hiểu Thầy Vũ

    Sau đây là bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu.

    Giáo trình Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 10 Thầy Vũ

    Các bạn hãy hoàn thành bài tập bên dưới theo mẫu có sẵn và ghi chép đầy đủ kiến thức bài giảng vào vở nhé.

    STT Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu – Giáo trình luyện dịch tiếng Trung ứng dụng HSK cấp 4 Thầy Vũ Phiên âm tiếng Trung – Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 Nghe hiểu được trích dẫn từ nguồn giáo trình luyện thi HSK cấp tốc của Thầy Vũ Hãy tìm ra lỗi dịch sai trong các mẫu câu được dịch ra tiếng Việt bên dưới. Các bạn phát hiện chỗ nào dịch sai thì đăng đáp án của bạn vào ngay bên dưới này hoặc đăng bài tập của bạn lên diễn đàn luyện thi HSK online nhé
    1 很多妻子都希望自己的丈夫能记住他们结婚的日子,并且能在每年的这一天收到他送的礼物。 Hěnduō qīzi dōu xīwàng zìjǐ de zhàngfū néng jì zhù tāmen jiéhūn de rìzi, bìngqiě néng zài měinián de zhè yītiān shōu dào tā sòng de lǐwù. Nhiều người vợ muốn chồng nhớ ngày cưới và nhận quà từ anh ấy vào ngày này trong năm.
    2 妻子希望丈夫陪她逛街。 Qīzi xīwàng zhàngfū péi tā guàngjiē. Người vợ muốn chồng đi mua sắm cùng mình.
    3 抱歉,这张表格您填得不对,请稍等一下,我再拿一张新的给您,请您重新填写一下。 Bàoqiàn, zhè zhāng biǎogé nín tián dé bùduì, qǐng shāo děng yīxià, wǒ zài ná yī zhāng xīn de gěi nín, qǐng nín chóngxīn tiánxiě yīxià. Xin lỗi, bạn đã điền không chính xác vào biểu mẫu này. Xin vui lòng chờ trong giây lát. Tôi sẽ mang cho bạn một cái mới. Vui lòng điền lại.
    4 表格填写错了。 Biǎogé tiánxiě cuòle. Hình thức sai.
    5 去面试的时候衣服要穿得正式一些,不能太随便,穿戴整齐表示你对面试者的尊重,会给他留下一个好的印象。 Qù miànshì de shíhòu yīfú yào chuān dé zhèngshì yīxiē, bùnéng tài suíbiàn, chuāndài zhěngqí biǎoshì nǐ duì miànshì zhě de zūnzhòng, huì gěi tā liú xià yīgè hǎo de yìnxiàng. Khi đi phỏng vấn, bạn nên ăn mặc chỉnh tề, không quá xuề xòa. Nếu bạn ăn mặc gọn gàng, bạn sẽ thể hiện sự tôn trọng của bạn đối với người phỏng vấn và để lại ấn tượng tốt cho anh ta.
    6 面试时必须准时到。 Miànshì shí bìxū zhǔnshí dào. Bạn phải đến đúng giờ phỏng vấn.
    7 出汗可以影响人的体温。大量运动后人会觉得很热,这时出汗可以使体温降低。相反,在寒冷的环境下,少出汗,可以留住体内的热量。 Chū hàn kěyǐ yǐngxiǎng rén de tǐwēn. Dàliàng yùndòng hòu rén huì juédé hěn rè, zhè shí chū hàn kěyǐ shǐ tǐwēn jiàngdī. Xiāngfǎn, zài hánlěng de huánjìng xià, shǎo chū hàn, kěyǐ liú zhù tǐnèi de rèliàng. Đổ mồ hôi có thể ảnh hưởng đến nhiệt độ của một người. Mọi người sẽ cảm thấy rất nóng sau khi vận động nhiều. Đổ mồ hôi có thể làm cho nhiệt độ cơ thể thấp hơn. Ngược lại, trong môi trường lạnh, mồ hôi ra ít sẽ giữ được nhiệt cho cơ thể.
    8 多出汗对身体好。 Duō chū hàn duì shēntǐ hǎo. Đổ mồ hôi rất tốt cho sức khỏe của bạn.
    9 狗是很聪明的动物,但要让它完成一些任务,只教一次是不可能让它马上就记住的,应该耐心地一遍一遍地教给它,使它熟悉,然后才能学会。 Gǒu shì hěn cōngmíng de dòngwù, dàn yào ràng tā wánchéng yīxiē rènwù, zhǐ jiào yīcì shì bù kěnéng ràng tā mǎshàng jiù jì zhù de, yīnggāi nàixīn dì yībiàn yī biàndì jiào gěi tā, shǐ tā shúxī, ránhòu cáinéng xuéhuì. Chó là một loài động vật rất thông minh, nhưng nếu bạn muốn nó hoàn thành một số nhiệm vụ thì không thể dạy nó một lần. Bạn nên kiên nhẫn dạy đi dạy lại nhiều lần cho quen rồi mới học được.
    10 教狗学习需要耐心。 Jiào gǒu xuéxí xūyào nàixīn. Cần kiên nhẫn để dạy chó học.
    11 到机场后,他才发现忘记带信用卡了,他乘坐的航班大约半小时后就要起飞了,他只好改签下一趟航班。 Dào jīchǎng hòu, tā cái fāxiàn wàngjì dài xìnyòngkǎle, tā chéngzuò de hángbān dàyuē bàn xiǎoshí hòu jiù yào qǐfēile, tā zhǐhǎo gǎi qiān xià yī tàng hángbān. Khi đến sân bay khoảng nửa tiếng sau, anh ấy quên mang theo thẻ tín dụng.
    12 他没带护照。 Tā mò dài hùzhào. Anh ta không có hộ chiếu của mình.
    13 现在朋友之间流行发各种幽默短信,这给我们的生活带来一些快乐。但是如果同样的短信你收到了三四遍,再幽默的短信你也笑不出来了。 Xiànzài péngyǒu zhī jiān liúxíng fā gè zhǒng yōumò duǎnxìn, zhè gěi wǒmen de shēnghuó dài lái yīxiē kuàilè. Dànshì rúguǒ tóngyàng de duǎnxìn nǐ shōu dàole sānsì biàn, zài yōumò de duǎnxìn nǐ yě xiào bù chūláile. Ngày nay, việc gửi những tin nhắn ngắn hài hước giữa những người bạn với nhau, điều này mang lại hạnh phúc cho cuộc sống của chúng ta là rất phổ biến. Nhưng nếu bạn nhận được cùng một tin nhắn ba hoặc bốn lần, bạn không thể cười với tin nhắn hài hước.
    14 发短信很麻烦。 Fā duǎnxìn hěn máfan. Nhắn tin thật rắc rối.
    15 舞会上最好不要直接拒绝别人的邀请,如果不得不拒绝,可以告诉他:“我有些累了,想休息一下。”之后也不要很快又接受其他人的邀请。 Wǔhuì shàng zuì hǎo bùyào zhíjiē jùjué biérén de yāoqǐng, rúguǒ bùdé bù jùjué, kěyǐ gàosù tā:“Wǒ yǒuxiē lèile, xiǎng xiūxí yīxià.” Zhīhòu yě bùyào hěn kuài yòu jiēshòu qítā rén de yāoqǐng. Tốt hơn hết là đừng từ chối lời mời của người khác trực tiếp tại buổi khiêu vũ. Nếu phải từ chối, bạn có thể nói với anh ấy rằng: “Em hơi mệt và muốn được nghỉ ngơi”. Đừng nhận lời mời của người khác ngay sau đó.
    16 不要直接拒绝邀请。 Bùyào zhíjiē jùjué yāoqǐng. Đừng từ chối lời mời trực tiếp.
    17 太阳对我们的影响实在是太大了,它每天为地球提供阳光和热量,保证动植物在合适温度下正常生长,这种情况在将来至少四十亿年不会改变。 Tàiyáng duì wǒmen de yǐngxiǎng shízài shì tài dàle, tā měitiān wèi dìqiú tígōng yángguāng hé rèliàng, bǎozhèng dòng zhíwù zài héshì wēndù xià zhèngcháng shēngzhǎng, zhè zhǒng qíngkuàng zài jiānglái zhìshǎo sìshí yì nián bù huì gǎibiàn. Ảnh hưởng của mặt trời đối với chúng ta lớn đến mức nó cung cấp cho trái đất ánh sáng mặt trời và nhiệt mỗi ngày để đảm bảo rằng động vật và thực vật phát triển bình thường ở nhiệt độ thích hợp, điều này sẽ không thay đổi trong ít nhất bốn tỷ năm.
    18 太阳对大自然的影响很大。 Tàiyáng duì dà zìrán de yǐngxiǎng hěn dà. Mặt trời có ảnh hưởng lớn đến tự nhiên.
    19 春天天气忽冷忽热,容易感冒,医生提醒人们要注意室内空气质量,早上起床后应该打开窗户换换空气。如果感冒了,要及时去医院。 Chūntiān tiānqì hū lěng hū rè, róngyì gǎnmào, yīshēng tíxǐng rénmen yào zhùyì shìnèi kōngqì zhí liàng, zǎoshang qǐchuáng hòu yīnggāi dǎkāi chuānghù huàn huàn kōngqì. Rúguǒ gǎnmàole, yào jíshí qù yīyuàn. Vào mùa xuân, thời tiết lạnh và nóng, rất dễ bị cảm lạnh. Các bác sĩ nhắc nhở mọi người nên chú ý đến chất lượng không khí trong nhà và mở cửa sổ để trao đổi không khí sau khi ngủ dậy vào buổi sáng. Nếu bị cảm, hãy đến bệnh viện kịp thời.
    20 春天容易感冒。 Chūntiān róngyì gǎnmào. Mùa xuân dễ bị cảm lạnh.

    Chúng ta vừa tìm hiểu xong chuyên đề Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu, các bạn thí sinh có chỗ nào chưa hiểu bài thì hãy đăng câu hỏi vào trong diễn đàn luyện thi HSK online ChineMaster để được hỗ trợ giải đáp thắc mắc nhé.

    Thầy Vũ chào tạm biệt các bạn và hẹn gặp lại các bạn trong chương trình đào tạo lớp Luyện dịch tiếng Trung HSK online tiếp theo vào ngày mai.

  • Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 9

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 9

    Phương pháp luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 9 bài giảng cung cấp một số kiến thức hữu ích để các bạn áp dụng cho kì thi HSK một cách hiệu quả nhất, các bạn hãy chú ý theo dõi nội dung chi tiết ở bên dưới nhé. Chúng ta có thể luyện dịch tiếng Trung HSK trên các website luyenthihskonline.com có rất nhiều mẫu đề mới cho các bạn luyện tập HSK hoàn toàn miễn phí. Các bạn chú ý theo dõi kênh để cập nhật những kiến thức bổ ích nhất Thầy Vũ dành cho các bạn nhé.

    Các bạn học viên theo dõi chuyên mục luyện dịch tiếng Trung HSK ở link bên dưới.

    Những bộ tài liệu luyện dịch tiếng Trung HSK 

    Saviez-vous qu’un homme sur quatre consulté pour des problèmes d’érection a moins de 40 ans ? Cela peut souvent être causé par un stress émotionnel ou physique, mais il existe aussi des solutions médicamenteuses, comme le kamagra sans ordonnance, qui peuvent aider. Beaucoup de ces produits sont disponibles en ligne, facilitant l’accès à une thérapie efficace. Pour en savoir plus, vous pouvez visiter le site.

    A menudo, los problemas de salud física y mental pueden influir en la vida sexual de una persona. Sorprendentemente, se estima que hasta un 30% de los hombres pueden enfrentar dificultades en este aspecto. Los factores como la diabetes, la hipertensión o incluso el estrés pueden contribuir a esta situación. Además, algunas personas buscan alivio en medicamentos, lo que ha llevado a un aumento en las búsquedas de términos como ” en internet. Es crucial entender que, aunque algunos tratamientos están disponibles, siempre es recomendable consultar a un profesional de la salud para encontrar la solución más adecuada. La comunicación abierta y el apoyo emocional también juegan un papel fundamental en el manejo de esta condición.

    Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 8

    Mỗi ngày để tăng thêm kĩ năng dịch thuật trong kì thi HSK các bạn phải chăm chỉ luyện tập online, bên dưới là toàn bộ tài liệu liên quan đến bài thi HSK từ cấp 1 đến cấp 6 các bạn hãy chú ý theo dõi ở link bên dưới nhé.

    Đề luyện thi HSK online từ cấp 1 đến cấp 6

    Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 để nâng cao kỹ năng nghe hiểu, các bạn xem chi tiết tại link bên dưới.

    Bài tập nâng cao luyện dịch tiếng Trung HSK Nghe hiểu

    Sau đây là bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu.

    Giáo trình Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 9 Thầy Vũ

    Các bạn hãy hoàn thành bài tập bên dưới theo mẫu có sẵn và ghi chép đầy đủ kiến thức bài giảng vào vở nhé.

    STT Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu – Giáo trình luyện dịch tiếng Trung ứng dụng HSK cấp 4 Thầy Vũ Phiên âm tiếng Trung – Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 Nghe hiểu được trích dẫn từ nguồn giáo trình luyện thi HSK cấp tốc của Thầy Vũ Hãy tìm ra lỗi dịch sai trong các mẫu câu được dịch ra tiếng Việt bên dưới. Các bạn phát hiện chỗ nào dịch sai thì đăng đáp án của bạn vào ngay bên dưới này hoặc đăng bài tập của bạn lên diễn đàn luyện thi HSK online nhé
    1 你一个人对着手机笑什么? Nǐ yīgèrén duì zhuó shǒujī xiào shénme? What do you laugh at on your cell phone alone?
    2 我妹刚发来一个笑话,你看看,笑死我了。 Wǒ mèi gāng fā lái yīgè xiàohuà, nǐ kàn kàn, xiào sǐ wǒle. My sister just sent a joke. Look, I’m laughing.
    3 这么好笑?那你也给我发一个。 Zhème hǎoxiào? Nà nǐ yě gěi wǒ fā yīgè. So funny? Then you send me one, too.
    4 好的,我给咱办公室的同事都发一遍。 Hǎo de, wǒ gěi zán bàngōngshì de tóngshì dōu fā yībiàn. OK, I’ll send it to all my colleagues in our office.
    5 他们是什么关系? Tāmen shì shénme guānxì? What is their relationship?
    6 姐,您这儿有中国地图吗? Jiě, nín zhè’er yǒu zhòng guó dìtú ma? Sister, do you have a map of China?
    7 没有,你要地图做什么? Méiyǒu, nǐ yào dìtú zuò shénme? No, what do you want maps to do?
    8 我想看看长江都经过了哪些省市,你知道吗? Wǒ xiǎng kàn kàn chángjiāng dū jīngguòle nǎxiē shěng shì, nǐ zhīdào ma? I want to see which provinces and cities the Yangtze River has passed, do you know?
    9 真笨!上网一查不就知道了吗? Zhēn bèn! Shàngwǎng yī chá bù jiù zhīdàole ma? What a fool! Can’t you know if you look up the Internet?
    10 那不一样。 Nà bù yīyàng. That’s not the same.
    11 男的想了解长江的什么? Nán de xiǎng liǎojiě chángjiāng de shénme? What do men want to know about the Yangtze River?
    12 我们去对面的商店看看吧。 Wǒmen qù duìmiàn de shāngdiàn kàn kàn ba. Let’s go to the shop opposite.
    13 我真的受不了你了,你到底还要逛多久? Wǒ zhēn de shòu bùliǎo nǐle, nǐ dàodǐ hái yào guàng duōjiǔ? I can’t stand you. How long will you hang out?
    14 我们才逛了一个小时。 Wǒmen cái guàngle yīgè xiǎoshí. We just went around for an hour.
    15 时间过得真慢,和你逛街比上班还辛苦。 Shíjiānguò dé zhēn màn, hé nǐ guàngjiē bǐ shàngbān hái xīnkǔ. Time is so slow that it’s harder to go shopping with you than to work.
    16 男的现在是什么感觉? Nán de xiànzài shì shénme gǎnjué? What is the feeling of the man now?
    17 见到你真高兴!你已经硕士毕业了吧? Jiàn dào nǐ zhēn gāoxìng! Nǐ yǐjīng shuòshì bìyèle ba? Nice to meet you! You’ve graduated from your master’s degree, have you?
    18 是的,我去年就毕业了。 Shì de, wǒ qùnián jiù bìyèle. Yes, I graduated last year.
    19 那你现在在哪儿工作呢? Nà nǐ xiànzài zài nǎ’er gōngzuò ne? So where do you work now?
    20 我还没参加工作呢,毕业后直接读博士了。 Wǒ hái méi cānjiā gōngzuò ne, bìyè hòu zhíjiē dú bóshìle. I haven’t worked yet. I went straight to my doctor after graduation.
    21 关于女的,可以知道什么? Guānyú nǚ de, kěyǐ zhīdào shénme? What can I know about women?
    22 你好,我是前台。 Nǐ hǎo, wǒ shì qiántái. Hello, I’m the front desk.
    23 你好,我住八零七。楼下现在还有早饭吗? Nǐ hǎo, wǒ zhù bā líng qī. Lóu xià xiànzài hái yǒu zǎofàn ma? Hello, I live in 87. Is there breakfast downstairs?
    24 对不起,早饭提供到九点。 Duìbùqǐ, zǎofàn tígōng dào jiǔ diǎn. Sorry, breakfast is available until nine.
    25 明白了。谢谢你。 Míngbáile. Xièxiè nǐ. got it. thank you.
    26 现在最可能是几点? Xiànzài zuì kěnéng shì jǐ diǎn? What is the most likely time?
    27 我们爬到六层了,可以了吧? Wǒmen pá dào liù céngle, kěyǐle ba? We’re on the sixth floor, OK?
    28 不行,要爬到十四层,这样才有效果。 Bùxíng, yào pá dào shísì céng, zhèyàng cái yǒu xiàoguǒ. No, it’s going to be 14 floors, so it works.
    29 啊,可是我现在就没力气了。 A, kěshì wǒ xiànzài jiù méi lìqìle. Ah, but I’m not strong now.
    30 想减肥就要坚持!我们先休息休息再爬。 Xiǎng jiǎnféi jiù yào jiānchí! Wǒmen xiān xiūxí xiūxí zài pá. Want to lose weight, we must insist! We rest and climb first.
    31 他们为什么爬楼梯? Tāmen wèishéme pá lóutī? Why do they climb stairs?
    32 咱家的洗衣机坏了,商场正好打折,我们顺便买一台吧。 Zán jiā de xǐyījī huàile, shāngchǎng zhènghǎo dǎzhé, wǒmen shùnbiàn mǎi yī tái ba. Our washing machine is broken. The mall is on sale. Let’s buy one by the way.
    33 今天买的东西太多了,钱不够了,下次再说? Jīntiān mǎi de dōngxī tài duōle, qián bùgòule, xià cì zàishuō? There are too many things to buy today. There is not enough money. Next time?
    34 我带着信用卡呢,给你。 Wǒ dàizhe xìnyòngkǎ ne, gěi nǐ. I’ll take my credit card. Here you are.
    35 好吧。 Hǎo ba. ok
    36 他们现在在哪儿? Tāmen xiànzài zài nǎ’er? Where are they now?
    37 你看,这个怎么样?图书馆招聘人。 Nǐ kàn, zhège zěnme yàng? Túshū guǎn zhāopìn rén. Look, how about this? Library recruiter.
    38 在哪儿?我看看。 Zài nǎ’er? Wǒ kàn kàn. Where? Let me see.
    39 好像挺适合你的。 Hǎoxiàng tǐng shìhé nǐ de. It seems to be quite right for you.
    40 三千五?工资还挺高,那我先发个电子邮件吧。 Sānqiān wǔ? Gōngzī hái tǐng gāo, nà wǒ xiān fā gè diànzǐ yóujiàn ba. Three thousand and five hundred. The salary is still high. Let me send an email first.
    41 这个工作的工资是多少? Zhège gōngzuò de gōngzī shì duōshǎo? What is the salary for this job?
    42 你的咳嗽怎么一直没好?去医院看看吧。 Nǐ de késòu zěnme yīzhí méi hǎo? Qù yīyuàn kàn kàn ba. Why have you been bad with your cough? Go to the hospital and see.
    43 不去,不是很严重,吃点药就行了。 Bù qù, bùshì hěn yánzhòng, chī diǎn yào jiùxíngle. No, it’s not serious. Just take some medicine.
    44 关键是你吃了药也没好呀。 Guānjiàn shì nǐ chīle yào yě méi hǎo ya. The point is that you don’t have the medicine.
    45 不去。我跟你说,其实我是怕打针。 Bù qù. Wǒ gēn nǐ shuō, qíshí wǒ shì pà dǎzhēn. No, No. I told you, actually I was afraid of needles.
    46 男的为什么不去医院? Nán de wèishéme bù qù yīyuàn? Why don’t men go to the hospital?
    47 这些塑料盒子还有用吗? Zhèxiē sùliào hé zǐ huán yǒuyòng ma? Are these plastic boxes still useful?
    48 没用了。 Méi yòngle. It’s useless.
    49 没用的东西就放垃圾桶里,别到处乱扔。 Méi yòng de dōngxī jiù fàng lèsè tǒng lǐ, bié dàochù luàn rēng. Put useless things in the trash can. Don’t throw it around.
    50 好吧,那我现在把房间整理一下。 Hǎo ba, nà wǒ xiànzài bǎ fángjiān zhěnglǐ yīxià. OK, I’ll clean up the room now.
    51 女的是什么态度? Nǚ de shì shénme tàidù? What is the attitude of a woman?
    52 有个人出名之前,穿得很随便。朋友对他说,应该买件漂亮的大衣。他笑着回答:“我本来就没有名,穿得再漂亮也没有人会认识。”几年后,出了名的他穿得仍然很随便。朋友又提醒他,快去做件漂亮的大衣。他还是笑着回答:“现在即使穿得更随便些,同样也会有人认识我。” Yǒu gè rén chūmíng zhīqián, chuān dé hěn suíbiàn. Péngyǒu duì tā shuō, yīnggāi mǎi jiàn piàoliang de dàyī. Tā xiàozhe huídá:“Wǒ běnlái jiù méiyǒu míng, chuān dé zài piàoliang yě méiyǒurén huì rènshí.” Jǐ nián hòu, chūle míng de tā chuān dé réngrán hěn suíbiàn. Péngyǒu yòu tíxǐng tā, kuài qù zuò jiàn piàoliang de dàyī. Tā háishì xiàozhe huídá:“Xiànzài jíshǐ chuān dé gèng suíbiàn xiē, tóngyàng yě huì yǒu rén rènshí wǒ.” Before someone was famous, he dressed casually. The friend told him that he should buy a beautiful coat. He smiled and replied, “I had no name, and no one would know me in any beautiful dress.” A few years later, he was still dressed casually after he was famous. My friend reminded him to make a beautiful coat. He still smiled and replied, “even if you dress more casually, there will be people who will know me.”
    53 朋友对他说什么了? Péngyǒu duì tā shuō shénmeliǎo? What did a friend say to him?
    54 关于那个人,可以知道什么? Guānyú nàgè rén, kěyǐ zhīdào shénme? What can I know about that person?
    55 各位观众,大家晚上好。欢迎大家在星期六晚上,准时收看我们的《人与自然》节目。在今天的节目里,我们主要向大家介绍亚洲虎。今天我们还请来了国内著名的动物学教授,王教授,来给我们介绍这方面的知识。 Gèwèi guānzhòng, dàjiā wǎnshàng hǎo. Huānyíng dàjiā zài xīngqíliù wǎnshàng, zhǔnshí shōukàn wǒmen de “rén yǔ zìrán” jiémù. Zài jīntiān de jiémù lǐ, wǒmen zhǔyào xiàng dàjiā jièshào yàzhōu hǔ. Jīntiān wǒmen huán qǐng láile guónèi zhùmíng de dòngwù xué jiàoshòu, wáng jiàoshòu, lái gěi wǒmen jièshào zhè fāngmiàn de zhīshì. Good evening, everyone. Welcome to watch our “man and nature” program on Saturday night. In today’s program, we mainly introduce Asian tigers to you. Today we also invited famous zoology professor and Professor Wang to introduce us to this knowledge.
    56 今天星期几? Jīntiān xīngqí jǐ? What day is it today?
    57 今天的节目主要介绍什么? Jīntiān de jiémù zhǔyào jièshào shénme? What is the main introduction of today’s program?
    58 阳光能给我们带来好的心情。当你心情不好的时候,如果天也在下雨,你的脾气很容易变得更坏。相反,如果天气很好,有阳光,你就容易看到事情好的方面,心情也就会变得好起来。 Yángguāng néng gěi wǒmen dài lái hǎo de xīnqíng. Dāng nǐ xīnqíng bù hǎo de shíhòu, rúguǒ tiān yě zàixià yǔ, nǐ de píqì hěn róngyì biàn dé gèng huài. Xiāngfǎn, rúguǒ tiānqì hěn hǎo, yǒu yángguāng, nǐ jiù róngyì kàn dào shìqíng hǎo de fāngmiàn, xīnqíng yě jiù huì biàn dé hǎo qǐlái. The sun can bring us a good mood. When you are in a bad mood, if it rains, your temper is easy to get worse. Instead, if the weather is good and there is sunshine, you can easily see the good aspects of things and get better.
    59 阳光能给我们带来什么? Yángguāng néng gěi wǒmen dài lái shénme? What can sunshine bring us?
    60 这段话主要谈什么? Zhè duàn huà zhǔyào tán shénme? What is the main point of this paragraph?
    61 在乘坐地铁和公共汽车等交通工具时,经常可以听到这样的广播:“下一站就要到了,请下车的乘客提前做好准备。”按照广播的提醒到车门旁边等着下车,既方便了自己,也方便了他人。 Zài chéngzuò dìtiě hé gōnggòng qìchē děng jiāotōng gōngjù shí, jīngcháng kěyǐ tīng dào zhèyàng de guǎngbò:“Xià yí zhàn jiù yào dàole, qǐng xià chē de chéngkè tíqián zuò hǎo zhǔnbèi.” Ànzhào guǎngbò de tíxǐng dào chēmén pángbiān děngzhe xià chē, jì fāngbiànliǎo zìjǐ, yě fāngbiànliǎo tārén. When taking subway and bus, such broadcasting can be heard frequently: “next stop is coming. Please get ready for passengers getting off in advance.” According to the broadcast reminder to wait to get off the door, it is convenient for yourself and others.
    62 广播提醒乘客什么? Guǎngbò tíxǐng chéngkè shénme? What does the radio remind passengers?
    63 在哪儿能听到这样的广播? Zài nǎ’er néng tīng dào zhèyàng de guǎngbò? Where can I hear such a broadcast?
    64 很多女孩子羡慕小说里浪漫、复杂的爱情,认为经历了酸甜苦辣的爱情才算是深厚的。其实,更值得我们重视和尊重的,正是实际生活中简单的爱情。有时候,简单就是最大的幸福。 Hěnduō nǚ háizi xiànmù xiǎoshuō lǐ làngmàn, fùzá de àiqíng, rènwéi jīnglìle suāntiánkǔlà de àiqíng cái suànshì shēnhòu de. Qíshí, gèng zhídé wǒmen zhòngshì hé zūnzhòng de, zhèng shì shíjì shēnghuó zhōng jiǎndān de àiqíng. Yǒu shíhòu, jiǎndān jiùshì zuìdà de xìngfú. Many girls envy romantic and complex love in the novel, and think that it is deep after the love of bitterness and bitterness. In fact, what is worth our attention and respect is the simple love in real life. Sometimes, simplicity is the greatest happiness.
    65 女孩子为什么喜欢小说里的爱情? Nǚ háizi wèishéme xǐhuān xiǎoshuō lǐ de àiqíng? Why do girls like love in novels?
    66 说话人认为什么样的爱情才是幸福的? Shuōhuà rén rènwéi shénme yàng de àiqíng cái shì xìngfú de? What kind of love does the speaker think is happiness?

    Chúng ta vừa tìm hiểu xong chuyên đề Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu, các bạn thí sinh có chỗ nào chưa hiểu bài thì hãy đăng câu hỏi vào trong diễn đàn luyện thi HSK online ChineMaster để được hỗ trợ giải đáp thắc mắc nhé.

    Thầy Vũ chào tạm biệt các bạn và hẹn gặp lại các bạn trong chương trình đào tạo lớp Luyện dịch tiếng Trung HSK online tiếp theo vào ngày mai.