Category: Luyện dịch tiếng Trung HSK 4

  • Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 28

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 28

    Tài liệu luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu Thầy Vũ

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 28 hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục luyện dịch tiếng Trung HSK phần thi nghe hiểu, các bạn hãy chú ý theo dõi nội dung chi tiết ở bên dưới nhé. Chúng ta có thể luyện dịch tiếng Trung HSK trên các website luyenthihskonline.com có rất nhiều mẫu đề mới cho các bạn luyện tập HSK hoàn toàn miễn phí. Các bạn chú ý theo dõi kênh để cập nhật những kiến thức bổ ích nhất Thầy Vũ dành cho các bạn nhé.

    Các bạn học viên theo dõi chuyên mục luyện dịch tiếng Trung HSK ở link bên dưới.

    Nội dung chuyên đề luyện dịch tiếng Trung HSK

    Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 27

    Mỗi ngày để tăng thêm kĩ năng dịch thuật trong kì thi HSK các bạn phải chăm chỉ luyện tập online, bên dưới là toàn bộ tài liệu liên quan đến bài thi HSK từ cấp 1 đến cấp 6 các bạn hãy chú ý theo dõi ở link bên dưới nhé.

    Bài giảng luyện thi HSK online mỗi ngày

    Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 để nâng cao kỹ năng nghe hiểu, các bạn xem chi tiết tại link bên dưới.

    Trọn bộ bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK Nghe hiểu

    Sau đây là bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu.

    Giáo trình Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 28 Thầy Vũ

    Các bạn hãy hoàn thành bài tập bên dưới theo mẫu có sẵn và ghi chép đầy đủ kiến thức bài giảng vào vở nhé.

    STT Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu – Giáo trình luyện dịch tiếng Trung ứng dụng HSK cấp 4 Thầy Vũ Phiên âm tiếng Trung – Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 Nghe hiểu được trích dẫn từ nguồn giáo trình luyện thi HSK cấp tốc của Thầy Vũ Hãy tìm ra lỗi dịch sai trong các mẫu câu được dịch ra tiếng Việt bên dưới. Các bạn phát hiện chỗ nào dịch sai thì đăng đáp án của bạn vào ngay bên dưới này hoặc đăng bài tập của bạn lên diễn đàn luyện thi HSK online nhé
    1 家里的电脑太旧了,正好公司发了一万元奖金,我想星期天去买个笔记本电脑,你不会不同意吧? jiā lǐ de diàn nǎo tài jiù le ,zhèng hǎo gōng sī fā le yī wàn yuán jiǎng jīn ,wǒ xiǎng xīng qī tiān qù mǎi gè bǐ jì běn diàn nǎo ,nǐ bú huì bú tóng yì ba ? Máy tính ở nhà quá cũ. Nó xảy ra rằng công ty đã phát hành tiền thưởng 10000 nhân dân tệ. Tôi muốn mua một chiếc máy tính xách tay vào Chủ nhật, bạn sẽ không đồng ý chứ?
    2 他想周日去买电脑。 tā xiǎng zhōu rì qù mǎi diàn nǎo 。 Anh ấy muốn mua một chiếc máy tính vào Chủ nhật.
    3 老张,听说你的自行车丢了?我昨天下午去买了辆新的,那辆旧的就送给你骑吧。这是钥匙,拿着。 lǎo zhāng ,tīng shuō nǐ de zì háng chē diū le ?wǒ zuó tiān xià wǔ qù mǎi le liàng xīn de ,nà liàng jiù de jiù sòng gěi nǐ qí ba 。zhè shì yào shí ,ná zhe 。 Lao Zhang, tôi nghe nói bạn bị mất xe đạp? Tôi đã đi mua một cái mới vào chiều hôm qua. Tôi sẽ đưa cho bạn cái cũ. Đây là chìa khóa. Lấy nó.
    4 老张的自行车坏了。 lǎo zhāng de zì háng chē huài le 。 Xe đạp của Lao Zhang bị hỏng.
    5 锻炼身体对健康很有好处,无论是游泳、跑步,还是打篮球,都是不错的选择,但关键是要能坚持。 duàn liàn shēn tǐ duì jiàn kāng hěn yǒu hǎo chù ,wú lùn shì yóu yǒng 、pǎo bù ,hái shì dǎ lán qiú ,dōu shì bú cuò de xuǎn zé ,dàn guān jiàn shì yào néng jiān chí 。 Tập thể dục rất tốt cho sức khỏe của bạn. Cho dù đó là bơi lội, chạy hay chơi bóng rổ, đó là một lựa chọn tốt, nhưng điều quan trọng là phải kiên trì.
    6 游泳比跑步效果更好。 yóu yǒng bǐ pǎo bù xiào guǒ gèng hǎo 。 Bơi lội tốt hơn chạy bộ.
    7 我一般都是在外面吃饭,不过,我不太忙的时候,也会去我家对面的超市买些东西回来自己做。那个超市很近,走路十分钟就到。 wǒ yī bān dōu shì zài wài miàn chī fàn ,bú guò ,wǒ bú tài máng de shí hòu ,yě huì qù wǒ jiā duì miàn de chāo shì mǎi xiē dōng xī huí lái zì jǐ zuò 。nà gè chāo shì hěn jìn ,zǒu lù shí fèn zhōng jiù dào 。 Tôi thường đi ăn ở ngoài, nhưng khi không quá bận, tôi sẽ đến siêu thị đối diện nhà để mua một số thứ và tự làm. Siêu thị rất gần. Đó là mười phút đi bộ.
    8 平时他在外面吃饭。 píng shí tā zài wài miàn chī fàn 。 Anh ấy thường ăn ngoài.
    9 别人花四年时间读大学,他只用两年就读完了,而且成绩都非常优秀。毕业后,他顺利地找到了一份让人羡慕的工作。 bié rén huā sì nián shí jiān dú dà xué ,tā zhī yòng liǎng nián jiù dú wán le ,ér qiě chéng jì dōu fēi cháng yōu xiù 。bì yè hòu ,tā shùn lì dì zhǎo dào le yī fèn ràng rén xiàn mù de gōng zuò 。 Những người khác học bốn năm đại học, nhưng anh ấy chỉ còn hai năm nữa là kết thúc, và điểm của anh ấy rất xuất sắc. Sau khi tốt nghiệp, anh ấy đã thành công tìm được một công việc đáng ghen tị.
    10 他还没找到合适的工作。 tā hái méi zhǎo dào hé shì de gōng zuò 。 Anh ấy vẫn chưa tìm được công việc phù hợp.
    11 病人送来得比较及时,现在已经没有生命危险了。如果再晚半个钟头,恐怕就来不及了。 bìng rén sòng lái dé bǐ jiào jí shí ,xiàn zài yǐ jīng méi yǒu shēng mìng wēi xiǎn le 。rú guǒ zài wǎn bàn gè zhōng tóu ,kǒng pà jiù lái bú jí le 。 Bệnh nhân đến kịp thời, hiện không nguy hiểm đến tính mạng. Nếu chậm hơn nửa giờ, e rằng đã quá muộn.
    12 他们很可能在医院。 tā men hěn kě néng zài yī yuàn 。 Có lẽ họ đang ở bệnh viện.
    13 你们看昨天晚上那场足球比赛了没?一个多小时踢进了四个球,一直到最后一分钟才比出输赢,实在是太精彩了! nǐ men kàn zuó tiān wǎn shàng nà chǎng zú qiú bǐ sài le méi ?yī gè duō xiǎo shí tī jìn le sì gè qiú ,yī zhí dào zuì hòu yī fèn zhōng cái bǐ chū shū yíng ,shí zài shì tài jīng cǎi le ! Bạn có xem trận bóng đêm qua không? Đó là một chiến thắng tuyệt vời trong bốn phút!
    14 他知道比赛结果。 tā zhī dào bǐ sài jié guǒ 。 Anh ấy biết kết quả của trò chơi.
    15 妹妹说她男朋友不懂浪漫,从来没有送过她鲜花和巧克力,每次约会都是吃饭,甚至连一次电影都没看过。 mèi mèi shuō tā nán péng yǒu bú dǒng làng màn ,cóng lái méi yǒu sòng guò tā xiān huā hé qiǎo kè lì ,měi cì yuē huì dōu shì chī fàn ,shèn zhì lián yī cì diàn yǐng dōu méi kàn guò 。 Em gái tôi nói rằng bạn trai của cô ấy không hiểu chuyện tình cảm. Cô ấy không bao giờ gửi hoa và sôcôla cho cô ấy. Cô ấy ăn uống mỗi khi hẹn hò. Cô ấy thậm chí còn không xem một bộ phim.
    16 他们偶尔会去看电影。 tā men ǒu ěr huì qù kàn diàn yǐng 。 Họ đi xem phim thỉnh thoảng.
    17 那天的事情太突然了,李先生也没想到会弄成这个样子,他当时并不是故意的。今天他专门来向你道歉,你就原谅他吧。 nà tiān de shì qíng tài tū rán le ,lǐ xiān shēng yě méi xiǎng dào huì nòng chéng zhè gè yàng zǐ ,tā dāng shí bìng bú shì gù yì de 。jīn tiān tā zhuān mén lái xiàng nǐ dào qiàn ,nǐ jiù yuán liàng tā ba 。 Chuyện xảy ra ngày hôm đó quá đột ngột khiến anh Lý không ngờ mọi chuyện lại như thế này. Anh ấy không cố ý. Hôm nay anh ấy đến để xin lỗi bạn, mong bạn có thể tha thứ cho anh ấy.
    18 李先生是来表示祝贺的。 lǐ xiān shēng shì lái biǎo shì zhù hè de 。 Ông Li có mặt ở đây để bày tỏ lời chúc mừng.
    19 大家注意一下,三小时后也就是四点半,我们准时在这里集合。请大家在参观的过程中一定要注意安全。 dà jiā zhù yì yī xià ,sān xiǎo shí hòu yě jiù shì sì diǎn bàn ,wǒ men zhǔn shí zài zhè lǐ jí hé 。qǐng dà jiā zài cān guān de guò chéng zhōng yī dìng yào zhù yì ān quán 。 Chú ý, chúng ta sẽ gặp nhau ở đây lúc 4:30 trong ba giờ. Hãy chú ý đến an toàn trong chuyến thăm.
    20 参观四点半结束。 cān guān sì diǎn bàn jié shù 。 Chuyến tham quan kết thúc lúc 4 giờ rưỡi.

    Chúng ta vừa tìm hiểu xong chuyên đề Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu, các bạn thí sinh có chỗ nào chưa hiểu bài thì hãy đăng câu hỏi vào trong diễn đàn luyện thi HSK online ChineMaster để được hỗ trợ giải đáp thắc mắc nhé.

    Thầy Vũ chào tạm biệt các bạn và hẹn gặp lại các bạn trong chương trình đào tạo lớp Luyện dịch tiếng Trung HSK online tiếp theo vào ngày mai.

  • Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 27

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 27

    Khóa học luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu trực tuyến

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 27 để nâng cao kĩ năng làm bài thi HSK các bạn cần luyện dịch tiếng Trung HSK mỗi ngày theo chuyên đề Thầy Vũ biên soạn, bên dưới là nội dung bài giảng hôm nay các bạn hãy chú ý theo dõi nhé. Chúng ta có thể luyện dịch tiếng Trung HSK trên các website luyenthihskonline.com có rất nhiều mẫu đề mới cho các bạn luyện tập HSK hoàn toàn miễn phí. Các bạn chú ý theo dõi kênh để cập nhật những kiến thức bổ ích nhất Thầy Vũ dành cho các bạn nhé.

    Các bạn học viên theo dõi chuyên mục luyện dịch tiếng Trung HSK ở link bên dưới.

    Trọn bộ tài liệu luyện dịch tiếng Trung HSK 

    Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 26

    Mỗi ngày để tăng thêm kĩ năng dịch thuật trong kì thi HSK các bạn phải chăm chỉ luyện tập online, bên dưới là toàn bộ tài liệu liên quan đến bài thi HSK từ cấp 1 đến cấp 6 các bạn hãy chú ý theo dõi ở link bên dưới nhé.

    Bộ đề luyện thi HSK online có chọn lọc

    Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 để nâng cao kỹ năng nghe hiểu, các bạn xem chi tiết tại link bên dưới.

    Những bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK hữu ích

    Sau đây là bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu.

    Giáo trình Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 27 Thầy Vũ

    Các bạn hãy hoàn thành bài tập bên dưới theo mẫu có sẵn và ghi chép đầy đủ kiến thức bài giảng vào vở nhé.

    STT Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu – Giáo trình luyện dịch tiếng Trung ứng dụng HSK cấp 4 Thầy Vũ Phiên âm tiếng Trung – Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 Nghe hiểu được trích dẫn từ nguồn giáo trình luyện thi HSK cấp tốc của Thầy Vũ Hãy tìm ra lỗi dịch sai trong các mẫu câu được dịch ra tiếng Việt bên dưới. Các bạn phát hiện chỗ nào dịch sai thì đăng đáp án của bạn vào ngay bên dưới này hoặc đăng bài tập của bạn lên diễn đàn luyện thi HSK online nhé
    1 你考上研究生了?祝贺你! nǐ kǎo shàng yán jiū shēng le ?zhù hè nǐ ! Bạn đã nhận được vào trường cao học? Xin chúc mừng!
    2 谢谢! xiè xiè ! cảm ơn bạn!
    3 你考的什么专业?还是中文吗? nǐ kǎo de shénme  zhuān yè ?hái shì zhōng wén ma ? Chuyên ngành của bạn là gì? Có còn là tiếng Trung không?
    4 不是,我考的是法律,我想将来做一个律师。 bú shì ,wǒ kǎo de shì fǎ lǜ ,wǒ xiǎng jiāng lái zuò yī gè lǜ shī 。 Không, tôi học luật. Tôi muốn trở thành một luật sư trong tương lai.
    5 关于男的,下列哪个正确? guān yú nán de ,xià liè nǎ gè zhèng què ? Điều nào sau đây là đúng đối với nam giới?
    6 小白,我那儿还需要个服务员,你有没有好的人选? xiǎo bái ,wǒ nàr hái xū yào gè fú wù yuán ,nǐ yǒu méi yǒu hǎo de rén xuǎn ? Xiaobai, tôi cần một người phục vụ ở đó. Bạn có một ứng cử viên tốt?
    7 是吗?能让我妹妹来试试吗? shì ma ?néng ràng wǒ mèi mèi lái shì shì ma ? Là nó? Em gái tôi có thể thử được không?
    8 当然可以,我见过她,很有礼貌,明天让她来试一下吧。 dāng rán kě yǐ ,wǒ jiàn guò tā ,hěn yǒu lǐ mào ,míng tiān ràng tā lái shì yī xià ba 。 Tất nhiên. Tôi đã gặp cô ấy. Cô ấy rất lịch sự. Hãy để cô ấy thử vào ngày mai.
    9 太好了,谢谢您给她这个机会。 tài hǎo le ,xiè xiè nín gěi tā zhè gè jī huì 。 Tuyệt quá. Cảm ơn bạn đã cho cô ấy cơ hội.
    10 男的对小白的妹妹印象怎么样? nán de duì xiǎo bái de mèi mèi yìn xiàng zěn me yàng ? Ấn tượng của người đàn ông về em gái của Xiaobai là gì?
    11 你当时怎么会想去学表演呢? nǐ dāng shí zěn me huì xiǎng qù xué biǎo yǎn ne ? Tại sao bạn muốn học diễn xuất?
    12 我爸是演员,从小受他的影响,我很喜欢表演艺术。 wǒ bà shì yǎn yuán ,cóng xiǎo shòu tā de yǐng xiǎng ,wǒ hěn xǐ huān biǎo yǎn yì shù 。 Cha tôi là một diễn viên. Chịu ảnh hưởng của anh ấy từ nhỏ nên tôi rất thích biểu diễn nghệ thuật.
    13 原来是这样,你家里人一定也很支持你吧。 yuán lái shì zhè yàng ,nǐ jiā lǐ rén yī dìng yě hěn zhī chí nǐ ba 。 Nên nó là. Gia đình bạn phải rất ủng hộ.
    14 其实,我妈希望我能做一个医生。 qí shí ,wǒ mā xī wàng wǒ néng zuò yī gè yī shēng 。 Thực ra, mẹ tôi muốn tôi trở thành bác sĩ.
    15 男的最可能是做什么的? nán de zuì kě néng shì zuò shénme  de ? Một người đàn ông có khả năng làm gì nhất?
    16 王阿姨,您以前来过长城吗? wáng ā yí ,nín yǐ qián lái guò zhǎng chéng ma ? Dì Vương, cô đã đến Vạn Lý Trường Thành bao giờ chưa?
    17 来过一次,不过那是差不多二十年前的事了。 lái guò yī cì ,bú guò nà shì chà bú duō èr shí nián qián de shì le 。 Một lần, nhưng đã gần hai mươi năm trước.
    18 那是您年轻时候的事了? nà shì nín nián qīng shí hòu de shì le ? Đó là khi bạn còn trẻ?
    19 是,当时我二十来岁,硕士刚毕业。 shì ,dāng shí wǒ èr shí lái suì ,shuò shì gāng bì yè 。 Vâng, tôi ở độ tuổi hai mươi và vừa tốt nghiệp thạc sĩ.
    20 关于女的,可以知道什么? guān yú nǚ de ,kě yǐ zhī dào shénme  ? Tôi có thể biết gì về phụ nữ?
    21 打扰一下,请问附近有卖鲜花的吗? dǎ rǎo yī xià ,qǐng wèn fù jìn yǒu mài xiān huā de ma ? Xin lỗi, có người bán hoa nào gần đây không?
    22 前面那条街上有一家鲜花店。 qián miàn nà tiáo jiē shàng yǒu yī jiā xiān huā diàn 。 Có một cửa hàng hoa trên đường phía trước.
    23 离这儿远吗? lí zhèr yuǎn ma ? Nó có xa đây không?
    24 不远,站这儿就能看见,就在那儿。 bú yuǎn ,zhàn zhèr jiù néng kàn jiàn ,jiù zài nàr 。 Không xa. Bạn có thể xem nó từ đây. Nó ở ngay đó.
    25 鲜花店在哪里? xiān huā diàn zài nǎ lǐ ? Cửa hàng hoa ở đâu?
    26 你们才回来?周末银行人很多? nǐ men cái huí lái ?zhōu mò yín háng rén hěn duō ? Bạn vừa trở lại? Có rất nhiều nhân viên ngân hàng vào cuối tuần?
    27 不是,我们俩顺便去了趟超市,买了些菜。 bú shì ,wǒ men liǎng shùn biàn qù le tàng chāo shì ,mǎi le xiē cài 。 Không, chúng tôi đã đến siêu thị và mua một số thức ăn.
    28 今晚做什么好吃的? jīn wǎn zuò shénme  hǎo chī de ? Có gì tốt cho tối nay?
    29 我买鱼了,再做个汤。 wǒ mǎi yú le ,zài zuò gè tāng 。 Tôi sẽ mua cá và nấu súp.
    30 女的刚才去哪儿了? nǚ de gāng cái qù nǎr le ? Cô gái vừa rồi ở đâu?
    31 你到处找什么呢? nǐ dào chù zhǎo shénme  ne ? Bạn đang tìm kiếm điều gì ở khắp mọi nơi?
    32 冰箱的说明书。 bīng xiāng de shuō míng shū 。 Hướng dẫn cho tủ lạnh.
    33 在你旁边那个盒子里,你找说明书干什么? zài nǐ páng biān nà gè hé zǐ lǐ ,nǐ zhǎo shuō míng shū gàn shénme  ? Ở ô bên cạnh, bạn tìm sách hướng dẫn để làm gì?
    34 冰箱灯不亮了,我看看是什么问题。 bīng xiāng dēng bú liàng le ,wǒ kàn kàn shì shénme  wèn tí 。 Đèn tủ lạnh không hoạt động. Để tôi xem có chuyện gì.
    35 冰箱怎么了? bīng xiāng zěn me le ? Tủ lạnh bị gì vậy?
    36 你看,那就是长江的入海口。 nǐ kàn ,nà jiù shì zhǎng jiāng de rù hǎi kǒu 。 Bạn thấy đấy, đó là cửa sông Dương Tử.
    37 以前就听朋友说这儿的风景很好,今天终于看到了。 yǐ qián jiù tīng péng yǒu shuō zhèr de fēng jǐng hěn hǎo ,jīn tiān zhōng yú kàn dào le 。 Tôi nghe bạn bè kể rằng phong cảnh ở đây rất đẹp. Cuối cùng tôi đã nhìn thấy nó ngày hôm nay.
    38 走,我陪你去那边看看。 zǒu ,wǒ péi nǐ qù nà biān kàn kàn 。 Đi nào. Tôi sẽ đến đó với bạn.
    39 这两天辛苦你了。 zhè liǎng tiān xīn kǔ nǐ le 。 Hai ngày nay bạn đã làm việc chăm chỉ.
    40 没关系,别客气。 méi guān xì ,bié kè qì 。 Được rồi. Không có gì.
    41 通过对话,可以知道什么? tōng guò duì huà ,kě yǐ zhī dào shénme  ? Chúng ta có thể biết gì qua đối thoại?
    42 我抱不动这个箱子,你跟我抬好不好? wǒ bào bú dòng zhè gè xiāng zǐ ,nǐ gēn wǒ tái hǎo bú hǎo ? Tôi không thể giữ hộp này. Bạn có thể mang nó với tôi?
    43 你的力气真小。 nǐ de lì qì zhēn xiǎo 。 Sức lực của bạn thật nhỏ bé.
    44 不是我力气小,是里边还有碗和盘子,快一点儿。 bú shì wǒ lì qì xiǎo ,shì lǐ biān hái yǒu wǎn hé pán zǐ ,kuài yī diǎn ér 。 Không phải tôi yếu mà có bát, đĩa trong đó. Nhanh lên.
    45 好吧。 hǎo ba 。 đồng ý
    46 根据对话,可以知道箱子里有什么? gēn jù duì huà ,kě yǐ zhī dào xiāng zǐ lǐ yǒu shénme  ? Theo lời thoại, có gì trong hộp?
    47 昨天玩儿得怎么样? zuó tiān wánr dé zěn me yàng ? Ngày hôm qua của bạn thế nào?
    48 你没去真可惜,下次一定要去。 nǐ méi qù zhēn kě xī ,xià cì yī dìng yào qù 。 Thật tiếc vì bạn đã không đi. Bạn phải đi lần sau.
    49 昨天实在是没办法。以后最好能早点儿告诉我。 zuó tiān shí zài shì méi bàn fǎ 。yǐ hòu zuì hǎo néng zǎo diǎn ér gào sù wǒ 。 Hôm qua, tôi đã không thể giúp nó. Bạn nên nói với tôi sớm hơn trong tương lai.
    50 没问题,下次我提前给你打电话。 méi wèn tí ,xià cì wǒ tí qián gěi nǐ dǎ diàn huà 。 Không vấn đề gì. Tôi sẽ gọi cho bạn trước vào lần sau.
    51 男的希望下次怎么样? nán de xī wàng xià cì zěn me yàng ? Đàn ông hy vọng điều gì vào thời gian tới?
    52 一个人如果能以友好的态度对别人,相信别人也一定能以相同的态度对他。人们常常说,生活就像镜子,你对它笑,它也对你笑;相反,如果你对它哭,它也对你哭。 yī gè rén rú guǒ néng yǐ yǒu hǎo de tài dù duì bié rén ,xiàng xìn bié rén yě yī dìng néng yǐ xiàng tóng de tài dù duì tā 。rén men cháng cháng shuō ,shēng huó jiù xiàng jìng zǐ ,nǐ duì tā xiào ,tā yě duì nǐ xiào ;xiàng fǎn ,rú guǒ nǐ duì tā kū ,tā yě duì nǐ kū 。 Nếu một người có thể thân thiện với người khác, tôi tin rằng những người khác chắc chắn sẽ có thể đối xử với anh ta với thái độ tương tự. Người ta thường nói cuộc đời như một tấm gương, bạn cười nó thì nó cũng mỉm cười với bạn; ngược lại, nếu bạn khóc với nó, nó cũng khóc theo bạn.
    53 根据这段话,生活像什么? gēn jù zhè duàn huà ,shēng huó xiàng shénme  ? Theo đoạn văn này, cuộc sống là như thế nào?
    54 这段话主要谈什么? zhè duàn huà zhǔ yào tán shénme  ? Điểm chính của đoạn văn này là gì?
    55 不管做什么事情,都应该有计划。有句话说得好:“昨晚多几分钟的准备,今天少几小时的麻烦。”这就是告诉我们,提前做好准备可以使事情更顺利地完成,减少出现麻烦的可能。 bú guǎn zuò shénme  shì qíng ,dōu yīng gāi yǒu jì huá 。yǒu jù huà shuō dé hǎo :“zuó wǎn duō jǐ fèn zhōng de zhǔn bèi ,jīn tiān shǎo jǐ xiǎo shí de má fán 。”zhè jiù shì gào sù wǒ men ,tí qián zuò hǎo zhǔn bèi kě yǐ shǐ shì qíng gèng shùn lì dì wán chéng ,jiǎn shǎo chū xiàn má fán de kě néng 。 Bất kể bạn làm gì, bạn nên có một kế hoạch. Có một câu nói hay: “đêm qua nhiều phút chuẩn bị hơn, ngày nay ít giờ rắc rối hơn.” Điều này cho chúng ta biết rằng việc chuẩn bị trước có thể giúp mọi việc suôn sẻ hơn và giảm thiểu khả năng xảy ra rắc rối.
    56 提前计划有什么好处? tí qián jì huá yǒu shénme  hǎo chù ? Lợi ích của việc lập kế hoạch trước là gì?
    57 这段话主要想告诉我们什么? zhè duàn huà zhǔ yào xiǎng gào sù wǒ men shénme  ? Bạn muốn nói gì với chúng tôi?
    58 世界上有那么多的考试,很多考试我们无法拒绝,不得不参加,否则我们连“进门”的机会都没有。但只会考试,没有真正的知识和经验,就算你进了门也看不到世界的精彩。 shì jiè shàng yǒu nà me duō de kǎo shì ,hěn duō kǎo shì wǒ men wú fǎ jù jué ,bú dé bú cān jiā ,fǒu zé wǒ men lián “jìn mén ”de jī huì dōu méi yǒu 。dàn zhī huì kǎo shì ,méi yǒu zhēn zhèng de zhī shí hé jīng yàn ,jiù suàn nǐ jìn le mén yě kàn bú dào shì jiè de jīng cǎi 。 Có rất nhiều kỳ thi trên thế giới. Chúng tôi không thể từ chối nhiều kỳ thi và phải thực hiện chúng. Nếu không, chúng tôi thậm chí sẽ không có cơ hội “vào”. Nhưng chỉ thi, không có kiến ​​thức và kinh nghiệm thực sự, ngay cả khi bạn bước vào cửa cũng không thể nhìn thấy thế giới tuyệt vời.
    59 人们为什么要考试? rén men wéi shénme  yào kǎo shì ? Tại sao mọi người đi thi?
    60 要看到世界的精彩,需要什么? yào kàn dào shì jiè de jīng cǎi ,xū yào shénme  ? Bạn cần gì để nhìn thấy thế giới tuyệt vời?
    61 儿子和父亲坐在树下,儿子“爸爸,冬天树上为什么没有叶子?”父亲说:“冬天人们需要阳光,如果树上有叶子,树下的阳光就不多了。”儿子又“夏天树上为什么又长满了叶子?”父亲说:“原因正好相反,阳光照在叶子上,人们在树下才凉快啊。” ér zǐ hé fù qīn zuò zài shù xià ,ér zǐ “bà bà ,dōng tiān shù shàng wéi shénme  méi yǒu yè zǐ ?”fù qīn shuō :“dōng tiān rén men xū yào yáng guāng ,rú guǒ shù shàng yǒu yè zǐ ,shù xià de yáng guāng jiù bú duō le 。”ér zǐ yòu “xià tiān shù shàng wéi shénme  yòu zhǎng mǎn le yè zǐ ?”fù qīn shuō :“yuán yīn zhèng hǎo xiàng fǎn ,yáng guāng zhào zài yè zǐ shàng ,rén men zài shù xià cái liáng kuài ā 。” Người con trai và người cha ngồi dưới gốc cây, và người con nói: “Bố ơi, tại sao mùa đông trên cây không có lá? Cha nói: “mùa đông con người cần có nắng, trên cây có lá thì dưới cây cũng không có nắng nhiều”. Người con trai nói: “Tại sao mùa hè cây cối phủ đầy lá? Người cha nói, “lý do ngược lại. Mặt trời chiếu trên lá, dưới tán cây mát người.”
    62 儿子和父亲坐在哪儿? ér zǐ hé fù qīn zuò zài nǎr ? Các con trai và các ông bố đang ngồi ở đâu?
    63 根据这段话,为什么夏天树上有很多叶子? gēn jù zhè duàn huà ,wéi shénme  xià tiān shù shàng yǒu hěn duō yè zǐ ? Theo đoạn văn này, vì sao mùa hè cây cối có nhiều lá?
    64 小时候,我最喜欢吃妈妈包的饺子。长大后,虽然尝遍了世界各地的美食,但我觉得还是妈妈做的饭最香。因为我在外地工作,每年回家的次数很少,所以每次回家,妈妈总要给我包几顿饺子。 xiǎo shí hòu ,wǒ zuì xǐ huān chī mā mā bāo de jiǎo zǐ 。zhǎng dà hòu ,suī rán cháng biàn le shì jiè gè dì de měi shí ,dàn wǒ jiào dé hái shì mā mā zuò de fàn zuì xiāng 。yīn wéi wǒ zài wài dì gōng zuò ,měi nián huí jiā de cì shù hěn shǎo ,suǒ yǐ měi cì huí jiā ,mā mā zǒng yào gěi wǒ bāo jǐ dùn jiǎo zǐ 。 Khi còn nhỏ, tôi thích ăn bánh bao do mẹ làm. Sau này lớn lên, dù đã được nếm những món ngon khắp nơi, nhưng tôi nghĩ cơm mẹ nấu là ngon nhất. Vì làm ruộng nên số lần về quê mỗi năm rất ít nên mỗi lần về quê, mẹ đều làm cho tôi một ít bánh bao.
    65 关于说话人,可以知道什么? guān yú shuō huà rén ,kě yǐ zhī dào shénme  ? Tôi có thể biết gì về người nói?
    66 说话人为什么很少回家? shuō huà rén wéi shénme  hěn shǎo huí jiā ? Tại sao người nói ít khi về nhà?

    Chúng ta vừa tìm hiểu xong chuyên đề Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu, các bạn thí sinh có chỗ nào chưa hiểu bài thì hãy đăng câu hỏi vào trong diễn đàn luyện thi HSK online ChineMaster để được hỗ trợ giải đáp thắc mắc nhé.

    Thầy Vũ chào tạm biệt các bạn và hẹn gặp lại các bạn trong chương trình đào tạo lớp Luyện dịch tiếng Trung HSK online tiếp theo vào ngày mai.

  • Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 26

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 26

    Cách thức luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu online tại nhà

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 26 hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu chuyên đề luyện dịch tiếng Trung HSK, các bạn hãy chú ý theo dõi toàn bộ nội dung bài giảng ở bên dưới nhé. Chúng ta có thể luyện dịch tiếng Trung HSK trên các website luyenthihskonline.com có rất nhiều mẫu đề mới cho các bạn luyện tập HSK hoàn toàn miễn phí. Các bạn chú ý theo dõi kênh để cập nhật những kiến thức bổ ích nhất Thầy Vũ dành cho các bạn nhé.

    Các bạn học viên theo dõi chuyên mục luyện dịch tiếng Trung HSK ở link bên dưới.

    Chuyên mục luyện dịch tiếng Trung HSK Thầy Vũ

    Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 25

    Mỗi ngày để tăng thêm kĩ năng dịch thuật trong kì thi HSK các bạn phải chăm chỉ luyện tập online, bên dưới là toàn bộ tài liệu liên quan đến bài thi HSK từ cấp 1 đến cấp 6 các bạn hãy chú ý theo dõi ở link bên dưới nhé.

    Tập tài liệu luyện thi HSK online hiệu quả

    Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 để nâng cao kỹ năng nghe hiểu, các bạn xem chi tiết tại link bên dưới.

    Nội dung tổng hợp những bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK

    Sau đây là bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu.

    Giáo trình Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 26 Thầy Vũ

    Các bạn hãy hoàn thành bài tập bên dưới theo mẫu có sẵn và ghi chép đầy đủ kiến thức bài giảng vào vở nhé.

    STT Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu – Giáo trình luyện dịch tiếng Trung ứng dụng HSK cấp 4 Thầy Vũ Phiên âm tiếng Trung – Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 Nghe hiểu được trích dẫn từ nguồn giáo trình luyện thi HSK cấp tốc của Thầy Vũ Hãy tìm ra lỗi dịch sai trong các mẫu câu được dịch ra tiếng Việt bên dưới. Các bạn phát hiện chỗ nào dịch sai thì đăng đáp án của bạn vào ngay bên dưới này hoặc đăng bài tập của bạn lên diễn đàn luyện thi HSK online nhé
    1 请把您的地址和电话号码填在这里,我们送货前会和您联系的。 qǐng bǎ nín de dì zhǐ hé diàn huà hào mǎ tián zài zhè lǐ ,wǒ men sòng huò qián huì hé nín lián xì de 。 Vui lòng điền địa chỉ và số điện thoại của bạn tại đây. Chúng tôi sẽ liên hệ với bạn trước khi giao hàng.
    2 好的,大概星期几能送到? hǎo de ,dà gài xīng qī jǐ néng sòng dào ? ĐỒNG Ý. Nó sẽ được giao vào ngày nào trong tuần?
    3 女的在填写什么? nǚ de zài tián xiě shénme ? Những người phụ nữ đang điền gì?
    4 这是以前的人民币?我还是第一次见。 zhè shì yǐ qián de rén mín bì ?wǒ hái shì dì yī cì jiàn 。 Đây có phải là nhân dân tệ cũ không? Đây là lần đầu tiên của tôi.
    5 我也是,竟然还有一角一分的纸币。 wǒ yě shì ,jìng rán hái yǒu yī jiǎo yī fèn de zhǐ bì 。 Tôi cũng vậy. Tôi có một xu.
    6 关于男的,可以知道什么? guān yú nán de ,kě yǐ zhī dào shénme ? Tôi có thể biết gì về đàn ông?
    7 下午的记者见面会就在这儿开,大家快一点儿。 xià wǔ de jì zhě jiàn miàn huì jiù zài zhèr kāi ,dà jiā kuài yī diǎn ér 。 Đây là nơi cuộc họp báo buổi chiều sẽ được tổ chức. Chúng ta hãy nhanh lên nào.
    8 没问题,我们上午已经打扫过了,再简单整理一下桌椅就可以了。 méi wèn tí ,wǒ men shàng wǔ yǐ jīng dǎ sǎo guò le ,zài jiǎn dān zhěng lǐ yī xià zhuō yǐ jiù kě yǐ le 。 Không vấn đề gì. Chúng tôi đã làm sạch nó vào buổi sáng. Chỉ cần thu dọn bàn ghế.
    9 这儿要举办什么活动? zhèr yào jǔ bàn shénme huó dòng ? Những gì đang xảy ra ở đây?
    10 垃圾桶里没有塑料袋了,你帮我拿一个来。 lā jī tǒng lǐ méi yǒu sù liào dài le ,nǐ bāng wǒ ná yī gè lái 。 Không có túi ni lông trong thùng rác. Hãy mang một cái cho tôi.
    11 好,你稍等一下,我先把这几个西红柿洗完。 hǎo ,nǐ shāo děng yī xià ,wǒ xiān bǎ zhè jǐ gè xī hóng shì xǐ wán 。 Ok đợi tôi một chút. Tôi sẽ rửa cà chua trước.
    12 男的正在做什么? nán de zhèng zài zuò shénme ? Những người đàn ông đang làm gì?
    13 姐,那份总结我看了,我在上面写了几条意见。 jiě ,nà fèn zǒng jié wǒ kàn le ,wǒ zài shàng miàn xiě le jǐ tiáo yì jiàn 。 Chị cả, em đã đọc bản tóm tắt đó, và em đã viết một vài nhận xét về nó.
    14 我刚看了一下,你提醒得对,我马上改。 wǒ gāng kàn le yī xià ,nǐ tí xǐng dé duì ,wǒ mǎ shàng gǎi 。 Tôi chỉ có một cái nhìn. Bạn đúng khi nhắc tôi. Tôi sẽ thay đổi nó ngay lập tức.
    15 根据对话,男的觉得这份总结怎么样? gēn jù duì huà ,nán de jiào dé zhè fèn zǒng jié zěn me yàng ? Theo đoạn đối thoại, người đàn ông nghĩ gì về bản tóm tắt này?
    16 外面风刮得挺大的,你还出门啊? wài miàn fēng guā dé tǐng dà de ,nǐ hái chū mén ā ? Ngoài trời có gió. Bạn vẫn ra ngoài?
    17 今天有个亲戚要来,我去地铁接一下他。 jīn tiān yǒu gè qīn qī yào lái ,wǒ qù dì tiě jiē yī xià tā 。 Hôm nay, một người thân sắp đến. Tôi sẽ đón anh ấy trên tàu điện ngầm.
    18 男的要去哪儿? nán de yào qù nǎr? Những người đàn ông đang đi đâu?
    19 快三点了,导游说三点在东门集合,你快一点儿。 kuài sān diǎn le ,dǎo yóu shuō sān diǎn zài dōng mén jí hé ,nǐ kuài yī diǎn ér 。 Đã gần ba giờ. Hướng dẫn viên nói rằng chúng ta sẽ gặp nhau ở cổng phía đông lúc ba giờ. Làm ơn nhanh lên.
    20 好的,我再照一张照片,好了,走。 hǎo de ,wǒ zài zhào yī zhāng zhào piàn ,hǎo le ,zǒu 。 OK, tôi sẽ chụp một bức ảnh khác. Được, đi thôi.
    21 根据对话,可以知道什么? gēn jù duì huà ,kě yǐ zhī dào shénme ? Chúng ta có thể biết gì từ cuộc đối thoại?
    22 咱们就去楼下散散步吧,别去逛街了。 zán men jiù qù lóu xià sàn sàn bù ba ,bié qù guàng jiē le 。 Hãy đi dạo dưới cầu thang thay vì đi mua sắm.
    23 行,我同意,这个主意好。 háng ,wǒ tóng yì ,zhè gè zhǔ yì hǎo 。 OK tôi đồng ý. Đó là một ý kiến ​​hay.
    24 男的同意做什么? nán de tóng yì zuò shénme ? Người đàn ông đồng ý làm gì?
    25 你觉得我穿这件衬衫怎么样? nǐ jiào dé wǒ chuān zhè jiàn chèn shān zěn me yàng ? Bạn nghĩ gì về tôi trong chiếc áo này?
    26 你还是适合穿白色的,穿白色的帅。你脱了试试白色的? nǐ hái shì shì hé chuān bái sè de ,chuān bái sè de shuài 。nǐ tuō le shì shì bái sè de ? Bạn vẫn thích mặc đồ trắng, mặc đồ trắng đẹp trai. Bạn tháo nó ra và thử cái màu trắng?
    27 女的觉得哪件更适合男的? nǚ de jiào dé nǎ jiàn gèng shì hé nán de ? Phụ nữ nghĩ gì phù hợp với đàn ông hơn?
    28 谢谢您接受我们的邀请,谢谢您对我们工作的支持。 xiè xiè nín jiē shòu wǒ men de yāo qǐng ,xiè xiè nín duì wǒ men gōng zuò de zhī chí 。 Cảm ơn bạn đã chấp nhận lời mời của chúng tôi và sự hỗ trợ của bạn cho công việc của chúng tôi.
    29 不客气,你一会儿把活动安排给我看一下。 bú kè qì ,nǐ yī huì ér bǎ huó dòng ān pái gěi wǒ kàn yī xià 。 Không có gì. Bạn có thể cho tôi xem lịch trình sau.
    30 男的要了解什么? nán de yào liǎojiě  shénme ? Đàn ông cần biết những gì?
    31 那个公园几点关门? nà gè gōng yuán jǐ diǎn guān mén ? Mấy giờ công viên đóng cửa?
    32 六点?我也不太肯定,估计现在去有些晚了。 liù diǎn ?wǒ yě bú tài kěn dìng ,gū jì xiàn zài qù yǒu xiē wǎn le 。 6 giờ? Tôi không chắc. Tôi nghĩ là hơi muộn.
    33 女的觉得现在去公园怎么样? nǚ de jiào dé xiàn zài qù gōng yuán zěn me yàng ? Bạn nghĩ gì về việc đi đến công viên bây giờ?
    34 您孙女的感冒还没好? nín sūn nǚ de gǎn mào hái méi hǎo ? Cháu gái ông bị cảm chưa?
    35 是啊,又开始咳嗽了,我一会儿带她去医院,看看要不要打针。 shì ā ,yòu kāi shǐ ké sòu le ,wǒ yī huì ér dài tā qù yī yuàn ,kàn kàn yào bú yào dǎ zhēn 。 Vâng, tôi lại bắt đầu ho. Tôi sẽ đưa cô ấy đến bệnh viện để xem có cần tiêm không.
    36 关于孙女,下列哪个正确? guān yú sūn nǚ ,xià liè nǎ gè zhèng què ? Điều nào sau đây là đúng về cháu gái?
    37 我买了几盒饼干,你要不要尝尝? wǒ mǎi le jǐ hé bǐng gàn ,nǐ yào bú yào cháng cháng ? Tôi đã mua một số hộp bánh quy. Bạn có muốn thử chúng không?
    38 我晚饭吃得太饱,留着明天吃吧。 wǒ wǎn fàn chī dé tài bǎo ,liú zhe míng tiān chī ba 。 Tôi quá no cho bữa tối. Để dành cho ngày mai.
    39 女的为什么不吃饼干? nǚ de wéi shénme bú chī bǐng gàn ? Tại sao phụ nữ không ăn bánh quy?
    40 你怎么还写信呢?现在人们都网上聊天儿了,再说了,还可以打电话呀。 nǐ zěn me hái xiě xìn ne ?xiàn zài rén men dōu wǎng shàng liáo tiān ér le ,zài shuō le ,hái kě yǐ dǎ diàn huà ya 。 Tại sao bạn vẫn viết? Bây giờ mọi người đang trò chuyện trực tuyến. Bên cạnh đó, họ có thể gọi điện.
    41 谁说我写信了,我在写我的日记。 shuí shuō wǒ xiě xìn le ,wǒ zài xiě wǒ de rì jì 。 Ai nói tôi đã viết, tôi đang viết nhật ký của mình.
    42 女的以为男的在做什么? nǚ de yǐ wéi nán de zài zuò shénme ? Phụ nữ nghĩ đàn ông đang làm gì?
    43 李小姐,你的信用卡要交年费吗? lǐ xiǎo jiě ,nǐ de xìn yòng kǎ yào jiāo nián fèi ma ? Cô có muốn thanh toán thẻ tín dụng của mình không, cô Li?
    44 不用,只要一年使用超过六次,就免收年费。 bú yòng ,zhī yào yī nián shǐ yòng chāo guò liù cì ,jiù miǎn shōu nián fèi 。 Không, miễn là bạn sử dụng nó hơn sáu lần một năm, sẽ không phải trả phí hàng năm.
    45 他们在谈什么? tā men zài tán shénme ? Bọn họ đang nói gì thế?

    Chúng ta vừa tìm hiểu xong chuyên đề Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu, các bạn thí sinh có chỗ nào chưa hiểu bài thì hãy đăng câu hỏi vào trong diễn đàn luyện thi HSK online ChineMaster để được hỗ trợ giải đáp thắc mắc nhé.

    Thầy Vũ chào tạm biệt các bạn và hẹn gặp lại các bạn trong chương trình đào tạo lớp Luyện dịch tiếng Trung HSK online tiếp theo vào ngày mai.

  • Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 25

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 25

    Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu miễn phí

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 25 bên dưới là toàn bộ bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK ngày hôm nay, các bạn hãy chú ý theo dõi nội dung chi tiết và hoàn thành bài tập cho sẵn ở bên dưới nhé. Chúng ta có thể luyện dịch tiếng Trung HSK trên các website luyenthihskonline.com có rất nhiều mẫu đề mới cho các bạn luyện tập HSK hoàn toàn miễn phí. Các bạn chú ý theo dõi kênh để cập nhật những kiến thức bổ ích nhất Thầy Vũ dành cho các bạn nhé.

    Các bạn học viên theo dõi chuyên mục luyện dịch tiếng Trung HSK ở link bên dưới.

    Tất cả bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK

    Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 24

    Mỗi ngày để tăng thêm kĩ năng dịch thuật trong kì thi HSK các bạn phải chăm chỉ luyện tập online, bên dưới là toàn bộ tài liệu liên quan đến bài thi HSK từ cấp 1 đến cấp 6 các bạn hãy chú ý theo dõi ở link bên dưới nhé.

    Những mẫu đề thi thử HSK online hoàn toàn miễn phí 

    Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 để nâng cao kỹ năng nghe hiểu, các bạn xem chi tiết tại link bên dưới.

    Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK online

    Sau đây là bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu.

    Giáo trình Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 25 Thầy Vũ

    Các bạn hãy hoàn thành bài tập bên dưới theo mẫu có sẵn và ghi chép đầy đủ kiến thức bài giảng vào vở nhé.

    STT Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu – Giáo trình luyện dịch tiếng Trung ứng dụng HSK cấp 4 Thầy Vũ Phiên âm tiếng Trung – Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 Nghe hiểu được trích dẫn từ nguồn giáo trình luyện thi HSK cấp tốc của Thầy Vũ Hãy tìm ra lỗi dịch sai trong các mẫu câu được dịch ra tiếng Việt bên dưới. Các bạn phát hiện chỗ nào dịch sai thì đăng đáp án của bạn vào ngay bên dưới này hoặc đăng bài tập của bạn lên diễn đàn luyện thi HSK online nhé
    1 我哥突然肚子难受,去医院了,他让我给您说一下,下午的羽毛球比赛他去不了了。 wǒ gē tū rán dù zǐ nán shòu ,qù yī yuàn le ,tā ràng wǒ gěi nín shuō yī xià ,xià wǔ de yǔ máo qiú bǐ sài tā qù bú le le 。 Em trai tôi bị đau bụng và đi bệnh viện. Anh ấy yêu cầu tôi nói với bạn rằng anh ấy không thể đi đánh cầu lông vào buổi chiều.
    2 他哥哥肚子不舒服。 tā gē gē dù zǐ bú shū fú 。 Anh trai anh bị đau bụng.
    3 好的开始是成功的一半儿,很多事情开头做好了,以后就容易多了,开头没做好后来就更困难。 hǎo de kāi shǐ shì chéng gōng de yī bàn ér ,hěn duō shì qíng kāi tóu zuò hǎo le ,yǐ hòu jiù róng yì duō le ,kāi tóu méi zuò hǎo hòu lái jiù gèng kùn nán 。 Một khởi đầu tốt là một nửa của thành công. Nếu bạn làm tốt công việc lúc đầu, mọi việc sẽ dễ dàng hơn trong tương lai. Nếu bạn không làm tốt điều đó ngay từ đầu, thì càng về sau càng khó khăn hơn.
    4 好的开始很重要。 hǎo de kāi shǐ hěn zhòng yào 。 Một khởi đầu tốt là quan trọng.
    5 叔叔经常表扬小张,说他有很多优点,诚实,脾气好,能够严格要求自己,遇到问题很冷静,总能想到让大家都满意的解决办法。 shū shū jīng cháng biǎo yáng xiǎo zhāng ,shuō tā yǒu hěn duō yōu diǎn ,chéng shí ,pí qì hǎo ,néng gòu yán gé yào qiú zì jǐ ,yù dào wèn tí hěn lěng jìng ,zǒng néng xiǎng dào ràng dà jiā dōu mǎn yì de jiě jué bàn fǎ 。 Bác thường khen ngợi Tiểu Trương, nói rằng cậu ấy có nhiều ưu điểm, lương thiện, tính tình tốt, có thể nghiêm khắc với bản thân, gặp vấn đề rất bình tĩnh, luôn có thể nghĩ ra cách giải quyết khiến mọi người hài lòng.
    6 小张很让人失望。 xiǎo zhāng hěn ràng rén shī wàng 。 Xiao Zhang rất thất vọng.
    7 我本来打算周六去北京开会,公司昨天通知说会议推迟到十六号了,所以我得晚几天出发了,到北京后再跟你们联系吧。 wǒ běn lái dǎ suàn zhōu liù qù běi jīng kāi huì ,gōng sī zuó tiān tōng zhī shuō huì yì tuī chí dào shí liù hào le ,suǒ yǐ wǒ dé wǎn jǐ tiān chū fā le ,dào běi jīng hòu zài gēn nǐ men lián xì ba 。 Tôi đã định đến Bắc Kinh để họp vào thứ Bảy. Hôm qua công ty thông báo với tôi rằng cuộc họp sẽ hoãn lại đến ngày 16 nên tôi phải đi vài ngày sau. Tôi sẽ liên lạc với bạn khi tôi đến Bắc Kinh.
    8 会议按原计划进行。 huì yì àn yuán jì huá jìn háng 。 Cuộc họp diễn ra đúng như kế hoạch.
    9 我妈要给我理发,我有些怀疑:“您会理发吗?”她很有信心:“相信我,就算理坏了,我也有办法。”半小时后,妈妈说:“我给你买个帽子去。” wǒ mā yào gěi wǒ lǐ fā ,wǒ yǒu xiē huái yí :“nín huì lǐ fā ma ?”tā hěn yǒu xìn xīn :“xiàng xìn wǒ ,jiù suàn lǐ huài le ,wǒ yě yǒu bàn fǎ 。”bàn xiǎo shí hòu ,mā mā shuō :“wǒ gěi nǐ mǎi gè mào zǐ qù 。” Mẹ tôi muốn cắt tóc cho tôi, và tôi có một số phân vân: “con cắt tóc được không?” Cô tự tin: “tin tôi đi, dù tan vỡ tôi cũng có cách”. Nửa tiếng sau, mẹ nói: “Mẹ mua cho con một cái mũ”.
    10 妈妈理发的水平不高。 mā mā lǐ fā de shuǐ píng bú gāo 。 Mẹ cắt tóc không đẹp lắm.
    11 老黄,我早上给你发了个电子邮件,是一篇关于我们学校的报道,你帮我打印出来,然后传真给校长。 lǎo huáng ,wǒ zǎo shàng gěi nǐ fā le gè diàn zǐ yóu jiàn ,shì yī piān guān yú wǒ men xué xiào de bào dào ,nǐ bāng wǒ dǎ yìn chū lái ,rán hòu chuán zhēn gěi xiào zhǎng 。 Lao Huang, tôi đã gửi email cho bạn sáng nay. Đó là một báo cáo về trường học của chúng tôi. Bạn có thể in nó ra cho tôi và fax nó cho hiệu trưởng.
    12 报道是老黄写的。 bào dào shì lǎo huáng xiě de 。 Báo cáo do Lao Huang viết.
    13 爱开玩笑、爱讲笑话的人都比较幽默,幽默是一种积极的生活态度,不但可以减轻你工作上的压力,还可以拉近人与人之间的距离。 ài kāi wán xiào 、ài jiǎng xiào huà de rén dōu bǐ jiào yōu mò ,yōu mò shì yī zhǒng jī jí de shēng huó tài dù ,bú dàn kě yǐ jiǎn qīng nǐ gōng zuò shàng de yā lì ,hái kě yǐ lā jìn rén yǔ rén zhī jiān de jù lí 。 Hài hước không chỉ có thể giảm bớt áp lực của con người, mà còn có thể giảm áp lực của tình yêu.
    14 幽默能减轻压力。 yōu mò néng jiǎn qīng yā lì 。 Hài hước làm giảm căng thẳng.
    15 师傅,您看看我的手机还能修好吗?中午洗衣服的时候忘了拿出来,在洗衣机里洗了好几分钟,现在没声音了。 shī fù ,nín kàn kàn wǒ de shǒu jī hái néng xiū hǎo ma ?zhōng wǔ xǐ yī fú de shí hòu wàng le ná chū lái ,zài xǐ yī jī lǐ xǐ le hǎo jǐ fèn zhōng ,xiàn zài méi shēng yīn le 。 Ông chủ, ông có thể xem điện thoại di động của tôi có thể sửa chữa được không? Tôi đã quên lấy nó ra khi tôi giặt quần áo vào buổi trưa. Tôi đã giặt nó trong máy giặt trong vài phút. Bây giờ không có âm thanh.
    16 他买新手机了。 tā mǎi xīn shǒu jī le 。 Anh ấy đã mua một chiếc điện thoại di động mới.
    17 女儿喜欢在电脑上看电影,可我还是更愿意去电影院看,因为我觉得电影院的效果更好,那儿更吸引我。 nǚ ér xǐ huān zài diàn nǎo shàng kàn diàn yǐng ,kě wǒ hái shì gèng yuàn yì qù diàn yǐng yuàn kàn ,yīn wéi wǒ jiào dé diàn yǐng yuàn de xiào guǒ gèng hǎo ,nàr gèng xī yǐn wǒ 。 Con gái tôi thích xem phim trên máy tính, nhưng tôi thích đến rạp chiếu phim hơn vì tôi nghĩ hiệu ứng của rạp chiếu phim tốt hơn và hấp dẫn con hơn.
    18 他喜欢在电脑上看电影。 tā xǐ huān zài diàn nǎo shàng kàn diàn yǐng 。 Anh ấy thích xem phim trên máy tính.
    19 成熟,并不只是说我们的年龄,更多的时候,成熟指的是我们做事的方法和责任感。 chéng shú ,bìng bú zhī shì shuō wǒ men de nián líng ,gèng duō de shí hòu ,chéng shú zhǐ de shì wǒ men zuò shì de fāng fǎ hé zé rèn gǎn 。 Sự trưởng thành không chỉ ở độ tuổi của chúng ta. Thường xuyên hơn không, sự trưởng thành đề cập đến cách chúng ta làm mọi việc và tinh thần trách nhiệm.
    20 成熟不仅仅和年龄有关。 chéng shú bú jǐn jǐn hé nián líng yǒu guān 。 Sự trưởng thành không chỉ là về tuổi tác.

    Chúng ta vừa tìm hiểu xong chuyên đề Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu, các bạn thí sinh có chỗ nào chưa hiểu bài thì hãy đăng câu hỏi vào trong diễn đàn luyện thi HSK online ChineMaster để được hỗ trợ giải đáp thắc mắc nhé.

    Thầy Vũ chào tạm biệt các bạn và hẹn gặp lại các bạn trong chương trình đào tạo lớp Luyện dịch tiếng Trung HSK online tiếp theo vào ngày mai.

  • Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 24

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 24

    Tài liệu luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 24 là bài giảng hướng dẫn luyện dịch tiếng Trung trực tiếp trên đề thi HSK, các bạn hãy chú ý theo dõi nội dung chi tiết ở bên dưới để tích lũy kiến thức cần thiết cho mình nhé. Chúng ta có thể luyện dịch tiếng Trung HSK trên các website luyenthihskonline.com có rất nhiều mẫu đề mới cho các bạn luyện tập HSK hoàn toàn miễn phí. Các bạn chú ý theo dõi kênh để cập nhật những kiến thức bổ ích nhất Thầy Vũ dành cho các bạn nhé.

    Các bạn học viên theo dõi chuyên mục luyện dịch tiếng Trung HSK ở link bên dưới.

    Chi tiết những bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK

    Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 23

    Mỗi ngày để tăng thêm kĩ năng dịch thuật trong kì thi HSK các bạn phải chăm chỉ luyện tập online, bên dưới là toàn bộ tài liệu liên quan đến bài thi HSK từ cấp 1 đến cấp 6 các bạn hãy chú ý theo dõi ở link bên dưới nhé.

    Trọn bộ tài liệu luyện thi HSK online 

    Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 để nâng cao kỹ năng nghe hiểu, các bạn xem chi tiết tại link bên dưới.

    Bài giảng về chuyên đề luyện dịch tiếng Trung HSK Nghe hiểu

    Sau đây là bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu.

    Giáo trình Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 24 Thầy Vũ

    Các bạn hãy hoàn thành bài tập bên dưới theo mẫu có sẵn và ghi chép đầy đủ kiến thức bài giảng vào vở nhé.

    STT Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu – Giáo trình luyện dịch tiếng Trung ứng dụng HSK cấp 4 Thầy Vũ Phiên âm tiếng Trung – Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 Nghe hiểu được trích dẫn từ nguồn giáo trình luyện thi HSK cấp tốc của Thầy Vũ Hãy tìm ra lỗi dịch sai trong các mẫu câu được dịch ra tiếng Việt bên dưới. Các bạn phát hiện chỗ nào dịch sai thì đăng đáp án của bạn vào ngay bên dưới này hoặc đăng bài tập của bạn lên diễn đàn luyện thi HSK online nhé
    1 把香蕉皮扔到垃圾桶里去,以后别随便扔东西。 bǎ xiāng jiāo pí rēng dào lā jī tǒng lǐ qù ,yǐ hòu bié suí biàn rēng dōng xī 。 Bỏ vỏ chuối vào thùng rác. Đừng ném bất cứ thứ gì một cách ngẫu nhiên trong tương lai.
    2 知道了,奶奶。 zhī dào le ,nǎi nǎi 。 Tôi hiểu rồi, bà.
    3 数学作业写完了吗? shù xué zuò yè xiě wán le ma ? Bạn đã hoàn thành bài tập toán của bạn chưa?
    4 没呢,我先出去玩儿一会儿,您在家休息吧。 méi ne ,wǒ xiān chū qù wánr yī huì ér ,nín zài jiā xiū xī ba 。 Không, tôi sẽ ra ngoài và nghỉ ngơi.
    5 根据对话,可以知道什么? gēn jù duì huà ,kě yǐ zhī dào shénme ? Chúng ta có thể biết gì từ cuộc đối thoại?
    6 我约了几个同学星期六上午去打网球,你也去? wǒ yuē le jǐ gè tóng xué xīng qī liù shàng wǔ qù dǎ wǎng qiú ,nǐ yě qù ? Tôi đã hẹn với một số bạn cùng lớp của tôi để chơi tennis vào sáng thứ bảy. Bạn có muốn đi không?
    7 可是我不会打网球。 kě shì wǒ bú huì dǎ wǎng qiú 。 Nhưng tôi không thể chơi quần vợt.
    8 那你会打羽毛球吗? nà nǐ huì dǎ yǔ máo qiú ma ? Bạn có thể chơi cầu lông?
    9 网球跟羽毛球差不多,很好学,到时候我教你。 wǎng qiú gēn yǔ máo qiú chà bú duō ,hěn hǎo xué ,dào shí hòu wǒ jiāo nǐ 。 Tennis tương tự như cầu lông. Rất dễ học. Tôi sẽ dạy bạn.
    10 男的星期六要做什么? nán de xīng qī liù yào zuò shénme ? Đàn ông làm gì vào thứ Bảy?
    11 昨天看的房子怎么样? zuó tiān kàn de fáng zǐ zěn me yàng ? Còn về ngôi nhà bạn đã thấy hôm qua thì sao?
    12 还可以,交通比较方便,离咱公司不远。 hái kě yǐ ,jiāo tōng bǐ jiào fāng biàn ,lí zán gōng sī bú yuǎn 。 Được rồi. Giao thông thuận tiện. Nó không xa công ty của chúng tôi.
    13 那就快点儿租下来啊。 nà jiù kuài diǎn ér zū xià lái ā 。 Sau đó cho thuê nhanh chóng.
    14 其他都好,关键是房租太高。 qí tā dōu hǎo ,guān jiàn shì fáng zū tài gāo 。 Mọi thứ khác đều tốt. Mấu chốt là giá thuê quá cao.
    15 男的认为房子怎么样? nán de rèn wéi fáng zǐ zěn me yàng ? Đàn ông nghĩ gì về ngôi nhà?
    16 你不是刚刚买了新车吗?怎么今天又坐地铁? nǐ bú shì gāng gāng mǎi le xīn chē ma ?zěn me jīn tiān yòu zuò dì tiě ? Không phải bạn vừa mua một chiếc xe hơi mới? Tại sao bạn lại đi tàu điện ngầm hôm nay?
    17 我的车送去修了,昨天被撞了一下。 wǒ de chē sòng qù xiū le ,zuó tiān bèi zhuàng le yī xià 。 Xe tôi gửi đi sửa hôm qua bị va quệt.
    18 啊,严重吗?怎么这么不小心。 ā ,yán zhòng ma ?zěn me zhè me bú xiǎo xīn 。 Ah, nó có nghiêm trọng không? Sao em bất cẩn vậy.
    19 没关系,我当时开得很慢,是那个司机的问题。 méi guān xì ,wǒ dāng shí kāi dé hěn màn ,shì nà gè sī jī de wèn tí 。 Nó không quan trọng. Tôi đã lái xe rất chậm. Đó là vấn đề của người lái xe.
    20 女的今天为什么坐地铁? nǚ de jīn tiān wéi shénme zuò dì tiě ? Tại sao phụ nữ đi tàu điện ngầm ngày nay?
    21 去年夏天我去国外旅游,没想到买回来的礼物竟然都是中国制造。 qù nián xià tiān wǒ qù guó wài lǚ yóu ,méi xiǎng dào mǎi huí lái de lǐ wù jìng rán dōu shì zhōng guó zhì zào 。 Mùa hè năm ngoái, tôi đi du lịch nước ngoài. Tôi không ngờ rằng tất cả những món quà tôi mua đều được sản xuất tại Trung Quốc.
    22 这很正常,中国现在是世界制造大国。 zhè hěn zhèng cháng ,zhōng guó xiàn zài shì shì jiè zhì zào dà guó 。 Điều này là bình thường. Trung Quốc hiện là một quốc gia sản xuất lớn trên thế giới.
    23 是,随着质量的进一步提高,相信会有更多的中国制造。 shì ,suí zhe zhì liàng de jìn yī bù tí gāo ,xiàng xìn huì yǒu gèng duō de zhōng guó zhì zào 。 Vâng, với việc nâng cao chất lượng hơn nữa, tôi tin rằng sẽ có nhiều sản phẩm được sản xuất tại Trung Quốc.
    24 当然,我们还需要继续提高质量,提高竞争力。 dāng rán ,wǒ men hái xū yào jì xù tí gāo zhì liàng ,tí gāo jìng zhēng lì 。 Tất nhiên, chúng ta vẫn cần tiếp tục nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh.
    25 他们在谈什么? tā men zài tán shénme ? Bọn họ đang nói gì thế?
    26 听说你从小就开始写日记了? tīng shuō nǐ cóng xiǎo jiù kāi shǐ xiě rì jì le ? Tôi nghe nói bạn bắt đầu viết nhật ký từ khi bạn còn là một đứa trẻ?
    27 是,开始是老师要求写,写每天发生的有意思的事,慢慢就成习惯了。 shì ,kāi shǐ shì lǎo shī yào qiú xiě ,xiě měi tiān fā shēng de yǒu yì sī de shì ,màn màn jiù chéng xí guàn le 。 Vâng, lúc đầu cô giáo yêu cầu viết, viết về những điều thú vị diễn ra hàng ngày, lâu dần thành thói quen.
    28 你觉得写日记有什么好处? nǐ jiào dé xiě rì jì yǒu shénme hǎo chù ? Bạn nghĩ gì về lợi ích của việc ghi nhật ký?
    29 可以给我留下一些美好的回忆。 kě yǐ gěi wǒ liú xià yī xiē měi hǎo de huí yì 。 Có thể để lại cho tôi một số kỷ niệm đẹp.
    30 刚开始是谁要求她写日记的? gāng kāi shǐ shì shuí yào qiú tā xiě rì jì de ? Ai đã yêu cầu cô ấy viết nhật ký lúc đầu?
    31 动作快一点儿,快来不及了。 dòng zuò kuài yī diǎn ér ,kuài lái bú jí le 。 Di chuyển nhanh hơn. Đã quá muộn.
    32 什么来不及了,你拉我去哪里? shénme lái bú jí le ,nǐ lā wǒ qù nǎ lǐ ? Có gì quá muộn? Bạn đang kéo tôi đi đâu?
    33 出发时间改下午两点了,现在就集合。 chū fā shí jiān gǎi xià wǔ liǎng diǎn le ,xiàn zài jiù jí hé 。 Giờ khởi hành đã được đổi thành hai giờ chiều. Chúng tôi sẽ lắp ráp ngay bây giờ.
    34 怎么没通知我们啊? zěn me méi tōng zhī wǒ men ā ? Tại sao bạn không thông báo cho chúng tôi?
    35 女的为什么着急? nǚ de wéi shénme zhe jí ? Tại sao phụ nữ lại vội vàng?
    36 姐,我发你的电子邮件收到了没? jiě ,wǒ fā nǐ de diàn zǐ yóu jiàn shōu dào le méi ? Chị ơi, em đã gửi mail cho chị chưa?
    37 什么时候发的? shénme shí hòu fā de ? Khi nào nó ra mắt?
    38 都一周了,我想去做生意,想听听你的意见。 dōu yī zhōu le ,wǒ xiǎng qù zuò shēng yì ,xiǎng tīng tīng nǐ de yì jiàn 。 Đã một tuần. Tôi muốn đi công tác và có ý kiến ​​của bạn.
    39 没收到,你再发一遍吧。 méi shōu dào ,nǐ zài fā yī biàn ba 。 Tôi không nhận được nó. Vui lòng gửi lại.
    40 男的打算做什么? nán de dǎ suàn zuò shénme ? Người đàn ông sẽ làm gì?
    41 今天踢得怎么样?进了几个球? jīn tiān tī dé zěn me yàng ?jìn le jǐ gè qiú ? Hôm nay bạn chơi như thế nào? Bạn đã ghi được bao nhiêu bàn?
    42 我们三比一赢了。 wǒ men sān bǐ yī yíng le 。 Chúng tôi đã thắng 3-1.
    43 我问你进了几个。 wǒ wèn nǐ jìn le jǐ gè 。 Tôi hỏi bạn có bao nhiêu.
    44 我,我没进。我的球鞋不太好,穿着难受。 wǒ ,wǒ méi jìn 。wǒ de qiú xié bú tài hǎo ,chuān zhe nán shòu 。 Tôi, tôi không đi vào. Giày của tôi không tốt lắm. Chúng khó mặc.
    45 我明白了,你快去洗澡吧。 wǒ míng bái le ,nǐ kuài qù xǐ zǎo ba 。 Tôi hiểu rồi. Anh đi tắm đi.
    46 关于男的,可以知道什么? guān yú nán de ,kě yǐ zhī dào shénme ? Tôi có thể biết gì về đàn ông?
    47 你先去床上躺一会儿吧,等饭好了我叫你。 nǐ xiān qù chuáng shàng tǎng yī huì ér ba ,děng fàn hǎo le wǒ jiào nǐ 。 Bạn lên giường và nằm một lúc. Tôi sẽ gọi cho bạn khi bữa ăn đã sẵn sàng.
    48 我没事,还是我来做吧。 wǒ méi shì ,hái shì wǒ lái zuò ba 。 Tôi ổn. Tôi sẽ làm nó.
    49 你不舒服,今天我来做,马上就好。 nǐ bú shū fú ,jīn tiān wǒ lái zuò ,mǎ shàng jiù hǎo 。 Bạn không được khỏe. Tôi sẽ làm điều đó hôm nay. Nó sẽ sớm sẵn sàng.
    50 那你简单做一点儿就可以。 nà nǐ jiǎn dān zuò yī diǎn ér jiù kě yǐ 。 Sau đó, bạn có thể làm điều đó một cách đơn giản.
    51 女的怎么了? nǚ de zěn me le ? Có gì sai với phụ nữ?
    52 一天,小张和女朋友一起去爬山。他们爬了三个小时,女朋友累坏了。这时小张指着山下说:“快看哪,我们脚下的风景多美啊!”女朋友回答:“既然下面的风景好,我们为什么要花三个小时爬到上面来呢?” yī tiān ,xiǎo zhāng hé nǚ péng yǒu yī qǐ qù pá shān 。tā men pá le sān gè xiǎo shí ,nǚ péng yǒu lèi huài le 。zhè shí xiǎo zhāng zhǐ zhe shān xià shuō :“kuài kàn nǎ ,wǒ men jiǎo xià de fēng jǐng duō měi ā !”nǚ péng yǒu huí dá :“jì rán xià miàn de fēng jǐng hǎo ,wǒ men wéi shénme yào huā sān gè xiǎo shí pá dào shàng miàn lái ne ?” Một ngày nọ, Xiao Zhang và bạn gái đi leo núi cùng nhau. Sau khi leo núi trong ba giờ, bạn gái của họ đã kiệt sức. Lúc này, Tiểu Trương chỉ vào chân núi nói: “Nhìn xem, phong cảnh dưới chân chúng ta mới đẹp làm sao!” “Tại sao chúng ta phải mất ba giờ để leo lên đó, vì phong cảnh bên dưới rất tốt?” bạn gái trả lời
    53 山下的风景怎么样? shān xià de fēng jǐng zěn me yàng ? Còn cảnh vật dưới chân núi thì sao?
    54 关于小张的女朋友,可以知道什么? guān yú xiǎo zhāng de nǚ péng yǒu ,kě yǐ zhī dào shénme ? Tôi có thể biết gì về bạn gái của Xiao Zhang?
    55 学习一种语言不是简单的事情,许多人在开始学的时候觉得很困难,于是就放弃了。但是只要坚持下来,从最基础的东西学起,慢慢就会发现自己的变化。这时候就会增加我们的信心,离学好这种语言也就越来越近了。 xué xí yī zhǒng yǔ yán bú shì jiǎn dān de shì qíng ,xǔ duō rén zài kāi shǐ xué de shí hòu jiào dé hěn kùn nán ,yú shì jiù fàng qì le 。dàn shì zhī yào jiān chí xià lái ,cóng zuì jī chǔ de dōng xī xué qǐ ,màn màn jiù huì fā xiàn zì jǐ de biàn huà 。zhè shí hòu jiù huì zēng jiā wǒ men de xìn xīn ,lí xué hǎo zhè zhǒng yǔ yán yě jiù yuè lái yuè jìn le 。 Học một ngôn ngữ không phải là dễ dàng. Nhiều người cảm thấy khó khăn khi mới bắt đầu học nó nên đã bỏ cuộc. Nhưng chỉ cần bạn kiên trì và học hỏi từ những điều cơ bản nhất, bạn sẽ dần tìm ra những thay đổi của chính mình. Lúc này, chúng ta sẽ tăng cường sự tự tin và tiến gần hơn đến việc học ngôn ngữ này.
    56 很多人开始学习一种语言时会觉得怎么样? hěn duō rén kāi shǐ xué xí yī zhǒng yǔ yán shí huì jiào dé zěn me yàng ? Nhiều người cảm thấy thế nào khi bắt đầu học một ngôn ngữ?
    57 怎样才能学好一种语言? zěn yàng cái néng xué hǎo yī zhǒng yǔ yán ? Làm thế nào để học tốt một ngôn ngữ?
    58 很多人一回家就把门一关,从不主动和邻居聊天儿,住了几年还不知道邻居姓什么,在城市里这样的情况尤其严重。实际上,邻居应该成为住在旁边的好朋友,大家有事多联系、多商量,这样生活会更好。 hěn duō rén yī huí jiā jiù bǎ mén yī guān ,cóng bú zhǔ dòng hé lín jū liáo tiān ér ,zhù le jǐ nián hái bú zhī dào lín jū xìng shénme ,zài chéng shì lǐ zhè yàng de qíng kuàng yóu qí yán zhòng 。shí jì shàng ,lín jū yīng gāi chéng wéi zhù zài páng biān de hǎo péng yǒu ,dà jiā yǒu shì duō lián xì 、duō shāng liàng ,zhè yàng shēng huó huì gèng hǎo 。 Nhiều người đóng cửa ngay khi về đến nhà, không bao giờ chủ động trò chuyện với hàng xóm, và họ vẫn không biết họ của họ sau vài năm chung sống. Tình trạng này đặc biệt nghiêm trọng ở các thành phố. Trên thực tế, những người hàng xóm nên là những người bạn tốt sống bên cạnh họ. Chúng ta nên liên hệ và trao đổi thêm về vấn đề gì đó, để cuộc sống tốt đẹp hơn.
    59 城市中很多邻居之间怎么样? chéng shì zhōng hěn duō lín jū zhī jiān zěn me yàng ? Làm thế nào về nhiều hàng xóm trong thành phố?
    60 这段话主要谈什么? zhè duàn huà zhǔ yào tán shénme ? Điểm chính của đoạn văn này là gì?
    61 万事开头难,每个成功者都要有一个勇敢的开始,才能找到自己的路。虽然能力、经验、积极等对我们取得成功有很大影响,但是,如果没有这个勇敢的开始,就没有最后的成功。 wàn shì kāi tóu nán ,měi gè chéng gōng zhě dōu yào yǒu yī gè yǒng gǎn de kāi shǐ ,cái néng zhǎo dào zì jǐ de lù 。suī rán néng lì 、jīng yàn 、jī jí děng duì wǒ men qǔ dé chéng gōng yǒu hěn dà yǐng xiǎng ,dàn shì ,rú guǒ méi yǒu zhè gè yǒng gǎn de kāi shǐ ,jiù méi yǒu zuì hòu de chéng gōng 。 Mọi thứ đều khó khăn khi bắt đầu, mỗi người thành công phải có một khởi đầu dũng cảm, để tìm ra con đường cho riêng mình. Mặc dù khả năng, kinh nghiệm và sự tích cực có ảnh hưởng lớn đến thành công của chúng ta, nhưng sẽ không có thành công cuối cùng nếu không có sự khởi đầu dũng cảm này.
    62 对成功来说,什么最重要? duì chéng gōng lái shuō ,shénme zuì zhòng yào ? Điều gì là quan trọng nhất để thành công?
    63 关于成功者,可以知道什么? guān yú chéng gōng zhě ,kě yǐ zhī dào shénme ? Chúng ta có thể biết gì về những người chiến thắng?
    64 我不同意提高门票价格。门票价格提高后,门票收入好像会增加,可是来这儿的游客却有可能因此而减少,实际上总的收入在减少。所以我觉得应该降低门票价格,以吸引更多的人来这儿。 wǒ bú tóng yì tí gāo mén piào jià gé 。mén piào jià gé tí gāo hòu ,mén piào shōu rù hǎo xiàng huì zēng jiā ,kě shì lái zhèr de yóu kè què yǒu kě néng yīn cǐ ér jiǎn shǎo ,shí jì shàng zǒng de shōu rù zài jiǎn shǎo 。suǒ yǐ wǒ jiào dé yīng gāi jiàng dī mén piào jià gé ,yǐ xī yǐn gèng duō de rén lái zhèr 。 Tôi không đồng ý tăng giá vé. Với việc tăng giá vé, có vẻ như thu nhập từ tiền vé sẽ tăng lên. Tuy nhiên, lượng khách đến đây có thể giảm. Trên thực tế, tổng thu nhập ngày càng giảm. Vì vậy, tôi nghĩ chúng ta nên hạ giá vé xuống để thu hút nhiều người đến đây.
    65 说话人对提高门票价格是什么态度? shuō huà rén duì tí gāo mén piào jià gé shì shénme tài dù ? Người nói có thái độ như thế nào trước việc tăng giá vé?
    66 说话人最可能在哪儿工作? shuō huà rén zuì kě néng zài nǎrgōng zuò ? Người nói có khả năng làm việc ở đâu nhất?

    Chúng ta vừa tìm hiểu xong chuyên đề Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu, các bạn thí sinh có chỗ nào chưa hiểu bài thì hãy đăng câu hỏi vào trong diễn đàn luyện thi HSK online ChineMaster để được hỗ trợ giải đáp thắc mắc nhé.

    Thầy Vũ chào tạm biệt các bạn và hẹn gặp lại các bạn trong chương trình đào tạo lớp Luyện dịch tiếng Trung HSK online tiếp theo vào ngày mai.

  • Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 23

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 23

    Phương pháp luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu hay nhất

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 23 bên dưới là bài giảng hướng dẫn các bạn luyện dịch tiếng Trung HSK phần thi Nghe hiểu, các bạn hãy chú ý theo dõi nội dung chi tiết ở bên dưới nhé. Chúng ta có thể luyện dịch tiếng Trung HSK trên các website luyenthihskonline.com có rất nhiều mẫu đề mới cho các bạn luyện tập HSK hoàn toàn miễn phí. Các bạn chú ý theo dõi kênh để cập nhật những kiến thức bổ ích nhất Thầy Vũ dành cho các bạn nhé.

    Các bạn học viên theo dõi chuyên mục luyện dịch tiếng Trung HSK ở link bên dưới.

    Bộ tài liệu luyện dịch tiếng Trung HSK

    Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 22

    Mỗi ngày để tăng thêm kĩ năng dịch thuật trong kì thi HSK các bạn phải chăm chỉ luyện tập online, bên dưới là toàn bộ tài liệu liên quan đến bài thi HSK từ cấp 1 đến cấp 6 các bạn hãy chú ý theo dõi ở link bên dưới nhé.

    Những mẫu đề luyện thi HSK online Thầy Vũ

    Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 để nâng cao kỹ năng nghe hiểu, các bạn xem chi tiết tại link bên dưới.

    Tập hợp bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK miễn phí

    Sau đây là bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu.

    Giáo trình Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 23 Thầy Vũ

    Các bạn hãy hoàn thành bài tập bên dưới theo mẫu có sẵn và ghi chép đầy đủ kiến thức bài giảng vào vở nhé.

    STT Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu – Giáo trình luyện dịch tiếng Trung ứng dụng HSK cấp 4 Thầy Vũ Phiên âm tiếng Trung – Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 Nghe hiểu được trích dẫn từ nguồn giáo trình luyện thi HSK cấp tốc của Thầy Vũ Hãy tìm ra lỗi dịch sai trong các mẫu câu được dịch ra tiếng Việt bên dưới. Các bạn phát hiện chỗ nào dịch sai thì đăng đáp án của bạn vào ngay bên dưới này hoặc đăng bài tập của bạn lên diễn đàn luyện thi HSK online nhé
    1 最近你究竟在忙什么呢?好久没看到你了。 zuì jìn nǐ jiū jìng zài máng shénme  ne ?hǎo jiǔ méi kàn dào nǐ le 。 Bạn đang làm gì gần đây? Lâu rồi tôi không gặp anh.
    2 我最近在翻译一本法律方面的书,正好要问你几个问题。 wǒ zuì jìn zài fān yì yī běn fǎ lǜ fāng miàn de shū ,zhèng hǎo yào wèn nǐ jǐ gè wèn tí 。 Tôi đang dịch một cuốn sách về luật gần đây và tôi chỉ muốn hỏi bạn một vài câu hỏi.
    3 女的在翻译哪方面的书? nǚ de zài fān yì nǎ fāng miàn de shū ? Những loại sách phụ nữ đang dịch?
    4 张师傅,今天我们是怎么安排的? zhāng shī fù ,jīn tiān wǒ men shì zěn me ān pái de ? Trương sư phụ, hôm nay chúng ta sắp xếp như thế nào?
    5 我先送你们去爬长城,下午回宾馆休息,晚饭后接大家去老舍茶馆 wǒ xiān sòng nǐ men qù pá zhǎng chéng ,xià wǔ huí bīn guǎn xiū xī ,wǎn fàn hòu jiē dà jiā qù lǎo shě chá guǎn Tôi sẽ đưa bạn leo lên Vạn Lý Trường Thành trước. Tôi sẽ quay lại khách sạn vào buổi chiều và đưa bạn đến Phòng trà LaoShe sau khi ăn tối
    6 喝茶、看京剧。 hē chá 、kàn jīng jù 。 Uống trà và xem kinh kịch Bắc Kinh.
    7 他们现在要去哪儿? tā men xiàn zài yào qù nǎr? Bây giờ họ đi đâu?
    8 喂?你声音能大点儿吗?你那里太吵了。 wèi ?nǐ shēng yīn néng dà diǎn ér ma ?nǐ nà lǐ tài chǎo le 。 Xin chào? Bạn có thể nói to hơn? Ở đó ồn ào quá.
    9 我刚才问你,我们下午几点去参观海洋馆? wǒ gāng cái wèn nǐ ,wǒ men xià wǔ jǐ diǎn qù cān guān hǎi yáng guǎn ? Tôi chỉ hỏi bạn, chúng ta đi thăm thủy cung vào lúc mấy giờ chiều?
    10 男的为什么让女的大声点儿? nán de wéi shénme  ràng nǚ de dà shēng diǎn ér ? Tại sao đàn ông làm cho phụ nữ to hơn?
    11 你的腿怎么流血了?我带你去医院吧。 nǐ de tuǐ zěn me liú xuè le ?wǒ dài nǐ qù yī yuàn ba 。 Tại sao chân bạn bị chảy máu? Tôi sẽ đưa bạn đến bệnh viện.
    12 没关系,刚才踢足球不小心擦破了皮,不疼。 méi guān xì ,gāng cái tī zú qiú bú xiǎo xīn cā pò le pí ,bú téng 。 Nó không quan trọng. Tôi chỉ bị trầy xước da khi chơi bóng đá. Nó không đau.
    13 男的刚才怎么了? nán de gāng cái zěn me le ? Điều gì đã xảy ra với người đàn ông?
    14 现在还是没有任何消息吗? xiàn zài hái shì méi yǒu rèn hé xiāo xī ma ? Vẫn không có tin tức?
    15 对,暂时还没有,会议还没结束,估计还得半个小时。 duì ,zàn shí hái méi yǒu ,huì yì hái méi jié shù ,gū jì hái dé bàn gè xiǎo shí 。 Vâng, chưa. Cuộc họp vẫn chưa kết thúc. Sẽ mất nửa giờ.
    16 通过对话,可以知道什么? tōng guò duì huà ,kě yǐ zhī dào shénme  ? Chúng ta có thể biết gì qua đối thoại?
    17 这两条裙子没什么区别,完全一样呀。 zhè liǎng tiáo qún zǐ méi shénme  qū bié ,wán quán yī yàng ya 。 Không có sự khác biệt giữa hai váy. Họ đều giống hệt nhau.
    18 不一样,这条比那条稍微便宜一点儿。 bú yī yàng ,zhè tiáo bǐ nà tiáo shāo wēi biàn yí yī diǎn ér 。 Không, cái này rẻ hơn cái kia một chút.
    19 关于这两条裙子,下列哪个正确? guān yú zhè liǎng tiáo qún zǐ ,xià liè nǎ gè zhèng què ? Nhận xét nào sau đây là đúng về hai chiếc váy?
    20 你难道又要出差?上个星期不是刚去了上海吗? nǐ nán dào yòu yào chū chà ?shàng gè xīng qī bú shì gāng qù le shàng hǎi ma ? Bạn lại đi công tác? Không phải bạn vừa đi Thượng Hải vào tuần trước?
    21 没办法,这个月至少还要再去一次。 méi bàn fǎ ,zhè gè yuè zhì shǎo hái yào zài qù yī cì 。 Tôi không thể giúp nó. Tôi sẽ đến đó ít nhất một lần trong tháng này.
    22 关于女的,可以知道什么? guān yú nǚ de ,kě yǐ zhī dào shénme  ? Tôi có thể biết gì về phụ nữ?
    23 这些报纸是按照时间顺序排列的,你别弄乱了。 zhè xiē bào zhǐ shì àn zhào shí jiān shùn xù pái liè de ,nǐ bié nòng luàn le 。 Các tờ báo này được sắp xếp theo trình tự thời gian. Đừng làm chúng rối tung lên.
    24 好的,看完后我会放好的,肯定弄不乱。 hǎo de ,kàn wán hòu wǒ huì fàng hǎo de ,kěn dìng nòng bú luàn 。 ĐỒNG Ý. Tôi sẽ đặt nó vào vị trí sau khi đọc nó. Tôi chắc chắn rằng nó không thể bị nhầm lẫn.
    25 女的希望怎么样? nǚ de xī wàng zěn me yàng ? Phụ nữ muốn gì?
    26 这是你男朋友?长得真帅,个子也高。 zhè shì nǐ nán péng yǒu ?zhǎng dé zhēn shuài ,gè zǐ yě gāo 。 Đây có phải là bạn trai của bạn không? Anh ấy thật đẹp trai và cao ráo.
    27 这是我弟,他确实挺高,一米九。 zhè shì wǒ dì ,tā què shí tǐng gāo ,yī mǐ jiǔ 。 Đây là anh trai tôi. Anh ấy thực sự cao, một mét chín.
    28 他们在谈论谁? tā men zài tán lùn shuí ? Người được họ nói về?
    29 外面下雨了,把窗户关上吧。 wài miàn xià yǔ le ,bǎ chuāng hù guān shàng ba 。 Ngoài trời đang mưa. Đóng cửa sổ.
    30 别全关上,让房间里进点儿新鲜空气,下了雨,外面空气很湿润。 bié quán guān shàng ,ràng fáng jiān lǐ jìn diǎn ér xīn xiān kōng qì ,xià le yǔ ,wài miàn kōng qì hěn shī rùn 。 Đừng đóng tất cả. Hãy để một chút không khí trong lành vào phòng. Trời đang mưa. Không khí bên ngoài rất ẩm.
    31 根据对话,可以知道什么? gēn jù duì huà ,kě yǐ zhī dào shénme  ? Chúng ta có thể biết gì từ cuộc đối thoại?
    32 刘小姐,这个主意是您想出来的?非常好! liú xiǎo jiě ,zhè gè zhǔ yì shì nín xiǎng chū lái de ?fēi cháng hǎo ! Cô Liu, cô có nghĩ ra ý tưởng này không? rất đẹp!
    33 谢谢,我是今天早上听广播时忽然想出来的。 xiè xiè ,wǒ shì jīn tiān zǎo shàng tīng guǎng bō shí hū rán xiǎng chū lái de 。 Cảm ơn bạn. Tôi đã nghĩ ra nó khi tôi đang nghe radio sáng nay.
    34 关于刘小姐,可以知道什么? guān yú liú xiǎo jiě ,kě yǐ zhī dào shénme  ? Tôi có thể biết gì về cô Liu?
    35 你好,一共多少钱? nǐ hǎo ,yī gòng duō shǎo qián ? Xin chào, tổng cộng là bao nhiêu?
    36 两盒饼干、一袋盐,一共是十三块零五。 liǎng hé bǐng gàn 、yī dài yán ,yī gòng shì shí sān kuài líng wǔ 。 Hai hộp bánh quy và một túi muối. Đó là 13,05 nhân dân tệ.
    37 女的买什么了? nǚ de mǎi shénme  le ? Người phụ nữ đã mua gì?
    38 这本小说这么厚,什么时候才能看完啊。 zhè běn xiǎo shuō zhè me hòu ,shénme  shí hòu cái néng kàn wán ā 。 Cuốn tiểu thuyết này dày quá, khi nào tôi có thể đọc xong.
    39 每天晚上看十几页,差不多一个月就可以看完。 měi tiān wǎn shàng kàn shí jǐ yè ,chà bú duō yī gè yuè jiù kě yǐ kàn wán 。 Tôi đọc hơn mười trang mỗi đêm, có thể hoàn thành trong gần một tháng.
    40 男的认为这本书怎么样? nán de rèn wéi zhè běn shū zěn me yàng ? Người đàn ông nghĩ gì về cuốn sách?
    41 打扰一下,请问,您是在找这个包吗? dǎ rǎo yī xià ,qǐng wèn ,nín shì zài zhǎo zhè gè bāo ma ? Xin lỗi, bạn đang tìm chiếc túi này?
    42 是的是的,这是我妻子的包,她太粗心了,谢谢您! shì de shì de ,zhè shì wǒ qī zǐ de bāo ,tā tài cū xīn le ,xiè xiè nín ! Vâng, vâng, đây là túi của vợ tôi. Cô ấy thật bất cẩn. Cảm ơn bạn!
    43 他的妻子怎么了? tā de qī zǐ zěn me le ? Vợ anh ấy bị sao vậy?
    44 方向不对吧?现在是往东走吗? fāng xiàng bú duì ba ?xiàn zài shì wǎng dōng zǒu ma ? Hướng sai, phải không? Bây giờ nó đang đi về phía đông?
    45 现在是往西,我们先去附近那个照相馆取照片,然后再去校长家。 xiàn zài shì wǎng xī ,wǒ men xiān qù fù jìn nà gè zhào xiàng guǎn qǔ zhào piàn ,rán hòu zài qù xiào zhǎng jiā 。 Bây giờ nó đang đi về phía tây. Chúng ta sẽ đến studio ảnh gần đó để chụp ảnh, và sau đó chúng ta sẽ đến nhà của hiệu trưởng.
    46 女的打算先去做什么? nǚ de dǎ suàn xiān qù zuò shénme  ? Những người phụ nữ sẽ làm gì đầu tiên?

    Chúng ta vừa tìm hiểu xong chuyên đề Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu, các bạn thí sinh có chỗ nào chưa hiểu bài thì hãy đăng câu hỏi vào trong diễn đàn luyện thi HSK online ChineMaster để được hỗ trợ giải đáp thắc mắc nhé.

    Thầy Vũ chào tạm biệt các bạn và hẹn gặp lại các bạn trong chương trình đào tạo lớp Luyện dịch tiếng Trung HSK online tiếp theo vào ngày mai.

  • Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 22

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 22

    Giáo trình luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu Thầy Vũ

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 22 hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục luyện dịch tiếng Trung HSK với bài giảng mới nhất do chính tay Thầy Vũ biên soạn, các bạn hãy chú ý theo dõi nội dung chi tiết ở bên dưới nhé. Chúng ta có thể luyện dịch tiếng Trung HSK trên các website luyenthihskonline.com có rất nhiều mẫu đề mới cho các bạn luyện tập HSK hoàn toàn miễn phí. Các bạn chú ý theo dõi kênh để cập nhật những kiến thức bổ ích nhất Thầy Vũ dành cho các bạn nhé.

    Các bạn học viên theo dõi chuyên mục luyện dịch tiếng Trung HSK ở link bên dưới.

    A menudo, los problemas de salud física y mental pueden influir en la vida sexual de una persona. Sorprendentemente, se estima que hasta un 30% de los hombres pueden enfrentar dificultades en este aspecto. Los factores como la diabetes, la hipertensión o incluso el estrés pueden contribuir a esta situación. Además, algunas personas buscan alivio en medicamentos, lo que ha llevado a un aumento en las búsquedas de términos como ” en internet. Es crucial entender que, aunque algunos tratamientos están disponibles, siempre es recomendable consultar a un profesional de la salud para encontrar la solución más adecuada. La comunicación abierta y el apoyo emocional también juegan un papel fundamental en el manejo de esta condición.

    La impotencia sexual es un problema que afecta a millones de hombres en todo el mundo, y puede ser causada por múltiples factores, como el estrés, la ansiedad o problemas de salud subyacentes. Curiosamente, el tratamiento de esta condición a veces se entrelaza con medicamentos que no son específicamente para este fin, como el uso de ciertos fármacos para la demencia. Por ejemplo, algunos hombres han recurrido a estrategias inusuales para encontrar soluciones, incluso intentando “, aunque este medicamento no está diseñado para tratar la impotencia. Es importante que las personas afectadas busquen el consejo de un profesional de salud para abordar adecuadamente esta problemática y evitar automedicarse.

    Tổng hợp những bài luyện dịch tiếng Trung HSK

    Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 21

    Mỗi ngày để tăng thêm kĩ năng dịch thuật trong kì thi HSK các bạn phải chăm chỉ luyện tập online, bên dưới là toàn bộ tài liệu liên quan đến bài thi HSK từ cấp 1 đến cấp 6 các bạn hãy chú ý theo dõi ở link bên dưới nhé.

    Bộ đề luyện thi HSK online cấp tốc

    Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 để nâng cao kỹ năng nghe hiểu, các bạn xem chi tiết tại link bên dưới.

    Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK online

    Sau đây là bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu.

    Giáo trình Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 22 Thầy Vũ

    Các bạn hãy hoàn thành bài tập bên dưới theo mẫu có sẵn và ghi chép đầy đủ kiến thức bài giảng vào vở nhé.

    STT Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu – Giáo trình luyện dịch tiếng Trung ứng dụng HSK cấp 4 Thầy Vũ Phiên âm tiếng Trung – Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 Nghe hiểu được trích dẫn từ nguồn giáo trình luyện thi HSK cấp tốc của Thầy Vũ Hãy tìm ra lỗi dịch sai trong các mẫu câu được dịch ra tiếng Việt bên dưới. Các bạn phát hiện chỗ nào dịch sai thì đăng đáp án của bạn vào ngay bên dưới này hoặc đăng bài tập của bạn lên diễn đàn luyện thi HSK online nhé
    1 周末我去打了一下午篮球,很长时间没锻炼了,今天腿疼得厉害,连上楼都困难。快放暑假了,暑假里要好好锻炼锻炼。 zhōu mò wǒ qù dǎ le yī xià wǔ lán qiú ,hěn zhǎng shí jiān méi duàn liàn le ,jīn tiān tuǐ téng dé lì hài ,lián shàng lóu dōu kùn nán 。kuài fàng shǔ jiǎ le ,shǔ jiǎ lǐ yào hǎo hǎo duàn liàn duàn liàn 。 Cuối tuần, tôi đi chơi bóng rổ cả buổi chiều. Tôi đã không tập thể dục trong một thời gian dài. Hôm nay, chân tôi đau đến mức không thể lên cầu thang. Kỳ nghỉ hè sắp đến. Chúng ta nên tập thể dục tốt trong kỳ nghỉ hè.
    2 他今天腿疼。 tā jīn tiān tuǐ téng 。 Hôm nay anh ấy bị đau chân.
    3 你去推一辆车吧,咱们今天要买的东西挺多的,那样方便一些,否则太累,没有车可受不了。 nǐ qù tuī yī liàng chē ba ,zán men jīn tiān yào mǎi de dōng xī tǐng duō de ,nà yàng fāng biàn yī xiē ,fǒu zé tài lèi ,méi yǒu chē kě shòu bú le 。 Bạn đi đẩy xe. Chúng tôi có rất nhiều thứ để mua hôm nay. Nó thuận tiện hơn. Nếu không, chúng tôi quá mệt mỏi khi không có xe hơi.
    4 他们正在请客。 tā men zhèng zài qǐng kè 。 Họ đang có một điều trị.
    5 其实,只要我们真正努力过了,就不需要太关心结果。因为无论最后是成功还是失败,在努力的过程中,我们已经学到了很多东西。 qí shí ,zhī yào wǒ men zhēn zhèng nǔ lì guò le ,jiù bú xū yào tài guān xīn jié guǒ 。yīn wéi wú lùn zuì hòu shì chéng gōng hái shì shī bài ,zài nǔ lì de guò chéng zhōng ,wǒ men yǐ jīng xué dào le hěn duō dōng xī 。 Trên thực tế, chỉ cần chúng ta thực sự cố gắng thì không cần quan tâm đến kết quả. Vì dù cuối cùng thành công hay thất bại thì chúng ta cũng đã học được rất nhiều điều trong quá trình làm việc chăm chỉ.
    6 结果比过程更重要。 jié guǒ bǐ guò chéng gèng zhòng yào 。 Kết quả quan trọng hơn quá trình.
    7 对不起,他说的是不是符合实际情况,我们现在还无法判断,需要做进一步的调查。 duì bú qǐ ,tā shuō de shì bú shì fú hé shí jì qíng kuàng ,wǒ men xiàn zài hái wú fǎ pàn duàn ,xū yào zuò jìn yī bù de diào chá 。 Tôi xin lỗi, những gì anh ấy nói là phù hợp với tình hình thực tế. Chúng tôi không thể đánh giá hiện tại. Chúng tôi cần phải điều tra thêm.
    8 他被证明说了假话。 tā bèi zhèng míng shuō le jiǎ huà 。 Anh ta đã được chứng minh là đã nói dối.
    9 毕业是一件让人高兴的事,因为我们将要开始新的生活。毕业也是一件让人伤心的事,许多平时常在一起的朋友,以后见面的机会将变得很少。 bì yè shì yī jiàn ràng rén gāo xìng de shì ,yīn wéi wǒ men jiāng yào kāi shǐ xīn de shēng huó 。bì yè yě shì yī jiàn ràng rén shāng xīn de shì ,xǔ duō píng shí cháng zài yī qǐ de péng yǒu ,yǐ hòu jiàn miàn de jī huì jiāng biàn dé hěn shǎo 。 Tốt nghiệp là một điều hạnh phúc, bởi vì chúng ta sắp bắt đầu một cuộc sống mới. Tốt nghiệp cũng là một điều đáng buồn. Nhiều bạn bè thường xuyên ở cùng nhau sẽ ít có cơ hội gặp mặt trong tương lai.
    10 毕业让人又高兴又难过。 bì yè ràng rén yòu gāo xìng yòu nán guò 。 Tốt nghiệp vừa vui vừa buồn.
    11 今年春节他们本来打算出国去逛逛,但是由于家里的老人突然生病了,他们只好放弃了这个计划。 jīn nián chūn jiē tā men běn lái dǎ suàn chū guó qù guàng guàng ,dàn shì yóu yú jiā lǐ de lǎo rén tū rán shēng bìng le ,tā men zhī hǎo fàng qì le zhè gè jì huá 。 Họ đã định đi du lịch nước ngoài cho lễ hội mùa xuân năm nay, nhưng họ phải từ bỏ kế hoạch vì ông già của họ đột ngột đổ bệnh.
    12 他们准备陪老人去散步。 tā men zhǔn bèi péi lǎo rén qù sàn bù 。 Họ sẽ cùng ông già đi dạo.
    13 虽然马经理没有直接说,不过,大家都听明白了,他对我们最近的工作不是很满意。 suī rán mǎ jīng lǐ méi yǒu zhí jiē shuō ,bú guò ,dà jiā dōu tīng míng bái le ,tā duì wǒ men zuì jìn de gōng zuò bú shì hěn mǎn yì 。 Mặc dù quản lý Ma không nói trực tiếp nhưng chúng tôi đều hiểu rằng ông ấy không hài lòng lắm với công việc gần đây của chúng tôi.
    14 大家明白马经理的意思。 dà jiā míng bái mǎ jīng lǐ de yì sī 。 Mọi người đều biết ý của quản lý Baima.
    15 电灯、电视、洗衣机、空调、电梯,都需要电。如果没有电,真不知道我们的生活会变成什么样子。节约用电,和我们每个人都有关系。 diàn dēng 、diàn shì 、xǐ yī jī 、kōng diào 、diàn tī ,dōu xū yào diàn 。rú guǒ méi yǒu diàn ,zhēn bú zhī dào wǒ men de shēng huó huì biàn chéng shénme  yàng zǐ 。jiē yuē yòng diàn ,hé wǒ men měi gè rén dōu yǒu guān xì 。 Đèn điện, tivi, máy giặt, điều hòa, thang máy đều cần dùng điện. Nếu không có điện, không biết cuộc sống của chúng tôi sẽ ra sao. Tiết kiệm điện có tác dụng gì đó đối với mỗi chúng ta.
    16 生活离不开电。 shēng huó lí bú kāi diàn 。 Cuộc sống không thể tách rời điện năng.
    17 那个地方有很多民族,这方面的情况我不太了解,到时候请当地的导游给大家详细介绍吧,今天我就不多讲了。 nà gè dì fāng yǒu hěn duō mín zú ,zhè fāng miàn de qíng kuàng wǒ bú tài liǎojiě ,dào shí hòu qǐng dāng dì de dǎo yóu gěi dà jiā xiáng xì jiè shào ba ,jīn tiān wǒ jiù bú duō jiǎng le 。 Có rất nhiều quốc tịch ở nơi đó. Tôi không biết nhiều về nó. Hãy giới thiệu chi tiết cho chúng tôi bởi hướng dẫn viên địa phương. Tôi sẽ không nói về nó hôm nay.
    18 他熟悉当地民族情况。 tā shú xī dāng dì mín zú qíng kuàng 。 Anh ấy quen thuộc với các điều kiện dân tộc địa phương.
    19 列车还有十分钟就要进站了,请下车的旅客提前整理好自己的行李,准备下车。 liè chē hái yǒu shí fèn zhōng jiù yào jìn zhàn le ,qǐng xià chē de lǚ kè tí qián zhěng lǐ hǎo zì jǐ de háng lǐ ,zhǔn bèi xià chē 。 Tàu sẽ đến sau 10 phút nữa. Vui lòng đóng gói hành lý của bạn và sẵn sàng xuống xe.
    20 火车快要到站了。 huǒ chē kuài yào dào zhàn le 。 Tàu sắp đến ga.

    Chúng ta vừa tìm hiểu xong chuyên đề Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu, các bạn thí sinh có chỗ nào chưa hiểu bài thì hãy đăng câu hỏi vào trong diễn đàn luyện thi HSK online ChineMaster để được hỗ trợ giải đáp thắc mắc nhé.

    Thầy Vũ chào tạm biệt các bạn và hẹn gặp lại các bạn trong chương trình đào tạo lớp Luyện dịch tiếng Trung HSK online tiếp theo vào ngày mai.

  • Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 21

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 21

    Bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu cùng Thầy Vũ

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 21 các bạn hãy chú ý theo dõi toàn bộ bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK ở bên dưới, để củng cố kiến thức cũng như tích lũy cho mình những tài liệu bổ ích. Chúng ta có thể luyện dịch tiếng Trung HSK trên các website luyenthihskonline.com có rất nhiều mẫu đề mới cho các bạn luyện tập HSK hoàn toàn miễn phí. Các bạn chú ý theo dõi kênh để cập nhật những kiến thức bổ ích nhất Thầy Vũ dành cho các bạn nhé.

    Các bạn học viên theo dõi chuyên mục luyện dịch tiếng Trung HSK ở link bên dưới.

    Trọn bộ tài liệu luyện dịch tiếng Trung HSK online

    Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 20

    Mỗi ngày để tăng thêm kĩ năng dịch thuật trong kì thi HSK các bạn phải chăm chỉ luyện tập online, bên dưới là toàn bộ tài liệu liên quan đến bài thi HSK từ cấp 1 đến cấp 6 các bạn hãy chú ý theo dõi ở link bên dưới nhé.

    Chuyên đề luyện thi HSK online Thầy Vũ

    Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 để nâng cao kỹ năng nghe hiểu, các bạn xem chi tiết tại link bên dưới.

    Tập hợp những bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK 

    Sau đây là bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu.

    Giáo trình Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 21 Thầy Vũ

    Các bạn hãy hoàn thành bài tập bên dưới theo mẫu có sẵn và ghi chép đầy đủ kiến thức bài giảng vào vở nhé.

    STT Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu – Giáo trình luyện dịch tiếng Trung ứng dụng HSK cấp 4 Thầy Vũ Phiên âm tiếng Trung – Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 Nghe hiểu được trích dẫn từ nguồn giáo trình luyện thi HSK cấp tốc của Thầy Vũ Hãy tìm ra lỗi dịch sai trong các mẫu câu được dịch ra tiếng Việt bên dưới. Các bạn phát hiện chỗ nào dịch sai thì đăng đáp án của bạn vào ngay bên dưới này hoặc đăng bài tập của bạn lên diễn đàn luyện thi HSK online nhé
    1 把香蕉皮扔到垃圾桶里去,以后别随便扔东西。 bǎ xiāng jiāo pí rēng dào lā jī tǒng lǐ qù ,yǐ hòu bié suí biàn rēng dōng xī 。 Bỏ vỏ chuối vào thùng rác. Đừng ném bất cứ thứ gì một cách ngẫu nhiên trong tương lai.
    2 知道了,奶奶。 zhī dào le ,nǎi nǎi 。 Tôi hiểu rồi, bà.
    3 数学作业写完了吗? shù xué zuò yè xiě wán le ma ? Bạn đã hoàn thành bài tập toán của bạn chưa?
    4 没呢,我先出去玩儿一会儿,您在家休息吧。 méi ne ,wǒ xiān chū qù wánr yī huì ér ,nín zài jiā xiū xī ba 。 Không, tôi sẽ ra ngoài và nghỉ ngơi.
    5 根据对话,可以知道什么? gēn jù duì huà ,kě yǐ zhī dào shénme  ? Chúng ta có thể biết gì từ cuộc đối thoại?
    6 您能给我们介绍一些您的成功经验吗? nín néng gěi wǒ men jiè shào yī xiē nín de chéng gōng jīng yàn ma ? Bạn có thể cho chúng tôi biết điều gì đó về kinh nghiệm thành công của bạn?
    7 我觉得要重视平时的积累,要多向周围的人学习。 wǒ jiào dé yào zhòng shì píng shí de jī lèi ,yào duō xiàng zhōu wéi de rén xué xí 。 Tôi nghĩ chúng ta nên chú ý tích lũy lúc bình thường và học hỏi từ những người xung quanh.
    8 那您觉得您最大的优点是什么呢? nà nín jiào dé nín zuì dà de yōu diǎn shì shénme  ne ? Bạn nghĩ lợi thế lớn nhất là gì?
    9 是诚实。 shì chéng shí 。 Đó là sự trung thực.
    10 女的觉得自己怎么样? nǚ de jiào dé zì jǐ zěn me yàng ? Phụ nữ cảm thấy thế nào về bản thân?
    11 小王,你也来商场购物啊? xiǎo wáng ,nǐ yě lái shāng chǎng gòu wù ā ? Xiao Wang, bạn đang mua sắm trong trung tâm mua sắm?
    12 我要买个行李箱。您要买什么? wǒ yào mǎi gè háng lǐ xiāng 。nín yào mǎi shénme  ? Tôi muốn mua một chiếc vali. Bạn muốn mua gì?
    13 今天休息,所以过来逛逛。你买行李箱要去哪儿? jīn tiān xiū xī ,suǒ yǐ guò lái guàng guàng 。nǐ mǎi háng lǐ xiāng yào qù nǎr? Hôm nay tôi nghỉ nên tôi đến đây để xem. Bạn định mua vali ở đâu?
    14 我周末要去外地演出。 wǒ zhōu mò yào qù wài dì yǎn chū 。 Tôi sẽ đi ra khỏi thị trấn vào cuối tuần.
    15 男的最可能是做什么的? nán de zuì kě néng shì zuò shénme  de ? Một người đàn ông có khả năng làm gì nhất?
    16 你那儿最近有什么好消息没? nǐ nàr zuì jìn yǒu shénme  hǎo xiāo xī méi ? Bạn có tin vui nào gần đây không?
    17 好消息和坏消息各有一个,你先听哪个? hǎo xiāo xī hé huài xiāo xī gè yǒu yī gè ,nǐ xiān tīng nǎ gè ? Có một tin tốt và một tin xấu. Bạn nghe cái nào đầu tiên?
    18 那你先说坏消息是什么? nà nǐ xiān shuō huài xiāo xī shì shénme  ? Vậy tin xấu đầu tiên là gì?
    19 以前那家奶牛场不向我们提供牛奶了。好消息是我们又联系上了另一家奶牛场。 yǐ qián nà jiā nǎi niú chǎng bú xiàng wǒ men tí gòng niú nǎi le 。hǎo xiāo xī shì wǒ men yòu lián xì shàng le lìng yī jiā nǎi niú chǎng 。 Trang trại bò sữa không cung cấp sữa cho chúng tôi trước đây. Điều đáng mừng là chúng tôi đã liên hệ với một trang trại bò sữa khác.
    20 以前的奶牛场怎么了? yǐ qián de nǎi niú chǎng zěn me le ? Điều gì đã xảy ra với trang trại bò sữa cũ?
    21 去年夏天我去国外旅游,没想到买回来的礼物竟然都是中国制造。 qù nián xià tiān wǒ qù guó wài lǚ yóu ,méi xiǎng dào mǎi huí lái de lǐ wù jìng rán dōu shì zhōng guó zhì zào 。 Mùa hè năm ngoái, tôi đi du lịch nước ngoài. Tôi không ngờ rằng tất cả những món quà tôi mua đều được sản xuất tại Trung Quốc.
    22 这很正常,中国现在是世界制造大国。 zhè hěn zhèng cháng ,zhōng guó xiàn zài shì shì jiè zhì zào dà guó 。 Điều này là bình thường. Trung Quốc hiện là một quốc gia sản xuất lớn trên thế giới.
    23 是,随着质量的进一步提高,相信会有更多的中国制造。 shì ,suí zhe zhì liàng de jìn yī bù tí gāo ,xiàng xìn huì yǒu gèng duō de zhōng guó zhì zào 。 Vâng, với việc nâng cao chất lượng hơn nữa, tôi tin rằng sẽ có nhiều sản phẩm được sản xuất tại Trung Quốc.
    24 当然,我们还需要继续提高质量,提高竞争力。 dāng rán ,wǒ men hái xū yào jì xù tí gāo zhì liàng ,tí gāo jìng zhēng lì 。 Tất nhiên, chúng ta vẫn cần tiếp tục nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh.
    25 他们在谈什么? tā men zài tán shénme  ? Bọn họ đang nói gì thế?
    26 听说你从小就开始写日记了? tīng shuō nǐ cóng xiǎo jiù kāi shǐ xiě rì jì le ? Tôi nghe nói bạn bắt đầu viết nhật ký từ khi bạn còn là một đứa trẻ?
    27 是,开始是老师要求写,写每天发生的有意思的事,慢慢就成习惯了。 shì ,kāi shǐ shì lǎo shī yào qiú xiě ,xiě měi tiān fā shēng de yǒu yì sī de shì ,màn màn jiù chéng xí guàn le 。 Vâng, lúc đầu cô giáo yêu cầu viết, viết về những điều thú vị diễn ra hàng ngày, lâu dần thành thói quen.
    28 你觉得写日记有什么好处? nǐ jiào dé xiě rì jì yǒu shénme  hǎo chù ? Bạn nghĩ gì về lợi ích của việc ghi nhật ký?
    29 可以给我留下一些美好的回忆。 kě yǐ gěi wǒ liú xià yī xiē měi hǎo de huí yì 。 Có thể để lại cho tôi một số kỷ niệm đẹp.
    30 刚开始是谁要求她写日记的? gāng kāi shǐ shì shuí yào qiú tā xiě rì jì de ? Ai đã yêu cầu cô ấy viết nhật ký lúc đầu?
    31 动作快一点儿,快来不及了。 dòng zuò kuài yī diǎn ér ,kuài lái bú jí le 。 Di chuyển nhanh hơn. Đã quá muộn.
    32 什么来不及了,你拉我去哪里? shénme  lái bú jí le ,nǐ lā wǒ qù nǎ lǐ ? Có gì quá muộn? Bạn đang kéo tôi đi đâu?
    33 出发时间改下午两点了,现在就集合。 chū fā shí jiān gǎi xià wǔ liǎng diǎn le ,xiàn zài jiù jí hé 。 Giờ khởi hành đã được đổi thành hai giờ chiều. Chúng tôi sẽ lắp ráp ngay bây giờ.
    34 怎么没通知我们啊? zěn me méi tōng zhī wǒ men ā ? Tại sao bạn không thông báo cho chúng tôi?
    35 女的为什么着急? nǚ de wéi shénme  zhe jí ? Tại sao phụ nữ lại vội vàng?
    36 你们俩真的是姐妹呀? nǐ men liǎng zhēn de shì jiě mèi ya ? Hai người có thực sự là chị em?
    37 对,不像吗? duì ,bú xiàng ma ? Phải không?
    38 细看的话,鼻子和眼睛确实挺像的。 xì kàn de huà ,bí zǐ hé yǎn jīng què shí tǐng xiàng de 。 Nếu bạn nhìn kỹ, mũi và mắt thực sự giống nhau.
    39 别人也都这么说,不过我妹性格比我活泼。 bié rén yě dōu zhè me shuō ,bú guò wǒ mèi xìng gé bǐ wǒ huó pō 。 Người khác nói vậy, nhưng chị tôi hoạt bát hơn tôi.
    40 关于她妹妹,可以知道什么? guān yú tā mèi mèi ,kě yǐ zhī dào shénme  ? Tôi có thể biết gì về em gái của cô ấy?
    41 周老师,没想到在这儿遇到您!您去哪儿? zhōu lǎo shī ,méi xiǎng dào zài zhèr yù dào nín !nín qù nǎr? Cô Chu, không ngờ lại gặp cô ở đây! Bạn đi đâu?
    42 去北京参加一个教育工作会,你呢? qù běi jīng cān jiā yī gè jiāo yù gōng zuò huì ,nǐ ne ? Tới Bắc Kinh để tham dự cuộc họp về công tác giáo dục, còn bạn thì sao?
    43 我也回北京,我弟弟要结婚。您是十点零五的飞机吗? wǒ yě huí běi jīng ,wǒ dì dì yào jié hūn 。nín shì shí diǎn líng wǔ de fēi jī ma ? Tôi cũng quay lại Bắc Kinh. Anh trai tôi sắp kết hôn. Bạn đang bay lúc 10:05?
    44 对。我刚听广播里说,飞机要推迟半小时起飞。 duì 。wǒ gāng tīng guǎng bō lǐ shuō ,fēi jī yào tuī chí bàn xiǎo shí qǐ fēi 。 Đúng. Tôi vừa nghe đài báo rằng máy bay sẽ bị hoãn nửa giờ.
    45 周老师去北京做什么? zhōu lǎo shī qù běi jīng zuò shénme  ? Bạn làm giáo viên ở Bắc Kinh làm gì?
    46 你好,我想报名参加这个月的普通话水平考试。 nǐ hǎo ,wǒ xiǎng bào míng cān jiā zhè gè yuè de pǔ tōng huà shuǐ píng kǎo shì 。 Xin chào, tôi muốn đăng ký bài kiểm tra trình độ Putonghua trong tháng này.
    47 对不起,报名工作今天上午刚结束。 duì bú qǐ ,bào míng gōng zuò jīn tiān shàng wǔ gāng jié shù 。 Xin lỗi, đăng ký vừa mới kết thúc sáng nay.
    48 啊,那下一次考试是什么时候? ā ,nà xià yī cì kǎo shì shì shénme  shí hòu ? À, kỳ thi tiếp theo là khi nào?
    49 八月十五号,报名时间您可以上我们的网站查一下。 bā yuè shí wǔ hào ,bào míng shí jiān nín kě yǐ shàng wǒ men de wǎng zhàn chá yī xià 。 Vào ngày 15 tháng 8, bạn có thể kiểm tra thời gian đăng ký trên trang web của chúng tôi.
    50 下一次考试是几月? xià yī cì kǎo shì shì jǐ yuè ? Kỳ thi tiếp theo là tháng mấy?
    51 我爸和我妈是大学同学,现在我又在他们那个学校里读博士。可以说,我和他们既是儿子和父母的关系,又是同学关系。我常和我爸爸开玩笑,叫他“老同学”。 wǒ bà hé wǒ mā shì dà xué tóng xué ,xiàn zài wǒ yòu zài tā men nà gè xué xiào lǐ dú bó shì 。kě yǐ shuō ,wǒ hé tā men jì shì ér zǐ hé fù mǔ de guān xì ,yòu shì tóng xué guān xì 。wǒ cháng hé wǒ bà bà kāi wán xiào ,jiào tā “lǎo tóng xué ”。 Cha tôi và mẹ tôi là bạn học đại học, và bây giờ tôi đang học tiến sĩ tại trường của họ. Có thể nói, mối quan hệ giữa tôi và họ không chỉ là con trai với cha mẹ, mà còn là mối quan hệ bạn học. Tôi thường nói đùa với bố và gọi ông là “bạn học cũ”.
    52 说话人现在在学校做什么? shuō huà rén xiàn zài zài xué xiào zuò shénme  ? Người nói đang làm gì ở trường?
    53 关于说话人,可以知道什么? guān yú shuō huà rén ,kě yǐ zhī dào shénme  ? Tôi có thể biết gì về người nói?
    54 学习一种语言不是简单的事情,许多人在开始学的时候觉得很困难,于是就放弃了。但是只要坚持下来,从最基础的东西学起,慢慢就会发现自己的变化。这时候就会增加我们的信心,离学好这种语言也就越来越近了。 xué xí yī zhǒng yǔ yán bú shì jiǎn dān de shì qíng ,xǔ duō rén zài kāi shǐ xué de shí hòu jiào dé hěn kùn nán ,yú shì jiù fàng qì le 。dàn shì zhī yào jiān chí xià lái ,cóng zuì jī chǔ de dōng xī xué qǐ ,màn màn jiù huì fā xiàn zì jǐ de biàn huà 。zhè shí hòu jiù huì zēng jiā wǒ men de xìn xīn ,lí xué hǎo zhè zhǒng yǔ yán yě jiù yuè lái yuè jìn le 。 Học một ngôn ngữ không phải là dễ dàng. Nhiều người cảm thấy khó khăn khi mới bắt đầu học nó nên đã bỏ cuộc. Nhưng chỉ cần bạn kiên trì và học hỏi từ những điều cơ bản nhất, bạn sẽ dần tìm ra những thay đổi của chính mình. Lúc này, chúng ta sẽ tăng cường sự tự tin và tiến gần hơn đến việc học ngôn ngữ này.
    55 很多人开始学习一种语言时会觉得怎么样? hěn duō rén kāi shǐ xué xí yī zhǒng yǔ yán shí huì jiào dé zěn me yàng ? Nhiều người cảm thấy thế nào khi bắt đầu học một ngôn ngữ?
    56 怎样才能学好一种语言? zěn yàng cái néng xué hǎo yī zhǒng yǔ yán ? Làm thế nào để học tốt một ngôn ngữ?
    57 真正的爱情可以使两个人相互理解、信任和尊重,使我们的生活变得更精彩。无论穷还是富,真正的爱情会让人觉得不孤单,仅仅一个笑脸、一句关心的话,就会让人感觉非常幸福。 zhēn zhèng de ài qíng kě yǐ shǐ liǎng gè rén xiàng hù lǐ jiě 、xìn rèn hé zūn zhòng ,shǐ wǒ men de shēng huó biàn dé gèng jīng cǎi 。wú lùn qióng hái shì fù ,zhēn zhèng de ài qíng huì ràng rén jiào dé bú gū dān ,jǐn jǐn yī gè xiào liǎn 、yī jù guān xīn de huà ,jiù huì ràng rén gǎn jiào fēi cháng xìng fú 。 Tình yêu đích thực có thể làm cho hai người hiểu, tin tưởng và tôn trọng nhau, và làm cho cuộc sống của chúng ta tuyệt vời hơn. Dù nghèo hay giàu, tình yêu thực sự sẽ khiến người ta không cảm thấy cô đơn, chỉ cần một nụ cười, một lời quan tâm, sẽ khiến người ta cảm thấy rất hạnh phúc.
    58 爱情可以让生活变得怎么样? ài qíng kě yǐ ràng shēng huó biàn dé zěn me yàng ? Làm thế nào tình yêu có thể làm cho cuộc sống?
    59 这段话主要谈什么? zhè duàn huà zhǔ yào tán shénme  ? Điểm chính của đoạn văn này là gì?
    60 有人说时间就是金钱,我认为时间更像生命,钱花完了可以再赚,但是时间过去了就再也找不回来。时间不会为任何人、任何事停下脚步。每个人都不应该浪费时间,因为浪费时间也就是浪费生命。 yǒu rén shuō shí jiān jiù shì jīn qián ,wǒ rèn wéi shí jiān gèng xiàng shēng mìng ,qián huā wán le kě yǐ zài zuàn ,dàn shì shí jiān guò qù le jiù zài yě zhǎo bú huí lái 。shí jiān bú huì wéi rèn hé rén 、rèn hé shì tíng xià jiǎo bù 。měi gè rén dōu bú yīng gāi làng fèi shí jiān ,yīn wéi làng fèi shí jiān yě jiù shì làng fèi shēng mìng 。 Một số người nói rằng thời gian là tiền bạc. Tôi nghĩ thời gian giống cuộc sống hơn. Bạn có thể kiếm được tiền sau khi tiêu hết, nhưng bạn không thể tìm lại được khi thời gian trôi qua. Thời gian sẽ không dừng lại cho bất cứ ai hay bất cứ điều gì. Mọi người không nên lãng phí thời gian, bởi vì lãng phí thời gian là lãng phí cuộc đời.
    61 说话人认为时间更像什么? shuō huà rén rèn wéi shí jiān gèng xiàng shénme  ? Người nói cho rằng thời gian giống như thế nào?
    62 这段话主要想告诉我们什么? zhè duàn huà zhǔ yào xiǎng gào sù wǒ men shénme  ? Bạn muốn nói gì với chúng tôi?
    63 我不同意提高门票价格。门票价格提高后,门票收入好像会增加,可是来这儿的游客却有可能因此而减少,实际上总的收入在减少。所以我觉得应该降低门票价格,以吸引更多的人来这儿。 wǒ bú tóng yì tí gāo mén piào jià gé 。mén piào jià gé tí gāo hòu ,mén piào shōu rù hǎo xiàng huì zēng jiā ,kě shì lái zhèr de yóu kè què yǒu kě néng yīn cǐ ér jiǎn shǎo ,shí jì shàng zǒng de shōu rù zài jiǎn shǎo 。suǒ yǐ wǒ jiào dé yīng gāi jiàng dī mén piào jià gé ,yǐ xī yǐn gèng duō de rén lái zhèr 。 Tôi không đồng ý tăng giá vé. Với việc tăng giá vé, có vẻ như thu nhập từ tiền vé sẽ tăng lên. Tuy nhiên, lượng khách đến đây có thể giảm. Trên thực tế, tổng thu nhập ngày càng giảm. Vì vậy, tôi nghĩ chúng ta nên hạ giá vé xuống để thu hút nhiều người đến đây.
    64 说话人对提高门票价格是什么态度? shuō huà rén duì tí gāo mén piào jià gé shì shénme  tài dù ? Người nói có thái độ như thế nào trước việc tăng giá vé?
    65 说话人最可能在哪儿工作? shuō huà rén zuì kě néng zài nǎrgōng zuò ? Người nói có khả năng làm việc ở đâu nhất?

    Chúng ta vừa tìm hiểu xong chuyên đề Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu, các bạn thí sinh có chỗ nào chưa hiểu bài thì hãy đăng câu hỏi vào trong diễn đàn luyện thi HSK online ChineMaster để được hỗ trợ giải đáp thắc mắc nhé.

    Thầy Vũ chào tạm biệt các bạn và hẹn gặp lại các bạn trong chương trình đào tạo lớp Luyện dịch tiếng Trung HSK online tiếp theo vào ngày mai.

  • Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 20

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 20

    Tự luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu hiệu quả tại nhà

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 20 bên dưới là toàn bộ bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK mới mẻ và bổ ích, các bạn hãy chú ý tham khảo và chắt lọc kiến thức cho riêng mình nhé. Chúng ta có thể luyện dịch tiếng Trung HSK trên các website luyenthihskonline.com có rất nhiều mẫu đề mới cho các bạn luyện tập HSK hoàn toàn miễn phí. Các bạn chú ý theo dõi kênh để cập nhật những kiến thức bổ ích nhất Thầy Vũ dành cho các bạn nhé.

    Các bạn học viên theo dõi chuyên mục luyện dịch tiếng Trung HSK ở link bên dưới.

    Toàn bộ nội dung luyện dịch tiếng Trung HSK Thầy Vũ

    Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 19

    Mỗi ngày để tăng thêm kĩ năng dịch thuật trong kì thi HSK các bạn phải chăm chỉ luyện tập online, bên dưới là toàn bộ tài liệu liên quan đến bài thi HSK từ cấp 1 đến cấp 6 các bạn hãy chú ý theo dõi ở link bên dưới nhé.

    Tìm hiểu bộ đề luyện thi HSK online miễn phí

    Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 để nâng cao kỹ năng nghe hiểu, các bạn xem chi tiết tại link bên dưới.

    Những kiến thức luyện dịch tiếng Trung HSK Nghe hiểu

    Sau đây là bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu.

    Giáo trình Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 20 Thầy Vũ

    Các bạn hãy hoàn thành bài tập bên dưới theo mẫu có sẵn và ghi chép đầy đủ kiến thức bài giảng vào vở nhé.

    STT Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu – Giáo trình luyện dịch tiếng Trung ứng dụng HSK cấp 4 Thầy Vũ Phiên âm tiếng Trung – Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 Nghe hiểu được trích dẫn từ nguồn giáo trình luyện thi HSK cấp tốc của Thầy Vũ Hãy tìm ra lỗi dịch sai trong các mẫu câu được dịch ra tiếng Việt bên dưới. Các bạn phát hiện chỗ nào dịch sai thì đăng đáp án của bạn vào ngay bên dưới này hoặc đăng bài tập của bạn lên diễn đàn luyện thi HSK online nhé
    1 这个帽子挺漂亮的,你戴上试试? zhè gè mào zǐ tǐng piāo liàng de ,nǐ dài shàng shì shì ? Mũ này rất đẹp. Bạn có muốn mặc thử nó không?
    2 这个不适合我,再去前面看看别的吧。 zhè gè bú shì hé wǒ ,zài qù qián miàn kàn kàn bié de ba 。 Điều này không phù hợp với tôi. Tiếp tục và xem một cái gì đó khác.
    3 女的觉得帽子怎么样? nǚ de jiào dé mào zǐ zěn me yàng ? Phụ nữ nghĩ gì về mũ?
    4 能再给我一张表格吗?我把民族和性别填反了。 néng zài gěi wǒ yī zhāng biǎo gé ma ?wǒ bǎ mín zú hé xìng bié tián fǎn le 。 Tôi có thể có một hình thức khác? Tôi đã điền ngược lại quốc tịch và giới tính.
    5 请稍等,我再打印一张。 qǐng shāo děng ,wǒ zài dǎ yìn yī zhāng 。 Một chốc lát thôi, làm ơn. Tôi sẽ in một cái khác.
    6 女的刚才把什么填错了? nǚ de gāng cái bǎ shénme  tián cuò le ? Người phụ nữ đã điền sai điều gì?
    7 怎么又买这么多饼干和巧克力,难道你不减肥了? zěn me yòu mǎi zhè me duō bǐng gàn hé qiǎo kè lì ,nán dào nǐ bú jiǎn féi le ? Tại sao bạn mua nhiều bánh quy và sôcôla? Bạn không giảm cân?
    8 减了一个月都没有瘦下来,我实在没有信心了。 jiǎn le yī gè yuè dōu méi yǒu shòu xià lái ,wǒ shí zài méi yǒu xìn xīn le 。 Sau một tháng giảm, tôi không còn tự tin nữa.
    9 女的是什么意思? nǚ de shì shénme  yì sī ? Phụ nữ nghĩa là gì?
    10 你的腿怎么流血了?我带你去医院吧。 nǐ de tuǐ zěn me liú xuè le ?wǒ dài nǐ qù yī yuàn ba 。 Tại sao chân bạn bị chảy máu? Tôi sẽ đưa bạn đến bệnh viện.
    11 没关系,刚才踢足球不小心擦破了皮,不疼。 méi guān xì ,gāng cái tī zú qiú bú xiǎo xīn cā pò le pí ,bú téng 。 Nó không quan trọng. Tôi chỉ bị trầy xước da khi chơi bóng đá. Nó không đau.
    12 男的刚才怎么了? nán de gāng cái zěn me le ? Điều gì đã xảy ra với người đàn ông?
    13 早上起床,要先把窗户打开,让新鲜空气进来。 zǎo shàng qǐ chuáng ,yào xiān bǎ chuāng hù dǎ kāi ,ràng xīn xiān kōng qì jìn lái 。 Khi thức dậy vào buổi sáng, bạn nên mở cửa sổ trước để không khí trong lành vào.
    14 我刚去洗脸了,还没来得及开呢,这就开。 wǒ gāng qù xǐ liǎn le ,hái méi lái dé jí kāi ne ,zhè jiù kāi 。 Tôi vừa đi rửa mặt. Tôi không có thời gian để mở nó. Tôi sẽ làm viẹc đó ngay bây giờ.
    15 女的没来得及做什么? nǚ de méi lái dé jí zuò shénme  ? Những người phụ nữ đã không làm gì?
    16 喂,我在超市入口这儿呢,你怎么还没到? wèi ,wǒ zài chāo shì rù kǒu zhèr ne ,nǐ zěn me hái méi dào ? Xin chào, tôi đang ở lối vào của siêu thị. Tại sao bạn vẫn chưa đến?
    17 我对这儿不太熟悉,好了,我看见你了,马上到,先挂了。 wǒ duì zhèr bú tài shú xī ,hǎo le ,wǒ kàn jiàn nǐ le ,mǎ shàng dào ,xiān guà le 。 Tôi không quen ở đây. Tôi thấy bạn rồi. Sẽ có sớm. Tôi sẽ cúp máy trước.
    18 他们打算在哪儿见面? tā men dǎ suàn zài nǎr jiàn miàn ? Họ sẽ gặp nhau ở đâu?
    19 明天你打车直接去机场,不用来接我了,我坐地铁去,很方便。 míng tiān nǐ dǎ chē zhí jiē qù jī chǎng ,bú yòng lái jiē wǒ le ,wǒ zuò dì tiě qù ,hěn fāng biàn 。 Bạn có thể bắt taxi đến sân bay vào ngày mai. Bạn không cần phải đón tôi. Tôi sẽ đi tàu điện ngầm. Nó rất tiện lợi.
    20 也行,那咱们明天机场见。 yě háng ,nà zán men míng tiān jī chǎng jiàn 。 ĐỒNG Ý. Tôi sẽ gặp bạn ở sân bay vào ngày mai.
    21 男的明天怎么去机场? nán de míng tiān zěn me qù jī chǎng ? Làm thế nào một người đàn ông có thể đến sân bay vào ngày mai?
    22 每天要按时吃药,注意休息,月底再来检查一次。 měi tiān yào àn shí chī yào ,zhù yì xiū xī ,yuè dǐ zài lái jiǎn chá yī cì 。 Uống thuốc đúng giờ hàng ngày, chú ý nghỉ ngơi, cuối tháng đi khám lại.
    23 明白了,谢谢大夫,再见。 míng bái le ,xiè xiè dà fū ,zài jiàn 。 Tôi hiểu rồi. Cảm ơn bác sĩ. Tạm biệt.
    24 关于男的,可以知道什么? guān yú nán de ,kě yǐ zhī dào shénme  ? Tôi có thể biết gì về đàn ông?
    25 小赵,由你负责写这次会议的总结怎么样? xiǎo zhào ,yóu nǐ fù zé xiě zhè cì huì yì de zǒng jié zěn me yàng ? Xiao Zhao, bạn viết tóm tắt cuộc họp này thì sao?
    26 没问题,您放心,周四我就可以给您。 méi wèn tí ,nín fàng xīn ,zhōu sì wǒ jiù kě yǐ gěi nín 。 Không vấn đề gì. Đừng lo lắng. Tôi có thể đưa nó cho bạn vào thứ Năm.
    27 女的觉得这个任务怎么样? nǚ de jiào dé zhè gè rèn wù zěn me yàng ? Những người phụ nữ nghĩ gì về nhiệm vụ?
    28 孙师傅,您昨天下午出去了? sūn shī fù ,nín zuó tiān xià wǔ chū qù le ? Sư phụ, chiều qua có đi chơi không?
    29 对,我陪几个客人去了趟长城,然后就回公司了,有什么事吗? duì ,wǒ péi jǐ gè kè rén qù le tàng zhǎng chéng ,rán hòu jiù huí gōng sī le ,yǒu shénme  shì ma ? Vâng, tôi đã đi đến Vạn Lý Trường Thành với một số khách của tôi, và sau đó tôi trở lại công ty. Tôi có thể làm gì cho bạn?
    30 男的陪谁去长城了? nán de péi shuí qù zhǎng chéng le ? Người đàn ông đã đi cùng ai đến Vạn Lý Trường Thành?
    31 终于到家了,快把空调打开,真是热死了。 zhōng yú dào jiā le ,kuài bǎ kōng diào dǎ kāi ,zhēn shì rè sǐ le 。 Cuối cùng về đến nhà, nhanh chóng bật điều hòa lên, trời nóng lắm.
    32 打开了,真希望下一场大雨,让天气凉快下来。 dǎ kāi le ,zhēn xī wàng xià yī chǎng dà yǔ ,ràng tiān qì liáng kuài xià lái 。 Nó đang mở. Tôi hy vọng trời sẽ mưa to và hạ nhiệt.
    33 女的为什么希望下场大雨? nǚ de wéi shénme  xī wàng xià chǎng dà yǔ ? Tại sao phụ nữ muốn có một cơn mưa lớn?
    34 李先生,这是给您留的座位,您请。 lǐ xiān shēng ,zhè shì gěi nín liú de zuò wèi ,nín qǐng 。 Anh Lý, đây là chỗ dành riêng cho anh. Xin vui lòng.
    35 谢谢,先给我们来两杯绿茶,把菜单给我,我来点菜。 xiè xiè ,xiān gěi wǒ men lái liǎng bēi lǜ chá ,bǎ cài dān gěi wǒ ,wǒ lái diǎn cài 。 Cảm ơn bạn. Đầu tiên chúng ta sẽ uống hai tách trà xanh. Đưa cho tôi thực đơn. Tôi sẽ đặt hàng.
    36 男的想要喝什么? nán de xiǎng yào hē shénme  ? Một người đàn ông muốn uống gì?
    37 这本小说这么厚,什么时候才能看完啊。 zhè běn xiǎo shuō zhè me hòu ,shénme  shí hòu cái néng kàn wán ā 。 Cuốn tiểu thuyết này dày quá, khi nào tôi có thể đọc xong.
    38 每天晚上看十几页,差不多一个月就可以看完。 měi tiān wǎn shàng kàn shí jǐ yè ,chà bú duō yī gè yuè jiù kě yǐ kàn wán 。 Tôi đọc hơn mười trang mỗi đêm, có thể hoàn thành trong gần một tháng.
    39 男的认为这本书怎么样? nán de rèn wéi zhè běn shū zěn me yàng ? Người đàn ông nghĩ gì về cuốn sách?
    40 今天中午我们出去吃吧。 jīn tiān zhōng wǔ wǒ men chū qù chī ba 。 Hôm nay đi ăn trưa nhé.
    41 好,附近刚开了一家饭馆儿,菜做得很好吃,而且不贵。 hǎo ,fù jìn gāng kāi le yī jiā fàn guǎn ér ,cài zuò dé hěn hǎo chī ,ér qiě bú guì 。 À, một nhà hàng vừa mới mở gần đây. Thức ăn rất ngon và rẻ.
    42 关于那个饭馆儿,可以知道什么? guān yú nà gè fàn guǎn ér ,kě yǐ zhī dào shénme  ? Tôi có thể biết gì về nhà hàng đó?
    43 这份材料我看过了,我的意见都写在上面了。 zhè fèn cái liào wǒ kàn guò le ,wǒ de yì jiàn dōu xiě zài shàng miàn le 。 Tôi đã đọc tài liệu này, và tôi đã viết ý kiến ​​của mình về nó.
    44 谢谢您,我们回去后会按照您的意见再重新整理一下。 xiè xiè nín ,wǒ men huí qù hòu huì àn zhào nín de yì jiàn zài zhòng xīn zhěng lǐ yī xià 。 Cảm ơn bạn. Chúng tôi sẽ sắp xếp lại nó theo ý kiến ​​của bạn khi chúng tôi quay trở lại.
    45 男的在材料上写什么了? nán de zài cái liào shàng xiě shénme  le ? Người đàn ông đã viết gì trên tài liệu?

    Chúng ta vừa tìm hiểu xong chuyên đề Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu, các bạn thí sinh có chỗ nào chưa hiểu bài thì hãy đăng câu hỏi vào trong diễn đàn luyện thi HSK online ChineMaster để được hỗ trợ giải đáp thắc mắc nhé.

    Thầy Vũ chào tạm biệt các bạn và hẹn gặp lại các bạn trong chương trình đào tạo lớp Luyện dịch tiếng Trung HSK online tiếp theo vào ngày mai.

  • Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 19

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 19

    Khóa học luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu online

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 19 để có được nền tảng kiến thức vững vàng cho kì thi HSK sắp tới chúng ta cần luyện dịch tiếng Trung HSK mỗi ngày, bên dưới là toàn bộ bài giảng chi tiết ngày hôm nay các bạn hãy chú ý theo dõi nhé. Chúng ta có thể luyện dịch tiếng Trung HSK trên các website luyenthihskonline.com có rất nhiều mẫu đề mới cho các bạn luyện tập HSK hoàn toàn miễn phí. Các bạn chú ý theo dõi kênh để cập nhật những kiến thức bổ ích nhất Thầy Vũ dành cho các bạn nhé.

    Các bạn học viên theo dõi chuyên mục luyện dịch tiếng Trung HSK ở link bên dưới.

    Tất cả nội dung bài giảng về luyện dịch tiếng Trung HSK

    Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

    Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 18

    Mỗi ngày để tăng thêm kĩ năng dịch thuật trong kì thi HSK các bạn phải chăm chỉ luyện tập online, bên dưới là toàn bộ tài liệu liên quan đến bài thi HSK từ cấp 1 đến cấp 6 các bạn hãy chú ý theo dõi ở link bên dưới nhé.

    Mẫu đề luyện thi HSK online miễn phí

    Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 để nâng cao kỹ năng nghe hiểu, các bạn xem chi tiết tại link bên dưới.

    Tổng hợp bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK Nghe hiểu 

    Sau đây là bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu.

    Giáo trình Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 19 Thầy Vũ

    Các bạn hãy hoàn thành bài tập bên dưới theo mẫu có sẵn và ghi chép đầy đủ kiến thức bài giảng vào vở nhé.

    STT Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu – Giáo trình luyện dịch tiếng Trung ứng dụng HSK cấp 4 Thầy Vũ Phiên âm tiếng Trung – Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 Nghe hiểu được trích dẫn từ nguồn giáo trình luyện thi HSK cấp tốc của Thầy Vũ Hãy tìm ra lỗi dịch sai trong các mẫu câu được dịch ra tiếng Việt bên dưới. Các bạn phát hiện chỗ nào dịch sai thì đăng đáp án của bạn vào ngay bên dưới này hoặc đăng bài tập của bạn lên diễn đàn luyện thi HSK online nhé
    1 与公共汽车相比,地铁最大的优点是不会堵车。所以,很多人选择乘坐地铁上下班。 yǔ gōng gòng qì chē xiàng bǐ ,dì tiě zuì dà de yōu diǎn shì bú huì dǔ chē 。suǒ yǐ ,hěn duō rén xuǎn zé chéng zuò dì tiě shàng xià bān 。 So với xe buýt, ưu điểm lớn nhất của tàu điện ngầm là không bị kẹt xe. Do đó, nhiều người chọn cách đi lại bằng tàu điện ngầm.
    2 地铁不会堵车。 dì tiě bú huì dǔ chē 。 Không có tắc đường trên tàu điện ngầm.
    3 其实,只要我们真正努力过了,就不需要太关心结果。因为无论最后是成功还是失败,在努力的过程中,我们已经学到了很多东西。 qí shí ,zhī yào wǒ men zhēn zhèng nǔ lì guò le ,jiù bú xū yào tài guān xīn jié guǒ 。yīn wéi wú lùn zuì hòu shì chéng gōng hái shì shī bài ,zài nǔ lì de guò chéng zhōng ,wǒ men yǐ jīng xué dào le hěn duō dōng xī 。 Trên thực tế, chỉ cần chúng ta thực sự cố gắng thì không cần quan tâm đến kết quả. Vì dù cuối cùng thành công hay thất bại thì chúng ta cũng đã học được rất nhiều điều trong quá trình làm việc chăm chỉ.
    4 结果比过程更重要。 jié guǒ bǐ guò chéng gèng zhòng yào 。 Kết quả quan trọng hơn quá trình.
    5 马经理这两天去上海出差了,现在不在公司。您如果有什么着急的事情找他,可以打他的手机。 mǎ jīng lǐ zhè liǎng tiān qù shàng hǎi chū chà le ,xiàn zài bú zài gōng sī 。nín rú guǒ yǒu shénme  zhe jí de shì qíng zhǎo tā ,kě yǐ dǎ tā de shǒu jī 。 Giám đốc Ma đã đi công tác Thượng Hải hai ngày nay và hiện không có mặt ở công ty. Nếu bạn có việc gì gấp cần tìm anh ấy, bạn có thể gọi vào điện thoại di động của anh ấy.
    6 马经理不在上海。 mǎ jīng lǐ bú zài shàng hǎi 。 Quản lý Ma không ở Thượng Hải.
    7 幽默是一把钥匙,它能帮助人们打开友谊的大门。因为与幽默的人聊天儿总是很快乐。 yōu mò shì yī bǎ yào shí ,tā néng bāng zhù rén men dǎ kāi yǒu yì de dà mén 。yīn wéi yǔ yōu mò de rén liáo tiān ér zǒng shì hěn kuài lè 。 Hài hước là một chìa khóa, nó có thể giúp mọi người mở ra cánh cửa tình bạn. Vì luôn vui vẻ khi trò chuyện với những người hài hước.
    8 幽默的人容易交朋友。 yōu mò de rén róng yì jiāo péng yǒu 。 Người hài hước kết bạn dễ dàng.
    9 毕业是一件让人高兴的事,因为我们将要开始新的生活。毕业也是一件让人伤心的事,许多平时常在一起的朋友,以后见面的机会将变得很少。 bì yè shì yī jiàn ràng rén gāo xìng de shì ,yīn wéi wǒ men jiāng yào kāi shǐ xīn de shēng huó 。bì yè yě shì yī jiàn ràng rén shāng xīn de shì ,xǔ duō píng shí cháng zài yī qǐ de péng yǒu ,yǐ hòu jiàn miàn de jī huì jiāng biàn dé hěn shǎo 。 Tốt nghiệp là một điều hạnh phúc, bởi vì chúng ta sắp bắt đầu một cuộc sống mới. Tốt nghiệp cũng là một điều đáng buồn. Nhiều bạn bè thường xuyên ở cùng nhau sẽ ít có cơ hội gặp mặt trong tương lai.
    10 毕业让人又高兴又难过。 bì yè ràng rén yòu gāo xìng yòu nán guò 。 Tốt nghiệp vừa vui vừa buồn.
    11 小时候,他希望自己将来成为一名勇敢的警察。长大后,他却成为一名优秀的律师,用自己的法律知识来帮助别人。 xiǎo shí hòu ,tā xī wàng zì jǐ jiāng lái chéng wéi yī míng yǒng gǎn de jǐng chá 。zhǎng dà hòu ,tā què chéng wéi yī míng yōu xiù de lǜ shī ,yòng zì jǐ de fǎ lǜ zhī shí lái bāng zhù bié rén 。 Khi còn nhỏ, anh mong rằng mình sẽ trở thành một cảnh sát dũng cảm trong tương lai. Khi lớn lên, anh trở thành một luật sư xuất sắc và giúp đỡ người khác bằng kiến ​​thức pháp luật của mình.
    12 他现在是警察。 tā xiàn zài shì jǐng chá 。 Giờ anh ấy là cảnh sát.
    13 足球受到很多人的喜爱,世界杯比赛不仅吸引了很多观众,也吸引了许多公司。那些公司相信,通过赛场上的广告,能让更多的人了解它们。 zú qiú shòu dào hěn duō rén de xǐ ài ,shì jiè bēi bǐ sài bú jǐn xī yǐn le hěn duō guān zhòng ,yě xī yǐn le xǔ duō gōng sī 。nà xiē gōng sī xiàng xìn ,tōng guò sài chǎng shàng de guǎng gào ,néng ràng gèng duō de rén liǎojiě tā men 。 Bóng đá được nhiều người yêu thích. World cup không chỉ thu hút nhiều khán giả, mà còn thu hút nhiều công ty. Những công ty đó tin rằng thông qua quảng cáo trên sân, họ có thể cho nhiều người biết về họ hơn.
    14 世界杯吸引了很多公司。 shì jiè bēi xī yǐn le hěn duō gōng sī 。 World Cup đã thu hút rất nhiều công ty.
    15 请安静一下,大家请注意,我们马上就到目的地了,请大家带好行李,准备下车,我先带大家去宾馆。 qǐng ān jìng yī xià ,dà jiā qǐng zhù yì ,wǒ men mǎ shàng jiù dào mù de dì le ,qǐng dà jiā dài hǎo háng lǐ ,zhǔn bèi xià chē ,wǒ xiān dài dà jiā qù bīn guǎn 。 Xin hãy im lặng. Xin chú ý. Chúng tôi sẽ đến đích sớm. Vui lòng lấy hành lý của bạn và sẵn sàng xuống xe. Tôi sẽ đưa bạn đến khách sạn trước.
    16 他是售货员。 tā shì shòu huò yuán 。 Anh ấy là một nhân viên bán hàng.
    17 父母应该找时间和孩子一起玩儿游戏,这样不但可以增进父母和孩子之间的感情交流,而且可以让父母暂时忘记工作的压力。 fù mǔ yīng gāi zhǎo shí jiān hé hái zǐ yī qǐ wánr yóu xì ,zhè yàng bú dàn kě yǐ zēng jìn fù mǔ hé hái zǐ zhī jiān de gǎn qíng jiāo liú ,ér qiě kě yǐ ràng fù mǔ zàn shí wàng jì gōng zuò de yā lì 。 Cha mẹ nên tìm thời gian để chơi game cùng con, điều này không chỉ giúp cải thiện tình cảm giữa cha mẹ và con cái, mà còn khiến cha mẹ tạm thời quên đi áp lực công việc.
    18 孩子要少玩儿游戏。 hái zǐ yào shǎo wánr yóu xì 。 Trẻ em nên chơi trò chơi ít hơn.
    19 小李,麻烦你跟司机说一声,我的手表忘在房间里了,得回去取一下,让他在楼下等我几分钟,我马上就来。 xiǎo lǐ ,má fán nǐ gēn sī jī shuō yī shēng ,wǒ de shǒu biǎo wàng zài fáng jiān lǐ le ,dé huí qù qǔ yī xià ,ràng tā zài lóu xià děng wǒ jǐ fèn zhōng ,wǒ mǎ shàng jiù lái 。 Xiao Li, làm ơn nói với tài xế rằng tôi đã để quên đồng hồ trong phòng. Tôi phải quay lại và lấy nó. Để anh ấy đợi tôi ở dưới nhà vài phút. Tôi sẽ tới đó ngay.
    20 司机在楼下。 sī jī zài lóu xià 。 Người lái xe đang ở tầng dưới.

    Chúng ta vừa tìm hiểu xong chuyên đề Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu, các bạn thí sinh có chỗ nào chưa hiểu bài thì hãy đăng câu hỏi vào trong diễn đàn luyện thi HSK online ChineMaster để được hỗ trợ giải đáp thắc mắc nhé.

    Thầy Vũ chào tạm biệt các bạn và hẹn gặp lại các bạn trong chương trình đào tạo lớp Luyện dịch tiếng Trung HSK online tiếp theo vào ngày mai.